Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 07h:42' 09-03-2024
Dung lượng: 875.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 07h:42' 09-03-2024
Dung lượng: 875.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28: TỪ NGÀY 11 /3/2024 ĐẾN 15 /3/2024
LỚP: 4B
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Môn
(Phân môn)
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng phong trào
“Môi trường xanh – Cuộc sống xanh”.
Tiếng Việt
Bài 1: Cậu bé gặt gió (4 tiết)
Đọc: Cậu bé gặt gió – tiết 1
Tiếng Việt
Đọc: Cậu bé gặt gió – tiết 2
Toán
Bài 63: Rút gọn phân số – tiết 1
Tin học
Bài 13: Tạo chương trình máy tính để kể
chuyện – tiết 1
Đạo đức
Em quý trọng đồng tiền– tiết 2
Năng khiếu
T.V(BS)
Tiếng Việt
Ba
Sáng
Chiều
LTVC: Dấu ngoặc kép
Nhạc
LS- Địa lí
Bài 22: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
Toán
Bài 63: Rút gọn phân số – tiết 2
GDTC
Bài 2: Dừng bóng – tiết 2
T. Anh
T. Anh
Tiếng Việt
Tư
Sáng
Viết: Nhận diện bài văn miêu tả con
vật
Tiếng Việt
Bài 2:Kì lạ thế giới thực vật ở Nam
Mỹ (3 tiết)
Đọc: Kì lạ thế giới thực vật ở Nam Mỹ
Toán
Bài 64: Em làm được những gì? – tiết 1
T. Anh
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)
Chiều
LS- ĐL
Bài 23: Thiên nhiên vùng Nam Bộ – tiết 1
GDTC
Bài 2: Dừng bóng – tiết 3
T.V(NK)
Năm
Tiếng Việt
Sáng
Nói và nghe: Nói về vai trò của cây
xanh
T. Anh
Toán
Bài 64: Em làm được những gì? – tiết 2
Khoa học
Bài 27. Một số bệnh liên quan đến dinh
dưỡng - tiết 2
Toán(BS)
Chiều
Sáu
Sáng
Khoa học
Bài 28. Phòng tránh đuối nước- tiết 1
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Chơi trò chơi “Trồng cây”.
– Chia sẻ hiểu biết của em về những cảnh
quan thiên nhiên ở địa phương.
– Xây dựng kế hoạch tham quan và chăm sóc
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Tiếng Việt
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn miêu
tả con vật
Toán
Bài 65: Quy đồng mẫu số các phân số – tiết 1
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 8: Đồ chơi dân gian – tiết 2
SHL
Sinh hoạt lớp: Xây dựng phiếu thu hoạch cá
nhân về chuyến tham quan.
Lập kế hoạch bài dạy: 03/3/2024
Thời gian thực hiện : Thứ Hai ngày 11 tháng 03 năm 2024
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 8: EM VÀ CUỘC SỐNG XANH
Tên bài học: BÀI: SINH HOẠT DƯỚI CỜ (Tiết 1)
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG
XANH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia Phong trào Môi trường xanh
- Giới thiệu được được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Đề xuất ý tưởng lập kế hoạch tham quan và
chăm sóc một số góc không gian trường lớp cho sạch đẹp hơn phù hợp với thực tế
của trường lớp mình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch “Làm
đẹp trường lớp”.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện các việc làm phù hợp với lứa tuổi
để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn trường lớp
xanh, sạch, đẹp.
- Phẩm chất yêu nước: thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức chăm
sóc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
- Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng vệ sinh
trường, lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp môi trường
trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Laptop, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân.
- HS di chuyển xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp. - HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về các truyền
thống quê em.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
- HS tham gia giao lưu.
Hoạt động 2. Hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – cuộc sống xanh”
Mục tiêu: Học sinh tham gia phong trào “Môi trường xanh – cuộc sống xanh”
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS cùng chuẩn bị để tổ chức
góc chia sẻ “Môi trường xanh – Cuộc sống - Lắng nghe GV phổ biến và
xanh”: Chuẩn bị một số ý kiến của em về chuẩn bị.
việc giữ gìn môi trường lớp học sạch đẹp.
- GV hướng dẫn HS chủ động chia sẻ ý kiến
của mình.
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lắng nghe.
cực, nhút nhát.
3. Hoạt động vận dụng
- Nhận xét tiêt SHDC.
- Nêu các kế hoạch và phương hướng của
- HS lắng nghe
tuần tới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Tên bài học: Bài 1: CẬU BÉ GẶT GIÓ; số tiết 04 tiết
(Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học
một sàng khôn”; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh
hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ
học tập và , nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được
ước mơ chế tạo chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản
thân đạt được ước mơ mà còn 'đem lại những điều tốt đẹp cho những người xung
quanh.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn”; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và
hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc - HS nghe GV giới thiệu.
suy nghĩ về tên chủ điểm “Thế giới quanh ta” (Gợi
ý: Thế giới quanh ta có biết bao điều đẹp đẽ, kì lạ,
đem đến cho chúng ta rất nhiều bài học bổ ích.).
