Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 5 chan troi sáng tao tuan 19

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Nam
Ngày gửi: 12h:01' 06-01-2025
Dung lượng: 537.4 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 1 người (Trần Quốc Tiền)
KẾ HOACH DẠY HỌC Lớp : 5A
Tuần : 19 Học kỳ II
(Từ 13/01/2025 đến 17/01/2025 )

Thứ

Buổi
Sáng

HAI
Chiều

Sáng
BA
Chiều

Sáng

Chiều

NĂM Sáng

Sáng
SÁU
Chiều

Tiết
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3

Môn
HĐTN (1)
Âm nhạc
Tiếng việt 1
Tiếng việt 2
Toán 1
Tiệng việt (3)
Đạo đức
Tiếng Anh (1)
Tiếng Anh (2)
Toán 2
GD TC 1
Tiệng việt (4)
LS và ĐL (1)
Tiếng việt (5)
Tin học
Toán (3)
Tiếng việt (6)
Khoa học 1
Công nghệ
HĐTN (2)
Mĩ thuật
Toán 4
LT Anh
Tiếng Anh (3)
Tiếng Anh (4)
Khoa học 2
Toán 5
Tiếng việt (7)
GD TC 2
LT việt
LS và ĐL (2)
HĐTN (3)

 
 

Tên bài dạy

Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào

Bài 56. Tỉ số phần trăm
LTVC: Câu đơn và câu ghép

Bài 57. Tính tỉ số phần trăm của hai số T1
Viết: Bài văn tả người

Bài 14. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ( T 1 )
Đọc: Giờ Trái Đất
Bài 57. Tính tỉ số phần trăm của hai số T2
Nói & nghe: Thảo luận theo chủ đề Vì môi trường xanh
KIỂM TRA CUỐI HKI
Tiết 2: Hoạt động theo chủ đề

Bài 58. Tìm giá trị phần trăm của một số T1

Bài 18: Vi khuẩn quanh ta
Bài 58. Tìm giá trị phần trăm của một số T2
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả người

Luyện viết chính tả
Bài 14. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ( T 2 )

Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Triển khai kế hoạch Hội chợ xuân do nhà
trường tổ chức.

Môn : Tiếng việt
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào

Lớp 5 A
TIẾT : 127 & 128

Từ ngày: 13/01/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Năng lực ngôn ngữ nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới quen đã dành tặng cho mọi
người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã góp phần
lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng, kêu gọi mọi người có ý thức chung tay bảo vệ thiên
nhiên.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo của bài văn tả người.
3. Vận dụng
Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu
dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong sách giáo khoa (SGK) phóng to.
– Audio, video clip bài hát “Bài hát trồng cây” (nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc)
(nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và
Trái Đất (nếu có).
 Tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Gần trưa” đến “chào Uyên”.
– Phiếu học tập, thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập (BT) luyện từ và câu.
2. Học sinh
Hình ảnh hoặc video clip về một người thân của em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)

* Giới thiệu chủ điểm
– HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video clip về
những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
và Trái Đất (Gợi ý: Con người xả rác thải bừa bãi ra
sông, suối, ao, hồ, biển,…; Nhà máy xả khí thải công
nghiệp ra môi trường; Con người đốt rừng làm
nương rẫy, khai thác rừng bừa bãi tạo nên đất trống,
đồi trọc;...).
– HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi, bày tỏ suy
nghĩ, cảm xúc khi xem các nội dung trên.
 Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu xanh”.
* Giới thiệu bài
– HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng
cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc), trao
đổi trong nhóm nhỏ và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về
đoạn lời bài hát (có thể kết hợp sử dụng audio hoặc
video clip đã chuẩn bị).

– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp
– HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc
video clip về Trái Đất xanh và môi
trường xanh – sạch – đẹp.
– HS nêu thông điệp về hình ảnh Trái
Đất xanh và lí do vì sao chọn thông
điệp đó.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về
tên chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” (Gợi
ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên,
bảo vệ môi trường sống xung quanh ta;
nhận thức được trách nhiệm của bản
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ,
thân trong việc lan toả thông điệp “Giữ
liên hệ với nội dung khởi động  phán đoán nội
mãi màu xanh cho Trái Đất” đến với
dung bài đọc.
mọi người;...).

 Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì diệu dưới
những gốc anh đào”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết
hợp nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, nảy, khóm
hoa sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
 Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các bạn của
mẹ/ trồng hàng cây anh đào/ bên bờ một con suối/
trên
quê
hương
Tây Nguyên.//;
 Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới những vòm lá
anh đào xanh mướt,/ từng vạt hoa tim tím/ bung nở

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
bài đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn
trong nhóm hoặc trước lớp:

như những thảm sao.//;
 Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp
quyến rũ của loài hoa/ như đến từ giấc mơ nào
đó.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ
(VD): tỉ mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết nhỏ
trong một công việc bằng tay);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
 Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
 Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để
trả lời câu hỏi.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc

– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm
4 để trả lời câu hỏi
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1.Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn nhỏ mới
1.Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với
quen?
bạn nhỏ mới quen?
(VD: Gần trưa, một bạn gái xinh xắn
đến gần bắt chuyện với Uyên. Bạn hỏi
Uyên: “Mình có thể trồng thêm hoa
dưới những gốc cây non này được
không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ.
Bạn có giống hoa gì thế?”. Cô bạn xoè
ra nắm hạt giống và giới thiệu: “Đây
là hạt hoa sao, chúng rất dễ trồng. Chỉ
cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại,
cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh. Mùa
xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn sẽ
rất bất ngờ... Kìa, nó kìa!”. Vừa nói, cô
bạn vừa chỉ cho Uyên xem vài khóm
hoa sao màu tím hồng, nhỏ li ti xôn xao
trong nắng.)
 Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn
2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng thêm hoa
của mẹ tham gia trồng cây vào mùa
dưới những gốc cây non?
xuân.
2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên
trồng thêm hoa dưới những gốc cây
non? (Gợi ý: Vì hạt hoa sao rất dễ
trồng, chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống và

lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh.
3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hai bạn Bạn nhỏ hi vọng mùa xuân năm sau,
khi gieo hạt.
khi Uyên quay lại sẽ bất ngờ khi thấy
những khóm hoa sao li ti nở đầy dưới
các gốc cây.)
3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc
của hai bạn khi gieo hạt. (Gợi ý: Uyên
đã thấm mệt nhưng sự hào hứng của
bạn khiến em phấn chấn hơn; Hai đứa
tỉ mẩn gieo những nhúm hạt xuống
từng gốc cây.)
 Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng
thái hăng hái, hứng khởi do tác động
4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi nhìn của một sự việc hoặc ý nghĩ tích cực,
thấy từng vạt hoa tím bung nở dưới những gốc cây?
hợp nguyện vọng);...
 Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và
cùng người bạn mới trò chuyện, gieo
hạt giống hoa sao.
4. Mọi người có suy nghĩ, hành động
gì khi nhìn thấy từng vạt hoa tím bung
nở dưới những gốc cây?
(Gợi ý:
+ Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi
thấy dưới những vòm lá anh đào, từng
vạt hoa tim tím bung nở như những
thảm sao; không ngớt lời khen ngợi vẻ
đẹp
quyến

của
loài
hoa ấy.
5. Em học được những điều gì từ câu chuyện trên?
+ Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em
mới gặp một lần. Ý tưởng của bạn đã
đem đến cho Uyên và mọi người một
điều bất ngờ trong những ngày xuân
mới.)
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
 Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu
về vẻ đẹp của những vạt hoa sao.
bài.
5. Em học được những điều gì từ câu
chuyện trên? (Gợi ý: HS trả lời theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Học được
cách ứng xử giữa Uyên và người bạn
mới quen; cảm nhận được tình yêu
thiên nhiên, cách góp phần lan toả tình
yêu thiên nhiên, làm đẹp môi trường
đến cộng đồng.)

