Tin học 345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyên
Ngày gửi: 08h:58' 26-09-2025
Dung lượng: 319.4 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyên
Ngày gửi: 08h:58' 26-09-2025
Dung lượng: 319.4 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Tin học 3
Ngày soạn 24/10/2025
BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH (t2) (TH)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí phùhợp của màn
hình. Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặcsử dụng máy tính quá thời gian quy
định cho lứa tuổi.Biết cầm chuột đúng cách và thực hiện được các thao tác cơ bản:
di chuyển, nháy, nháy đúp, kéo thả chuột.
-Khởi động được máy tính. Kích hoạt được một phần mềm ứngdụng. Ra khỏiđược
hệ thống đang chạy theo đúng cách.
- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gâytổn hại cho thiết
bị khi sử dụng.
2. Phầm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết hỗ trợ giúp đỡ bạn trong học tập.
- Chăm chỉ: Rèn nề nếp học tập, chăm chỉ, kiên trì trong học tập.
- Trung thực: Nghe lời thầy cô giáo, không nói dối nói sai sự thật.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong công việc nhóm, việc cá nhân khi có yêu cầu
từ giáo viên.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu học tập được từ sách giáo khoa. Có ý
thức tự giác trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm học tập.
Biết hỏi khi chưa hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các yêu cầu giáo viên
giao. Có ý tưởng mới trong việc thực hành.
Năng lực riêng:
- Học xong bài này học sinh biết sử dụng máy tính đúng cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
KTBC: Em hãy nhắc lại tư thế ngồi đúng khi sử - Học sinh trả lời.
dụng máy tính?
- HS nhận xét.
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 3: Thực hành làm việc với máy tính
-NV1: Ngồi đúng tư thế khi sử dụng máy tính và
cầm chuột đúng cách.
- Hs quan sát - thực hành.
-NV2: Bật máy tính, quan sát sự thay đổi trên
màn hình.
- HS quan sát gv hướng dẫn.
- Hs thực hành.
-NV3: Thực hiện các thao tác với chuột trên màn
hình nền: di chuyển chuột, nháy chuột để chọn - Hs quan sát GV hướng dẫn
biểu tượng, kéo thả chuột để di chuyển một biểu - Hs thực hiện.
tượng đến vị trí khác, nháy đúp chuột để khởi
động phần mềm, nháy chuột để thoát khỏi phần
mềm.
- Hs quan sát GV hướng dẫn
- NV4: Tắt máy đúng cách và một số thao tác cần - Hs thực hiện.
lưu ý khi làm việc với máy tính
- Hs đọc ghi nhớ
Y/c Hs đọc phần lưu ý khi làm việc với máy tính. Không nhấn công tắc trên thân
máy để tắt máy tính.
Không ngắt điện khi máy tính
đang hoạt động.
Trước khi tắt máy tính cần đóng
các phần mềm đang mở.
Không tự ý xoá các biểu tượng
trên màn hình nền.
Không di chuyển màn hình, thân
máy khi máy tính để bàn đang
hoạt động.
3. CỦNG CỐ,DẶN DÒ
GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài đã học, chuẩn bị trước nội dung Luyện tập , vận
dụng của bài 4 để buổi sau học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TUẦN 8
Tin học 4
Bài 4: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được công dụng của máy tìm kiếm.
- Xác định được từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm cho trước.
- Thực hiện được việc tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số
thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi
ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về máy tìm kiếm, từ khóa, khai thác thông tin trên
Internet.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời về tìm
kiếm thông tin.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra và thực hiện được tìm kiếm
thông tin phục vụ học tập liên môn (ví dụ tìm hiểu về tầng ozone...) và áp dụng vào cuộc
sống (ví dụ tìm kiếm thông tin du lịch ở địa điểm nào đó, thông tin dịch bệnh Covid
19…).