- Yêu cầu HS sắp xếp câu.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, sắp xếp các từ đã cho
thành câu tục ngữ
(Đáp án: Đi một ngày dàng học
một sàng khôn); chia sẻ trong
nhóm và trước lớp ý nghĩa của
câu tục ngữ )
Gợi ý: Càng đi và trải nghiệm
nhiều, ta càng học hỏi thêm
được nhiều điều bổ ích.
- Yêu cầu HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi - HS xem tranh, liên hệ nội dung
động với nội dung tranh - Đọc tên và phán đoán nội khởi động với nội dung tranh dung bài đọc.
Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS nghe GV giới thiệu bài
đọc mới “Cậu bé gặt gió”.
mới, quan sát.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học tập và, nỗ
lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo
chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản thân đạt được ước
mơ mà còn 'đem lại những điều tốt đẹp cho những người xung quanh.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- HS nghe GV đọc mẫu
- GV HD đọc: (Gợi ý: Giọng đọc thong thả, nhấn - HS nghe GV hướng dẫn đọc
giọng ở những từ ngữ chỉ địa danh, tên nhân vật;
hạ thấp giọng ở cuối câu,...).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “đọc những cuốn sách khoa
học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “dẫn nước từ giếng ra
ruộng”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
(Tuỳ thuộc vào năng lực HS, GV
có thể tách hoặc ghép đoạn để
thuận tiện trong việc hướng dẫn
các em luyện đọc.)
- Luyện đọc từ khó: Uy-li-am Cam-giam-ba, Gie- - HS luyện đọc một số từ khó.
phơ-ri, sung sướng, ...;
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một Sống ở một nước châu Phi
nghèo và không có diện,/ gia
số câu dài:
đình Uy-li-am Cam-giam-ba
cũng như người dân trong vùng
rất cơ cực./l;
Kể từ khi nhìn thấy những cảnh
quạt khổng lồ trên bề mặt thảo
nguyên trong một cuốn sách
khoa học,/ Uy-lt-am tin chắc
rằng cối xay gió sẽ giúp gia
đình cậu thoát khỏi nghèo đói,...
- HS đọc.
- Luyện đọc câu dài.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc nối tiếp đoạn.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS giải thích nghĩa của một số
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
VD: gặt (nghĩa trong bài: thu về một nơi, một chỗ), từ khó (ngoài từ ngữ đã được
ngoại lệ (nằm ngoài cái chung, không theo quy giải thích ở SHS)
định, quy luật), cảm hứng (say mê, thích thú, phấn
khởi,... khi làm một việc gì đó),...
- HS đọc thầm lại bài đọc và
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài.
thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
trong SHS.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Uy-li-am nghĩ và làm gì khi nhìn thấy + Câu 1: Khi nhìn thấy những
những hình ảnh trong cuốn sách khoa học?
+ Câu 2: Nhờ đâu Uy-li-am dựng lên được chiếc
cối xay gió?
+ Câu 3: Vì sao mọi người hò reo sung sướng khi
cối xay gió hoạt động?
+ Câu 4: Theo em, việc chế tạo thành công chiếc
cối xay gió đã mở ra những gì cho tương lai của
Uy-li-am và người dân trong vùng?
+ Câu 5: Vì sao bài đọc có tên “Cậu bé gặt gió”?
- Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ
chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài
đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1 - rút ra ý đoạn 1: Uyli-am Cam-goam-ba nhận ra tác dụng của cối xay
gió và cố gắng đọc sách khoa học để tìm hiểu cách
chế tạo ra nó,
hình ảnh trong cuốn sách khoa
học, Uy-li-am tin rằng cối xay
gió sẽ giúp gia đình cậu thoát
khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều
đặn, đến thư viện thường xuyên
để đọc những cuốn sách khoa
học.
+ Câu 2: Nhờ lòng quyết tâm và
sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè,
Uy-li-am đã dựng lên được
chiếc cối xay gió,
+ Câu 3: Mọi người hò reo sung
sướng khi cối xay gió hoạt động
vì nó phát ra điện, làm chạy máy
bơm, dẫn nước từ giếng ra
ruộng
+Câu 4: Việc chế tạo thành
công cối xay gió đã giúp Uy-liam nhận được học bổng để tiếp
tục đi học. Đây là cơ sở để sau
này, cậu trở thành một diễn giả
nổi tiếng, có đủ khả năng để
quay về giúp đỡ người dân
trong vùng.
+ Câu 5: Bài đọc có tên "Cậu bé
gặt giờ" vì Uy-li-am đã chế tạo
được chiếc máy hoạt động dựa
vào sức gió; cách đặt tên còn
nhằm thu hút sự chú ý của người
đọc,...).
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4 →
rút ra ý đoạn 3: Việc chế tạo
thành công cối xay gió đã giúp
Uy-li-am Cam-goam-ba nhận
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2, 3 → rút ra ý đoạn 2:
Nhờ lòng quyết tâm và sự giúp đỡ của gia đình, bạn
bè, Uy-li-am Cam-goam-ba đã chế tạo thành công
chiếc cối xay gió thô sơ, mang lại niềm vui cho mọi
người.
được học bổng để tiếp tục đi
học, để sau này trở thành một
diễn giả truyền cảm hứng nổi
tiếng,
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5 rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học - HS lắng nghe.
tập và, nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Camgoam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo chiếc
cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của
cậu.