1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính
của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt chuyện với
Uyên://
– Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây
non này được không?//
Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
– Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải thích/ –
Chúng rất dễ trồng.// Chỉ cần xới đất,/ bỏ hạt xuống
và lấp lại,/ cây sẽ tự mọc mầm,/ nảy nhánh.// Mùa
xuân năm sau,/ nếu bạn trở lại,/ hẳn sẽ rất bất ngờ.//
Kìa,/ nó kìa!//
Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.// Một vài
khóm hoa sao màu tím hồng/ nhỏ li ti/ xôn xao trong
nắng.//
Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng của bạn
khiến em phấn chấn hơn.// Hai đứa tỉ mẩn/ gieo
những nhúm hạt/ xuống từng gốc cây.// Xong việc,/
cô bạn vẫy đôi bàn tay gầy gò,/ cười tươi như nắng
toả chào Uyên.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng,
đóng vai Uyên và người bạn mới để cùng trò chuyện
khi gặp lại nhau dưới những gốc anh đào.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu hỏi gợi ý
của GV để thực hiện hoạt động:
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò chuyện về
điều gì?
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
+ ...
– HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện trong
nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết

– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
 Toàn bài đọc với giọng thong thả,
vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả đặc điểm của
hoa sao; giọng cô bạn mới trong sáng,
từ tốn pha chút dè dặt.)

– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm
đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.

hoạt động đọc.

TIẾT 3
Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
(15 phút)
– HS đọc đoạn văn và thảo luận theo
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện
các yêu cầu của BT.
nhóm nhỏ để thực hiện các yêu cầu của BT.
Đáp án:
a. Đoạn văn có 7 câu.
b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN)
của từng câu:
 Mùa đông/ đến.
CN
VN
 Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.
CN1
VN1 CN2
VN2
 Rặng xoan/ trút xuống những chiếc
lá cuối cùng,
CN1
VN1
những chùm quả/ ngả sang màu vàng
sậm và khô tóp lại.
CN2
VN2
 Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/
nhộn nhịp hẳn lên.
CN1
VN1
CN2
VN2
 Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng,
chúng/ ríu rít giành
CN1
VN1
CN2
c. Nhóm câu đơn: , , .
VN2
Nhóm câu ghép: , , , .)
thóc rơi với đàn chim ri đá.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
 Đàn chim gáy/ cũng bay về.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
CN
VN
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
 Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trước lớp
CN
VN
(Đáp án: Không thể tách các cụm chủ ngữ – vị ngữ
trong các câu ghép thành câu đơn, vì mỗi cụm chủ
ngữ – vị ngữ có mối quan hệ chặt chẽ với (những)
cụm chủ ngữ – vị ngữ khác trong từng câu.).

– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều
em cần ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu
ghép (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để – HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm
nhỏ để thực hiện yêu cầu, làm bài vào
thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT.
VBT.
Gợi ý: a. Xác định CN, VN của từng câu:
 Mặt trời/ lên, cả cánh đồng/ lấp loá
nắng.
CN1 VN1
CN2
VN2
 Trời/ càng nắng, lúa/ càng sẫm lại,
trĩu bông.
CN1
VN1 CN2
VN2
 Lúc này, cánh đồng/ đẹp như một
tấm thảm.
(TN)
CN
VN
 Mỗi khi có gió, những bông lúa/ ngả
Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác định nếu
đầu
vào nhau,
trong câu có thành phần trạng ngữ (TN) để việc xác
(TN)
CN1
định CN, VN đầy đủ và chính xác hơn.
VN1
b. Có ba câu ghép là câu ,  và .)
sóng lúa/ nhấp nhô.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
CN2
VN2
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu ghép theo yêu cầu (10 phút)
– GV cho HS xác định yêu cầu của BT 4.
– GV cho HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.

– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3.2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ
trong bài văn tả người (07 phút)
– GV cho HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm nhỏ để thực
hiện yêu cầu, có thể kết hợp hoàn thành sơ đồ tư
duy vào VBT.

HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
– HS trao đổi kết quả trong nhóm đôi,
nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa và
hoàn thiện bài làm.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm
nhỏ để thực hiện yêu cầu, có thể kết hợp
hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT.
Gợi ý:
+ Từ ngữ tả hình dáng:
• Dáng người: dong dỏng;

• Làn da: trắng;
• Tóc: đen, rất dày, búi gọn sau
gáy;

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

• Mắt: đã có nếp nhăn, ánh nhìn dịu
dàng, chan chứa yêu thương.
+ Từ ngữ tả hoạt động:
• Nấu ăn: thoăn thoắt, vừa nấu vừa
chỉ;
• Giọng kể chuyện: ấm áp.)

3.3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng,
tính tình hoặc hoạt động của người thân
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
(08 phút)
– HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ
– GV cho HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ hình dáng, hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của
tính tình hoặc hoạt động của một người thân (có thể một người thân (có thể kết hợp quan sát
kết hợp quan sát hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị
bị).
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, nói -HS Tưởng tượng, nói
2 – 3 câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì 2 – 3 câu về vùng đất Tây Nguyên
diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã trong bài đọc “Điều kì diệu dưới
lớn.
những gốc anh đào” khi những
– HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong nhóm đôi hoặc nhóm cây anh đào đã lớn.
nhỏ, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa và hoàn thiện câu.
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết quả trước lớp.
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

Môn : Toán
Bài 56. TỈ SỐ PHẦN TRĂM

Lớp 5 A
TIẾT : 91
Từ ngày: 13/01/2025
(1 tiết – SGK trang 7)

A.

Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.

– Thực hiện được các kĩ năng:
+ Viết một tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm.
+ Viết một số dưới dạng tỉ số phần trăm.
+ Viết tỉ số phần trăm dưới dạng phân số.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B.

Đồ dùng dạy học
Các hình ảnh có trong bài.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh phần
Khởi động cho HS quan sát.
 Từ nội dung các bóng nói, GV giới thiệu
bài.

– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.

II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Giới thiệu tỉ số phần trăm
Ví dụ:
– GV: Đàn gà có 100 con, trong đó có – HS viết (bảng con) tỉ số của số con gà trống
12 con gà trống. Tỉ số của số con gà trống và số con gà cả đàn
12
và số con gà cả đàn là bao nhiêu?
12 : 100 hay
100
– Khi số thứ hai của tỉ số là 100, ta có thể – HS viết ra bảng con 12% và đọc.
viết như sau:
12
= 12% đọc là mười hai phần trăm
100
 Ta nói Tỉ số của số con gà trống và số
– HS lặp lại nhiều lần.
con gà cả đàn là 12%;
Hay: Số con gà trống chiếm 12% số con gà
của cả đàn.

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV yêu cầu HS tìm hiểu mẫu.

– HS quan sát hình ảnh, nhận biết:
+ Có tất cả 100 hộp, trong đó có 10 hộp
nước ổi; 20 hộp nước nho; 30 hộp nước dâu
và 40 hộp nước cam.
+ Cần viết tỉ số phần trăm của số hộp nước
trái cây mỗi loại và tổng số hộp (theo mẫu).

Mẫu: Nước ổi:

10

= 10%.
100
Nói: Số hộp nước ổi chiếm 10% tổng
số hộp nước trái cây.
– HS làm bài cá nhân: Viết trên bảng con và
nói với bạn (theo mẫu).
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc – HS thao tác trên hình vẽ, giơ bảng con và
treo) hình cho HS thao tác và nói theo hai nói theo mẫu.
20
cách như phần Cùng học.
a) Nước nho:
= 20%
100
Số hộp nước nho chiếm 20% tổng số hộp
nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước nho và
tổng số hộp nước trái cây là 20%.
30
b) Nước dâu:
= 30%
100
Số hộp nước dâu chiếm 30% tổng số hộp
nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước dâu và
tổng số hộp nước trái cây là 30%.
40
c) Nước cam:
= 40%
100
Số hộp nước cam chiếm 40% tổng số hộp
nước trái cây.
Hay: Tỉ số phần trăm của số hộp nước cam và
tổng số hộp nước trái cây là 40%.
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu.
+ Bài yêu cầu gì?
+ Để viết thành tỉ số phần trăm, mẫu số
phải là bao nhiêu?
+ Tiến hành thế nào?
+ Tại sao phải rút gọn?
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.