3. Về phẩm chất: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số
thành tố phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức
đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
Trung thực:Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
Trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn trọng và chính xác, có tinh thần trách nhiệm trong sử
dụng thông tin.Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.Tôn trọng và
tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: + KHBD, SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
+ Một số nội dung cần tìm kiếm trên Internet, nội dung hoạt động nhóm.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS chơi trò chơi.
c) Sản phẩm: Hs mong muốn được tìm hiểu mạng Internet để tìm kiếm được nhiều và
nhanh các thông tin.
d) Tổ chức thực hiện
1.Hoạt động 1: Hình thành kiến thức tìm kiếm thông tin trên Internet
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV gọi lên bảng 2 HS.
Nội dung
Học sinh chơi trò chơi “Tìm
kiếm thông tin”.
- Sau đó GV yêu cầu, hai bạn HS1 và HS2 chơi trò chơi
“Tìm kiếm thông tin”.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
Nhận định 1
- HS1 đưa ra một vấn đề cần tìm hiểu và yêu cầu HS2
tìm một số thông tin liên quan đến vấn đề đó bằng cách
trả lời trực tiếp.
GV nhận xét đánh giá.
- Thời gian trả lời 1 phút.
Ví dụ:
- HS1 yêu cầu: Bạn hãy kể tên một số con sông lớn ở
nước ta, trong thời gian 1 phút.
- HS2 kể: “Tên các con sông lớn mà HS2 nêu được”.
- Nếu HS2 lúng túng hoặc không kể được thì HS dưới
lớp có thể bổ sung.
* Báo cáo, thảo luận 1
HS dưới lớp theo dõi quan sát, nhận xét và có thể bổ
sung cho trò chơi khi cần.
Nhận định 2
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung.
- GV dẫn dắt vào bài mới
thông qua phần trò chơi và
kết quả trả lời câu hỏi của
HS. Trong cuộc sống hàng
ngày việc tìm kiếm thông tin
là rất cần thiết. Ta có thể tìm
kiếm thông tin thông qua bạn
bè, sách báo, tài liệu,…
Nhưng chúng ta có một công
cụ để tìm kiếm thông tin
thuận lợi hơn đó là mạng
Internet.
2. Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin trên Internet
a) Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được máy tìm kiếm, từ khóa, vai trò của từ khóa trong tìm kiếm.
- Nắm được tác dụng của máy tìm kiếm.
b) Nội dung: Tìm hiểu về máy tìm kiếm và từ khóa.
c) Sản phẩm:
- Nêu được công dụng của máy tìm kiếm.
- Xác định được từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm cho trước.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào
bảng nhóm.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần.
* Báo cáo, thảo luận 1
Câu 2:
+ Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông
tin trên Internet theo yêu cầu người dùng.
- Thuận lợi: Tìm kiếm nhanh và tìm được nhiều
thông tin
- Khó khăn: Phải chọn từ khóa phù hợp, phải sàng
lọc, tổng hợp, kiểm tra độ tin cậy và đầy đủ của
thông tin.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
* Kết luận, nhận định 1
GV đánh giá, nhận xét từng nhóm => đưa ra kết quả
chính xác, chốt kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Yêu cầu HS đọc phần nội dung kiến thức mới về
máy tìm kiếm. Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả
lời, hoàn thành câu hỏi:
* Kết luận, nhận định 2
GV đánh giá, nhận xét từng nhóm => đưa ra kết quả
Nội dung
1. Tìm kiếm thông
tin trên Internet:
- Có nhiều máy tìm kiếm,
trong đó có thể kể đến:
cococ.com,..
Kết quả tìm kiếm là danh
sách các liên kết. Các liên kết
có thể là văn bản, hình ảnh
hoặc video.
b) Từ khóa:
- Từ khóa là một từ hoặc
cụm từ liên quan đến nội
dung cần tìm kiếm do người
sử dụng cung cấp.
- Từ khóa tìm kiếm rất quan
trọng.
- Lựa chọn từ khóa phù hợp
sẽ giúp tìm kiếm thông tin
nhanh và chính xác.
chính xác, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Thực hành: Tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet
a) Mục tiêu
- HS sử dụng máy tìm kiếm, thực hiện theo hướng dẫn, chọn từ khóa để tìm kiếm thông
tin.