🡺Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ
giúp bản thân đạt được ước mơ mà còn 'đem lại
những điều tốt đẹp cho những người xung quanh.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- Hs lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại.
bài đọc. Xác định được giọng đọc (Gợi ý: Giọng
đọc thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự
vật, trạng thái cảm xúc, hạ giọng ở cuối câu).
- GV đọc lại đoạn mẫu
-HS nghe GV hoặc bạn đọc lại
- GV yêu cầu đọc lại đoạn từ “Để làm được chiếc - HS luyện đọc trong nhóm,
cối xay gió mơ ước” đến hết và xác định giọng đọc trước lớp.
đoạn này”
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức thi đọc.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Đại diện từng nhóm lên đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài học: BÀI 63: RÚT GỌN PHÂN SỐ; số tiết: 02
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết việc vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số,
thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản (sử dụng các
bảng nhân, chia; các dạng nhân, chia nhẩm đã học).
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc rút gọn phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng
dụng và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham hocjm có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, cso miền hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn tính cẩn thận chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động: (8 phút)
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, thực hành,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp,…
- GV giới thiệu hình ảnh những lá cờ.
- HS lắng nghe.
- GV giao việc cho các nhóm.
+ Việc 1: Viết phân số chỉ số lá cờ màu đỏ ở hình
ảnh trên bảng.
12
- HS viết: 18 và giải thích (có
tất cả 18 lá cờ, trong đó có 12
lá cờ màu đỏ).
+ Việc 2: Vận dụng những hiểu biết về phân số, - Các nhóm GQVĐ.
viết phân số 12 thành phân số có tử số và mẫu số • Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
bé hơn nhưng phân số mới vẫn bằng phân số.
- Nhận biết vấn đề cần giải
12
quyết: Viết phân số 18 thành
phân số có tử số và muẫ số bé
hơn nhưng phân số mới vẫn
12
bằng phân số 18 .
Bước 2: Lập kế hoạch
- Nêu được cách thức GQVĐ
(có thể dùng hình ảnh: vẽ lại
các lá cờ theo ba nhóm; có thể
áp dụng tính chất cơ bản của
phân số; ...).
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- HS thực hiện theo cách thức
ở Bước 2.
- Trình bày trước lớp.
12 2
=
18 3
(có giải thích cách làm)
• Bước 4: Kiểm tra lại
- Xác tín xem phân số mới tìm
có thoả mãn hai yêu cầu:
2
+ Phân số 3 có tử số và mẫu
12
số bé hơn phân số 18 không?
2
- GV nhận xét.
+ Phân số 3 có bằng phân số
- GV giới thiệu: Ta đã chuyển phân số kể thành
12
phân số có tử số và mẫu số bé hơn phân ở rể mà 18 không?
giá trị phân số không thay đổi, việc làm này gọi - HS lắng nghe.
là rút gọn phân số.
2. Hoạt động: Hình thành thức mới - Rút gọn phân số (24 phút)
2.1 Hoạt động 1: Khám phá (17 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận biết việc vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn
phân số, thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản (sử
dụng các bảng nhân, chia; các dạng nhân, chia nhẩm đã học).
b. Phương pháp: vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải
quyết vấn đề, giảng giải, thuyết trình,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp, nhóm,…
1. Giới thiệu cách trình bày bài rút gọn phân
số.
- GV vấn đáp đề HS xây dựng bài, GV hướng - HS lắng nghe và HS viết
dẫn cách trình bày,
theo.
Cách 1
Tử số (12) và mẫu số (18) cùng chia hết cho số
nào?
- Nêu: 2
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 2.
- HS thực hiện:
Tử số (6) và mẫu số (9) cùng chia hết cho số
nào?
- Nêu: 3
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 3.
- HS thực hiện:
Tử số (2) và mẫu số (3) có cùng chia hết cho số - HS nêu: Không.
nào không?
- GV kết luận: 2 và 3 không cùng chia hết cho số - HS lắng nghe.
nào lớn hơn 1, ta nói - là phân số tối giản.
Nếu lệnh của bài là Rút gọn thì kết quả phải là
phân số tối giản (không thể rút gọn được nữa).
Lưu ý:
• Có thể rút gọn cho 3 trước, 2 sau.
• GV nhắc nhở những HS trình bày sai do thói
quen.
Cách 2
Tử số (12) và mẫu số (18) cùng chia hết cho số - HS nêu: 6
nào ngoài 2 và 3?
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 6.
- Hs quan sát, lắng nghe.
2. Khái quát hoá cách rút gọn phân số.
- HS lắng nghe.
- GV gợi ý, giúp HS đưa ra cách rút gọn.
Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự
nhiên nào lớn hơn 1 không. - Chia tử số và
mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số
tối giản.
2.2 Hoạt động 2 (7 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc rút gọn
phân số.
b. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm, thuyết trình,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp, nhóm,…
Bài 1:
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm - HS thực hiện cá nhân, chia
đôi.
sẻ nhóm đôi.
- GV lưu ý HS:
• Khi tìm các số để rút gọn, người ta thường để ý
các trường hợp đặc biệt:
+ Số chia hết cho 2 (số chẵn).
+ Số chia hết cho 5 (số có tận cùng là 0 hoặc 5).
+ Số chia hết cho 10 (số có tận cùng là 0).
