tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị cẩm hướng
Ngày gửi: 22h:05' 24-09-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị cẩm hướng
Ngày gửi: 22h:05' 24-09-2026
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
THỨ
HAI
Sáng
Từ ngày 07/09/2026 đến ngày 11/09/2026
TIẾ
MÔN
TÊN BÀI
T
1
HĐTN
(Chào cờ) SHDC: Chào năm học mới
2
TV
Đọc: Ngày gặp lại
3
4
5
6
TV
T
Toán
TV
Nói và nghe: Mùa hè của em
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000 (tiết 1)
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000 (tiết 2)
Viết: Nghe – viết: Em yêu mùa hè
1
2
3
TV
Ôn TV
Toán
NĂM
Sáng
4
1
2
3
ĐĐ
TV
Đọc: Về thăm quê
Ôn đọc bài về thăm quê
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi
1000 (tiết 1)
Chào cờ và hát Quốc ca (Tiết 1)
Viết: Ôn chữ hoa: A, Ă, Â
Chiều
4
5
6
7
Ôn Toán
TV
Ôn TV
HĐTN
(chủ đề)
TV
Toán
BA
Chiều
TƯ
Sáng
SÁU
Sáng
1
2
3
Toán
HĐTN(S
HL)
Ghi
chú
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi
1000 (tiết 2)
Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động
HĐTCĐ: Chân dung em
Luyện tập: Viết tin nhắn
Bài 3. Tìm thành phàn trong phép cộng, phép trừ
(tiết 1)
SHL: Nét riêng của mỗi người.
Thứ hai
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– HS biết được ý nghĩa của ngày khai giảng và việc bắt đầu một năm học mới.
– HS biết chia sẻ những ấn tượng, cảm xúc của bản thân trong ngày đầu năm học.
– HS bước đầu xác định được những việc cần làm để có một năm học vui vẻ, tích cực và đạt
kết quả tốt.
– HS biết thực hiện một số nội quy, quy định của trường, lớp.
2. Năng lực
2.1. Năng lực đặc thù
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được những thay đổi khi bước vào năm học
mới; biết điều chỉnh bản thân để thích nghi với môi trường học tập.
– Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tích cực tham gia các hoạt động chào mừng năm
học mới.
– Năng lực định hướng nghề nghiệp: Bước đầu hình thành ý thức học tập, rèn luyện để thực
hiện ước mơ của bản thân.
2.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Có ý thức chuẩn bị tâm thế và đồ dùng học tập cho năm học mới.
– Giao tiếp và hợp tác: Biết giao lưu, chia sẻ cảm xúc với thầy cô và bạn bè.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất những việc bản thân có thể làm để có một năm
học vui vẻ, tiến bộ.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Có ý thức học tập và rèn luyện ngay từ đầu năm học.
– Trách nhiệm: Thực hiện tốt nội quy trường, lớp.
– Nhân ái: Biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè.
– Tự tin: Mạnh dạn tham gia các hoạt động tập thể.
* Tích hợp
– Giáo dục kĩ năng giao tiếp, tự tin trước tập thể.
– Giáo dục ý thức thực hiện nội quy trường lớp.
– Giáo dục tinh thần đoàn kết, thân thiện với bạn bè.
– Giáo dục an toàn trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Nội dung chương trình sinh hoạt dưới cờ.
– Cờ Tổ quốc, cờ Đội, loa, micro.
2. Học sinh
– Khăn quàng Đội đối với HS đủ điều kiện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức – Chào cờ
- HS tập trung đúng vị trí.
- GV/Tổng phụ trách Đội hướng dẫn HS tập - Giữ trật tự, nghiêm túc.
trung theo vị trí lớp.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục và nề nếp của
- Hát Quốc ca, Đội ca.
HS.
- Lắng nghe nhận xét.
- Tổ chức nghi lễ chào cờ theo quy định.
- Hát Quốc ca, Đội ca.
- Nhận xét việc thực hiện nề nếp của các lớp.
2. Hoạt động: Chào năm học mới
- HS thưởng thức các tiết mục văn nghệ.
Mục tiêu:
- HS tham gia hát, vận động theo bài hát.
- Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trong
- HS chia sẻ cảm xúc: vui, háo hức, hồi hộp,
ngày đầu năm học.
mong được gặp thầy cô và bạn bè,...
- Giúp HS có tâm thế tích cực khi bước vào
năm học mới.
Cách tiến hành:
- GV/Tổng phụ trách Đội tổ chức văn nghệ
chào mừng năm học mới.
- Có thể lựa chọn các bài hát như: Ngày đầu
tiên đi học, Em yêu trường em, Đi học, Mái
trường mến yêu.
- GV giới thiệu chủ đề: “Chào năm học
mới”.
- GV trò chuyện: “Các em cảm thấy thế nào
khi bước vào một năm học mới?”
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc.
3. Hoạt động: Em sẵn sàng cho năm học mới - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi giao lưu:
- HS chia sẻ mong muốn của bản thân.
+ Năm học mới em mong muốn điều gì?
- HS nêu những việc cần làm trong năm học
+ Em muốn đạt được điều gì trong năm học mới.
này?
- HS lắng nghe ý kiến của các bạn.
+ Để học tập tốt, em cần làm những việc gì? - HS ghi nhớ những việc cần thực hiện.
+ Em sẽ làm gì để lớp học luôn vui vẻ, đoàn
kết?
- GV mời HS phát biểu.
- GV ghi nhận những mong muốn phù hợp.
- GV định hướng: đi học đúng giờ, chuẩn bị
đầy đủ đồ dùng, chăm chỉ học tập, lễ phép
với thầy cô, đoàn kết và giúp đỡ bạn bè.
4. Hoạt động: Lời hứa đầu năm học
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS cùng xây dựng những
- HS nêu thêm những việc mình có thể thực
việc làm tốt trong năm học mới.
hiện.