- Qua việc thực hiện tìm kiếm các từ khóa, HS rút ra được cách chọn từ khóa phù hợp.
- HS biết chọn lọc thông tin bằng cách theo các liên kết vào các website để tìm và so
sánh tính chính xác, đầy đủ của thông tin.
b) Nội dung:Thực hành tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet
c) Sản phẩm
- Thực hiện được việc tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet.
- Lựa chọn từ khóa phù hợp để tìm kiếm nhanh.
- Cần phân tích, so sánh, chọn lọc thông tin.
- Sao chép và lưu thông tin cần thiết đã tìm được.
d) Tổ chức thực hiện
Phần Thực hành của học sinh
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b) Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS và sản phẩm sau khi học sinh thực hành.
Hoạt động 5: Vận dụng
(Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức………)
TUẦN 8
Tin học 5
Bài 4: CÂY THƯ MỤC
Tiết 2
Hoạt động 3: Thực hành tạo cấu trúc cây thư mục và sử dụng công cụ tìm kiếm trên
máy tính
1. Mục tiêu
- Học sinh thực hành tạo cấu trúc cây thư mục và sử dụng công cụ tìm kiếm trên
máy tính.
2. Nội dung
- Thực hành nhiệm vụ 1: Tạo cây thư mục có cấu trúc như Hình 19
- Thực hành nhiệm vụ 2: Khoa đã hoàn thành việc tạo bài trình chiếu có tên Kinghi-he và lưu lại trên ổ D: của máy tính nhưng không nhớ cụ thể ở thư mục
nào. Em hãy giúp Khoa tìm lại tệp trình chiếu bằng công cụ tìm kiếm trên máy
tính.
3. Sản phẩm
- Cây thư mục có cấu trúc như Hình 19 và tìm được tệp trình chiếu bằng công cụ
tìm kiếm trên máy tính.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
GV hướng dẫn HS thực hành theo từng bước hướng dẫn
trong SGK.
Cách tạo mới một thư mục HS đã quen thuộc khi học
môn Tin học ở lớp 4, vì vậy phần hướng dẫn thực hiện
Nhiệm vụ 1 trong SGK chỉ nêu các bước để tạo được
cây thư mục theo yêu cầu
Hoạt động 4: Luyện tập
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS thực hành theo các
hướng dẫn và quan sát kết
quả.
1. Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập.
2. Nội dung
- Trả lời câu hỏi hỏi SGK_T23 phần luyện tập.
3. Sản phẩm
1. Đáp án: B.
2. HS tự thực hành tạo ra sản phẩm theo yêu cầu.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập của nội dung
câu hỏi SGK_23.
GV quan sát, hỗ trợ và giám sát kết quả thực hiện.
Hoạt động của HS
- HS làm bài và báo cáo kết
quả khi GV yêu cầu
Hoạt động 5: Vận dụng
1. Mục tiêu
- Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào thực tế, được phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Nội dung
- Học sinh hoạt động nhóm giải quyết bài tập vận dụng trong SGK_T23.
3. Sản phẩm
- HS mở thư mục của mình trên máy tính trong phòng thực hành. Rà soát xem
cấu trúc cây thư mục đã hợp lý chưa.
- Tìm kiếm một tệp hoặc thư mục trong đó.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- Học sinh tạo chương trình theo yêu
- HS thực hành trên máy tính ở phòng TH.
cầu SGK_T23.
Mở thư mục của mình, HS đưa ra được quy
- Yêu cầu một số HS báo cáo kết quả.
tắc đặt tên, phân loại và sắp xếp trong cây
Lưu ý: Cách đặt tên, phân loại, sắp xếp thư mục của em là đã đạt được một phần yêu
của mỗi HS có thể khác nhau. GV cần
cầu.
đánh giá dựa vào tình huống cụ thể.
