Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4 tuần 5 lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Man
Ngày gửi: 15h:00' 16-10-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
Bài 8: ĐÒ NGANG (4 tiết)
Tiết 1:
Bài: VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM.
Ngày dạy: 02/10/2023
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết
báo cáo thảo luận nhóm theo các chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ
+ Biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
+ Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
Dàn ý: Nhan đề báo cáo
+ Câu 1: Em hãy nêu dàn ý cho báo cáo Người nhận báo cáo:
thảo luận nhóm.
- Thời gian địa điểm thảo luận.
- Chủ đề thảo luận
- Người tham gia thảo luận.
- Kết quả thảo luận.
Người viết báo cáo:
+ Trả lời: 1 HS trình bày.
+ Câu 2: Trình bày dàn ý về: Kế hoạch
quyên góp sách báo tặng các trường vùng
khó.

+ Câu 3: Trình bày dàn ý về: Kế hoạch tổ
chức các hoạt động chào mừng Ngày Nhà
giáo Việt Nam 20 tháng 11.
+ Câu 4: Trình bày dàn ý về: Kế hoạch
trang trí lớp học chuẩn bị cho một ngày
đặc biệt của lớp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu dẫn dắt vào bài mới: Hôm trước
các em đã lập được dàn ý cho báo cáo thảo
luận nhóm về một chủ đề cụ thể. Tiết học
hôm nay chúng ta dựa vào các dàn ý đã lập
viết thành một báo cáo hoàn chỉnh qua bài:
Viết báo cáo thảo luận nhóm.
2. Luyện tập - thực hành.
- GV gọi HS đọc to yêu cầu đề bài:
Viết báo cáo thảo luận nhóm về một trong
các chủ đề dưới đây:
Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo
tặng các trường vùng khó khăn.
Chủ đề 2: Kế hoạch tổ chức các hoạt động
chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20
tháng 11.
Chủ đề 3: Kế hoạch trang trí lớp học
chuẩn bị cho một ngày đặc biệt của lớp,
của trường
1.GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập
trong hoạt động viết ở bài 7, viết báo cáo
theo yêu cầu của đề bài.
2. GV hỗ trợ HS trong quá trình viết báo
cáo.

+ Trả lời: 1 HS trình bày.

+ Trả lời: 1 HS trình bày.

- HS lắng nghe.

- Học sinh nối tiếp, nhắc lại tên bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
theo nhóm 4
- HS thực hiện theo nhóm: đọc bài từng
bạn, soát bài, chỉnh sửa (nếu có)
- Đại diện nhóm trình bày
Ví dụ: Viết báo cáo cho chủ đề 1:
Báo cáo thảo luận nhóm
về Kế hoạch quyên góp sách báo
tặng các trường vùng khó khăn.
Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 4A
Hôm nay vào lúc 9 giờ, Ngày 25/9/2023,
tại phòng học lớp 4A, nhóm 2 đã tiến
hành thảo luận nhóm về: “Kế hoạch
quyên góp sách báo tặng các trường vùng
khó khăn”
Thành phần tham dự:
Nguyễn Văn A (chủ tọa)
Nguyễn Thị B (Thư kí)
Trần Văn C, Võ Thị N (thành viên)
Sau khi thảo luận chủ tọa đã thống nhất ý
kiến và phân công như sau:
-Vận động quyên góp: Cả 4 thành viên

trong nhóm.
- Phân loại và đóng gói các loại sách: Cả
4 thành viên trong nhóm.
- Tìm hiểu các trường ở vùng khó khăn
cần trao: Nguyễn Văn A, Trần Văn C
Người viết báo cáo:
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét.

Nguyễn Thị B
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS viết vào vở.

3. Vận dụng trải nghiệm.
H: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm - HS trả lời: 3 phần
mấy phần?
H: Khi thảo luận cần lưu ý ghi chép kĩ điều - Ghi chép kĩ kết quả thảo luận.
gì?
- Yêu cầu HS ghi nhớ các bước để vận -Nghe, thực hiện.
dụng khi thực hiện báo cáo thảo luận
nhóm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
===========================
Bài 8: ĐÒ NGANG (4 tiết)
Tiết 2:
ĐỌC MỞ RỘNG
ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ NHỮNG NGƯỜI CÓ NĂNG KHIẾU NỔI BẬT.
Ngày dạy: 02/10/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu được các câu chuyện có
nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:

Tìm đọc một câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc
tính cách, viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
+ Biết trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ nội dung
câu chuyện yêu thích và kể lại cho người thân.
+ Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những người xung quanh; đánh giá,
nhận xét, bày tỏ ý kiến về vẻ đẹp của mỗi người.
+ Biết học hỏi từ những điều gần gũi, quen thuộc và trân trọng những điều
mình có thể học hỏi được.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- HS tham gia thi kể
+ Câu 1: Kể tên một người mà em biết có
tài năng đặc biệt
- HS nối tiếp trả lời:
+ Câu 2: Giới thiệu điều em ngưỡng mộ
và học tập ở người đó
GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập – thực hành
Bài 1: Đọc một câu chuyện có nhân vật
mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc
tính cách.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài
tập: Các em tự tìm trong cuốn sách em - HS lắng nghe, thực hiện
mang đến lớp hoặc sách trong tủ sách của
lớp,....câu chuyện đúng theo yêu cầu để
đọc.
+ Giới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên -Ví dụ: Câu chuyện: Bốn anh tài
truyện, tên tác giả đọc ở đâu...
(Truyện cổ dân tộc Tày)
+

Sách Tiếng Việt 4, tập 2, NXB Giáo dục
Việt Nam, 2016.
- GV tổ chức cho HS tìm đọc cá nhân
- HS tìm câu chuyện đọc.
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi chia - HS thực hiện theo nhóm đôi
sẻ với bạn về tên câu chuyện và nội dung
câu chuyện đã đọc.
- Mời một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm lắng nghe.
- Mời HS khác nhận xét.
-Nhận xét, học hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu. 
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Tên câu chuyện Tác giả
Ngày đọc:
Nhân vật:
Nội dung chính Đặc điểm nổi bật
của nhân vật:
Điều em học được từ nhân vật:
Mức độ yêu thích
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS viết lại câu chuyện vừa giới
thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi
ý.
- GV mời HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Trao đổi với bạn những điều thú vị
về câu chuyện em đã đọc.
GV hướng dẫn HS trao đổi với các bạn
những điều thú vị đã ghi được trong phiếu
đọc sách hoặc điều thú vị khác qua câu
chuyện đã đọc

-Yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Mỗi HS tự viết theo yêu cầu.
- HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã
ghi trong phiếu đọc sách với các bạn.
- Nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu
- Trao đổi theo nhóm đôi.
Chẳng hạn: Mình thấy các bạn trong câu
chuyện Bốn anh tài rất thú vị. Đặc điểm
ngoại hình gắn với tài năng của mỗi bạn.
Tuy nhiên bốn bạn đều có chung một đức
tính đó là thương người, luôn làm việc
nghĩa.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm nhận xét cho nhau.
- Lắng nghe

- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV trao đổi những về những hoạt động
- HS trả lời theo ý thích của mình.
HS yêu thích trong bài
- GV cho HS thực hiện Kể với người thân
- HS lắng nghe, thực hiện.
một câu chuyện của tác giả mà em yêu
thích.
- GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân
nghe về câu chuyện em đã được học ở lớp
hôm nay.
- Xem trước bài 9: Bầu trời trong quả
trứng.
IV. Điều chỉnh bổ sung (nếu có)
===============================
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Tiết 3:
Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (3 tiết)
Ngày dạy: 03/10/2023
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con.
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian,
không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những
cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có
những điều thú vị riêng.

- Năng lực văn học: Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể
hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè
qua cách chuyện trò
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn - HS múa hát.
gà con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải
không nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi - HS lắng nghe.
theo mẹ khám phá những điều mới mẻ.
Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của
các chú gà con mới nở với chú gà con ở
trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong
quả trứng”. – GV yêu cầu HS quan sát - HS nêu theo suy nghĩ của bản thân.
tranh, tưởng tượng xem các chú gà con ở VD: Gà con kể với các bạn thế nào về
ngoài và các chú gà con trong quả trứng bầu trời trong quả trứng? Gà con thấy
đang trò chuyện gì với nhau.
bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì
khác với bầu trời và cuộc sống bên
trong quả trứng?
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà
con nhé!
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa
tiếng dễ phát âm sai. VD:
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ
theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc
của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi,
băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng,
tươi vui.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

3. Luyện tập – Thực hành
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.

+ Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về + Trong bài thơ, chú gà con kể với các
bầu trời trong quả trứng?
bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của
mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc
bước ra thế giới bên ngoài.
+ Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống
+ Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có
bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc
một màu nâu, không có gió, không có
sống bên trong quả trứng?
nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có
một vòm trời màu nâu như nhau.
Bên trong quả Bên ngoài quả
trứng
trứng
- Những thứ - Những điều
không có:
thấy lạ lẫm, bất
+ Không có gió ngờ:
có nắng
+ Nhiều gió lộng.
+ Không có lắm + Nhiều nắng reo
sắc màu
+
Thấy
yêu
- Những điều thương, biết là có
chưa biết:
mẹ.
+ Tôi chưa kêu - Những điều mới
“chiếp chiếp”
biết làm:
+ Chẳng biết tìm + Đói, tôi tìm
giun, sâu
giun dế...
+ Đói, no chẳng + Ăn no xoải
biết đâu....
cánh phơi..
- Những điều - Những điều
thích thú:
thấy thú vị:
+ Cứ việc yên mà + Bầu trời ở bên
ngủ...
ngoài/ Sao mà
xanh đến thế.
- GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả
=> Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản,
trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có
ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng
nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn
ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên
giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời và
mà ngủ).
cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm xúc
=> Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có
cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu tiên
màu xanh kì diệu, chưa từng thấy.
nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà xanh
Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm,
đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui nhất là
nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc
biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu thương

