tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:38' 03-04-2025
Dung lượng: 256.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:38' 03-04-2025
Dung lượng: 256.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29 (Từ ngày 7/04/2025 đến ngày 11/04/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT
Hai
7/4
Ba
8/4
Tư
9/4
Năm
10/4
Sáu
11/4
1
2
3
4
Môn
Tên bài dạy
Nghỉ
(Giỗ Tổ 10/3)
1
29
2
3
4
112
197
141
1
28
2
3
4
113
142
57
1
29
2
114
3
57
4
28
1
57
2
115
3
87
4
202
Bài 27: Tạo, xoá nhân vật thay
đổi phông nền sân khấu
TA
Unit 17: Lesson 1 (1,2,3)
TV
Đọc: Đi hội Chùa Hương
TOÁN
Luyện tập
- Ôn Đọc nhạc: Bài số 4
ÂN
- Hát: Miền quê em
TA
Unit 17: Lesson 1 (4,5,6)
Phép cộng phân số (TT)
TOÁN
KH
Phòng tránh đuối nước (T2)
Bài 3: Tranh vẽ hoạt động vì
MT
cộng đồng
(Tiết 1)
TA
Unit 17: Lesson 2- (1,2,3)
Bài 24: Thiên nhiên vùng
LS-ĐL
Nam Bộ - tiết 3
ĐẠO ĐỨC Quý trọng đồng tiền (Tiết 2)
Bài 2: Các động tác dẫn bóng
GDTC
theo hình chữ V,dẫn bóng
vượt chướng ngại vật (Tiết 2)
TA
Unit 17: Lesson 2- (4,5,6)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
SH-HĐTN chủ đề: Giới thiệu cảnh quan
thiên nhiên ở địa phương
Viết: Luyện viết văn miêu tả
TV
cây cối.
TIN
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 29 (Từ ngày 7/04/2025 đến ngày 11/04/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
7/4
Ba
8/4
Tiết
theo
TKB
1
2
3
4
1
2
3
4
1
Tư
9/4
Sáu
11/4
Môn
198
199
200
TV
TV
Đọc: Chiều ngoại ô (T1)
Đọc: Chiều ngoại ô (T2)
TV
Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép
86
HĐTN
3
143
TOÁN
1
58
144
KH
TOÁN
2
58
LS-ĐL
3
4
201
TV
1
58
GDTC
2
145
TOÁN
3
203
TV
4
Tên bài dạy
Nghỉ
(Giỗ Tổ 10/3)
2
4
Năm
10/4
Tiết
theo
PPC
T
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Cảnh quan thiên nhiên quê
hương em..
Luyện tập
Ôn tập chủ đề Con người và
sức khoẻ (Tiết 1)
Phép trừ phân số
Bài 25: Dân cư và hoạt động sản
xuất ở vùng Nam Bộ- tiết 1
Viết: Quan sát cây cối
Bài 2: Các động tác dẫn bóng
theo hình chữ V,dẫn bóng vượt
chướng ngại vật (Tiết 3)
Phép trừ phân số (TT)
Đọc mở rộng Bài 2: Các động
tác dẫn bóng theo hình chữ
V,dẫn bóng vượt chướng ngại
vật (Tiết 3)
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29
Thứ Hai ngày 07 tháng 4 năm 2025
Nghỉ (Giỗ Tổ 10/3 )
Thứ Ba ngày 08 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
Tiết 29: TẠO,XÓA NHÂN VẬT,THAY DỔI PHÔNG NỀN SÂN KHẤU
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 112:
Tiếng Anh
UNIT 17- LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
Đọc: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG
Tiết 197:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương. Hiểu được vẻ đẹp của chùa
Hương thơ mộng qua các cảnh vật thiên nhiên, qua đó thể hiện cảm xúc chân
thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Giới thiệu
một lễ hội mùa xuân mà em biết.
- Hướng dẫn HS giới thiệu qua các gợi ý
+ Lễ hội đó tên là gì?
+ Thời gian tổ chức lễ hội
+ Địa điểm tổ chức lễ hội
+ Các hoạt động trong lễ hội
+ Ý nghĩa của lễ hội, …
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn, hai khổ thơ
là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nườm nượp,
xúng xính, thanh lịch, lẫn, làn sương, ...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (chùa Hương, nườm nượp, xúng
xính, bổi hổi,...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng mỗi câu thơ thường
theo nhịp 2/3 hoặc 3/2.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: nườm nượp, xúng xính, say mê, bổi
hổi, cứ vương, phải đâu,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa
Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân
về?
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên
nhiên ở chùa Hương đã thay đổi
rừng mơ nở hoa như được khoác
thêm tấm áo mới.
- GV cho HS đọc câu hỏi 2 SGK: Những
- Người đi hội rất đông vui: nườm
hình ảnh nào cho thấy đi hội rất đông vui và nượp người, xe đi, rất thân thiện:
thân thiện?
chào nhau cởi mở,...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Niềm tự hào
về quê hương, đất nước được thể hiện qua
những câu thơ nào?
(Khổ 3 + 5)
- Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
điều gì?
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của bài
(chậm rãi, tình cảm tha thiết, tự hào)
- Yêu cầu HS đọc bài với giọng đọc đã
nêu
- HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu theo
nhóm đôi và thi đọc
- HS thảo luận và chia sẻ
- Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
đến ý nghĩa của lễ hội chùa
Hương: thăm cảnh đẹp đất nước,
cảm nhận không khí lễ hội,…
-bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của chùa
Hương, lễ hội chùa Hương và thể
hiện tình cảm của người dân đối
với quê hương, đất nước.
+ 3 HS đọc bài
- 1HS nêu
- 1 HS đọc bài
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời
vẻ đẹp của chùa Hương và tình cảm của tác
giả đối với quê hương, đất nước.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnhvề lễ hội chùa Hương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 141
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu
số. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng + Trả lời:
mẫu số
Muốn cộng hai phân số cùng
mẫu số , ta cộng hai tử số với
nhau và giữ nguyên mẫu số .
+ Câu 2: Tính : a.
b.
- GV củng cố cách cộng các phân số cùng
mẫu số.
a.
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép
cộng về phân số tối giản
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) .
- GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề
tập cá nhân
- 1 HS đứng tại chỗ nêu trước
- GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho - HS làm vào vở nháp
đúng
- HS nêu kết quả : Mai : S , Nam
- GV nhận xét, tuyên dương.
: S , Việt : Đ
Bài 2: Tính rồi so sánh ? (Làm việc nhóm 2) - HS sửa :
- GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Hs nêu
- HS làm bài theo nhóm đôi .
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
a.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Vậy
=
Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm - Đại diện một số nhóm lần lượt
4)
đọc kết quả
- GV cho HS làm theo nhóm
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
nhận xét tuyên dương.
- GV và HS chốt kết quả đúng : ĐÀ LẠT
- HS làm việc theo nhóm 4 :
- Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của Tính và ghi kết quả ứng với chữ
mình về Đà Lạt , GV có thể bổ sung thêm . cái vào vị trí ở ô chữ bí mật
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- Đại diễn các nhóm trình bày.
- GV HD HS tóm tắt để hiểu đề
? Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì ?
? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào
từng loại ?
- 1 HS đọc đề bài
- May quần, may áo và may túi.
- May quần:
? Bài toán hỏi gì ?
- GV HD 1 HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS trình bày vào vở , 1 HS làm
trên bảng lớp
- HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
May áo :
tấm vải
tấm vải
May túi:
tấm vải
- Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao
nhiêu phần tấm vải?
- Ta tìm tổng của các phần tấm
vải đã dùng để may quần , áo và
túi
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức bằng hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến
để HS thực hành cộng phân số thành thạo thức đã học vào thực tiễn.
hơn
- GV viết 3 phép tính
- 3 HS xung phong tham gia
chơi.
- Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát - HS lắng nghe để vận dụng vào
3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng thực tiễn.
theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên
bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: CHIỀU NGOẠI Ô (T1+2)
Tiết 198+ 199:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại. Hiểu được nội dung
bài: Ca ngợi vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của quê hương và cảm giác vui sướng,
lâng lâng của tác giả khi được hòa mình vào cảnh vật ngoại ô. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi”, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật qua giọng đọc.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* HSPT Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi về
những điểm khác biệt của thiên nhiên ở
thành phố và nông thôn.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Khám phá
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Hoạt động của HS
- HS hoạt động nhóm đôi
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến nắng chiều
Đoạn 2: Tiếp đến thật đáng yêu
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lộng lên, lũ
bạn, kênh nước, lấp lánh, lũ bạn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
- HS thực hiện
nghĩa từ (ngoại ô, diều cốc, diều tu, diều
sáo)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
- HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ d thể
hiện cảm xúc của nhân vật “tôi”
Ngồi bên nơi cắm diều,/ lòng tôi lâng
lâng,/ tôi muốn gửi ước mơ của mình/ theo
những cánh diều lên tận mây xanh.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 SGK: Đoạn
mở đầu giới thiệu những gì về chiều hè ở
ngoại ô?
(Giới thiệu khí hậu dễ chịu: nắng nhạt
dần, trời mát mẻ,… và cảnh vật êm đêm,
thơ mộng)
- Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật “Khăn trải
bàn” trả lời câu 2: Cảnh vật ở ngoại ô được
miêu tả như thế nào?
+ Gọi các nhóm trình bày
- Tìm những cảnh vật được miêu tả gợi lên
bóng dáng quen thuộc, gần gũi của làng
quê Việt Nam.
- Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ
đẹp bình dị?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi: Tác giả có cảm nhận như thế nào
khi chơi thả diều trong chiều hè ở ngoại ô?
- Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS thảo luận và chia sẻ
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và chia sẻ
(Đ 1: Chiều hè ngoại ô mát mẻ và
yên tĩnh
Đ 2: Cảnh vật ngoại ô đẹp và
đáng yêu trong ráng chiều
Đ 3: Chơi thả diều ở ngoại ô thật
thú vị và thơ mộng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
(nhấn giọng ở những từ ngữ gợi ra những
nét đặc trưng của cảnh buổi chiều)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Thêm trạng ngữ cho các câu
- HS thực hiện cá nhân và trình
bày
- Yêu cầu hoạt động nhóm đôi: Nêu công
- HS hoạt động nhóm đôi và chia
dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn.
sẻ
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Tư ngày 09 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
Tiết 28:
ÔN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 4.HÁT : MIỀN QUÊ EM
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 113:
Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Toán
Tiết 142
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
* Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu
số chia hết cho các mẫu số còn lại. Sử dụng được phép cộng hai phân số khác
mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản .
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp và hợp tác toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Hai bạn Nam và Rô-bốt nói chuyện gì với
nhau?
+ Em có nhận xét gì về phép tính này, có điểm
gì khác với những phép tính đã học ở các tiết
trước ?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Để cộng hai phân số khác mẫu, chúng ta phải
đưa phép tính về thành các phân số cùng mẫu
+ Làm cách nào để được hai phân số cùng mẫu
số? ( sử dụng quy đồng mẫu số )
- Yêu cầu HS thực hiện QĐMS
Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đôi,
chia sẻ
- HSTL
-HS nêu
- HS trả lời.
- HS thực hiện
1 1x 4
4
1 1 1 4 5
=
= Vậy + = + =
2 2x 4
8
8 2 8 8 8
- GV cùng HS nhận xét,
- Vậy muốn thực hiện được phép cộng hai phân
số khác MS, chúng ta làm thế nào?
- GV nhận xét, kết luận và gọi HS nêu lại
- HS nêu
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Tính (theo mẫu ))
- GV hỏi:
+ Em có nhận xét gì về phép cộng của các phân
số này?
+ Nêu lại cách cộng 2 phân số khác mẫu
+ Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS đọc.
- HSTL
- HSTL
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Khi tính xong cần chú ý điều gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở
- HS đọc.
- HSTL
- HS lắng nghe và nhắc lại
quy tắc
- GV phát phiếu, yêu cầu HS
làm bài
- HS thực hiện.
21
2
7
2
7+2
9
6
1
3
1
3+1
4
3
1
3
1+ 3
4
a. 15 + 5 = 5 + 5 = 5 = 5
b. 16 + 8 = 8 + 8 = 18 = 8
1
=2
3
c. 12 + 4 = 4 + 4 = 4 = 4
=1
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì và bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm. ( thực hiện cộng số
phần đoạn đường của cả 2 nhóm )
- Yêu cầu 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vở
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
- HS đọc.
