Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 5 tuần 21-24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Định
Ngày gửi: 14h:38' 07-01-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 21
NGÀY DẠY: 9/02/2026
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
Bài 05: BẦY CHIM MÙA XUÂN (4 tiết)
Tiết 1 + 2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:

Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc: Kể về hoạt động của các thành viên gia đình nhân vật tôi
trong vườn nhà vào những ngày đầu xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình yêu và sự
gắn bó của gia đình nhân vật tôi với khu vườn và bầy chim mùa xuân, đó cũng là
tình yêu và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường.

* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Yêu quý động vật và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường, không phá tổ
chim.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: yêu quý động vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
Hình ảnh hoặc video clip về hoạt động trồng cây; cho chim, sóc ngoài tự
nhiên ăn; cứu hộ động vật; ... (nếu có).
Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Anh tôi chợt dừng hát” đến hết.

2. Học sinh
Bảng con hoặc thẻ từ, bảng nhóm nhỏ.
Trang thông tin, tranh, ảnh, video clip, sản phẩm của một làng nghề đã tìm
hiểu (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học.
- GV tổ chức trò chơi: Tôi mời!
- HS tham gia tích cực trò chơi.
- Hướng dẫn cách chơi.
- Lắng nghe cách chơi.
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi - Thảo luận nhóm rồi xung phong trả lời
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn một việc VD: Sáng chủ nhật hàng tuần, em và gia đình

làm thể hiện sự gắn bó của con người với
thiên nhiên mà em biết.
- Gợi ý: Trồng cây, cho chim ngoài tự
nhiên ăn, cứu hộ động vật hoang dã, …
(có thể kết hợp tranh ảnh)

+ GV nhận xét và khen.
- Xem tranh và kết hợp giới thiệu tựa bài.

chăm sóc các bồn cây. Đầu tiên, em đã tiến hành

nhặt cỏ, nhặt rác thải và bón phân các bồn cây.
Tiếp đó, em đã tìm hiểu về các loại cây cần được
trồng và trồng thêm một số loại hoa để tăng tính
thẩm mỹ và sinh khí cho môi trường xung quanh.
Em trồng thêm cây và tưới nước cho chúng. Em
cảm thấy rất vui mừng và hạnh phúc khi thấy cây
của mình phát triển tốt và mang lại nhiều giá trị
cho môi trường xung quanh.

- Nhận xét
- Quan sát

- Lắng nghe và nêu tựa bài

Giới thiệu bài mới: Bầy chim mùa xuân.
2. Khám phá.

2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV hỏi bài đọc có thể chia thành mấy
đoạn?

- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- Trả lời: Bài văn chia thành 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trồi lên”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “vui buồn”.
- GV nhận xét và khen học sinh chia đúng + Đoạn 3: Còn lại
đoạn bài văn.
- Bạn nhận xét
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: run - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
rẩy; phắt; ngồi thụp xuống; …
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
● Nhưng tôi xin mẹ cho đi chân đất/ bởi tôi - 2-3 HS đọc câu.
thích cái cảm giác đất vườn ẩm ướt,/ mềm
mại/ ôm lấy hai bàn chân thật dịu dàng.//;

● Tôi đã luôn nghĩ rằng/ mọi cây cối trong
vườn,/ mọi chiếc lá hay mỗi bông hoa,/
chúng đều biết vui buồn.//;
● Bởi vì chúng chỉ trở về vào mùa xuân,/
làm tổ khắp vườn/ và rồi sẽ bay đi khi
những tia nắng đầu tiên của mùa hè chiếu
xuống.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có) (ngồi thụp xuống, phắt, rón rén,
…)

- GV: Nhận xét và khen
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm (mỗi
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.