- Gợi ý: chăm chỉ học tập; giữ gìn vệ sinh
- HS cùng đọc lời hứa đầu năm học.
trường lớp; đoàn kết với bạn bè; lễ phép với - HS thể hiện quyết tâm thực hiện.
thầy cô, người lớn; thực hiện tốt nội quy
trường lớp.
- GV tổ chức cho HS cùng đọc lời hứa: “Em
quyết tâm chăm ngoan, học tốt, đoàn kết với
bạn bè và thực hiện tốt nội quy trường lớp.”
- GV tuyên dương tinh thần của HS.
5. Nhận xét – Dặn dò
- HS lắng nghe nhận xét.
- GV nhận xét tinh thần tham gia của HS.
- Ghi nhớ nội dung dặn dò.
- Tuyên dương những lớp, những HS thực
- Có ý thức thực hiện tốt nhiệm vụ trong
hiện tốt.
năm học mới.
- Nhắc HS duy trì nề nếp học tập ngay từ
những ngày đầu năm học.
- Dặn HS chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng
học tập và thực hiện tốt nội quy trường lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
– HS tham gia hoạt động tương đối tích cực, có tinh thần vui vẻ, phấn khởi khi bước vào
năm học mới.
– Một số HS còn rụt rè khi chia sẻ trước tập thể, GV tiếp tục tạo cơ hội để các em mạnh dạn
giao tiếp trong các hoạt động tiếp theo.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Tuần 1 - Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 1: NGÀY GẶP LẠI - Bài 2: VỀ THĂM QUÊ
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI
Tiết 1, 2: Đọc - Ngày gặp lại; Nói và nghe - Mùa hè của em
Ngày dạy: 07/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung bài đọc: niềm vui khi gặp lại bạn sau kì nghỉ hè và ý nghĩa của những trải
nghiệm mùa hè đối với mỗi bạn nhỏ.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK: nêu được chi tiết thể hiện niềm vui gặp lại nhau, trải
nghiệm mùa hè của Sơn, điểm khác giữa mùa hè của Chi và Sơn, lí do mùa hè sẽ theo các
bạn vào lớp học.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Ngày gặp lại; biết ngắt nghỉ hơi ở lời người kể chuyện và lời
nhân vật Chi, Sơn.
- Biết kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè; biết so sánh mùa hè năm nay với mùa hè
năm ngoái bằng lời nói rõ ràng, tự nhiên.
- Biết lắng nghe bạn nói, đặt câu hỏi hoặc nhận xét ngắn gọn, lịch sự sau khi nghe bạn chia
sẻ.
b. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, tự điều chỉnh giọng đọc theo góp ý của GV và bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi tìm hiểu bài và kể về kì nghỉ
hè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn chi tiết tiêu biểu trong trải nghiệm của mình để kể
ngắn gọn, có cảm xúc.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ nói - nghe.
- Nhân ái: biết quan tâm, vui mừng khi gặp lại bạn; tôn trọng những trải nghiệm khác nhau
của bạn.
- Trách nhiệm: biết vui chơi, nghỉ hè an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân khi tham gia hoạt
động ngoài trời.
4. Tích hợp:
- GDKNS: HS chia sẻ trải nghiệm mùa hè vui, đáng nhớ nhưng cần đảm bảo an toàn như
phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước, không tự ý đi chơi xa khi không có người lớn.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: HS hiểu AI có thể mô phỏng văn bản nhưng không
thể có cảm xúc như con người; biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, còn cảm xúc vui khi gặp lại bạn là
trải nghiệm thật của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh chủ điểm Những trải nghiệm thú vị, tranh bài đọc
Ngày gặp lại, tranh Nói và nghe Mùa hè của em, thẻ từ luyện đọc, phiếu học tập nhóm
đôi/nhóm bốn; tài khoản giáo viên để minh họa ChatGPT/Gemini khi cần.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (6 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, giới thiệu chủ điểm và gợi cảm xúc gặp lại bạn sau kì nghỉ hè.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm 1: Những trải - HS lắng nghe, mở SGK chủ điểm 1 và
nghiệm thú vị. GV nêu: Chủ điểm này giúp nêu được: Chủ điểm nói về những trải
các em chia sẻ những điều đã trải qua trong nghiệm vui, mới lạ, đáng nhớ của các
kì nghỉ hè, khi đi chơi, về quê, gặp lại bạn bè
và bắt đầu năm học mới.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa hai
bạn nhỏ gặp lại nhau trong SGK và hỏi:
Tranh vẽ những ai? Các bạn đang làm gì?
- GV nêu câu hỏi trong SGK: Tưởng tượng
em gặp lại bạn sau một kì nghỉ dài, em sẽ nói
gì với bạn?
bạn nhỏ.
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ
hai bạn nhỏ đang ngồi trước hiên nhà,
vui vẻ trò chuyện sau kì nghỉ hè.
- HS trả lời: Mình rất vui khi gặp lại
bạn; Hè vừa rồi bạn có đi đâu không?;
Mình nhớ bạn lắm; Bạn kể cho mình
nghe chuyện mùa hè nhé.
- GV nhận xét, khen những câu nói thân - HS lắng nghe, nhận ra khi gặp lại bạn
thiện, tự nhiên của HS.
nên chào hỏi, hỏi thăm nhẹ nhàng.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc Ngày gặp lại kể - HS lắng nghe, mở SGK bài Ngày gặp
về Chi và Sơn khi gặp lại nhau sau mùa hè. lại.
Các em cùng đọc để xem hai bạn đã kể với
nhau những điều gì.