- HSTL
- HS nêu.
- HS làm bài
Số phần đoạn đường mà cả 2
nhóm sửa được là :
3
1
5
1
+ =
= ( đoạn
10 5 10 2
đường )
1
Đáp số : 2 đoạn đường
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách cộng 2 PS khác MS
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Khoa học
Tiết 57 :
PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số cách
phòng tránh đuối nước. Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc
tập bơi.
* HSPT năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp
tác
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ tập bơi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Làm thế nào để phòng tránh đuối nước?
+ Để đi bơi hoặc tập bơi một cách an toàn em
cần làm gì?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
HĐ3: nguyên tắc an toàn khi bơi:
* Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đọc thông - HS đọc thông tin, thực hiện
tin và trả lời câu 3 hỏi SGK/ trang 106.
theo cặp 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời
câu hỏi và ngược lại.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại nguyên tắc an
- HS nêu
toàn khi bơi.
* Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời 2 câu - HS thảo luận theo cặp, hoàn
hỏi vào giấy
thành phiếu.
1.Liên hệ thực tế, đối chiếu với “ Nguyên
tắc” và nhận xét: nếu đã từng đi bơi, hoặc tập
bơi thì đã thực hiện tốt nguyên tắc nào, chưa
thực hiện tốt nguyên tắc nào.
2.Viết cam kết và thực hiện.
- GV gọi HS trình bày
- HS trình bày
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Chốt theo nội dung “Em đã học” SGK
- HS đọc
3. Thực hành, luyện tập
- Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động
HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện:
- HS trưng bày sản phẩm
Một số việc nên làm, không nên làm để
phòng tránh đuối nước, nguyên tắc an toàn
khi bơi.
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- En sẽ làm gì nếu bạn rủ đi bơi ở hồ, sông?
- Không đồng tình, không tham
gia bơi ở hồ, sông; khuyên bạn
từ bỏ ý định đi bơi ở hồ, sông.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DẤU NGOẶC KÉP
Tiết 200:
I. Yêu cầu cần đạt
*Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm
(bài thơ, bài văn,…) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,…). Biết dùng dấu ngoặc kép
đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập (Bài 1)
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi: Em đã biết tác dụng nào của
- 2-3 HS trả lời
dấu ngoặc kép? Lấy ví dụ minh họa thể
hiện tác dụng đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Tên cuốn truyện, bài Tên tạp chí, tờ Dấu câu đánh dấu tên tác
Câu
thơ, bài hát
báo
phẩm/ tài liệu
Dế Mèn phiêu lưu kí
Dấu ngoặc kép
a
b
- Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng
mẹ
- Lời ru trên đường
Dấu ngoặc kép
- Văn tuổi thơ Dấu ngoặc kép
- Nhi đồng
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
(Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong
những câu dưới đây)
- Yêu cầu HS đọc các tác dụng của dấu
- HS trả lời
ngoặc kép
(Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu; Đánh
dấu lời đối thoại; Đánh dấu phần trích
dẫn trực tiếp)
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải - Đại diện các nhóm chia sẻ
thích lí do.
a. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
- GV chốt lại tác dụng của dấu ngoặc kép. - HS lắng nghe
- Mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 – 2 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng ghi nhớ
- HS thực hiện
trước lớp.
Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm tên tác phẩm, tài liệu
- HS thực hiện
c
trong đoạn văn và chép lại vào vở.
- Gọi HS trình bày bài viết của mình.
- 2 – 3 HS trình bày bài
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 4
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Cho HS đặt câu vào vở
- HS đặt câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu các tác dụng của dấu ngoặc kép.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 86:
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG EM
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ
đồ hoặc mô hình cảnh quan – Hành trình trải nghiệm của nhóm mình. Thực
hành làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* HSPT Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, dây treo, móc treo…
- HS: sgk, vở ghi, sơ đồ Hành trình trải nghiệm, đồ dùng để làm Sổ tay hướng
dẫn du lịch địa phương.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Sông núi quê - HS tham gia trò chơi
hương.
+ GV chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau
xem đội nào nói được nhiều cảnh quan của đất
nước nhất.
+ GV nói: SÔNG - HS của hai đội lần lượt trả
lời Sông Cầu, sông Đuống, sống Hồng.... đội
nào không nêu được trong vòng 10 giây (đếm từ
1 đến 10) sẽ mất quyền trả lời và bị thua 1:0.
Thực hiện tương tự như vậy với NÚI..., HANG
ĐỘNG…HỒ..., BIỂN... VỊNH....
- GV nhận xét, khen thưởng.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu cảnh quan
thiên nhiên địa phương qua Hành trình trải
nghiệm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để thống nhất
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS xem các hình ảnh.
nội dung, cách thức trình bày sơ đồ Hành trình
trải nghiệm của nhóm mình. GV lưu ý nhắc HS
nghĩ ra phương án trình diễn độc đáo cho nhóm
mình như mở dầu bằng câu đố, câu hỏi tương
tác; bằng một đoạn đọc rap, bằng một điệu
nhảy...
- GV mời đại diện 1 vài nhóm giới thiệu hành
trình trải nghiệm của nhóm mình.
- GV gợi ý các nhóm ở dưới đặt các câu hỏi có
liên quan tới phần giới thiệu:
+ Chúng ta có thể tới đó bằng phương tiện nào?
Mất bao lâu để tới đối
+ Nên đến đó vào thời gian nào?
+ Đặc điểm gì thu hút du khách ở đó?
+ Đặc sản gì ở đó có thể mua về tặng người
thân?
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- GV kết luận: Cách thức giới thiệu về cảnh
quan thiên nhiên quê hương em hấp dẫn sẽ giúp
em thu hút nhiều người quan tâm đến những
cảnh quan đó. Đây là cách em đóng góp cho
ngành du lịch của địa phương em.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm Sổ tay
- HS giới thiệu.
- Các nhóm ở dưới đặt các
câu hỏi có liên quan tới phần
giới thiệu của nhóm bạn.
- HS lắng nghe
hướng dẫn du lịch địa phương
- GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm, chuẩn bị đồ - HS thực hiện
dùng để làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa
phương.