3.1. Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài

- HS giải nghĩa từ:
+ ngồi thụp xuống: ngồi thấp xuống một cách
đột ngột.
+ phắt: một cách nhanh, gọn, ngay lập tức,
với thái độ dứt khoát.
+ Rón rén: (thường là đi đứng) cố làm cho
thật nhẹ nhàng, thong thả vì sợ gây tiếng
động.
- Bạn nhận xét (bổ sung nếu có)
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể

về hoạt động của các thành viên gia đình nhân
vật tôi trong vườn nhà vào những ngày đầu xuân.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình yêu và sự gắn
bó của gia đình nhân vật tôi với khu vườn và
bầy chim mùa xuân, đó cũng là tình yêu và ý
thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường.

- HS đọc thầm cả bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

Câu 1. Tháng Giêng gợi cho nhân vật tôi
+ Câu 1: Tháng Giêng gợi cho nhân vật tôi nhớ
nhớ về điều gì?

- Nhận xét và chốt ý.
→ Gọi HS rút ra ý đoạn 1

về những hạt cây vừa nảy mầm trên mặt đất.
Chúng xanh tươi, non nớt, tuy run rẩy yếu đuối
nhưng cũng đầy kiêu hãnh. Chúng xuyên qua
những vụn đất để trồi lên.

- Bạn nhận xét
- HS: Vẻ đẹp của những mầm cây trong khu
vườn.
Câu 2. Tìm những chi tiết cho thấy sự gắn + Câu 2: Vào ngày đầu xuân, cả nhà ra vườn.

bó của mọi người trong gia đình nhân vật tôi Bạn nhỏ đi chân đất vì thích cái cảm giác đất
với khu vườn.
vườn ẩm ướt, mềm mại ôm lấy hai bàn chân thật
dịu dàng. Bố bạn nhỏ là người bổ xuống nhát

cuốc đầu tiên còn anh trai của bạn nhỏ thì hát.
Bạn nhỏ ngồi thụp xuống dưới gốc cây hồng
xiêm rất to và ngắm mấy cái hạt mầm. Cảm nhận
cơn gió thổi qua tai, qua má và cho rằng mọi vật
trong khu vườn đều có linh tính.

- HS lắng nghe.
- ý 2: Sự gắn bó của mọi người trong gia đình
với khu vườn.
3/ Bầy chim mùa xuân được tả bằng những từ

- GV: Nhận xét và khen.
→ Gọi HS rút ra ý đoạn 2
Câu 3: Bầy chim mùa xuân được tả bằng ngữ, hình ảnh: trở về vào mùa xuân, làm tổ khắp
những từ ngữ, hình ảnh nào?

- Nhận xét và chốt ý
Câu 4. Qua hai đoạn văn cuối bài, em cảm

nhận được tình cảm của gia đình nhân vật tôi
dành cho bầy chim như thế nào? Vì sao?

Câu 5. Nói 2 - 3 câu về cẻ đẹp của khu
vườn khi bầy chim mùa xuân về.
Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng của mình.

vườn, bay đi khi những tia nắng đầu tiên của
mùa hè chiếu xuống, màu đỏ, đậu trên những
vòm cây như quả chín.

+ Câu 4: Khi thấy bầy chim, gia đình nhân vật
tôi đã rón rén trở về nhà, nhường cả khu vườn
đang đâm chồi mướt mát cho bầy chim ấy. Việc
làm đó thể hiện lòng quý mến đối với bầy chim
và tình yêu thiên nhiên của gia đình bạn nhỏ.
Ý 3: Vẻ đẹp của khu vườn khi bầy chim mùa
xuân trở về.

+ Câu 5: VD: Bầy chim màu đỏ trở về làm khu
vườn xanh mướt thêm rực rỡ, thêm tươi vui và
đầy sức sống. Chúng đậu trên những vòm cây
xanh rì, từ xa trông chúng như những chùm
quả chín mọng đỏ ối.;...

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kể về hoạt động
của các thành viên gia đình nhân vật tôi
trong vườn nhà vào những ngày đầu xuân.
* Ý nghĩa: Tình yêu và sự gắn bó của gia
đình nhân vật tôi với khu vườn và bầy
chim mùa xuân, đó cũng là tình yêu và ý
thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường.

3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của - HS nhắc lại.
bài.
- Trả lời: : Kể về hoạt động của các thành viên
gia đình nhân vật tôi trong vườn nhà vào
- GV hỏi:
những ngày đầu xuân.