- HS tìm kiếm một tệp hoặc thư mục trong
- GV chốt kiến thức của bài học và dặn đó.
dò HS trước khi kết thúc tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
Tin học 3
Ngày soạn 24/10/2025
BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH (t2) (TH)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí phùhợp của màn
hình. Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặcsử dụng máy tính quá thời gian quy
định cho lứa tuổi.Biết cầm chuột đúng cách và thực hiện được các thao tác cơ bản:
di chuyển, nháy, nháy đúp, kéo thả chuột.
-Khởi động được máy tính. Kích hoạt được một phần mềm ứngdụng. Ra khỏiđược
hệ thống đang chạy theo đúng cách.
- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gâytổn hại cho thiết
bị khi sử dụng.
2. Phầm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết hỗ trợ giúp đỡ bạn trong học tập.
- Chăm chỉ: Rèn nề nếp học tập, chăm chỉ, kiên trì trong học tập.
- Trung thực: Nghe lời thầy cô giáo, không nói dối nói sai sự thật.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong công việc nhóm, việc cá nhân khi có yêu cầu
từ giáo viên.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu học tập được từ sách giáo khoa. Có ý
thức tự giác trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm học tập.
Biết hỏi khi chưa hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các yêu cầu giáo viên
giao. Có ý tưởng mới trong việc thực hành.
Năng lực riêng:
- Học xong bài này học sinh biết sử dụng máy tính đúng cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
KTBC: Em hãy nhắc lại tư thế ngồi đúng khi sử - Học sinh trả lời.
dụng máy tính?
- HS nhận xét.
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 3: Thực hành làm việc với máy tính
-NV1: Ngồi đúng tư thế khi sử dụng máy tính và
cầm chuột đúng cách.
- Hs quan sát - thực hành.
-NV2: Bật máy tính, quan sát sự thay đổi trên
màn hình.
- HS quan sát gv hướng dẫn.
- Hs thực hành.
-NV3: Thực hiện các thao tác với chuột trên màn
hình nền: di chuyển chuột, nháy chuột để chọn - Hs quan sát GV hướng dẫn
biểu tượng, kéo thả chuột để di chuyển một biểu - Hs thực hiện.
tượng đến vị trí khác, nháy đúp chuột để khởi
động phần mềm, nháy chuột để thoát khỏi phần
mềm.
- Hs quan sát GV hướng dẫn
- NV4: Tắt máy đúng cách và một số thao tác cần - Hs thực hiện.
lưu ý khi làm việc với máy tính
- Hs đọc ghi nhớ
Y/c Hs đọc phần lưu ý khi làm việc với máy tính. Không nhấn công tắc trên thân
máy để tắt máy tính.
Không ngắt điện khi máy tính
đang hoạt động.
Trước khi tắt máy tính cần đóng
các phần mềm đang mở.
Không tự ý xoá các biểu tượng
trên màn hình nền.
Không di chuyển màn hình, thân
máy khi máy tính để bàn đang
hoạt động.
3. CỦNG CỐ,DẶN DÒ
GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài đã học, chuẩn bị trước nội dung Luyện tập , vận
dụng của bài 4 để buổi sau học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TUẦN 8
Tin học 4
Bài 4: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được công dụng của máy tìm kiếm.
- Xác định được từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm cho trước.
- Thực hiện được việc tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số
thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi
ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về máy tìm kiếm, từ khóa, khai thác thông tin trên
Internet.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời về tìm
kiếm thông tin.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra và thực hiện được tìm kiếm
thông tin phục vụ học tập liên môn (ví dụ tìm hiểu về tầng ozone...) và áp dụng vào cuộc
sống (ví dụ tìm kiếm thông tin du lịch ở địa điểm nào đó, thông tin dịch bệnh Covid
19…).
3. Về phẩm chất: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số
thành tố phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức
đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
Trung thực:Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
Trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn trọng và chính xác, có tinh thần trách nhiệm trong sử
dụng thông tin.Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.Tôn trọng và
tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: + KHBD, SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
+ Một số nội dung cần tìm kiếm trên Internet, nội dung hoạt động nhóm.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS chơi trò chơi.
c) Sản phẩm: Hs mong muốn được tìm hiểu mạng Internet để tìm kiếm được nhiều và
nhanh các thông tin.
d) Tổ chức thực hiện
1.Hoạt động 1: Hình thành kiến thức tìm kiếm thông tin trên Internet
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV gọi lên bảng 2 HS.