- GV kết luận: Lời chào hỏi, hỏi thăm giúp - HS nhắc lại: Khi gặp lại bạn, em nên
tình bạn thêm gần gũi và làm ngày gặp lại trở chào hỏi và hỏi thăm bạn.
nên vui hơn.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (17 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ, câu; biết ngắt nghỉ hơi và đọc lời nhân vật phù hợp.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể vui tươi; - HS nghe GV đọc, theo dõi văn bản
lời Chi lúc đầu hơi buồn, lời Sơn hào hứng trong SGK.
khi kể chuyện mùa hè.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu đọc
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm trôi chảy, ngắt nghỉ đúng và đọc lời
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
thoại phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm
theo, theo dõi văn bản trong SGK.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS lắng nghe, dùng bút chì đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
các đoạn trong SGK.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn; các bạn
khác theo dõi và nhận xét cách đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: rối rít, - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh các
ríu rít, nhễ nhại, bon bon, đường quen thuộc. từ khó và sửa lỗi phát âm nếu có.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Ngày mai - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi
đi học rồi, nhưng mùa hè chắc sẽ theo các sau cụm từ phù hợp.
bạn vào lớp học.
- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời thoại: - HS luyện đọc lời thoại theo vai Chi và
“Cho cậu này.”; “Ừ nhỉ.”; “Thế cậu được Sơn với giọng tự nhiên.
đạp xe đi khắp nơi mà.”
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 2: mỗi bạn - HS làm việc nhóm 2, đọc cho bạn
đọc một đoạn, bạn nghe góp ý cho bạn đọc nghe, sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ.
rõ hơn.
- GV mời 2 nhóm đọc trước lớp, nhận xét, - HS đọc trước lớp; lớp nhận xét bạn
sửa lỗi và tuyên dương nhóm đọc rõ lời nhân đọc đúng, rõ, biết thể hiện cảm xúc.
vật.
- GV kết luận: Đọc văn bản có lời nhân vật - HS ghi nhớ cách đọc văn bản có lời
cần đọc rõ lời người kể, lời nhân vật và chú ý thoại.
cảm xúc trong từng câu nói.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 1, 2 (12 phút)
Mục tiêu: HS tìm được chi tiết thể hiện niềm vui gặp lại nhau và nêu được trải nghiệm
mùa hè của Sơn.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 1: Tìm những chi tiết thể - HS trả lời: Chi mừng rỡ gọi Sơn; Sơn
hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và giơ chiếc diều rất xinh; hai bạn ríu rít
Sơn.
trò chuyện và kể cho nhau nghe chuyện
mùa hè.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2: Sơn đã - HS trao đổi và nêu: Sơn về quê từ đầu
có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
hè, theo ông bà đi trồng rau, câu cá, thả
diều, nằm trên bãi cỏ ngắm trời.
- GV ghi nhanh từ khóa lên bảng: về quê, - HS đọc lại các từ khóa và ghi nhớ trải
trồng rau, câu cá, thả diều, ngắm trời.
nghiệm mùa hè của Sơn.
- GV kết luận: Sơn có một mùa hè nhiều hoạt - HS lắng nghe, nêu được Sơn có mùa
động ở quê nên bạn rất hào hứng khi kể cho hè vui và nhiều trải nghiệm.
Chi nghe.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết 1 và chuẩn bị đọc hiểu tiếp.
*Cách tiến hành:
- Ôn bài cũ: GV yêu cầu HS nêu lại hai trải - HS ôn lại bài cũ: HS nêu: Sơn được
nghiệm mùa hè của Sơn trong bài đọc.
về quê, trồng rau, câu cá, thả diều, nằm
trên bãi cỏ ngắm trời.
- GV hỏi: Những trải nghiệm ấy có đúng với - HS trả lời: Có, vì đó là những việc
chủ điểm Những trải nghiệm thú vị không? mới mẻ, vui và đáng nhớ trong kì nghỉ
Vì sao?
hè.
- GV dẫn vào tiết học: Chúng ta tiếp tục tìm - HS lắng nghe, mở SGK phần câu hỏi
hiểu trải nghiệm của Chi và luyện nói về và Nói - nghe.
mùa hè của chính mình.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 3, 4 (12 phút)
Mục tiêu: HS hiểu sự khác nhau giữa trải nghiệm của Chi và Sơn, rút ra ý nghĩa câu
chuyện.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 3: Trải nghiệm mùa hè của - HS trả lời: Sơn được về quê và có
Chi có gì khác với Sơn?
nhiều hoạt động ngoài trời; Chi không
đi đâu, chỉ ở nhà tập đi xe đạp.
- GV hỏi: Khi nghe Sơn kể chuyện, ban đầu - HS trả lời: Chi thấy buồn vì nghĩ mình
Chi cảm thấy thế nào? Vì sao?
không có nhiều chuyện vui để kể như
Sơn.
- GV hỏi: Vì sao sau đó Chi vui hơn?
- HS trả lời: Vì Sơn nhắc Chi đã biết đi
xe đạp và có thể đạp xe đi khắp nơi.
- GV nêu câu hỏi 4: Theo em, vì sao khi đi - HS chọn ý b hoặc nêu ý kiến: Mùa hè
học, mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn theo các bạn vào lớp vì các bạn mang
câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. theo kỉ niệm, niềm vui và những điều
Vì các bạn vẫn nhớ những chuyện về mùa đã học được trong mùa hè.
hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang
những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp.
- GV kết luận: Mỗi bạn có một mùa hè khác - HS lắng nghe và nhắc lại nội dung
nhau, nhưng kỉ niệm đẹp sẽ theo các em vào chính của bài.
năm học mới qua những câu chuyện chia sẻ
cùng bạn bè.
3. Luyện đọc lại - Đọc phân vai (6 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại một đoạn có lời thoại với giọng phù hợp.
*Cách tiến hành:
- GV chọn đoạn Chi và Sơn trò chuyện, giao - HS luyện đọc phân vai trong nhóm,
nhiệm vụ đọc phân vai theo nhóm 3: người chú ý giọng Chi, Sơn và người dẫn
dẫn chuyện, Chi, Sơn.
chuyện.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét nhóm
đọc đúng lời nhân vật và biết thể hiện
cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc phân vai, các em cần - HS ghi nhớ cách đọc phân vai.