+ Bài đọc nói về điều gì?
(Giọng đọc cả bài tươi vui, giọng người
dẫn chuyện thong thả.)
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn
3.

- Nêu: Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,

- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- GV mời 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn 2.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Cùng sáng tạo

- Lắng nghe và khen bạn.

trạng thái của các nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh
vật,...

- HS lắng nghe GV đọc.

Anh tôi chợt dừng hát,/ ngồi xuống bên
cạnh tôi và thì thào://
– Này,/ anh vừa nhìn thấy đàn chim “Mùa
Xuân” đấy.// Tôi quay phắt sang://
– Thật ư?//
Một tay anh đưa lên miệng,/ tay kia anh
chỉ cho tôi thấy.// Ôi chao,/ đúng là một
đàn đến hàng trăm con,/ loài chim mà
chúng tôi đặt tên là “Mùa Xuân”.// Bởi vì
chúng chỉ trở về vào mùa xuân,/ làm tổ
khắp vườn/ và rồi sẽ bay đi khi những tia
nắng đầu tiên của mùa hè chiếu xuống.//
Chúng có màu đỏ.// Tất cả chúng đều có
màu đỏ.// Chúng đậu trên những vòm cây
như quả chín.//
Tôi nhìn thấy bố vẫy tay/ và chúng tôi rón
rén trở về nhà,/ nhường cả khu vườn đang - 1 vài HS đọc.
- HS thi đọc diễn cảm, bạn nhận xét.
đâm chồi mướt mát cho bầy chim ấy.//

- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc
- GV tổ chức vận dụng trò chơi: “Tôi là sống.
chim én”.
- HS tham gia trò chơi.
- Yêu cầu học sinh: Tưởng tượng, viết 3 –
4 câu kể về hoạt động của bầy chim “Mùa
xuân” khi trở về khu vườn.
- Thực hiện: Viết được câu kể về hoạt động
Gợi ý:
của bầy chim “Mùa xuân” khi trở về khu
+ Theo em, khi bầy chim: Mùa xuân” trở vườn.
về, khung cảnh khu vườn trong như thế
nào?
+ Bầy chim làm gì sau khi trở về khu
vườn?
+ Em cảm nhận được những âm thanh
nào có trong khu vườn khi bầy chim trở
về?
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
+ …..
động.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
Về nhà: không phá tổ chim.

- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 21
NGÀY DẠY: 10/02/2026
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
Bài 05: BẦY CHIM MÙA XUÂN (4 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Luyện tập về cách nối các về trong câu ghép
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Tìm được các câu ghép có trong đoạn văn, xác định được chủ ngữ, vị ngữ
trong câu và cách nối các về câu trong câu ghép.
- Tìm được vế câu phù hợp để tạo thành câu ghép trong mỗi câu văn.
- Viết được đoạn văn giới thiệu một loài chim, trong đó có câu ghép, các vế
câu ghép được nối với nhau bằng cặp kết từ.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Sử dụng kết từ phù hợp để nối câu ghép khi nói, viết đoạn văn. Yêu quý các
loài chim.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học
để nhận diện và biết cách tìm được vế câu phù hợp trong bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng câu
ghép trong các đoạn văn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm khi sử dụng câu ghép.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
Hình ảnh hoặc video clip về hoạt động trồng cây; cho chim, sóc ngoài tự
nhiên ăn; cứu hộ động vật; ... (nếu có).

2. Học sinh
Bảng con hoặc thẻ từ, bảng nhóm nhỏ.
Trang thông tin, tranh, ảnh, video clip, sản phẩm của một làng nghề đã tìm
hiểu (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã

học của học sinh ở bài trước.

- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” để
khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Hướng dẫn cách chơi: Mỗi bạn chọn 1 ô - Hs trả lời:
cửa rồi thực hiện yêu cầu của ô số mình + Ô cửa 1: Có nhiều cách nối các về
chọn.