Các trường hợp chia hết cho 3, 4, 6, 7, 8, 9: Vận
dụng bảng nhân, bảng chia.
• Cách trình bày.
• Kết quả phải là phân số tối giản.
- HS trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động vận dụng: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp.
- GV viết phân số bất kì yêu cầu HS rút gọn.
- HS thực hiện bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi, nhận việc.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Thuỷ dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài học;Chủ Ngữ Trong Câu Kể Ai Thế Nào? - Cái Đẹp
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về chủ ngữ trong câu kể Ai
thế nào?; mở rộng vốn từ thuộc chủ đề Cái đẹp.
2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Hoạt động học tập của học sinh
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Tìm các từ ngữ có tiếng đẹp đứng Bài 2. Chọn từ thích hợp trong các
trước và đứng sau.
từ sau để điền vào chỗ trống: xinh
M: đẹp mắt, ..................................................
xắn, thùy mị, huy hoàng, tráng lệ.
........................................................................
a. Những cung điện nguy nga...........
........................................................................
........................................................................
M: xinh đẹp....................................................
........................................................................
........................................................................
b. Thủ đô được trang trí...... trong
ngày lễ.
c. Tính nết..............................., đễ
thương.
d.
Cô
bé
càng
lớn
càng......................
Bài 3. Em hiểu như thế nào nghĩa của các
thành ngữ, tục ngữ sau đây:
Bài làm
..........................................................
a. Đẹp như tiên;
.........................................................
b. Đep như tranh;
.
c. Đẹp nết hơn đẹp người.
..........................................................
..........................................................
..........................................................
Bài 4. Dùng 3 câu kể Ai thế nào để tả một
cây hoa theo gợi ý:
Bài làm
..........................................................
a. Cây có dáng như thế nào? (Cao hay thấp, ..........................................................
tán lá toả tròn hay vươn cao?)
..........................................................
b. Màu sắc của hoa thế nào?
..........................................................
c. Dáng hình của bông hoa thế nào?.
..........................................................
Bài 5. Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về 1
Bài làm
loại trái cây em thích trong đó dùng câu kể ..........................................................
Ai thế nào?
..........................................................
(Hình dung trái cây đó như thế nào? Hương ..........................................................
..........................................................
vị ra sao?..)
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 4/3/2024
Thời gian thực hiện; Thứ Ba ngày 12 tháng 3 năm 2024
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học: Luyện từ và câu: DẤU NGOẶC KÉP; số tiết: 04;
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tìm hình giống nhau”
- GV hướng dẫn cách chơi. Chia đội.
- HS lắng nghe.
- Tổ chức chơi.
- HS tham gia chơi: Đại diện
từng đội chọn 1 cặp hình lật
hình tìm cặp hình giống nếu sai
thì mất lượt.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá – luyện tập: Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện và nêu công dụng của dấu
ngoặc kép
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, xác định từ ngữ được đặt trong dấu ngoặc
kép và giải thích
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS hoạt động nhóm.
Đáp án:
a. Vừa đi đường vừa kể chuyện
- Tên một cuốn sách
Vàm Cỏ Đông - Tên một bài thơ
Về miền cổ tích → Tên
một bài hát sáng tạo
Giúp em chăm sóc thú nuôi Tên một quyển sách
b. Dấu ngoặc kép trong các câu
trên có công dụng đánh dấu tên
sách, tên bài thơ, tên bản nhạc
được nhắc đến trong câu.
- Gọi 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- HS nghe bạn nhận xét
- GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ - 1 - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
về dấu ngoặc kép.
2.2. Đặt dấu ngoặc kép vào những vị trí phù
hợp trong câu
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- HS điền dấu ngoặc kép vào
những vị trí phù hợp trong mỗi
câu vào VBT .
a. Nhóm em đã chia sẻ về bài
đọc “Độc đảo Tháp nghiêng Pisa”, “Bí ẩn Kim tự tháp Ai
Cập"....
b. Tài liệu “Hướng dẫn trồng và
chăm sóc cây cảnh”, “Kĩ thuật
trồng cây cảnh”, đã giúp ông có
vườn cây mà nhiều người mong
ước.).
- Gọi 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
2.3. Viết câu có sử dụng dấu ngoặc kép - HS
xác định yêu cầu của BT 3.
- Gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HS làm bài vào VBT.
- HS đổi bài cho bạn để soát lỗi,
bổ sung.
- Gọi 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đua viết câu có dấu
ngoặc kép trong 2 phút. Đội nào viết đúng và
nhiều câu là đội thắng cuộc.
- HS đổi bài cho bạn để soát lỗi, bổ sung.
- HS tham gia chơi.
- 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
Môn: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ; Lớp: 4B
Tên bài học; Bài 22: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN; số tiết: (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên.
- Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây
Nguyên.
- Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về
Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà
cha ông để lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem video clip về lễ hội - HS quan sát clip và trả lời một số
Cồng chiêng năm 2018 tổ chức tại tỉnh Gia câu hỏi theo hiểu biết của mình.
Lai.
- GV hỏi: Em hãy cho biết đây là lễ hội gì? - 1 số HS khác bổ sung.
Nhạc cụ nào được sử dụng trong lễ hội?
- GV dẫn vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám...
LỚP: 4B
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Môn
(Phân môn)
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng phong trào
“Môi trường xanh – Cuộc sống xanh”.