đọc rõ lời thoại và thể hiện đúng tâm trạng
của nhân vật.
4. Luyện tập - Nói và nghe: Mùa hè của em (10 phút)
Mục tiêu: HS kể được điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè, biết lắng nghe và phản hồi lịch
sự.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI có thể mô phỏng văn bản nhưng không có cảm xúc
thật như con người; biết sử dụng AI để tham khảo.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh gợi ý trong SGK - HS quan sát tranh, đọc yêu cầu và
và đọc yêu cầu 1: Kể về điều em nhớ nhất chuẩn bị ý kể.
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gợi ý: Em đã đi đâu? Em đã làm việc - HS chuẩn bị: Em về quê thăm ông bà;
gì? Ai cùng tham gia với em? Kỉ niệm nào em đi chơi công viên; em học bơi; em
làm em nhớ nhất? Em cảm thấy thế nào?
đọc sách ở nhà.
- GV yêu cầu HS nói trong nhóm 4, mỗi bạn - HS kể trong nhóm 4; bạn nghe hỏi:
kể khoảng 1 phút; bạn nghe hỏi lại một câu Bạn thích hoạt động nào nhất? Vì sao kỉ
lịch sự.
niệm đó làm bạn nhớ? Ai đi cùng bạn?
- GV nêu yêu cầu 2: Mùa hè năm nay của em - HS trả lời: Năm nay em biết tự đạp
có gì khác với mùa hè năm ngoái?
xe; năm nay em được về quê nhiều
ngày hơn; năm nay em học bơi, năm
ngoái chưa học.
- GV mời 2 - 3 HS nói trước lớp và hướng - HS trình bày trước lớp; lớp nhận xét
dẫn lớp nhận xét theo tiêu chí: nói rõ ý, đúng bạn nói rõ, tự nhiên, biết kể theo trình
nội dung, có cảm xúc, biết nhìn người nghe. tự.
- GV kết luận: Nói và nghe tốt là biết kể thật - HS lắng nghe và hoàn thiện phần nói
rõ điều mình trải qua, đồng thời biết tôn của mình.
trọng và lắng nghe câu chuyện của bạn.
5. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào giao tiếp với bạn bè và người thân.
Mục tiêu tích hợp: HS biết vận dụng kĩ năng sống khi chia sẻ trải nghiệm mùa hè; biết
lắng nghe, hỏi thăm bạn và lựa chọn hoạt động nghỉ hè an toàn.
*Cách tiến hành:
- Tích hợp KNS: GV nêu câu hỏi dẫn: “Khi - HS nhắc lại: Em biết lắng nghe bạn,
nghe bạn kể về mùa hè, em cần ứng xử như kể chuyện lịch sự và lựa chọn hoạt
thế nào để thể hiện sự tôn trọng? Nếu muốn động hè an toàn.
tham gia một hoạt động hè mới, em cần lưu ý
điều gì để an toàn?”. GV diễn giải: Khi giao
tiếp, các em cần biết lắng nghe, chờ bạn nói
xong, hỏi lại bằng lời lịch sự và không chê
bai trải nghiệm của bạn. Khi tham gia hoạt
động mùa hè, các em phải xin phép người
lớn, không tự ý đi chơi xa, không xuống
nước khi không có người lớn đi cùng, biết từ
chối việc làm nguy hiểm và báo ngay cho
người lớn khi thấy tình huống không an toàn.
- GV dặn HS về nhà kể lại cho người thân - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
nghe một kỉ niệm mùa hè của em và chuẩn bị
tiết viết.
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nhắc lại - HS nhắc lại nội dung bài, ghi nhớ
nội dung bài Ngày gặp lại và cách kể về kì cách lắng nghe và chia sẻ với bạn.
nghỉ hè.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1)
Ngày dạy: 07/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
2. Năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp:
Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác
và dùng Google Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh họa một số số liệu thực tế phù
hợp; HS đọc số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và đối chiếu số liệu trước khi nêu kết
quả.
Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm và
tra cứu thông tin số liệu.
- Gợi ý hoạt động: Hoạt động: Sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm số dân của một
xã/phường hoặc độ cao một ngọn núi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 1 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba chữ số
các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số đã
học).
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- 1 HS nêu cách viết số (134) đọc
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
số (Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
- GV nhận xét, tuyên dương.
đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm
bốn mươi lăm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học linh bảy.
tập nhóm.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc
số: Hai trăm bảy mươi mốt.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: 999.
+ Con thỏ số 4: 504.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở.
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác và dùng + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
Google Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
họa một số số liệu thực tế phù hợp;
HS đọc số, xác định hàng
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, trăm - chục - đơn vị và đối chiếu
444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị. số liệu trước khi nêu kết quả.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm vào vở.
+ 538 = 500 + 30 + 8
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
+ 444 = 400 + 40 + 4
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
trước, liền sau hơn, kém nhau 1
đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- HS đọc tia số.
- HS quan sát.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của
15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14
là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?”
để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
- HS nêu kết quả:
210
211
210
209
- HS nhận xét lẫn nhau.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
212
208
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tìm thức đã học vào thực tiễn.
số dân của một xã/phường hoặc độ cao một ngọn núi..
Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử
- HS Sử dụng tìm kiếm giọng
dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm và tra cứu nói để tìm số dân của một
thông tin số liệu
xã/phường hoặc độ cao
THỨ
HAI
Sáng
Từ ngày 07/09/2026 đến ngày 11/09/2026
TIẾ
MÔN
TÊN BÀI
T
1
HĐTN
(Chào cờ) SHDC: Chào năm học mới
2
TV
Đọc: Ngày gặp lại
3
4
5
6
TV
T
Toán
TV
Nói và nghe: Mùa hè của em
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000 (tiết 1)
Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000 (tiết 2)
Viết: Nghe – viết: Em yêu mùa hè
1
2
3
TV
Ôn TV
Toán
NĂM
Sáng
4
1
2
3
ĐĐ
TV
Đọc: Về thăm quê
Ôn đọc bài về thăm quê
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi
1000 (tiết 1)
Chào cờ và hát Quốc ca (Tiết 1)
Viết: Ôn chữ hoa: A, Ă, Â
Chiều
4
5
6
7
Ôn Toán
TV
Ôn TV
HĐTN
(chủ đề)
TV
Toán
BA
Chiều
TƯ
Sáng
SÁU
Sáng
1
2
3
Toán
HĐTN(S
HL)
Ghi
chú
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi
1000 (tiết 2)
Luyện tập: Từ chỉ sự vật, hoạt động
HĐTCĐ: Chân dung em
Luyện tập: Viết tin nhắn
Bài 3. Tìm thành phàn trong phép cộng, phép trừ
(tiết 1)
SHL: Nét riêng của mỗi người.
Thứ hai
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– HS biết được ý nghĩa của ngày khai giảng và việc bắt đầu một năm học mới.
– HS biết chia sẻ những ấn tượng, cảm xúc của bản thân trong ngày đầu năm học.
– HS bước đầu xác định được những việc cần làm để có một năm học vui vẻ, tích cực và đạt
kết quả tốt.
– HS biết thực hiện một số nội quy, quy định của trường, lớp.
2. Năng lực
2.1. Năng lực đặc thù
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được những thay đổi khi bước vào năm học
mới; biết điều chỉnh bản thân để thích nghi với môi trường học tập.
– Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tích cực tham gia các hoạt động chào mừng năm
học mới.
– Năng lực định hướng nghề nghiệp: Bước đầu hình thành ý thức học tập, rèn luyện để thực
hiện ước mơ của bản thân.
2.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Có ý thức chuẩn bị tâm thế và đồ dùng học tập cho năm học mới.
– Giao tiếp và hợp tác: Biết giao lưu, chia sẻ cảm xúc với thầy cô và bạn bè.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất những việc bản thân có thể làm để có một năm
học vui vẻ, tiến bộ.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Có ý thức học tập và rèn luyện ngay từ đầu năm học.
– Trách nhiệm: Thực hiện tốt nội quy trường, lớp.
– Nhân ái: Biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ bạn bè.
– Tự tin: Mạnh dạn tham gia các hoạt động tập thể.
* Tích hợp
– Giáo dục kĩ năng giao tiếp, tự tin trước tập thể.
– Giáo dục ý thức thực hiện nội quy trường lớp.
– Giáo dục tinh thần đoàn kết, thân thiện với bạn bè.
– Giáo dục an toàn trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Nội dung chương trình sinh hoạt dưới cờ.
– Cờ Tổ quốc, cờ Đội, loa, micro.
2. Học sinh
– Khăn quàng Đội đối với HS đủ điều kiện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức – Chào cờ
- HS tập trung đúng vị trí.
- GV/Tổng phụ trách Đội hướng dẫn HS tập - Giữ trật tự, nghiêm túc.
trung theo vị trí lớp.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục và nề nếp của
- Hát Quốc ca, Đội ca.
HS.
- Lắng nghe nhận xét.
- Tổ chức nghi lễ chào cờ theo quy định.
- Hát Quốc ca, Đội ca.
- Nhận xét việc thực hiện nề nếp của các lớp.
2. Hoạt động: Chào năm học mới
- HS thưởng thức các tiết mục văn nghệ.
Mục tiêu:
- HS tham gia hát, vận động theo bài hát.
- Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trong
- HS chia sẻ cảm xúc: vui, háo hức, hồi hộp,
ngày đầu năm học.
mong được gặp thầy cô và bạn bè,...
- Giúp HS có tâm thế tích cực khi bước vào
năm học mới.
Cách tiến hành:
- GV/Tổng phụ trách Đội tổ chức văn nghệ
chào mừng năm học mới.
- Có thể lựa chọn các bài hát như: Ngày đầu
tiên đi học, Em yêu trường em, Đi học, Mái
trường mến yêu.
- GV giới thiệu chủ đề: “Chào năm học
mới”.
- GV trò chuyện: “Các em cảm thấy thế nào
khi bước vào một năm học mới?”
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc.
3. Hoạt động: Em sẵn sàng cho năm học mới - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi giao lưu:
- HS chia sẻ mong muốn của bản thân.
+ Năm học mới em mong muốn điều gì?
- HS nêu những việc cần làm trong năm học
+ Em muốn đạt được điều gì trong năm học mới.
này?
- HS lắng nghe ý kiến của các bạn.
+ Để học tập tốt, em cần làm những việc gì? - HS ghi nhớ những việc cần thực hiện.
+ Em sẽ làm gì để lớp học luôn vui vẻ, đoàn
kết?
- GV mời HS phát biểu.
- GV ghi nhận những mong muốn phù hợp.
- GV định hướng: đi học đúng giờ, chuẩn bị
đầy đủ đồ dùng, chăm chỉ học tập, lễ phép
với thầy cô, đoàn kết và giúp đỡ bạn bè.
4. Hoạt động: Lời hứa đầu năm học
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS cùng xây dựng những
- HS nêu thêm những việc mình có thể thực
việc làm tốt trong năm học mới.
hiện.
- Gợi ý: chăm chỉ học tập; giữ gìn vệ sinh
- HS cùng đọc lời hứa đầu năm học.
trường lớp; đoàn kết với bạn bè; lễ phép với - HS thể hiện quyết tâm thực hiện.
thầy cô, người lớn; thực hiện tốt nội quy
trường lớp.