- GV hướng dẫn HS cách làm Sổ tay hướng dẫn - Các nhóm làm Sổ tay hướng
du lịch địa phương. VD: Gấp đôi tờ bìa màu
dẫn du lịch địa phương
làm bìa sổ, xếp các tờ giấy trắng ngay ngắn và
ghim lại. Gắn bìa vào tập giấy trắng, cắt chỉnh
cho đều nhau. Trang trí theo ý thích.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
- GV kết luận: Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm - HS lắng nghe
mình sẽ là nơi chúng ta ghi chép các thông tin
liên quan tới các cảnh quan tại địa phương.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị các nhóm HS tiếp tục hoàn thiện
- HS thực hiện
Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương.
- HS có thể bổ sung tranh ảnh, hình vẽ, thậm chí
sáng tác truyện tranh với nội dung hướng dẫn
du lịch đưa vào số tay. Trong số tay có thể có
các mục:
+ Những con số ấn tượng:
+ Ngày giờ mở, đóng cửa khu tham quan;.
+ Những nhân vật có ảnh hưởng đến cảnh quan
thiên nhiên của tìm hiểu;...
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 143
I. Yêu cầu cần đạt.
* Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng phân số có cùng mẫu số ,
khác mẫu số( trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại ). Củng cố
thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức , từ đó nêu được tính chất giao hoán ,
tính chất kết hợp của phép cộng phân số. Sử dụng được phép cộng hai phân số
khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản .
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
-GV Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- HS trả lời:
+ Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng - HS làm vào vở nháp - 1 HS lên
mẫu số , khác mẫu số
bảng làm bài .
+ Câu 2: Tính : a.
b.
- GV củng cố cách cộng phân số .
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép
cộng về phân số tối giản
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: Tính - HS làm việc cá nhân
- GV HD nhận dạng của phép cộng phân
số để áp dụng quy tắc thực hành làm bài
vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: So sánh giá trị của các biểu thức
dưới đây.
( HS làm việc theo cá nhân )
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi
bài , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có
) và lỗi sai của các bạn đó .
- Gv hướng dẫn để học sinh nhận ra tính
chất kết hợp của phép cộng phân số
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện(HS làm
việc cá nhân )
- Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở - 3 HS lên
bảng làm
Kết quả : 3 biểu thức đèu có kết
quả bằng nhau ( đều bằng
- Rút ra tính chất kết hợp của
phép cộng
- HS đọc đề và làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài
Kết quả :
a.
=(
b.
- HS và GV nhận xét , hướng dẫn để học
sinh nhận ra tính chất giao hoán của phép
cộng phân số
Bài 4 (Làm việc nhóm đôi - cá nhân)
- GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách
hỏi đáp trong nhóm đôi
? Việt đã dùng số tiền của mình vào mấy
việc ?
? Phân số chỉ số tiền vào từng việc ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS nêu tính chất giao hoán của
phép cộng phân số
- HS làm việc nhóm đôi
- HS làm bài vào vở - 1 HS lên
bảng trình bày
Bài giải
Việt đã dùng số phần tiền của
mình để mua vở và bút là :
( số tiền )
- GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ
ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt Đáp số : số tiền
- HS làm việc cá nhân
kết quả đúng
Bài 5 (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS tóm tắt
? Có bao nhiêu bạn pha nước cam ?
? Phân số chỉ số phần nước cam mà mỗi
bạn pha được ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV củng cố về cộng p/s khác MS
- Nhận xét và tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Số lít nước cam cả ba bạn pha
được là :
Đáp số : 2 lít
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Khoa học
Tiết 58: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I. Yêu cầu cần đạt
* Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống.
- Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến
dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn.
* HSPT năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp
tác
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi,sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của
SGK; Một số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiện một số hoạt động trong chủ
đề.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+ Hãy chia sẻ về những điều em thích nhất của
bản thân sau khi học xong ở chủ đề Con người - HS trả lời.
và sức khoẻ ?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1.HĐ 1: Thảo luận về chủ đề: Con người
và sức khỏe.
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong
SGK/107 thảo luận nhóm và trình bày về nội - HS quan sát sơ đồ và thảo
dung mà nhóm mình nhận được.
- 3 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:
+ Bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
+ Dinh dưỡng ở người
+ Phòng tránh đuối nước
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.
-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm
khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm
hiểu rõ nội dung trình bày.
*Nội dung 1: Hầu hết thức ăn, đồ uống có
nguồn gốc từ đâu ?
-Có nên ăn hoài một loại thức ăn không ?
-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn ?
*Nội dung 2: Tại sao thừa hay thiếu chất dinh
dưỡng đều bị bệnh ?
-Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu
chảy ta phải làm gì ?
-Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ?
* Nội dung 3: Đối tượng nào hay bị tai nạn
đuối nước ?
-Kể vài trường hợp đi trên sông nước nguy
hiểm nếu không biết bơi ? Trước và sau khi
bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì ?
-Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện
nhóm trả lời.
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét.
2.2HĐ 2: Thảo luận nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu 2 trong SGK/ 108
- Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận về kết
quả hoặc việc làm trong quá trình vận động
thành viên trong gia đình phòng ba bệnh (hoặc
một trong ba bệnh)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2.3.HĐ 3: Xử lí tình huống
-Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu bài 3/108
luận nhóm thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
yêu cầu.
- Hs thảo luận nhóm đôi lựa
chọn những lời khuyên phù
hợp cho từng tình huống
- HS trình bày
- HS nhận xét bổ sung
- Yêu cầu Hs trình bày
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Đại diện các nhóm lần lượt
trình bày.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày, chia sẻ kết quả
- HS đọc nội dung yêu cầu
- Gv kết luận: Với mỗi tình huống cần đưa lời
khuyên phù hợp
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vì sao chúng ta cần ăn đầy đủ bốn nhóm chất - HS nêu
dinh dưỡng?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có):
..……..……………………………………………………………………..
…………................................................................................................................
Tiết 29:
Tiết 114:
Thứ Năm ngày 10 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Mĩ Thuật
TRANH VẼ HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 2 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Lịch sử và địa...