Tiếng Việt
Bài 1: Cậu bé gặt gió (4 tiết)
Đọc: Cậu bé gặt gió – tiết 1
Tiếng Việt
Đọc: Cậu bé gặt gió – tiết 2
Toán
Bài 63: Rút gọn phân số – tiết 1
Tin học
Bài 13: Tạo chương trình máy tính để kể
chuyện – tiết 1
Đạo đức
Em quý trọng đồng tiền– tiết 2
Năng khiếu
T.V(BS)
Tiếng Việt
Ba
Sáng
Chiều
LTVC: Dấu ngoặc kép
Nhạc
LS- Địa lí
Bài 22: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
Toán
Bài 63: Rút gọn phân số – tiết 2
GDTC
Bài 2: Dừng bóng – tiết 2
T. Anh
T. Anh
Tiếng Việt
Tư
Sáng
Viết: Nhận diện bài văn miêu tả con
vật
Tiếng Việt
Bài 2:Kì lạ thế giới thực vật ở Nam
Mỹ (3 tiết)
Đọc: Kì lạ thế giới thực vật ở Nam Mỹ
Toán
Bài 64: Em làm được những gì? – tiết 1
T. Anh
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)
Chiều
LS- ĐL
Bài 23: Thiên nhiên vùng Nam Bộ – tiết 1
GDTC
Bài 2: Dừng bóng – tiết 3
T.V(NK)
Năm
Tiếng Việt
Sáng
Nói và nghe: Nói về vai trò của cây
xanh
T. Anh
Toán
Bài 64: Em làm được những gì? – tiết 2
Khoa học
Bài 27. Một số bệnh liên quan đến dinh
dưỡng - tiết 2
Toán(BS)
Chiều
Sáu
Sáng
Khoa học
Bài 28. Phòng tránh đuối nước- tiết 1
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Chơi trò chơi “Trồng cây”.
– Chia sẻ hiểu biết của em về những cảnh
quan thiên nhiên ở địa phương.
– Xây dựng kế hoạch tham quan và chăm sóc
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Tiếng Việt
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn miêu
tả con vật
Toán
Bài 65: Quy đồng mẫu số các phân số – tiết 1
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 8: Đồ chơi dân gian – tiết 2
SHL
Sinh hoạt lớp: Xây dựng phiếu thu hoạch cá
nhân về chuyến tham quan.
Lập kế hoạch bài dạy: 03/3/2024
Thời gian thực hiện : Thứ Hai ngày 11 tháng 03 năm 2024
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 8: EM VÀ CUỘC SỐNG XANH
Tên bài học: BÀI: SINH HOẠT DƯỚI CỜ (Tiết 1)
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG
XANH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia Phong trào Môi trường xanh
- Giới thiệu được được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương.
2. Năng lực chung:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Đề xuất ý tưởng lập kế hoạch tham quan và
chăm sóc một số góc không gian trường lớp cho sạch đẹp hơn phù hợp với thực tế
của trường lớp mình.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch “Làm
đẹp trường lớp”.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện các việc làm phù hợp với lứa tuổi
để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và giữ gìn trường lớp
xanh, sạch, đẹp.
- Phẩm chất yêu nước: thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức chăm
sóc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
- Phẩm chất trung thực: Phản ánh chính xác kết quả điều tra về thực trạng vệ sinh
trường, lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm sạch, đẹp môi trường
trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Laptop, tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân.
- HS di chuyển xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp. - HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về các truyền
thống quê em.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
- HS tham gia giao lưu.
Hoạt động 2. Hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – cuộc sống xanh”
Mục tiêu: Học sinh tham gia phong trào “Môi trường xanh – cuộc sống xanh”
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS cùng chuẩn bị để tổ chức
góc chia sẻ “Môi trường xanh – Cuộc sống - Lắng nghe GV phổ biến và
xanh”: Chuẩn bị một số ý kiến của em về chuẩn bị.
việc giữ gìn môi trường lớp học sạch đẹp.
- GV hướng dẫn HS chủ động chia sẻ ý kiến
của mình.
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lắng nghe.
cực, nhút nhát.
3. Hoạt động vận dụng
- Nhận xét tiêt SHDC.
- Nêu các kế hoạch và phương hướng của
- HS lắng nghe
tuần tới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Tên bài học: Bài 1: CẬU BÉ GẶT GIÓ; số tiết 04 tiết
(Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học
một sàng khôn”; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh
hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ
học tập và , nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được
ước mơ chế tạo chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản
thân đạt được ước mơ mà còn 'đem lại những điều tốt đẹp cho những người xung
quanh.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn”; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và
hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc - HS nghe GV giới thiệu.
suy nghĩ về tên chủ điểm “Thế giới quanh ta” (Gợi
ý: Thế giới quanh ta có biết bao điều đẹp đẽ, kì lạ,
đem đến cho chúng ta rất nhiều bài học bổ ích.).
- Yêu cầu HS sắp xếp câu.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, sắp xếp các từ đã cho
thành câu tục ngữ
(Đáp án: Đi một ngày dàng học
một sàng khôn); chia sẻ trong
nhóm và trước lớp ý nghĩa của
câu tục ngữ )
Gợi ý: Càng đi và trải nghiệm
nhiều, ta càng học hỏi thêm
được nhiều điều bổ ích.