– HS nhóm đôi đọc yêu cầu và mẫu.
+ Viết các tỉ số ở dạng phân số thành tỉ số
phần trăm.
+ 100
+ Rút gọn phân số rồi nhân cả tử và mẫu với 10.
+ Không có số tự nhiên khi nhân với 30 để
được 100.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
2
4
17
85
a)

= 4%
b)

= 85%
50 100
20 100
12 150
6
2
8
c)

= 150% d)


= 8%
8 100
75 25 100
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
2
2 2
4
a) Vì 100 : 50 = 2 nên


=
4%.

IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập



50

50  2 100

Bài 1:
– Với HS còn hạn chế, GV có thể hướng
dẫn như sau:
Đọc 36%
 Viết ba mươi sáu phần trăm dưới dạng
phân số
 Phân số này đã tối giản chưa?
 Rút gọn phân số.
– Sửa bài, HS giải thích cách làm.

Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
100
Giải thích
= 1  0,375 × 1 = ?
100
 Nhân 0,375 với 1 thì vẫn bằng 0,375
nhưng khi đó xuất hiện mẫu 100 để viết
thành tỉ số phần trăm.
0,375 = 0,375  100% = ?
Tại sao?
– Sửa bài, HS giải thích cách làm.

Vui học

D.

– HS nhóm đôi tìm hiểu bài rồi thực hiện
cá nhân.
Ba mươi sáu phần trăm
36

100
 Chưa
36
36 : 4
9



100 100 : 4 25
50
1
60
3
a) 50% =

b) 60% =

100 2
100 5
75
3
100
c) 75% =

d) 100% =
=1
100 4
100
– HS giải thích cách làm.
50
50 : 50
1
a) Vì 100 : 50 = 2 nên

 .
100 100 : 50 2
...
– HS đọc yêu cầu.
0,375 × 1 = 0,375

0,375 = 0,375  100% = 37,5%
(Vì 100% = 1, nên nhân 0,375 với 100 rồi viết
%.) – HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
đôi.
a) 0,54 = 0,54 × 100% = 54%
b) 0,762 = 0,762 × 100% = 76,2%
c) 1 = 1 × 100% = 100%
d) 1,5 = 1,5 × 100% = 150%
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
100
a) 0,54 ×
= 0,54 × 100% = 54%
100

HS thảo luận nhóm đôi rồi trình bày.
Cứ 100 con cá biển thì có 25 con cá sống ở
rạn san hô.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

Môn : Tiếng việt
Bài 1: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào

Lớp 5 A
TIẾT : 130

Từ ngày:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo của bài văn tả người.
3. Vận dụng
Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu
dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong sách giáo khoa (SGK) phóng to.
– Audio, video clip bài hát “Bài hát trồng cây” (nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc)
(nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và
Trái Đất (nếu có).
 Tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Gần trưa” đến “chào Uyên”.
– Phiếu học tập, thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập (BT) luyện từ và câu.
2. Học sinh
Hình ảnh hoặc video clip về một người thân của em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả người (15 phút)
– GV cho HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
bài văn.
văn.
– HS đọc bài văn, thảo luận nhóm nhỏ để
Gợi ý:
thực hiện các yêu cầu (có thể tổ chức thực
a. Bài văn tả bà nội.
hiện dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc sử dụng
b. Bài văn có 5 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hơn cả”  Giới thiệu bà
nội;
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “yêu thương”  Tả đặc
điểm nổi bật về vóc dáng của bà;
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “cong cong”  Tả hoạt
động nấu ăn của bà;
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến “thật hấp dẫn”  Tả sự
gắn bó của bà với các cháu;

Phiếu học tập để hỗ trợ HS học nhóm).