Vd:
+ Ô cửa 1: Kể tên các cách để nối vế câu
ghép.
+ Ô cửa 2: Tìm kết từ trong câu ghép sau:
“Mặt trời lặn hẳn và những ngôi sao xuất
hiện.”
+ Ô cửa 3: Các vế câu ghép trong câu sau
được nối với nhau bằng cách nào?
“Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên
rực rỡ.”
+ ….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
→ Giới thiệu tựa bài: Luyện tập về cách nối
các vế trong câu ghép
2. Luyện tập
- Mục tiêu: Tìm được các câu ghép có
trong đoạn văn, xác định được chủ ngữ, vị
ngữ trong từng câu và cách nối các vế
trong câu ghép. Tìm được vế câu phù hợp
để tạo thành câu ghép trong mỗi câu văn.
Viết được đoạn văn giới thiệu một loài
chim, trong đó có câu ghép, các vế câu
ghép được nối với nhau bằng cặp kết từ.
2.1 Tìm câu ghép và xác định cách nối các
vế trong câu ghép
Bài 1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu
cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nhỏ để - HS thảo luận nhóm.
thực hiện bài tập 1.
- Trả lời:
a. Tìm câu ghép.
a. Các câu ghép có trong đoạn văn:
b. Xác định chủ ngữ - vị ngữ của từng câu
+ Vì cậu tôi mới trồng được vài năm
ghép.
nên những cây phi lao chỉ cao hơn đầu
c. Các vế trong câu ghép được nối với nhau người một chút.

bằng cách nào?
d. Có thể tách mỗi vế câu trong từng câu
ghép tìm được thành câu đơn không? Vì
sao?

- Quan sát và hỗ trợ nhóm chưa hoàn thành.

+ Tuy ngọn cây chưa cao lắm nhưng lá
kim đã ra xùm xoà.
b. Chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu ghép:
(Vì) cậu tôi/ mới trồng vài năm nên
CN1
VN1
những cây phi lao
CN2
chỉ cao hơn đầu người một chút.
VN2
Tuy ngọn cây/ chưa cao lắm nhưng
CN1
VN1
lá kim/ đã ra xùm xoà.
CN2
VN2
c. Các vế trong từng câu ghép được nối
với nhau bằng cặp kết từ: “Vì … nên
…”; “Tuy … nhưng …”.
d. Không tách mỗi vế câu trong từng
câu ghép tìm được thành câu đơn. Vì
mối quan hệ giữa các vế câu chặt chẽ,
nếu tách thì câu sẽ không trọn ý.)

2.2 Tìm vế câu phù hợp thay cho 
Bài tập 2: Thay trong mỗi trường hợp
sau bằng một vế câu phù hợp để tạo
thành câu ghép.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Trình bày kết quả
a. Mặc dù mưa rất lớn nhưng 
b. Nhờ rừng nguyên sinh được bảo vệ nên VD:

a. Mặc dù mưa rất lớn nhưng đoàn
c. Tuy  nhưng cành lá đã sum s6, xanh thuyền vẫn cập bến an toàn.
biếc.
b. Nhờ rừng nguyên sinh được bảo vệ
d. Vì  nên hàng cây bạch đàn lớn nhanh nên vùng này không bị lũ quét.
trông thấy.
c. Tuy cây bàng này mới trồng năm ngoái
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
nhưng cành lá đã sum sê, xanh biếc.
- Quan sát và hỗ trợ học sinh gặp khó khăn. d. Vì đất vùng này màu mỡ nên hàng cây
bạch đàn lớn nhanh trông thấy.
- Bạn tham gia trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” để chữa - Bạn nhận xét.
bài trước lớp.
- Lắng nghe.
- Nhận xét và tuyên dương HS có đặt câu có
ý hay.
2.3 Viết đoạn văn giới thiệu về một loài
chim
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3.
- Cho học sinh quan sát tranh, ảnh hoặc

đoạn video clip về một loài chim.

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, giới
thiệu cho nhau nghe về loài chim mà em yêu
thích.
- Quan sát và hỗ trợ học sinh viết đoạn văn
còn chậm.