Nội dung
Học sinh chơi trò chơi “Tìm
kiếm thông tin”.
- Sau đó GV yêu cầu, hai bạn HS1 và HS2 chơi trò chơi
“Tìm kiếm thông tin”.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
Nhận định 1
- HS1 đưa ra một vấn đề cần tìm hiểu và yêu cầu HS2
tìm một số thông tin liên quan đến vấn đề đó bằng cách
trả lời trực tiếp.
GV nhận xét đánh giá.
- Thời gian trả lời 1 phút.
Ví dụ:
- HS1 yêu cầu: Bạn hãy kể tên một số con sông lớn ở
nước ta, trong thời gian 1 phút.
- HS2 kể: “Tên các con sông lớn mà HS2 nêu được”.
- Nếu HS2 lúng túng hoặc không kể được thì HS dưới
lớp có thể bổ sung.
* Báo cáo, thảo luận 1
HS dưới lớp theo dõi quan sát, nhận xét và có thể bổ
sung cho trò chơi khi cần.
Nhận định 2
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung.
- GV dẫn dắt vào bài mới
thông qua phần trò chơi và
kết quả trả lời câu hỏi của
HS. Trong cuộc sống hàng
ngày việc tìm kiếm thông tin
là rất cần thiết. Ta có thể tìm
kiếm thông tin thông qua bạn
bè, sách báo, tài liệu,…
Nhưng chúng ta có một công
cụ để tìm kiếm thông tin
thuận lợi hơn đó là mạng
Internet.
2. Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin trên Internet
a) Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được máy tìm kiếm, từ khóa, vai trò của từ khóa trong tìm kiếm.
- Nắm được tác dụng của máy tìm kiếm.
b) Nội dung: Tìm hiểu về máy tìm kiếm và từ khóa.
c) Sản phẩm:
- Nêu được công dụng của máy tìm kiếm.
- Xác định được từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm cho trước.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào
bảng nhóm.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần.
* Báo cáo, thảo luận 1
Câu 2:
+ Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông
tin trên Internet theo yêu cầu người dùng.
- Thuận lợi: Tìm kiếm nhanh và tìm được nhiều
thông tin
- Khó khăn: Phải chọn từ khóa phù hợp, phải sàng
lọc, tổng hợp, kiểm tra độ tin cậy và đầy đủ của
thông tin.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và
chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
* Kết luận, nhận định 1
GV đánh giá, nhận xét từng nhóm => đưa ra kết quả
chính xác, chốt kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Yêu cầu HS đọc phần nội dung kiến thức mới về
máy tìm kiếm. Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả
lời, hoàn thành câu hỏi:
* Kết luận, nhận định 2
GV đánh giá, nhận xét từng nhóm => đưa ra kết quả
Nội dung
1. Tìm kiếm thông
tin trên Internet:
- Có nhiều máy tìm kiếm,
trong đó có thể kể đến:
cococ.com,..
Kết quả tìm kiếm là danh
sách các liên kết. Các liên kết
có thể là văn bản, hình ảnh
hoặc video.
b) Từ khóa:
- Từ khóa là một từ hoặc
cụm từ liên quan đến nội
dung cần tìm kiếm do người
sử dụng cung cấp.
- Từ khóa tìm kiếm rất quan
trọng.
- Lựa chọn từ khóa phù hợp
sẽ giúp tìm kiếm thông tin
nhanh và chính xác.
chính xác, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Thực hành: Tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet
a) Mục tiêu
- HS sử dụng máy tìm kiếm, thực hiện theo hướng dẫn, chọn từ khóa để tìm kiếm thông
tin.
- Qua việc thực hiện tìm kiếm các từ khóa, HS rút ra được cách chọn từ khóa phù hợp.