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT
Hai
7/4
Ba
8/4
Tư
9/4
Năm
10/4
Sáu
11/4
1
2
3
4
Môn
Tên bài dạy
Nghỉ
(Giỗ Tổ 10/3)
1
29
2
3
4
112
197
141
1
28
2
3
4
113
142
57
1
29
2
114
3
57
4
28
1
57
2
115
3
87
4
202
Bài 27: Tạo, xoá nhân vật thay
đổi phông nền sân khấu
TA
Unit 17: Lesson 1 (1,2,3)
TV
Đọc: Đi hội Chùa Hương
TOÁN
Luyện tập
- Ôn Đọc nhạc: Bài số 4
ÂN
- Hát: Miền quê em
TA
Unit 17: Lesson 1 (4,5,6)
Phép cộng phân số (TT)
TOÁN
KH
Phòng tránh đuối nước (T2)
Bài 3: Tranh vẽ hoạt động vì
MT
cộng đồng
(Tiết 1)
TA
Unit 17: Lesson 2- (1,2,3)
Bài 24: Thiên nhiên vùng
LS-ĐL
Nam Bộ - tiết 3
ĐẠO ĐỨC Quý trọng đồng tiền (Tiết 2)
Bài 2: Các động tác dẫn bóng
GDTC
theo hình chữ V,dẫn bóng
vượt chướng ngại vật (Tiết 2)
TA
Unit 17: Lesson 2- (4,5,6)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
SH-HĐTN chủ đề: Giới thiệu cảnh quan
thiên nhiên ở địa phương
Viết: Luyện viết văn miêu tả
TV
cây cối.
TIN
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 29 (Từ ngày 7/04/2025 đến ngày 11/04/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
7/4
Ba
8/4
Tiết
theo
TKB
1
2
3
4
1
2
3
4
1
Tư
9/4
Sáu
11/4
Môn
198
199
200
TV
TV
Đọc: Chiều ngoại ô (T1)
Đọc: Chiều ngoại ô (T2)
TV
Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép
86
HĐTN
3
143
TOÁN
1
58
144
KH
TOÁN
2
58
LS-ĐL
3
4
201
TV
1
58
GDTC
2
145
TOÁN
3
203
TV
4
Tên bài dạy
Nghỉ
(Giỗ Tổ 10/3)
2
4
Năm
10/4
Tiết
theo
PPC
T
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Cảnh quan thiên nhiên quê
hương em..
Luyện tập
Ôn tập chủ đề Con người và
sức khoẻ (Tiết 1)
Phép trừ phân số
Bài 25: Dân cư và hoạt động sản
xuất ở vùng Nam Bộ- tiết 1
Viết: Quan sát cây cối
Bài 2: Các động tác dẫn bóng
theo hình chữ V,dẫn bóng vượt
chướng ngại vật (Tiết 3)
Phép trừ phân số (TT)
Đọc mở rộng Bài 2: Các động
tác dẫn bóng theo hình chữ
V,dẫn bóng vượt chướng ngại
vật (Tiết 3)
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29
Thứ Hai ngày 07 tháng 4 năm 2025
Nghỉ (Giỗ Tổ 10/3 )
Thứ Ba ngày 08 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
Tiết 29: TẠO,XÓA NHÂN VẬT,THAY DỔI PHÔNG NỀN SÂN KHẤU
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 112:
Tiếng Anh
UNIT 17- LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
Đọc: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG
Tiết 197:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương. Hiểu được vẻ đẹp của chùa
Hương thơ mộng qua các cảnh vật thiên nhiên, qua đó thể hiện cảm xúc chân
thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Giới thiệu
một lễ hội mùa xuân mà em biết.
- Hướng dẫn HS giới thiệu qua các gợi ý
+ Lễ hội đó tên là gì?
+ Thời gian tổ chức lễ hội
+ Địa điểm tổ chức lễ hội
+ Các hoạt động trong lễ hội
+ Ý nghĩa của lễ hội, …
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ
- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn, hai khổ thơ
là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nườm nượp,
xúng xính, thanh lịch, lẫn, làn sương, ...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (chùa Hương, nườm nượp, xúng
xính, bổi hổi,...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng mỗi câu thơ thường
theo nhịp 2/3 hoặc 3/2.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: nườm nượp, xúng xính, say mê, bổi
hổi, cứ vương, phải đâu,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa
Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân
về?
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên
nhiên ở chùa Hương đã thay đổi
rừng mơ nở hoa như được khoác
thêm tấm áo mới.
- GV cho HS đọc câu hỏi 2 SGK: Những
- Người đi hội rất đông vui: nườm
hình ảnh nào cho thấy đi hội rất đông vui và nượp người, xe đi, rất thân thiện:
thân thiện?
chào nhau cởi mở,...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Niềm tự hào
về quê hương, đất nước được thể hiện qua
những câu thơ nào?
(Khổ 3 + 5)
- Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
điều gì?
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của bài
(chậm rãi, tình cảm tha thiết, tự hào)
- Yêu cầu HS đọc bài với giọng đọc đã
nêu
- HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu theo
nhóm đôi và thi đọc
- HS thảo luận và chia sẻ
- Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
đến ý nghĩa của lễ hội chùa
Hương: thăm cảnh đẹp đất nước,
cảm nhận không khí lễ hội,…
-bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của chùa
Hương, lễ hội chùa Hương và thể
hiện tình cảm của người dân đối
với quê hương, đất nước.
+ 3 HS đọc bài
- 1HS nêu
- 1 HS đọc bài
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời
vẻ đẹp của chùa Hương và tình cảm của tác
giả đối với quê hương, đất nước.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnhvề lễ hội chùa Hương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 141
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu
số. Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng + Trả lời:
mẫu số
Muốn cộng hai phân số cùng
mẫu số , ta cộng hai tử số với
nhau và giữ nguyên mẫu số .
+ Câu 2: Tính : a.
b.
- GV củng cố cách cộng các phân số cùng
mẫu số.
a.
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép
cộng về phân số tối giản
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) .
- GV hướng dẫn học sinh làm trên phiếu học - Hs đọc đề
tập cá nhân
- 1 HS đứng tại chỗ nêu trước
- GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi bài lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai cho - HS làm vào vở nháp
đúng
- HS nêu kết quả : Mai : S , Nam
- GV nhận xét, tuyên dương.
: S , Việt : Đ
Bài 2: Tính rồi so sánh ? (Làm việc nhóm 2) - HS sửa :
- GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Hs nêu
- HS làm bài theo nhóm đôi .