- Thảo luận nhóm đôi.
- HS làm bài vào VBT
- Trình bày:

Loài chim mà em yêu thích nhất là chim én.
Loài chim này có bộ lông đen tuyền óng
mượt, cùng chiếc đuôi dài thanh mảnh giúp
chúng bay lượn vô cùng linh hoạt. Mỗi khi
mùa xuân đến, chim én lại từ phương Nam
bay về, mang theo những tia nắng ấm áp và
báo hiệu một mùa sinh sôi nảy nở. Chúng
thường làm tổ dưới mái hiên nhà, nơi có thể
che mưa che nắng và an toàn cho chim non.
Vì tiếng hót líu lo của chim én như một bản
nhạc du dương nên nó mang đến niềm vui
và sự thanh bình cho con người.
Câu ghép: Vì tiếng hót líu lo của chim én
như một bản nhạc du dương nên nó mang
đến niềm vui và sự thanh bình cho con
người.

- Bạn nhận xét
- Lắng nghe và khen bạn.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
giỏi lắm!”
học vào thực tiễn.
- Hãy chọn một kết từ cho sẵn và đặt câu - Trình bày kết quả.
ghép có sử dụng kết từ mà em vừa chọn.
VD: Ngày mai. Em đến trường và em sẽ
(hoặc, và, nhưng, nên, …)
đến thư việc để đọc sách.
- Trời đang mưa lớn nên con đường rất
trơn.

- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- ….
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Về nhà: Sử dụng kết từ phù hợp để
nối câu ghép khi nói, viết đoạn văn. Yêu
quý các loài chim.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TIẾNG VIỆT TUẦN 21
NGÀY DẠY: 11/02/2025
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
Bài 05: BẦY CHIM MÙA XUÂN (4 tiết)
Tiết 4: Viết đoạn văn cho bài văn tả người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Xác định được các phần chính cho bài văn tả người.
- Tìm hiểu được cách viết đoạn văn tả ngoại hình hoặc tính tình, hoạt động
của con người.
- Viết được đoạn văn cho bài văn tả người (tả ngoại hình hoặc tính tình, hoạt
động của một người thân trong gia đình).
- Tìm được thành ngữ phù hợp với nội dung bài đọc “Bầy chim mùa xuân”,
hiểu được ý nghĩa của thành ngữ đó.
* Học sinh vận dụng bài học trong thực tế cuộc sống:
Viết được đoạn văn tả ngoại hình hoặc tính tình, hoạt động của một người
thân trong gia đình em.
* Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi
nhận xét trong giao tiếp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác cùng bạn, qua đó nâng cao kĩ
năng nói và nghe trong thảo luận nhóm.
* Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nâng cao phẩm chất nhân hậu của
bản thân, góp phần phát triển phẩm chất nhân ái.
- Phẩm chất trung thực: Thông qua bài học, phát triển tính trung thực của
bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
Hình ảnh hoặc video clip về hình dáng và hoạt động của người.
Sơ đồ dàn ý bài văn tả người.

2. Học sinh
Bảng con hoặc thẻ từ, bảng nhóm nhỏ.
Trang thông tin, tranh, ảnh về ngoại hình của người.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:

Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn
khởi trước giờ học.