- GV tổ chức cho HS cùng đọc lời hứa: “Em
quyết tâm chăm ngoan, học tốt, đoàn kết với
bạn bè và thực hiện tốt nội quy trường lớp.”
- GV tuyên dương tinh thần của HS.
5. Nhận xét – Dặn dò
- HS lắng nghe nhận xét.
- GV nhận xét tinh thần tham gia của HS.
- Ghi nhớ nội dung dặn dò.
- Tuyên dương những lớp, những HS thực
- Có ý thức thực hiện tốt nhiệm vụ trong
hiện tốt.
năm học mới.
- Nhắc HS duy trì nề nếp học tập ngay từ
những ngày đầu năm học.
- Dặn HS chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng
học tập và thực hiện tốt nội quy trường lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
– HS tham gia hoạt động tương đối tích cực, có tinh thần vui vẻ, phấn khởi khi bước vào
năm học mới.
– Một số HS còn rụt rè khi chia sẻ trước tập thể, GV tiếp tục tạo cơ hội để các em mạnh dạn
giao tiếp trong các hoạt động tiếp theo.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Tuần 1 - Chủ đề 1: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 1: NGÀY GẶP LẠI - Bài 2: VỀ THĂM QUÊ
BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI
Tiết 1, 2: Đọc - Ngày gặp lại; Nói và nghe - Mùa hè của em
Ngày dạy: 07/09/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung bài đọc: niềm vui khi gặp lại bạn sau kì nghỉ hè và ý nghĩa của những trải
nghiệm mùa hè đối với mỗi bạn nhỏ.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong SGK: nêu được chi tiết thể hiện niềm vui gặp lại nhau, trải
nghiệm mùa hè của Sơn, điểm khác giữa mùa hè của Chi và Sơn, lí do mùa hè sẽ theo các
bạn vào lớp học.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Ngày gặp lại; biết ngắt nghỉ hơi ở lời người kể chuyện và lời
nhân vật Chi, Sơn.
- Biết kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè; biết so sánh mùa hè năm nay với mùa hè
năm ngoái bằng lời nói rõ ràng, tự nhiên.
- Biết lắng nghe bạn nói, đặt câu hỏi hoặc nhận xét ngắn gọn, lịch sự sau khi nghe bạn chia
sẻ.
b. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, tự điều chỉnh giọng đọc theo góp ý của GV và bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi tìm hiểu bài và kể về kì nghỉ
hè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn chi tiết tiêu biểu trong trải nghiệm của mình để kể
ngắn gọn, có cảm xúc.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, trả lời câu hỏi và hoàn thành nhiệm vụ nói - nghe.
- Nhân ái: biết quan tâm, vui mừng khi gặp lại bạn; tôn trọng những trải nghiệm khác nhau
của bạn.
- Trách nhiệm: biết vui chơi, nghỉ hè an toàn; có ý thức tự bảo vệ bản thân khi tham gia hoạt
động ngoài trời.
4. Tích hợp:
- GDKNS: HS chia sẻ trải nghiệm mùa hè vui, đáng nhớ nhưng cần đảm bảo an toàn như
phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước, không tự ý đi chơi xa khi không có người lớn.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.2: HS hiểu AI có thể mô phỏng văn bản nhưng không
thể có cảm xúc như con người; biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, còn cảm xúc vui khi gặp lại bạn là
trải nghiệm thật của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh chủ điểm Những trải nghiệm thú vị, tranh bài đọc
Ngày gặp lại, tranh Nói và nghe Mùa hè của em, thẻ từ luyện đọc, phiếu học tập nhóm
đôi/nhóm bốn; tài khoản giáo viên để minh họa ChatGPT/Gemini khi cần.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (6 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, giới thiệu chủ điểm và gợi cảm xúc gặp lại bạn sau kì nghỉ hè.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm 1: Những trải - HS lắng nghe, mở SGK chủ điểm 1 và
nghiệm thú vị. GV nêu: Chủ điểm này giúp nêu được: Chủ điểm nói về những trải
các em chia sẻ những điều đã trải qua trong nghiệm vui, mới lạ, đáng nhớ của các
kì nghỉ hè, khi đi chơi, về quê, gặp lại bạn bè
và bắt đầu năm học mới.
- GV cho HS quan sát tranh minh họa hai
bạn nhỏ gặp lại nhau trong SGK và hỏi:
Tranh vẽ những ai? Các bạn đang làm gì?
- GV nêu câu hỏi trong SGK: Tưởng tượng
em gặp lại bạn sau một kì nghỉ dài, em sẽ nói
gì với bạn?
bạn nhỏ.
- HS quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ
hai bạn nhỏ đang ngồi trước hiên nhà,
vui vẻ trò chuyện sau kì nghỉ hè.
- HS trả lời: Mình rất vui khi gặp lại
bạn; Hè vừa rồi bạn có đi đâu không?;
Mình nhớ bạn lắm; Bạn kể cho mình
nghe chuyện mùa hè nhé.
- GV nhận xét, khen những câu nói thân - HS lắng nghe, nhận ra khi gặp lại bạn
thiện, tự nhiên của HS.
nên chào hỏi, hỏi thăm nhẹ nhàng.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc Ngày gặp lại kể - HS lắng nghe, mở SGK bài Ngày gặp
về Chi và Sơn khi gặp lại nhau sau mùa hè. lại.
Các em cùng đọc để xem hai bạn đã kể với
nhau những điều gì.