- HS biết chọn lọc thông tin bằng cách theo các liên kết vào các website để tìm và so
sánh tính chính xác, đầy đủ của thông tin.
b) Nội dung:Thực hành tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet
c) Sản phẩm
- Thực hiện được việc tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet.
- Lựa chọn từ khóa phù hợp để tìm kiếm nhanh.
- Cần phân tích, so sánh, chọn lọc thông tin.
- Sao chép và lưu thông tin cần thiết đã tìm được.
d) Tổ chức thực hiện
Phần Thực hành của học sinh
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b) Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS và sản phẩm sau khi học sinh thực hành.
Hoạt động 5: Vận dụng
(Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức………)
TUẦN 8
Tin học 5
Bài 4: CÂY THƯ MỤC
Tiết 2
Hoạt động 3: Thực hành tạo cấu trúc cây thư mục và sử dụng công cụ tìm kiếm trên
máy tính
1. Mục tiêu
- Học sinh thực hành tạo cấu trúc cây thư mục và sử dụng công cụ tìm kiếm trên
máy tính.
2. Nội dung
- Thực hành nhiệm vụ 1: Tạo cây thư mục có cấu trúc như Hình 19
- Thực hành nhiệm vụ 2: Khoa đã hoàn thành việc tạo bài trình chiếu có tên Kinghi-he và lưu lại trên ổ D: của máy tính nhưng không nhớ cụ thể ở thư mục
nào. Em hãy giúp Khoa tìm lại tệp trình chiếu bằng công cụ tìm kiếm trên máy
tính.
3. Sản phẩm
- Cây thư mục có cấu trúc như Hình 19 và tìm được tệp trình chiếu bằng công cụ
tìm kiếm trên máy tính.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
GV hướng dẫn HS thực hành theo từng bước hướng dẫn
trong SGK.
Cách tạo mới một thư mục HS đã quen thuộc khi học
môn Tin học ở lớp 4, vì vậy phần hướng dẫn thực hiện
Nhiệm vụ 1 trong SGK chỉ nêu các bước để tạo được
cây thư mục theo yêu cầu
Hoạt động 4: Luyện tập
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS thực hành theo các
hướng dẫn và quan sát kết
quả.
1. Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập.
2. Nội dung
- Trả lời câu hỏi hỏi SGK_T23 phần luyện tập.
3. Sản phẩm
1. Đáp án: B.
2. HS tự thực hành tạo ra sản phẩm theo yêu cầu.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập của nội dung
câu hỏi SGK_23.
GV quan sát, hỗ trợ và giám sát kết quả thực hiện.
Hoạt động của HS
- HS làm bài và báo cáo kết
quả khi GV yêu cầu
Hoạt động 5: Vận dụng
1. Mục tiêu
- Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào thực tế, được phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Nội dung
- Học sinh hoạt động nhóm giải quyết bài tập vận dụng trong SGK_T23.
3. Sản phẩm
- HS mở thư mục của mình trên máy tính trong phòng thực hành. Rà soát xem
cấu trúc cây thư mục đã hợp lý chưa.
- Tìm kiếm một tệp hoặc thư mục trong đó.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- Học sinh tạo chương trình theo yêu
- HS thực hành trên máy tính ở phòng TH.
cầu SGK_T23.
Mở thư mục của mình, HS đưa ra được quy
- Yêu cầu một số HS báo cáo kết quả.
tắc đặt tên, phân loại và sắp xếp trong cây
Lưu ý: Cách đặt tên, phân loại, sắp xếp thư mục của em là đã đạt được một phần yêu
của mỗi HS có thể khác nhau. GV cần
cầu.
đánh giá dựa vào tình huống cụ thể.
- HS tìm kiếm một tệp hoặc thư mục trong
- GV chốt kiến thức của bài học và dặn đó.
dò HS trước khi kết thúc tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
TỔ CHUYÊN MÔN
BAN GIÁM HIỆU
 








Các ý kiến mới nhất