- Yêu cầu HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi - HS xem tranh, liên hệ nội dung
động với nội dung tranh - Đọc tên và phán đoán nội khởi động với nội dung tranh dung bài đọc.
Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS nghe GV giới thiệu bài
đọc mới “Cậu bé gặt gió”.
mới, quan sát.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học tập và, nỗ
lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo
chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản thân đạt được ước
mơ mà còn 'đem lại những điều tốt đẹp cho những người xung quanh.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- HS nghe GV đọc mẫu
- GV HD đọc: (Gợi ý: Giọng đọc thong thả, nhấn - HS nghe GV hướng dẫn đọc
giọng ở những từ ngữ chỉ địa danh, tên nhân vật;
hạ thấp giọng ở cuối câu,...).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “đọc những cuốn sách khoa
học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “dẫn nước từ giếng ra
ruộng”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
(Tuỳ thuộc vào năng lực HS, GV
có thể tách hoặc ghép đoạn để
thuận tiện trong việc hướng dẫn
các em luyện đọc.)
- Luyện đọc từ khó: Uy-li-am Cam-giam-ba, Gie- - HS luyện đọc một số từ khó.
phơ-ri, sung sướng, ...;
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một Sống ở một nước châu Phi
nghèo và không có diện,/ gia
số câu dài:
đình Uy-li-am Cam-giam-ba
cũng như người dân trong vùng
rất cơ cực./l;
Kể từ khi nhìn thấy những cảnh
quạt khổng lồ trên bề mặt thảo
nguyên trong một cuốn sách
khoa học,/ Uy-lt-am tin chắc
rằng cối xay gió sẽ giúp gia
đình cậu thoát khỏi nghèo đói,...
- HS đọc.
- Luyện đọc câu dài.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc nối tiếp đoạn.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS giải thích nghĩa của một số
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
VD: gặt (nghĩa trong bài: thu về một nơi, một chỗ), từ khó (ngoài từ ngữ đã được
ngoại lệ (nằm ngoài cái chung, không theo quy giải thích ở SHS)
định, quy luật), cảm hứng (say mê, thích thú, phấn
khởi,... khi làm một việc gì đó),...
- HS đọc thầm lại bài đọc và
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài.
thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
trong SHS.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Uy-li-am nghĩ và làm gì khi nhìn thấy + Câu 1: Khi nhìn thấy những
những hình ảnh trong cuốn sách khoa học?
+ Câu 2: Nhờ đâu Uy-li-am dựng lên được chiếc
cối xay gió?
+ Câu 3: Vì sao mọi người hò reo sung sướng khi
cối xay gió hoạt động?
+ Câu 4: Theo em, việc chế tạo thành công chiếc
cối xay gió đã mở ra những gì cho tương lai của
Uy-li-am và người dân trong vùng?
+ Câu 5: Vì sao bài đọc có tên “Cậu bé gặt gió”?
- Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ
chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài
đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1 - rút ra ý đoạn 1: Uyli-am Cam-goam-ba nhận ra tác dụng của cối xay
gió và cố gắng đọc sách khoa học để tìm hiểu cách
chế tạo ra nó,
hình ảnh trong cuốn sách khoa
học, Uy-li-am tin rằng cối xay
gió sẽ giúp gia đình cậu thoát
khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều
đặn, đến thư viện thường xuyên
để đọc những cuốn sách khoa
học.
+ Câu 2: Nhờ lòng quyết tâm và
sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè,
Uy-li-am đã dựng lên được
chiếc cối xay gió,
+ Câu 3: Mọi người hò reo sung
sướng khi cối xay gió hoạt động
vì nó phát ra điện, làm chạy máy
bơm, dẫn nước từ giếng ra
ruộng
+Câu 4: Việc chế tạo thành
công cối xay gió đã giúp Uy-liam nhận được học bổng để tiếp
tục đi học. Đây là cơ sở để sau
này, cậu trở thành một diễn giả
nổi tiếng, có đủ khả năng để
quay về giúp đỡ người dân
trong vùng.
+ Câu 5: Bài đọc có tên "Cậu bé
gặt giờ" vì Uy-li-am đã chế tạo
được chiếc máy hoạt động dựa
vào sức gió; cách đặt tên còn
nhằm thu hút sự chú ý của người
đọc,...).
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4 →
rút ra ý đoạn 3: Việc chế tạo
thành công cối xay gió đã giúp
Uy-li-am Cam-goam-ba nhận
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2, 3 → rút ra ý đoạn 2:
Nhờ lòng quyết tâm và sự giúp đỡ của gia đình, bạn
bè, Uy-li-am Cam-goam-ba đã chế tạo thành công
chiếc cối xay gió thô sơ, mang lại niềm vui cho mọi
người.
được học bổng để tiếp tục đi
học, để sau này trở thành một
diễn giả truyền cảm hứng nổi
tiếng,
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5 rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học - HS lắng nghe.
tập và, nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Camgoam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo chiếc
cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của
cậu.
🡺Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ
giúp bản thân đạt được ước mơ mà còn 'đem lại
những điều tốt đẹp cho những người xung quanh.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- Hs lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại.
bài đọc. Xác định được giọng đọc (Gợi ý: Giọng
đọc thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự
vật, trạng thái cảm xúc, hạ giọng ở cuối câu).
