Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Dũng
Ngày gửi: 22h:58' 04-05-2026
Dung lượng: 136.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Toán - Lớp 7
(Thời gian làm bài: 90 phút)

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 02 trang)

I. PHẦN I (3,0 điểm): TRẮC NGHIỆM. Chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1. Gieo ngẫu nhiên xúc sắc một lần. Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc sắc
có số chấm là số chia hết cho 3” là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 2. Cho ΔABC có AC > BC > AB. Khẳng định nào sau đây là đúng?    
.

B.

.

C.

A.
Câu 3. Bộ ba số nào là độ dài ba cạnh của một tam giác?
A.

.

D.

.

B.

D.
C.
Câu 4. Tam giác có hai cạnh bằng nhau được gọi là tam giác gì?
A. Tam giác cân.
B. Tam giác đều.
C. Tam giác vuông.
D. Tam giác vuông cân.
Câu 5. Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số nhỏ hơn 70. Xét biến cố “Số tự nhiên
được viết ra là số chia hết cho cả 2 và 9”. Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố đó?
A. 3.
B. 2.
C. 23.
D. 22.
Câu 6. Một hộp có 50 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 150, 151, 152,
…, 198, 199; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có tổng ba chữ số bằng 12” là
A.

.

B.

.

C.

D.

Câu 7. Giá trị x thoả mãn tỉ lệ thức:
A. - 30.
B. 3.
C. - 3.
D. 30.
Câu 8. Trong các dữ liệu thống kê dưới đây, đâu là dữ liệu số?
A. Tổ 1 của lớp 7A gồm tám bạn, đó là: Sơn, Mộc, Yên, Châu, Sông, La, Mai, Bắc.
B. Số đo chiều cao (đơn vị cm) của năm bạn học sinh trong đội tuyển điền kinh của
khối 7 là:
,
,
,
,
.
C. Các môn thể thao ban An yêu thích là: Bóng đá, Bơi, Cầu lông, Đá cầu, Chạy bộ.
D. Các vị trí trên sân bóng đá là: Thủ môn, Hậu vệ, Trung vệ, Tiền vệ, Tiền đạo.
Câu 9. Cho ABC và DFE có
;
. Cần thêm một điều kiện gì để ABC
và DEF bằng nhau theo trường hợp góc - cạnh - góc?
A.

.

B.

.

Câu 10. Cho ABC cân tại A có
A.

.

B.

C.

.

D.

.

khi đó số đo góc C là
.

C.

1

.

D.

.

Câu 11. Một nhóm học sinh gồm 6 bạn đi đến một quán nước để mua các loại nước uống và
được ghi lại trong bảng như sau:
Học sinh
Loại
nước uống

Học sinh 1
Nước mía

Học sinh 2
Nước chanh
dây

Học sinh 3
Nước chanh
muối

Học sinh 4
Nước dừa

Học sinh 5
Nước mía

Học sinh 6
Nước chanh
dây

Số loại nước uống được mua là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 12. Dữ liệu nào không hợp lí trong các dãy dữ liệu sau? Thủ đô của một số quốc gia
Châu Á là:
A. Paris.
B. Tokyo.
C. Bắc Kinh.
D. Hà Nội.
II. PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). Số học sinh khối lớp 7 đạt điểm giỏi môn Ngữ văn trong 4 tháng học kì I
được biểu diễn bởi biểu đồ đoạn thẳng sau:

a) Tháng nào có số học sinh đạt điểm giỏi môn Ngữ văn của khối lớp 7 nhiều nhất?
b) Số học sinh đạt điểm giỏi môn Ngữ văn của khối lớp 7 trong tháng 10 tăng bao
nhiêu học sinh so với tháng 9?
c) Số học sinh đạt điểm giỏi môn Ngữ văn của khối lớp 7 trong tháng 11 giảm bao
nhiêu phần trăm so với tháng 10? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 2 (2,0 điểm). Gieo xúc xắc ngẫu nhiên một lần
a) Viết tập hợp A gồm các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.
b) Tính xác suất của biến cố “ Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia hết cho 2”.
c) Tính xác suất của biến cố “ Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là ước của 6”.
d) Tính xác suất của biến cố “ Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm không lớn hơn 5”.
Câu 3 (3,0 điểm).

B.

Cho ABC vuông tại A, tia phân giác của
cắt AC tại D. Kẻ
a) Chứng minh AB = BH.
b) Chứng minh DC > AD.
c) Gọi I là giao điểm của đường thẳng BA và đường thẳng HD. Chứng minh BIC cân tại

2

d) Gọi M là trung điểm của IC. Chứng minh ba điểm B, D, M thẳng hàng.
Câu 4 (0,5 điểm).
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

--------------HẾT------------Họ và tên thí sinh:……………………………………..Số báo danh:…………………….

UBND THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN TOÁN 7

I. PHẦN I (3,0 điểm): TRẮC NGHIỆM. Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu
đúng 0,25 điểm.
Câu
Đáp án

1
D

2
C

II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu
Câu 1
(1,5đ)

3
C

4
A

5
A

6
C

7
C

8
B

9
C

10
C

11
B

12
C

Hướng dẫn chấm

Điểm

a) Tháng 12 có số học sinh đạt điểm giỏi môn Ngữ văn của khối lớp
7 nhiều nhất

0,5

b) Tháng 10, số học sinh đạt điểm giỏi môn Ngữ văn của khối lớp 7
tăng 9 học sinh so với tháng 9 đến

0,5

c) Số học sinh đạt điểm giỏi môn Ngữ văn của khối lớp 7 tháng 11
0,5
giảm số phần trăm so với tháng 10 là:
Câu 2
(2,0đ)

a) A = {1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm , 5 chấm, 6 chấm}

0,5

b) Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số

0,5

chia hết cho 2” là

3

c) Xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là
0,5
ước của 6” là
d) Xác suất của biến cố “ Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm
0,5
không lớn hơn 5” là
Câu 3
(3,0đ)

B

0,25

H
A

D

C
M

I

0,25

Ghi GT-KL

0,5

a) Chứng minh được ABD  HBD (cạnh huyền - góc nhọn)
=> AB = BH (2 cạnh tương ứng)

0,25

b) Chứng minh được DC > DH
Chỉ ra DH = AD (ABD  HBD)
=> DC > AD

0,25
0,25
0,25

c) Chứng minh được ABC  HBI (góc - cạnh - góc)
=> BI = BC (2 cạnh tương ứng) => BIC cân tại B

0,5

d) Chứng minh được BIM  BCM (cạnh - cạnh - cạnh)
=> BM là phân giác của

hay

Mà BD là phân giác của
=> B, D, M thẳng hàng.
Câu 4
(0,5đ)

Ta có:
Với mọi giá trị của x ta có:

4

0,5

0,5

Dấu “=” xảy ra khi

Vậy GTNN của biểu thức

thành 7.



Lưu ý:
- Học sinh làm cách khác đúng vẫn chấm tương đương.
- Điểm bài kiểm tra làm tròn đến 0,5. Ví dụ: 6,25 làm tròn thành 6,5; 6,75 làm tròn

--------------HẾT-------------

5
 
Gửi ý kiến