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
a.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Vậy
=
Bài 3: Giải ô chữ dưới đây(Làm việc nhóm - Đại diện một số nhóm lần lượt
4)
đọc kết quả
- GV cho HS làm theo nhóm
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
nhận xét tuyên dương.
- GV và HS chốt kết quả đúng : ĐÀ LẠT
- HS làm việc theo nhóm 4 :
- Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của Tính và ghi kết quả ứng với chữ
mình về Đà Lạt , GV có thể bổ sung thêm . cái vào vị trí ở ô chữ bí mật
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- Đại diễn các nhóm trình bày.
- GV HD HS tóm tắt để hiểu đề
? Cô đã dùng tấm vải đó vào những việc gì ?
? Hãy viết các phân số chỉ số phần dùng vào
từng loại ?
- 1 HS đọc đề bài
- May quần, may áo và may túi.
- May quần:
? Bài toán hỏi gì ?
- GV HD 1 HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS trình bày vào vở , 1 HS làm
trên bảng lớp
- HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
May áo :
tấm vải
tấm vải
May túi:
tấm vải
- Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao
nhiêu phần tấm vải?
- Ta tìm tổng của các phần tấm
vải đã dùng để may quần , áo và
túi
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức bằng hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến
để HS thực hành cộng phân số thành thạo thức đã học vào thực tiễn.
hơn
- GV viết 3 phép tính
- 3 HS xung phong tham gia
chơi.
- Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát - HS lắng nghe để vận dụng vào
3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng thực tiễn.
theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên
bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: CHIỀU NGOẠI Ô (T1+2)
Tiết 198+ 199:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại. Hiểu được nội dung
bài: Ca ngợi vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của quê hương và cảm giác vui sướng,
lâng lâng của tác giả khi được hòa mình vào cảnh vật ngoại ô. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi”, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật qua giọng đọc.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* HSPT Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi về
những điểm khác biệt của thiên nhiên ở
thành phố và nông thôn.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Khám phá
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Hoạt động của HS
- HS hoạt động nhóm đôi
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến nắng chiều
Đoạn 2: Tiếp đến thật đáng yêu
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lộng lên, lũ
bạn, kênh nước, lấp lánh, lũ bạn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
- HS thực hiện
nghĩa từ (ngoại ô, diều cốc, diều tu, diều
sáo)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
- HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ d thể
hiện cảm xúc của nhân vật “tôi”
Ngồi bên nơi cắm diều,/ lòng tôi lâng
lâng,/ tôi muốn gửi ước mơ của mình/ theo
những cánh diều lên tận mây xanh.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 SGK: Đoạn
mở đầu giới thiệu những gì về chiều hè ở
ngoại ô?
(Giới thiệu khí hậu dễ chịu: nắng nhạt
dần, trời mát mẻ,… và cảnh vật êm đêm,
thơ mộng)
- Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật “Khăn trải
bàn” trả lời câu 2: Cảnh vật ở ngoại ô được
miêu tả như thế nào?
+ Gọi các nhóm trình bày
- Tìm những cảnh vật được miêu tả gợi lên
bóng dáng quen thuộc, gần gũi của làng
quê Việt Nam.
- Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ
đẹp bình dị?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi: Tác giả có cảm nhận như thế nào
khi chơi thả diều trong chiều hè ở ngoại ô?
- Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS thảo luận và chia sẻ
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và chia sẻ
(Đ 1: Chiều hè ngoại ô mát mẻ và
yên tĩnh
Đ 2: Cảnh vật ngoại ô đẹp và
đáng yêu trong ráng chiều
Đ 3: Chơi thả diều ở ngoại ô thật
thú vị và thơ mộng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
(nhấn giọng ở những từ ngữ gợi ra những
nét đặc trưng của cảnh buổi chiều)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Thêm trạng ngữ cho các câu
- HS thực hiện cá nhân và trình
bày
- Yêu cầu hoạt động nhóm đôi: Nêu công
- HS hoạt động nhóm đôi và chia
dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn.
sẻ
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Tư ngày 09 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
Tiết 28:
ÔN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 4.HÁT : MIỀN QUÊ EM
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 113:
Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Toán
Tiết 142
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
* Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số khác mẫu số , trong đó có một mẫu
số chia hết cho các mẫu số còn lại. Sử dụng được phép cộng hai phân số khác
mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản .
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp và hợp tác toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Hai bạn Nam và Rô-bốt nói chuyện gì với
nhau?
+ Em có nhận xét gì về phép tính này, có điểm
gì khác với những phép tính đã học ở các tiết
trước ?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
- Để cộng hai phân số khác mẫu, chúng ta phải
đưa phép tính về thành các phân số cùng mẫu
+ Làm cách nào để được hai phân số cùng mẫu
số? ( sử dụng quy đồng mẫu số )
- Yêu cầu HS thực hiện QĐMS
Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đôi,
chia sẻ
- HSTL
-HS nêu
- HS trả lời.
- HS thực hiện
1 1x 4
4
1 1 1 4 5
=
= Vậy + = + =
2 2x 4
8
8 2 8 8 8
- GV cùng HS nhận xét,
- Vậy muốn thực hiện được phép cộng hai phân
số khác MS, chúng ta làm thế nào?
- GV nhận xét, kết luận và gọi HS nêu lại
- HS nêu
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Tính (theo mẫu ))
- GV hỏi:
+ Em có nhận xét gì về phép cộng của các phân
số này?
+ Nêu lại cách cộng 2 phân số khác mẫu
+ Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS đọc.
- HSTL
- HSTL
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Khi tính xong cần chú ý điều gì ?
- GV gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở
- HS đọc.
- HSTL
- HS lắng nghe và nhắc lại
quy tắc
- GV phát phiếu, yêu cầu HS
làm bài
- HS thực hiện.
21
2
7
2
7+2
9
6
1
3
1
3+1
4
3
1
3
1+ 3
4
a. 15 + 5 = 5 + 5 = 5 = 5
b. 16 + 8 = 8 + 8 = 18 = 8
1
=2
3
c. 12 + 4 = 4 + 4 = 4 = 4
=1
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì và bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm. ( thực hiện cộng số
phần đoạn đường của cả 2 nhóm )
- Yêu cầu 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vở
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả.
- HS đọc.
- HSTL
- HS nêu.