+ Đoạn 5: Còn lại  Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm
của các cháu với bà.
c. Mỗi đoạn thuộc các phần của bài văn:
+ Mở bài: Đoạn 1;
+ Thân bài: Đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4;
+ Kết bài: Đoạn 5.
d. Ở phần thân bài, tác giả chọn tả:
+ Về vóc dáng: dáng người, làn da, mái tóc, đôi
mắt  chọn tả những đặc điểm hình dáng tiêu
biểu, giúp người đọc hình dung rõ nét về bà.
+ Về hoạt động: nấu ăn, kể chuyện cho các cháu
 chọn tả những hoạt động quen thuộc, thể hiện
mối quan hệ gắn bó giữa bà và những người trong
gia đình.)

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.

– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều những điều em cần ghi nhớ về bài văn tả
em cần ghi nhớ về bài văn tả người.
người.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ
trong bài văn tả người (07 phút)
– GV cho HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm nhỏ để thực
hiện yêu cầu, có thể kết hợp hoàn thành sơ đồ tư
duy vào VBT.

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm
nhỏ để thực hiện yêu cầu, có thể kết hợp
hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT.
Gợi ý:
+ Từ ngữ tả hình dáng:
• Dáng người: dong dỏng;
• Làn da: trắng;
• Tóc: đen, rất dày, búi gọn sau
gáy;
• Mắt: đã có nếp nhăn, ánh nhìn dịu
dàng, chan chứa yêu thương.
+ Từ ngữ tả hoạt động:
• Nấu ăn: thoăn thoắt, vừa nấu vừa
chỉ;
• Giọng kể chuyện: ấm áp.)

3.3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng,
tính tình hoặc hoạt động của người thân
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
(08 phút)
– HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ
– GV cho HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ hình dáng, hình dáng, tính tình hoặc hoạt động của
tính tình hoặc hoạt động của một người thân (có thể một người thân (có thể kết hợp quan sát
kết hợp quan sát hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị
bị).
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, nói - HS xác định yêu cầu của hoạt
2 – 3 câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì động
diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã
lớn.
– HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa và hoàn thiện câu.
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ
kết quả trước lớp.
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Môn : Toán
Bài 57 : Tính tỉ số phần trăm của hai số

Lớp 5 A
Tiết : 92 &93

(2 tiết – SGK trang 9)
A.

Yêu cầu cần đạt
– Tính được tỉ số phần trăm của hai số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
– Giải quyết vấn đề liên quan đến việc tính tỉ số phần trăm của hai số.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B.

Đồ dùng dạy học
Các hình ảnh có trong bài.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– Trò chơi “Ai nhanh
hơn?”. GV nêu yêu cầu:
28
+ Viết tỉ số
dưới dạng tỉ số phần trăm.
35
+ Viết số 0,8 dưới dạng tỉ số phần trăm.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh phần
Khởi động cho HS quan sát  Từ nội dung
các bóng nói, GV giới thiệu bài.

– HS thực hiện vào bảng con.
28 4
80
+
 
= 80%.
35 5 100
+ 0,8  100% = 80%.
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.

II. Khám phá, thành kiến thức mới: Tính tỉ số phần trăm của hai số
Ví dụ 1: Tính tỉ số phần trăm của 28 và 35. – HS thảo luận nhóm bốn rồi trình bày.
28
– GV: Tìm tỉ số của 28 và 35.
35
28
 Viết tỉ số
dưới dạng tỉ số phần trăm:
35
28 4
80
 