- GV kết luận: Lời chào hỏi, hỏi thăm giúp - HS nhắc lại: Khi gặp lại bạn, em nên
tình bạn thêm gần gũi và làm ngày gặp lại trở chào hỏi và hỏi thăm bạn.
nên vui hơn.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (17 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ, câu; biết ngắt nghỉ hơi và đọc lời nhân vật phù hợp.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể vui tươi; - HS nghe GV đọc, theo dõi văn bản
lời Chi lúc đầu hơi buồn, lời Sơn hào hứng trong SGK.
khi kể chuyện mùa hè.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu đọc
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm trôi chảy, ngắt nghỉ đúng và đọc lời
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
thoại phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm
theo, theo dõi văn bản trong SGK.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS lắng nghe, dùng bút chì đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
các đoạn trong SGK.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn; các bạn
khác theo dõi và nhận xét cách đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: rối rít, - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh các
ríu rít, nhễ nhại, bon bon, đường quen thuộc. từ khó và sửa lỗi phát âm nếu có.
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Ngày mai - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi
đi học rồi, nhưng mùa hè chắc sẽ theo các sau cụm từ phù hợp.
bạn vào lớp học.
- GV hướng dẫn HS đọc đúng lời thoại: - HS luyện đọc lời thoại theo vai Chi và
“Cho cậu này.”; “Ừ nhỉ.”; “Thế cậu được Sơn với giọng tự nhiên.
đạp xe đi khắp nơi mà.”
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 2: mỗi bạn - HS làm việc nhóm 2, đọc cho bạn
đọc một đoạn, bạn nghe góp ý cho bạn đọc nghe, sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ.
rõ hơn.
- GV mời 2 nhóm đọc trước lớp, nhận xét, - HS đọc trước lớp; lớp nhận xét bạn
sửa lỗi và tuyên dương nhóm đọc rõ lời nhân đọc đúng, rõ, biết thể hiện cảm xúc.
vật.
- GV kết luận: Đọc văn bản có lời nhân vật - HS ghi nhớ cách đọc văn bản có lời
cần đọc rõ lời người kể, lời nhân vật và chú ý thoại.
cảm xúc trong từng câu nói.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 1, 2 (12 phút)
Mục tiêu: HS tìm được chi tiết thể hiện niềm vui gặp lại nhau và nêu được trải nghiệm
mùa hè của Sơn.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 1: Tìm những chi tiết thể - HS trả lời: Chi mừng rỡ gọi Sơn; Sơn
hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và giơ chiếc diều rất xinh; hai bạn ríu rít
Sơn.
trò chuyện và kể cho nhau nghe chuyện
mùa hè.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2: Sơn đã - HS trao đổi và nêu: Sơn về quê từ đầu
có những trải nghiệm gì trong mùa hè?
hè, theo ông bà đi trồng rau, câu cá, thả
diều, nằm trên bãi cỏ ngắm trời.
- GV ghi nhanh từ khóa lên bảng: về quê, - HS đọc lại các từ khóa và ghi nhớ trải
trồng rau, câu cá, thả diều, ngắm trời.
nghiệm mùa hè của Sơn.
- GV kết luận: Sơn có một mùa hè nhiều hoạt - HS lắng nghe, nêu được Sơn có mùa
động ở quê nên bạn rất hào hứng khi kể cho hè vui và nhiều trải nghiệm.
Chi nghe.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết 1 và chuẩn bị đọc hiểu tiếp.
*Cách tiến hành:
- Ôn bài cũ: GV yêu cầu HS nêu lại hai trải - HS ôn lại bài cũ: HS nêu: Sơn được
nghiệm mùa hè của Sơn trong bài đọc.
về quê, trồng rau, câu cá, thả diều, nằm
trên bãi cỏ ngắm trời.
- GV hỏi: Những trải nghiệm ấy có đúng với - HS trả lời: Có, vì đó là những việc
chủ điểm Những trải nghiệm thú vị không? mới mẻ, vui và đáng nhớ trong kì nghỉ
Vì sao?
hè.
- GV dẫn vào tiết học: Chúng ta tiếp tục tìm - HS lắng nghe, mở SGK phần câu hỏi
hiểu trải nghiệm của Chi và luyện nói về và Nói - nghe.
mùa hè của chính mình.
2. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu câu hỏi 3, 4 (12 phút)
Mục tiêu: HS hiểu sự khác nhau giữa trải nghiệm của Chi và Sơn, rút ra ý nghĩa câu
chuyện.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 3: Trải nghiệm mùa hè của - HS trả lời: Sơn được về quê và có
Chi có gì khác với Sơn?
nhiều hoạt động ngoài trời; Chi không
đi đâu, chỉ ở nhà tập đi xe đạp.
- GV hỏi: Khi nghe Sơn kể chuyện, ban đầu - HS trả lời: Chi thấy buồn vì nghĩ mình
Chi cảm thấy thế nào? Vì sao?
không có nhiều chuyện vui để kể như
Sơn.
- GV hỏi: Vì sao sau đó Chi vui hơn?
- HS trả lời: Vì Sơn nhắc Chi đã biết đi
xe đạp và có thể đạp xe đi khắp nơi.
- GV nêu câu hỏi 4: Theo em, vì sao khi đi - HS chọn ý b hoặc nêu ý kiến: Mùa hè
học, mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn theo các bạn vào lớp vì các bạn mang
câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. theo kỉ niệm, niềm vui và những điều
Vì các bạn vẫn nhớ những chuyện về mùa đã học được trong mùa hè.
hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang
những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp.
- GV kết luận: Mỗi bạn có một mùa hè khác - HS lắng nghe và nhắc lại nội dung
nhau, nhưng kỉ niệm đẹp sẽ theo các em vào chính của bài.
năm học mới qua những câu chuyện chia sẻ
cùng bạn bè.
3. Luyện đọc lại - Đọc phân vai (6 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại một đoạn có lời thoại với giọng phù hợp.
*Cách tiến hành:
- GV chọn đoạn Chi và Sơn trò chuyện, giao - HS luyện đọc phân vai trong nhóm,
nhiệm vụ đọc phân vai theo nhóm 3: người chú ý giọng Chi, Sơn và người dẫn
dẫn chuyện, Chi, Sơn.
chuyện.