- GV đọc lại đoạn mẫu
-HS nghe GV hoặc bạn đọc lại
- GV yêu cầu đọc lại đoạn từ “Để làm được chiếc - HS luyện đọc trong nhóm,
cối xay gió mơ ước” đến hết và xác định giọng đọc trước lớp.
đoạn này”
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức thi đọc.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Đại diện từng nhóm lên đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài học: BÀI 63: RÚT GỌN PHÂN SỐ; số tiết: 02
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết việc vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số,
thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản (sử dụng các
bảng nhân, chia; các dạng nhân, chia nhẩm đã học).
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc rút gọn phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng
dụng và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham hocjm có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, cso miền hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn tính cẩn thận chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động: (8 phút)
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, thực hành,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp,…
- GV giới thiệu hình ảnh những lá cờ.
- HS lắng nghe.
- GV giao việc cho các nhóm.
+ Việc 1: Viết phân số chỉ số lá cờ màu đỏ ở hình
ảnh trên bảng.
12
- HS viết: 18 và giải thích (có
tất cả 18 lá cờ, trong đó có 12
lá cờ màu đỏ).
+ Việc 2: Vận dụng những hiểu biết về phân số, - Các nhóm GQVĐ.
viết phân số 12 thành phân số có tử số và mẫu số • Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
bé hơn nhưng phân số mới vẫn bằng phân số.
- Nhận biết vấn đề cần giải
12
quyết: Viết phân số 18 thành
phân số có tử số và muẫ số bé
hơn nhưng phân số mới vẫn
12
bằng phân số 18 .
Bước 2: Lập kế hoạch
- Nêu được cách thức GQVĐ
(có thể dùng hình ảnh: vẽ lại
các lá cờ theo ba nhóm; có thể
áp dụng tính chất cơ bản của
phân số; ...).
• Bước 3: Tiến hành kế hoạch
- HS thực hiện theo cách thức
ở Bước 2.
- Trình bày trước lớp.
12 2
=
18 3
(có giải thích cách làm)
• Bước 4: Kiểm tra lại
- Xác tín xem phân số mới tìm
có thoả mãn hai yêu cầu:
2
+ Phân số 3 có tử số và mẫu
12
số bé hơn phân số 18 không?
2
- GV nhận xét.
+ Phân số 3 có bằng phân số
- GV giới thiệu: Ta đã chuyển phân số kể thành
12
phân số có tử số và mẫu số bé hơn phân ở rể mà 18 không?
giá trị phân số không thay đổi, việc làm này gọi - HS lắng nghe.
là rút gọn phân số.
2. Hoạt động: Hình thành thức mới - Rút gọn phân số (24 phút)
2.1 Hoạt động 1: Khám phá (17 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận biết việc vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn
phân số, thực hiện được việc rút gọn phân số trong những trường hợp đơn giản (sử
dụng các bảng nhân, chia; các dạng nhân, chia nhẩm đã học).
b. Phương pháp: vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải
quyết vấn đề, giảng giải, thuyết trình,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp, nhóm,…
1. Giới thiệu cách trình bày bài rút gọn phân
số.
- GV vấn đáp đề HS xây dựng bài, GV hướng - HS lắng nghe và HS viết
dẫn cách trình bày,
theo.
Cách 1
Tử số (12) và mẫu số (18) cùng chia hết cho số
nào?
- Nêu: 2
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 2.
- HS thực hiện:
Tử số (6) và mẫu số (9) cùng chia hết cho số
nào?
- Nêu: 3
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 3.
- HS thực hiện:
Tử số (2) và mẫu số (3) có cùng chia hết cho số - HS nêu: Không.
nào không?
- GV kết luận: 2 và 3 không cùng chia hết cho số - HS lắng nghe.
nào lớn hơn 1, ta nói - là phân số tối giản.
Nếu lệnh của bài là Rút gọn thì kết quả phải là
phân số tối giản (không thể rút gọn được nữa).
Lưu ý:
• Có thể rút gọn cho 3 trước, 2 sau.
• GV nhắc nhở những HS trình bày sai do thói
quen.
Cách 2
Tử số (12) và mẫu số (18) cùng chia hết cho số - HS nêu: 6
nào ngoài 2 và 3?
Ta chia cả tử số và mẫu số cho 6.
- Hs quan sát, lắng nghe.
2. Khái quát hoá cách rút gọn phân số.
- HS lắng nghe.
- GV gợi ý, giúp HS đưa ra cách rút gọn.
Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự
nhiên nào lớn hơn 1 không. - Chia tử số và
mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số
tối giản.
2.2 Hoạt động 2 (7 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến việc rút gọn
phân số.
b. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm, thuyết trình,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp, nhóm,…
Bài 1:
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm - HS thực hiện cá nhân, chia
đôi.
sẻ nhóm đôi.
- GV lưu ý HS:
• Khi tìm các số để rút gọn, người ta thường để ý
các trường hợp đặc biệt:
+ Số chia hết cho 2 (số chẵn).
+ Số chia hết cho 5 (số có tận cùng là 0 hoặc 5).
+ Số chia hết cho 10 (số có tận cùng là 0).