- GV cho HS vận động theo nhạc để khởi
động bài hát “Cả nhà thương nhau”.
https://www.youtube.com/watch?
v=maPjEZjdX38
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành – luyện tập
- Mục tiêu: Tìm hiểu được cách viết đoạn
văn tả ngoại hình hoặc tính tình, hoạt động
của con người. Viết được đoạn văn tả đặc
điểm ngoại hình hoặc tính tình, hoạt động
2.1. Tìm hiểu các viết đoạn văn tả ngoại của một người thân trong gia đình.
hình hoặc tính tình, hoạt động của con
người.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 1 và đọc các - HS đọc yêu cầu BT 1.
đoạn văn.
- HS đọc nối tiếp các đoạn văn a, b.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật - Thảo luận nhóm và trình bày kết quả vào
mảnh ghép.
bảng nhóm.
Gợi ý:
Đoạn văn a:
Nhóm 1,3,5 thảo luận đoạn văn a.
+ Tác giả tả một số đặc điểm nổi bật của
Nhóm 2,4,6 thảo luận đoạn văn b.
bé Bông:
- HS trao đổi trong nhóm chuyên sâu và
• Khuôn mặt: bầu bĩnh;
ghi kết quả vào phiếu học tập.
• Má: phúng phính, căng mịn;
• Đôi mắt: tròn xoe, long lanh;
• Miệng: đỏ hồng, chúm chím (như nụ
hoa đào);
Mái tóc: mềm, đen nhánh, tết thành hai
bím nhỏ, lắc lư theo nhịp bước.
Làn da: trắng hồng.
+ Câu mở đầu và câu cuối của đoạn văn
nêu nhận định và ấn tượng chung của tác
đoạn văn a) tả bé Bông giả về bé Bông.

Đoạn văn b:
+ Khi bà chải tóc và khi bà cười, tác
giả quan sát được một số đặc điểm ngoại
hình nổi bật:
• Tóc: đen, dày kì lạ, phủ kín cả hai
vai, xoã xuống ngực, xuống đầu gối;
• Hai con ngươi: đen sẫm, nở ra, long
lanh, dịu hiền;
• Đôi mắt: ánh lên những tia sáng ấm
áp, tươi vui;
• Đôi má: ngăm ngăm, nhiều nếp nhăn;
• Khuôn mặt: tươi trẻ.
đoạn văn b) tả Bà
+ Giọng nói: trầm bổng, ngân nga như
tiếng chuông.
- Yêu cầu HS thảo luận yêu cầu: “Qua
+ Tình cảm, cảm xúc của tác giả dành
đoạn văn, em học được những gì về cách cho bà của mình thể hiện qua lời tả dịu
viết bài văn tả người?”
dàng, tha thiết, dùng nhiều từ ngữ thể
hiện cảm xúc như: khắc sâu vào trí nhớ
tôi dễ dàng, long lanh, dịu hiền khó tả,...
- Nhận xét và tuyên dương nhóm làm tốt.
- Thảo luận nhóm và trình bày kết quả
- Kết luận:
trước lớp:
* Tả đặc điểm hình dáng:
- Chọn tả đặc điểm nổi bật về ngoại hình của
người thân (mắt, miệng, tóc, khuôn mặt, …)
- Sử dụng từ ngữ chỉ hình dáng, màu sắc.
- Sử dụng biện pháp so sánh.
* Tả tính tình, hoạt động:
- Chọn tả đặc điểm nổi bật về tính tình, hoạt
động quen thuộc của người thân như khi làm
việc, lúc sinh hoạt, lúc nghỉ ngơi, cách cư xử
với mọi người, …
- Sử dụng từ ngữ chỉ tính nết, hoạt động, …
- Sử dụng biện pháp so sánh.

+ Học được cách chọn tả những đặc điểm
về ngoại hình, hoạt động của một người và
cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ để miêu tả,
thể hiện tình cảm, cảm xúc của em với
người được chọn tả.
- Bạn nhận xét.
- Lắng nghe và khen nhóm bạn.
- Một vài học sinh đọc to kết luận.

2.2. Viết đoạn văn tả đặc điểm ngoại hình
hoặc tính tình, hoạt động của một người
thân trong gia đình.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ và trả
lời một vài câu hỏi gợi ý của GV trước lớp
để thực hiện hoạt động.
+ Người thân em chọn tả là ai?
+ Em chọn tả những đặc điểm hoặc hoạt
động nào? Vì sao?
+ Em chọn sử dụng những từn ngữ nào để
thể hiện tình cảm, cảm xúc giữa em và
- Đọc yêu cầu BT 2.
người đó?
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
+…
- Thực hiện bài viết.

- Yêu cầu học sinh làm vào VBT

- Yêu cầu HS đọc lại, chỉnh sửa và hoàn
thiện đoạn v
 
Gửi ý kiến