- GV mời 1 - 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp; lớp nhận xét nhóm
đọc đúng lời nhân vật và biết thể hiện
cảm xúc.
- GV kết luận: Khi đọc phân vai, các em cần - HS ghi nhớ cách đọc phân vai.
đọc rõ lời thoại và thể hiện đúng tâm trạng
của nhân vật.
4. Luyện tập - Nói và nghe: Mùa hè của em (10 phút)
Mục tiêu: HS kể được điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè, biết lắng nghe và phản hồi lịch
sự.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI có thể mô phỏng văn bản nhưng không có cảm xúc
thật như con người; biết sử dụng AI để tham khảo.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh gợi ý trong SGK - HS quan sát tranh, đọc yêu cầu và
và đọc yêu cầu 1: Kể về điều em nhớ nhất chuẩn bị ý kể.
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gợi ý: Em đã đi đâu? Em đã làm việc - HS chuẩn bị: Em về quê thăm ông bà;
gì? Ai cùng tham gia với em? Kỉ niệm nào em đi chơi công viên; em học bơi; em
làm em nhớ nhất? Em cảm thấy thế nào?
đọc sách ở nhà.
- GV yêu cầu HS nói trong nhóm 4, mỗi bạn - HS kể trong nhóm 4; bạn nghe hỏi:
kể khoảng 1 phút; bạn nghe hỏi lại một câu Bạn thích hoạt động nào nhất? Vì sao kỉ
lịch sự.
niệm đó làm bạn nhớ? Ai đi cùng bạn?
- GV nêu yêu cầu 2: Mùa hè năm nay của em - HS trả lời: Năm nay em biết tự đạp
có gì khác với mùa hè năm ngoái?
xe; năm nay em được về quê nhiều
ngày hơn; năm nay em học bơi, năm
ngoái chưa học.
- GV mời 2 - 3 HS nói trước lớp và hướng - HS trình bày trước lớp; lớp nhận xét
dẫn lớp nhận xét theo tiêu chí: nói rõ ý, đúng bạn nói rõ, tự nhiên, biết kể theo trình
nội dung, có cảm xúc, biết nhìn người nghe. tự.
- GV kết luận: Nói và nghe tốt là biết kể thật - HS lắng nghe và hoàn thiện phần nói
rõ điều mình trải qua, đồng thời biết tôn của mình.
trọng và lắng nghe câu chuyện của bạn.
5. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào giao tiếp với bạn bè và người thân.
Mục tiêu tích hợp: HS biết vận dụng kĩ năng sống khi chia sẻ trải nghiệm mùa hè; biết
lắng nghe, hỏi thăm bạn và lựa chọn hoạt động nghỉ hè an toàn.
*Cách tiến hành:
- Tích hợp KNS: GV nêu câu hỏi dẫn: “Khi - HS nhắc lại: Em biết lắng nghe bạn,
nghe bạn kể về mùa hè, em cần ứng xử như kể chuyện lịch sự và lựa chọn hoạt
thế nào để thể hiện sự tôn trọng? Nếu muốn động hè an toàn.
tham gia một hoạt động hè mới, em cần lưu ý
điều gì để an toàn?”. GV diễn giải: Khi giao
tiếp, các em cần biết lắng nghe, chờ bạn nói
xong, hỏi lại bằng lời lịch sự và không chê
bai trải nghiệm của bạn. Khi tham gia hoạt
động mùa hè, các em phải xin phép người
lớn, không tự ý đi chơi xa, không xuống
nước khi không có người lớn đi cùng, biết từ
chối việc làm nguy hiểm và báo ngay cho
người lớn khi thấy tình huống không an toàn.
- GV dặn HS về nhà kể lại cho người thân - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
nghe một kỉ niệm mùa hè của em và chuẩn bị
tiết viết.
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS nhắc lại - HS nhắc lại nội dung bài, ghi nhớ
nội dung bài Ngày gặp lại và cách kể về kì cách lắng nghe và chia sẻ với bạn.
nghỉ hè.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1)
Ngày dạy: 07/9/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
2. Năng lực.
2.1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp:
Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác
và dùng Google Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh họa một số số liệu thực tế phù
hợp; HS đọc số, xác định hàng trăm - chục - đơn vị và đối chiếu số liệu trước khi nêu kết
quả.
Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm và
tra cứu thông tin số liệu.
- Gợi ý hoạt động: Hoạt động: Sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm số dân của một
xã/phường hoặc độ cao một ngọn núi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 1 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba chữ số
các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số đã
học).
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- 1 HS nêu cách viết số (134) đọc
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
số (Một trăm ba mươi tư).
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
- GV nhận xét, tuyên dương.
đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm
bốn mươi lăm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học linh bảy.
tập nhóm.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục: 7,
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc
số: Hai trăm bảy mươi mốt.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: 999.
+ Con thỏ số 4: 504.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở.
+ 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác và dùng + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
Google Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
họa một số số liệu thực tế phù hợp;
HS đọc số, xác định hàng
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, trăm - chục - đơn vị và đối chiếu
444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị. số liệu trước khi nêu kết quả.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm vào vở.
+ 538 = 500 + 30 + 8
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
+ 444 = 400 + 40 + 4
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
trước, liền sau hơn, kém nhau 1
đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
Số liền
Số đã
Số liền
trước
cho
sau
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- HS đọc tia số.
- HS quan sát.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của
15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14
là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?”
để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
- HS nêu kết quả:
210
211
210
209
- HS nhận xét lẫn nhau.
210
211
?
210
?
208
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
212
208
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tìm thức đã học vào thực tiễn.
số dân của một xã/phường hoặc độ cao một ngọn núi..
Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử
- HS Sử dụng tìm kiếm giọng
dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm và tra cứu nói để tìm số dân của một
thông tin số liệu
xã/phường hoặc độ cao
 








Các ý kiến mới nhất