Các trường hợp chia hết cho 3, 4, 6, 7, 8, 9: Vận
dụng bảng nhân, bảng chia.
• Cách trình bày.
• Kết quả phải là phân số tối giản.
- HS trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động vận dụng: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân lớp.
- GV viết phân số bất kì yêu cầu HS rút gọn.
- HS thực hiện bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi, nhận việc.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Thuỷ dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài học;Chủ Ngữ Trong Câu Kể Ai Thế Nào? - Cái Đẹp
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về chủ ngữ trong câu kể Ai
thế nào?; mở rộng vốn từ thuộc chủ đề Cái đẹp.
2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Hoạt động học tập của học sinh
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Tìm các từ ngữ có tiếng đẹp đứng Bài 2. Chọn từ thích hợp trong các
trước và đứng sau.
từ sau để điền vào chỗ trống: xinh
M: đẹp mắt, ..................................................
xắn, thùy mị, huy hoàng, tráng lệ.
........................................................................
a. Những cung điện nguy nga...........
........................................................................
........................................................................
M: xinh đẹp....................................................
........................................................................
........................................................................
b. Thủ đô được trang trí...... trong
ngày lễ.
c. Tính nết..............................., đễ
thương.
d.
Cô
bé
càng
lớn
càng......................
Bài 3. Em hiểu như thế nào nghĩa của các
thành ngữ, tục ngữ sau đây:
Bài làm
..........................................................
a. Đẹp như tiên;
.........................................................
b. Đep như tranh;
.
c. Đẹp nết hơn đẹp người.
..........................................................
..........................................................
..........................................................
Bài 4. Dùng 3 câu kể Ai thế nào để tả một
cây hoa theo gợi ý:
Bài làm
..........................................................
a. Cây có dáng như thế nào? (Cao hay thấp, ..........................................................
tán lá toả tròn hay vươn cao?)
..........................................................
b. Màu sắc của hoa thế nào?
..........................................................
c. Dáng hình của bông hoa thế nào?.
..........................................................
Bài 5. Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về 1
Bài làm
loại trái cây em thích trong đó dùng câu kể ..........................................................
Ai thế nào?
..........................................................
(Hình dung trái cây đó như thế nào? Hương ..........................................................
..........................................................
vị ra sao?..)
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 4/3/2024
Thời gian thực hiện; Thứ Ba ngày 12 tháng 3 năm 2024
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học: Luyện từ và câu: DẤU NGOẶC KÉP; số tiết: 04;
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tìm hình giống nhau”
- GV hướng dẫn cách chơi. Chia đội.
- HS lắng nghe.
- Tổ chức chơi.
- HS tham gia chơi: Đại diện
từng đội chọn 1 cặp hình lật
hình tìm cặp hình giống nếu sai
thì mất lượt.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá – luyện tập: Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện và nêu công dụng của dấu
ngoặc kép
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, xác định từ ngữ được đặt trong dấu ngoặc
kép và giải thích
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS hoạt động nhóm.
Đáp án:
a. Vừa đi đường vừa kể chuyện
- Tên một cuốn sách
Vàm Cỏ Đông - Tên một bài thơ
Về miền cổ tích → Tên
một bài hát sáng tạo
Giúp em chăm sóc thú nuôi Tên một quyển sách
b. Dấu ngoặc kép trong các câu
trên có công dụng đánh dấu tên
sách, tên bài thơ, tên bản nhạc
được nhắc đến trong câu.
- Gọi 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- HS nghe bạn nhận xét
- GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ - 1 - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
về dấu ngoặc kép.
2.2. Đặt dấu ngoặc kép vào những vị trí phù
hợp trong câu
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- HS điền dấu ngoặc kép vào
những vị trí phù hợp trong mỗi
câu vào VBT .
a. Nhóm em đã chia sẻ về bài
đọc “Độc đảo Tháp nghiêng Pisa”, “Bí ẩn Kim tự tháp Ai
Cập"....
b. Tài liệu “Hướng dẫn trồng và
chăm sóc cây cảnh”, “Kĩ thuật
trồng cây cảnh”, đã giúp ông có
vườn cây mà nhiều người mong
ước.).
- Gọi 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
2.3. Viết câu có sử dụng dấu ngoặc kép - HS
xác định yêu cầu của BT 3.
- Gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HS làm bài vào VBT.
- HS đổi bài cho bạn để soát lỗi,
bổ sung.
- Gọi 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đua viết câu có dấu
ngoặc kép trong 2 phút. Đội nào viết đúng và
nhiều câu là đội thắng cuộc.
- HS đổi bài cho bạn để soát lỗi, bổ sung.
- HS tham gia chơi.
- 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
Môn: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ; Lớp: 4B
Tên bài học; Bài 22: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN; số tiết: (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên.
- Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây
Nguyên.
- Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về
Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà
cha ông để lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem video clip về lễ hội - HS quan sát clip và trả lời một số
Cồng chiêng năm 2018 tổ chức tại tỉnh Gia câu hỏi theo hiểu biết của mình.
Lai.
- GV hỏi: Em hãy cho biết đây là lễ hội gì? - 1 số HS khác bổ sung.
Nhạc cụ nào được sử dụng trong lễ hội?
- GV dẫn vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám...
 









Các ý kiến mới nhất