= 80%.
35 5 100
– GV đặt vấn đề: Có thể làm theo cách
khác được không?
28
Dấu gạch ngang của
biểu thị phép tính gì? Phép chia.
35
 Ta lấy 28 chia cho 35 được thương là – HS thực hiện phép chia 28 : 35 = 0,8
một số, rồi chuyển số đó thành tỉ số phần  Chuyển 0,8 thành tỉ số phần trăm
trăm.
0,8  100% = 80%
Lưu ý: Có thể tính nhẩm 4 : 5
 GV: Cách này giúp ta luôn tính được
tỉ số phần trăm của hai số (kể cả trường
hợp không đưa được mẫu về 100).
– GV hướng dẫn HS cách trình bày và đưa
 HS viết bảng con
ra quy tắc.
28 : 35 = 0,8 = 80%
 GV viết bảng lớp
– HS lặp lại.
28 : 35 = 0,8 = 80%
– Muốn tìm tỉ số phần trăm của 28 và 35,
ta làm như sau:
 Tìm thương của 28 và 35.
 Nhân nhẩm thương đó với 100 rồi viết
kí hiệu % vào bên phải của tích.
– HS đọc đề bài toán:
Ví dụ 2:
Một lớp học vùng cao có 30 học sinh, trong
– GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài. đó có 18 bạn nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số
bạn nữ trong lớp.
– HS thảo luận nhóm đôi, viết phép tính (bảng
con).
18 : 30 = 0,6 = 60%
– GV hướng dẫn HS trình bày bài toán theo
Bài giải
các bước như quy tắc.
18 : 30 = 0,6
0,6 = 60%

Tỉ số phần trăm của số bạn nữ trong lớp là 60%.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
GV có thể gợi ý: Có mấy cách tính tỉ số
phần trăm của hai số.
 Áp dụng quy tắc.

– HS nhóm đôi quan sát hình ảnh, nhận biết
hai cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
+ Cách 1: Viết tỉ số dưới dạng phân số
 Chuyển mẫu thành 100
 Viết tỉ số phần trăm.
+ Cách 2: Tìm thương của số thứ nhất và số
thứ hai
 Viết thương thành tỉ số phần trăm.
– HS làm bài cá nhân (mỗi HS một cách), rồi
chia sẻ với bạn.
7
70
– Sửa bài.
a)

= 70%
7 : 10 = 0,7 =70%
Lưu ý: GV có thể đọc từng câu cho HS
10 100
thực hiện vào bảng con, hoặc GV vận dụng b) 16  64 = 64% 16 : 25 = 0,64 = 64%
phương pháp nhóm các mảnh ghép tổ chức
25 100
c) 57 285
cho HS thực hiện.

= 285% 57 : 20 = 2,85 = 285%
20 100
Bài 2:
– GV nêu yêu cầu: Áp dụng quy tắc, tìm – HS thực hiện phép chia trên bảng con.
tỉ số phần trăm của hai số 17 và 30.
17 : 30 = 0,566…
+ GV lưu ý HS: Nếu phần thập phân của – HS nhìn vào thương, nói: Tỉ số phần trăm
thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến ba của 17 và 30 là 56,6%.
chữ số.
– HS thực hiện cá nhân từng câu: Viết phép
chia
trên bảng con, nói tỉ số phần trăm (theo mẫu).
a) 3 : 5 = 0,6
 Tỉ số phần trăm của 3 và 5 là 60%.
– Sửa bài.
b) 1,6 : 2 = 0,8
 Tỉ số phần trăm của 1,6 và 2 là 80%.
c) 4,5 : 6,1 = 0,737
 Tỉ số phần trăm của 4,5 và 6,1 là 73,7%.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc đề bài và tìm hiểu nội dung.
– GV có thể gợi ý.
+ Các câu a), b), c) biểu thị gì?
+ Tỉ số phần trăm của quãng đường bơi được
của mỗi bạn và quãng đường bơi theo kế hoạch.
+ Quãng đường bơi được của mỗi bạn là + HS dựa vào bảng số liệu để trả lời:
bao nhiêu?
Linh: 450 m; Tuấn: 500 m; Thu: 600 m
+ Quãng đường bơi theo kế hoạch của các + 500 m
bạn là bao nhiêu?
– HS thực hiện cá nhân, trao đổi nhóm đôi.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích a) 90%
b) 100 %
c) 120%
cách làm.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
450
90
a) Linh: 90% (Vì

.)
500 100

Linh chưa đạt kết hoạch.
– GV yêu cầu HS nhận xét về quãng đường

bơi được của mỗi bạn so với kế hoạch đặt ra.

Tuấn đạt kế hoạch.
Thu vượt kế hoạch.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu hai số, yêu cầu HS tính tỉ số phần
trăm của hai số đó.
Ví dụ: 4 và 5.
.......
...
 
Gửi ý kiến