- HS làm bài
Số phần đoạn đường mà cả 2
nhóm sửa được là :
3
1
5
1
+ =
= ( đoạn
10 5 10 2
đường )
1
Đáp số : 2 đoạn đường
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách cộng 2 PS khác MS
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Khoa học
Tiết 57 :
PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số cách
phòng tránh đuối nước. Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc
tập bơi.
* HSPT năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp
tác
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ tập bơi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Làm thế nào để phòng tránh đuối nước?
+ Để đi bơi hoặc tập bơi một cách an toàn em
cần làm gì?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
HĐ3: nguyên tắc an toàn khi bơi:
* Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đọc thông - HS đọc thông tin, thực hiện
tin và trả lời câu 3 hỏi SGK/ trang 106.
theo cặp 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời
câu hỏi và ngược lại.
- Các nhóm chia sẻ trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại nguyên tắc an
- HS nêu
toàn khi bơi.
* Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời 2 câu - HS thảo luận theo cặp, hoàn
hỏi vào giấy
thành phiếu.
1.Liên hệ thực tế, đối chiếu với “ Nguyên
tắc” và nhận xét: nếu đã từng đi bơi, hoặc tập
bơi thì đã thực hiện tốt nguyên tắc nào, chưa
thực hiện tốt nguyên tắc nào.
2.Viết cam kết và thực hiện.
- GV gọi HS trình bày
- HS trình bày
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>Chốt theo nội dung “Em đã học” SGK
- HS đọc
3. Thực hành, luyện tập
- Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động
HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện:
- HS trưng bày sản phẩm
Một số việc nên làm, không nên làm để
phòng tránh đuối nước, nguyên tắc an toàn
khi bơi.
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- En sẽ làm gì nếu bạn rủ đi bơi ở hồ, sông?
- Không đồng tình, không tham
gia bơi ở hồ, sông; khuyên bạn
từ bỏ ý định đi bơi ở hồ, sông.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DẤU NGOẶC KÉP
Tiết 200:
I. Yêu cầu cần đạt
*Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm
(bài thơ, bài văn,…) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,…). Biết dùng dấu ngoặc kép
đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập (Bài 1)
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi: Em đã biết tác dụng nào của
- 2-3 HS trả lời
dấu ngoặc kép? Lấy ví dụ minh họa thể
hiện tác dụng đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Tên cuốn truyện, bài Tên tạp chí, tờ Dấu câu đánh dấu tên tác
Câu
thơ, bài hát
báo
phẩm/ tài liệu
Dế Mèn phiêu lưu kí
Dấu ngoặc kép
a
b
- Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng
mẹ
- Lời ru trên đường
Dấu ngoặc kép
- Văn tuổi thơ Dấu ngoặc kép
- Nhi đồng
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
(Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong
những câu dưới đây)
- Yêu cầu HS đọc các tác dụng của dấu
- HS trả lời
ngoặc kép
(Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu; Đánh
dấu lời đối thoại; Đánh dấu phần trích
dẫn trực tiếp)
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải - Đại diện các nhóm chia sẻ
thích lí do.
a. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
- GV chốt lại tác dụng của dấu ngoặc kép. - HS lắng nghe
- Mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 – 2 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng ghi nhớ
- HS thực hiện
trước lớp.
Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm tên tác phẩm, tài liệu
- HS thực hiện
c
trong đoạn văn và chép lại vào vở.
- Gọi HS trình bày bài viết của mình.
- 2 – 3 HS trình bày bài
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 4
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Cho HS đặt câu vào vở
- HS đặt câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu các tác dụng của dấu ngoặc kép.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 86:
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG EM
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ
đồ hoặc mô hình cảnh quan – Hành trình trải nghiệm của nhóm mình. Thực
hành làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* HSPT Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, dây treo, móc treo…
- HS: sgk, vở ghi, sơ đồ Hành trình trải nghiệm, đồ dùng để làm Sổ tay hướng
dẫn du lịch địa phương.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Sông núi quê - HS tham gia trò chơi
hương.
+ GV chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau
xem đội nào nói được nhiều cảnh quan của đất
nước nhất.
+ GV nói: SÔNG - HS của hai đội lần lượt trả
lời Sông Cầu, sông Đuống, sống Hồng.... đội
nào không nêu được trong vòng 10 giây (đếm từ
1 đến 10) sẽ mất quyền trả lời và bị thua 1:0.
Thực hiện tương tự như vậy với NÚI..., HANG
ĐỘNG…HỒ..., BIỂN... VỊNH....
- GV nhận xét, khen thưởng.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu cảnh quan
thiên nhiên địa phương qua Hành trình trải
nghiệm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để thống nhất
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS xem các hình ảnh.
nội dung, cách thức trình bày sơ đồ Hành trình
trải nghiệm của nhóm mình. GV lưu ý nhắc HS
nghĩ ra phương án trình diễn độc đáo cho nhóm
mình như mở dầu bằng câu đố, câu hỏi tương
tác; bằng một đoạn đọc rap, bằng một điệu
nhảy...
- GV mời đại diện 1 vài nhóm giới thiệu hành
trình trải nghiệm của nhóm mình.
- GV gợi ý các nhóm ở dưới đặt các câu hỏi có
liên quan tới phần giới thiệu:
+ Chúng ta có thể tới đó bằng phương tiện nào?
Mất bao lâu để tới đối
+ Nên đến đó vào thời gian nào?
+ Đặc điểm gì thu hút du khách ở đó?
+ Đặc sản gì ở đó có thể mua về tặng người
thân?
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- GV kết luận: Cách thức giới thiệu về cảnh
quan thiên nhiên quê hương em hấp dẫn sẽ giúp
em thu hút nhiều người quan tâm đến những
cảnh quan đó. Đây là cách em đóng góp cho
ngành du lịch của địa phương em.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm Sổ tay
- HS giới thiệu.
- Các nhóm ở dưới đặt các
câu hỏi có liên quan tới phần
giới thiệu của nhóm bạn.
- HS lắng nghe
hướng dẫn du lịch địa phương
- GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm, chuẩn bị đồ - HS thực hiện
dùng để làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa
phương.