của mẹ.
sống náo nhiệt, đông vui....
+ Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống
nào hơn? Vì sao?
Theo em, qua cách gà con cảm nhận,
miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên
- GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú gà trong quả trứng, có thể thấy gà con
con muốn quay trở về bầu trời trong quả thích cuộc sống bên ngoài quả trứng
trứng?
hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có thể tìm
+ Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống,
buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời nhìn thấy bầu trời thật xanh.
xanh theo tưởng tượng của em?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của
theo nhóm 4.
mình.

+ Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều
gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới đây
hoặc nêu ý kiến của em.
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có những
điều thú vị riêng.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo
thời gian.

- HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý
kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu
chuyện về cuộc sống thú vị của mình.
VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên
ngoài tôi càng cảm nhận được những
điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu
nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu
tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình
yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho
chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi
còn được thưởng thức nhiều thức ăn
hơn ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều
loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn
nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có
sắc màu xanh mát mà các sự vật xung
quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. Những
ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn
kết bạn được với nhiều loài vật khác
như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một
cuộc sống đầy thú vị.
Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi
chặng đường của cuộc sống có những
điều thú vị riêng.

C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía Chọn A.
trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường
cuộc sống có những điều thú vị riêng.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Cuộc sống của em đã có những trải
nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn.

- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.

- 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị
mình đã được trải qua trong cuộc sống.
VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen
với nhiều bạn mới; Được tham gia
những chuyến trải nghiệm hiểu thêm về
cuộc sống xung quanh…..
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa, sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
============================
Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (3 tiết)
Tiết 4:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ĐỘNG TỪ. Ngày dạy: 03/10/2023
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
+ Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám - HS tham gia
đâu”.
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây,
trong bài hát trên.
bắn bi, trốn tìm.
- GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa - HS lắng nghe.
tìm được là Động từ. Vậy động từ là những - Học sinh thực hiện.
từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm
hiểu.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
người và vật trong tranh.
nghe bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và - HS thảo luận nhóm 4, nói về những

các sự vật trong tranh.
- GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh
- cười …. Và yêu cầu HS làm việc theo
nhóm 4.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành
động.
- GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử
dụng để miêu tả những hoạt động bên
ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT
còn dùng để diễn tả những cảm xúc bên
trong.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới
đây có điểm gì chung?

con người và con vật trong tranh, cùng
hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ
thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên
trình bày.
- Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) –
vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi,
bạn ở sau cùng – chạy.
- Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá –
bơi; chim – hót...

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà
bạn thực hiện.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.

- HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ,
phát hiện đó đều là những từ thể hiện
cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ.

- GV giải thích: Đó đều là những động từ
chỉ trạng thái cảm xúc.
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý
cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ
hoạt động, trạng thái của sự vật.
- GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
và nhận xét.
- 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy,

nhảy, đi, đứng, ghét, …..
3. Luyện tập – Thực hành
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1,2 HS đọc các câu tục ngữ.
- GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về
các câu tục ngữ trên.
- GV bổ sung, giải thích nếu cần.
- GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm
được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động
và động từ chỉ cảm xúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt
câu có chứa 1 – 2 động từ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS đọc câu.
- GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu
có) và yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục
ngữ.
- HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý
kiến.
- 1 vài HS nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- 1 vài HS phát biểu câu định đặt.
+ HS làm bài vào vở.
VD:
- Các bạn học sinh đi học.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
===========================
Bài 09: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG (3 tiết)
Tiết 5:
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT
SỰ VIỆC.
Ngày dạy: 04/10/2023
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu
tạo bài văn, cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, ….).
- Năng lực văn học: Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực
tiễn: Biết thuật lại với người thân, bạn bè về một sự việc.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải
nghiệm những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. PHT
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi - HS tham gia múa hát.
chơi thuyền để dẫn dắt vào bài học.
- GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi - 1 vài HS trả lời.
đâu và làm gì?
- GV dẫn dắt: Bạn nhỏ đã kể lại về một - HS lắng nghe, ghi vở.

ngày đi chơi vui vẻ của bạn. Trong cuộc
sống, đôi khi chúng ta cần thuật lại một sự
việc nào đó. Vậy thì cần kể lại như thế nào
cho đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại sự
việc trong bài học hôm nay nhé!
2. Khám phá.
Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời
câu hỏi:
a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những
phần nào?