- GV hướng dẫn HS cách làm Sổ tay hướng dẫn - Các nhóm làm Sổ tay hướng
du lịch địa phương. VD: Gấp đôi tờ bìa màu
dẫn du lịch địa phương
làm bìa sổ, xếp các tờ giấy trắng ngay ngắn và
ghim lại. Gắn bìa vào tập giấy trắng, cắt chỉnh
cho đều nhau. Trang trí theo ý thích.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
- GV kết luận: Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm - HS lắng nghe
mình sẽ là nơi chúng ta ghi chép các thông tin
liên quan tới các cảnh quan tại địa phương.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị các nhóm HS tiếp tục hoàn thiện
- HS thực hiện
Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương.
- HS có thể bổ sung tranh ảnh, hình vẽ, thậm chí
sáng tác truyện tranh với nội dung hướng dẫn
du lịch đưa vào số tay. Trong số tay có thể có
các mục:
+ Những con số ấn tượng:
+ Ngày giờ mở, đóng cửa khu tham quan;.
+ Những nhân vật có ảnh hưởng đến cảnh quan
thiên nhiên của tìm hiểu;...
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 143
I. Yêu cầu cần đạt.
* Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng phân số có cùng mẫu số ,
khác mẫu số( trong đó có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại ). Củng cố
thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức , từ đó nêu được tính chất giao hoán ,
tính chất kết hợp của phép cộng phân số. Sử dụng được phép cộng hai phân số
khác mẫu số để giải quyết bài toán thực tế có lời văn đơn giản .
* HSPT năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học
* HSPT phẩm chất: nhân ái ,chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
-GV Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- HS trả lời:
+ Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số cùng - HS làm vào vở nháp - 1 HS lên
mẫu số , khác mẫu số
bảng làm bài .
+ Câu 2: Tính : a.
b.
- GV củng cố cách cộng phân số .
- Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của phép
cộng về phân số tối giản
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: Tính - HS làm việc cá nhân
- GV HD nhận dạng của phép cộng phân
số để áp dụng quy tắc thực hành làm bài
vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: So sánh giá trị của các biểu thức
dưới đây.
( HS làm việc theo cá nhân )
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS nêu cách cộng của mỗi
bài , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu có
) và lỗi sai của các bạn đó .
- Gv hướng dẫn để học sinh nhận ra tính
chất kết hợp của phép cộng phân số
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện(HS làm
việc cá nhân )
- Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở - 3 HS lên
bảng làm
Kết quả : 3 biểu thức đèu có kết
quả bằng nhau ( đều bằng
- Rút ra tính chất kết hợp của
phép cộng
- HS đọc đề và làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài
Kết quả :
a.
=(
b.
- HS và GV nhận xét , hướng dẫn để học
sinh nhận ra tính chất giao hoán của phép
cộng phân số
Bài 4 (Làm việc nhóm đôi - cá nhân)
- GV HD HS tóm tắt để hiểu đề bằng cách
hỏi đáp trong nhóm đôi
? Việt đã dùng số tiền của mình vào mấy
việc ?
? Phân số chỉ số tiền vào từng việc ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS nêu tính chất giao hoán của
phép cộng phân số
- HS làm việc nhóm đôi
- HS làm bài vào vở - 1 HS lên
bảng trình bày
Bài giải
Việt đã dùng số phần tiền của
mình để mua vở và bút là :
( số tiền )
- GVHD HS rút gọn ra giấy nháp và chỉ
ghi kết quả rút gọn vào phép tính và chốt Đáp số : số tiền
- HS làm việc cá nhân
kết quả đúng
Bài 5 (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS tóm tắt
? Có bao nhiêu bạn pha nước cam ?
? Phân số chỉ số phần nước cam mà mỗi
bạn pha được ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV củng cố về cộng p/s khác MS
- Nhận xét và tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Số lít nước cam cả ba bạn pha
được là :
Đáp số : 2 lít
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Khoa học
Tiết 58: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I. Yêu cầu cần đạt
* Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống.
- Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đến
dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn.
* HSPT năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp
tác
* HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi,sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của
SGK; Một số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiện một số hoạt động trong chủ
đề.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+ Hãy chia sẻ về những điều em thích nhất của
bản thân sau khi học xong ở chủ đề Con người - HS trả lời.
và sức khoẻ ?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1.HĐ 1: Thảo luận về chủ đề: Con người
và sức khỏe.
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong
SGK/107 thảo luận nhóm và trình bày về nội - HS quan sát sơ đồ và thảo
dung mà nhóm mình nhận được.
- 3 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:
+ Bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
+ Dinh dưỡng ở người
+ Phòng tránh đuối nước
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.
-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm
khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm
hiểu rõ nội dung trình bày.
*Nội dung 1: Hầu hết thức ăn, đồ uống có
nguồn gốc từ đâu ?
-Có nên ăn hoài một loại thức ăn không ?
-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn ?
*Nội dung 2: Tại sao thừa hay thiếu chất dinh
dưỡng đều bị bệnh ?
-Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu
chảy ta phải làm gì ?
-Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ?
* Nội dung 3: Đối tượng nào hay bị tai nạn
đuối nước ?
-Kể vài trường hợp đi trên sông nước nguy
hiểm nếu không biết bơi ? Trước và sau khi
bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì ?
-Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện
nhóm trả lời.
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét.
2.2HĐ 2: Thảo luận nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu 2 trong SGK/ 108
- Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận về kết
quả hoặc việc làm trong quá trình vận động
thành viên trong gia đình phòng ba bệnh (hoặc
một trong ba bệnh)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
2.3.HĐ 3: Xử lí tình huống
-Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu bài 3/108
luận nhóm thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
yêu cầu.
- Hs thảo luận nhóm đôi lựa
chọn những lời khuyên phù
hợp cho từng tình huống
- HS trình bày
- HS nhận xét bổ sung
- Yêu cầu Hs trình bày
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Đại diện các nhóm lần lượt
trình bày.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày, chia sẻ kết quả
- HS đọc nội dung yêu cầu
- Gv kết luận: Với mỗi tình huống cần đưa lời
khuyên phù hợp
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vì sao chúng ta cần ăn đầy đủ bốn nhóm chất - HS nêu
dinh dưỡng?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có):
..……..……………………………………………………………………..
…………................................................................................................................
Tiết 29:
Tiết 114:
Thứ Năm ngày 10 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Mĩ Thuật
TRANH VẼ HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
Tiếng Anh
UNIT 17 - LESSON 2 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Lịch sử và địa...
 








Các ý kiến mới nhất