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Bài văn trên gồm 3 phần:
+ Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp chiều
nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động xây
dựng thư viện lớp.
+ Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ
sách của lớp.
+ Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. Cô
giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp tới, chúng tôi
sẽ tha hồ đọc sách, đọc truyện ngay tại
lớp mình.
b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
- 1 HS đọc đoạn mở bài, nêu nội dung.
VD: Phần mở bài giới thiệu địa điểm,
thời gian tổ chức lễ phát động xây dựng
thư viện lớp 4B.
c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính - HS thảo luận nhóm 2.
của mỗi đoạn là gì?
- Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính của
mỗi đoạn là:
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ
nhiệm.
+ Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong
trào và thảo luận về cách thức thực hiện.
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ.
- Đại diện các nhóm trình bày; Các nhóm
khác lắng nghe, bổ sung nếu cần.
d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở - HS làm việc theo nhóm 4. PHT
thân bài theo đúng trình tự.

- Một số nhóm trình bày trước lớp.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các
- 1 vài HS trả lời. VD:
hoạt động được thuật lại theo trình tự?
+ Trước giờ sinh hoạt lớp.
+ Trong giờ sinh hoạt lớp; đầu tiên; tiếp
theo; sau cùng.
g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
+ Nêu kết quả/ hoạt động công việc.
gì về kết quả của hoạt động?
+ Cảm nghĩ của người tham gia hoạt
Qua bài tập 1, các con đã được làm quen
động.
với cách viết bài văn thuật lại một sự việc.
Khi viết bài văn đó chúng ta cần phải lưu
ý những gì? Hãy cùng tìm hiểu ở bài tập
tiếp theo.
Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết bài văn thuật lại một sự việc đã
- HS đọc đề bài.
chứng kiến hoặc tham gia.
- HS thảo luận nhóm 4, viết kết quả ra
- GV gợi ý: Có thể lưu ý về:
bảng nhóm.
+ Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết
- Bài văn thuật lại một sự việc thường
bài).
gồm 3 phần:
+ Cách sắp xếp các hoạt động.
+ Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng
+ Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự
kiến hoặc tham gia.
việc.
+ Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc
làm chính theo trình tự thời gian hoặc
phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều
đoạn văn.
+ Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự
việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- Các hoạt động được sắp xếp theo thứ tự
- GV cho HS thảo luận nhóm 4.
thời gian.

- Đại diện nhóm phát biểu.
+ Bài văn thuật lại một sự việc thường - 1 vài HS nêu ghi nhớ.
gồm 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng
kiến hoặc tham gia.
- Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc
làm chính theo trình tự thời gian hoặc
phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều
đoạn văn.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự
việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập – Thực hành
* Ghi lại trình tự các hoạt động trong buổi
sinh hoạt lớp của lớp em.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp
lắng nghe.
- GV có thể hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt động - 1 vài HS phát biểu.
trong buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp theo trình
tự đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một đoạn văn thuật lại
chuyến dã ngoại trải nghiệm mà lớp vừa
tham gia. Các câu văn trong đoạn sắp xếp
lộn xộn.
+ Chia lớp thành 4 đội (tùy số lượng HS)
+ Giao cho mỗi đội các câu văn đã được - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
tách ra. Nhiệm vụ của mỗi đội là đính các
câu văn thành đoạn văn hoàn chỉnh. Đội
nào nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
===========================

Tiết 6+7:

Bài 10: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (4 tiết)
Ngày dạy: 05/10/2023. Tiết 1- Khám phá.
Tiết 2 – còn lại
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ
+ Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây.
+ Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng
đúng từ ngữ. Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
- Năng lực văn học:
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận
xét được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn
khoăn của nhân vật trước sự thay đổi.
- Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của
nhân vật.
- Có ý thức quan sát, tìm hiểu thế giới xung quanh; ham học hỏi, có mong
muốn mở mang hiểu biết và chia sẻ hiểu biết của mình với người thân và bạn bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, thích tham gia các hoạt động trải
nghiệm khám phá.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. PHT
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bé trồng - HS tham gia chơi.

cây.
+ GV chuẩn bị 1 vài câu hỏi, có thể liên
quan đến bài trước. Trả lời đúng 1 câu hỏi,
bé sẽ làm được 1 việc có ích cho cây (VD:
bắt sâu, tỉa lá, tưới cây….)
- GV dẫn vào bài mới: Ở nhà, các bạn có
chăm sóc cho cây cối không?
- Thế giới cây cỏ có muôn vàn những điều
thú vị. Bài học hôm nay sẽ giúp các em có
thêm những hiểu biết về thế giới cỏ cây nói
riêng và thiên nhiên quanh ta nói chung.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến trồng cạnh cây hoa
hồng.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến trong truyện cổ
tích.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp th...
 
Gửi ý kiến