Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:08' 03-12-2024
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13

Thứ Ba ngày 3 tháng 12 năm 2024
Bồi dưỡng Tiếng Việt
TIẾT 24: ÔN TẬP TIẾT 1 - TUẦN 12

I.Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Lương Thế Vinh”. Phát triển năng
lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng
Việt.Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Gv: Vở Luyện tập Tiếng Việt
- Hs: Vở Luyện tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động

Hoạt động của học sinh

- GV tổ chức cho Hs hát

- HS thực hiện

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS lắng nghe

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng
viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
2. Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- Luyện đọc từ khó: loay hoay, hốt hoảng, thông - HS đọc từ khó.
minh, sáng dạ.
- Luyện đọc câu dài: Trong khi chúng bạn đang
- 2-3 HS đọc câu dài.
loay hoay, đứa thì lấy thừng trâu thắt thòng lọng
thả xuống hố để buộc quả bưởi, nhưng quả bưởi
tròn cứ tuột hoài, đưa thì chạy về nhà lấy sào để - HS luyện đọc theo nhóm 4
chọc,…còn Lương Thế Vinh lấy nón chạy đến
vũng nước cách đấy không xa, múc nước đổ
xuống hố.

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập 1,45,46 - HS đánh dấu bài tập cần làm
Vở Luyện tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1,2,3/ - HS đánh dấu bài tập cần làm
45,46,47 Vở Luyện tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.

-Hs làm bài

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ.
lớp.
* Đọc bài “Lương Thế Vinh”
Khoanh vào đáp án đúng
1. Hồi nhỏ, Lương Thế Vinh Thường Làm gì?
A. Trồng hoa.
B. Bắt cá.
c. Trèo hái bưởi.
D. Thả diều.
2. Khi bưởi rơi xuống ao, cậu đã phát hiện ra
điều gì?
A. lúng túng.
B. hốt hoảng.
c. vui vẻ.
D. buồn bã.
3. Quan sát bưởi rơi xuống ao, cậu đã phát hiện

-Hs trình bày
- HS chữa bài vào vở.
1. khoanh vào C
2. khoanh vào B
3. khoanh vào B
4. khoanh vào C

ra điều gì?

5. khoanh vào B

A. Quả bưởi chìm xuống đáy ao.

Nêu thêm ý kiến của riêng mình
(nếu có)….

B. Quả bưởi nhô lên mặt nước.
c. Quả bưởi xoay tròn trong nước.

6. Lương Thế Vinh hiểu được

D. Quả bưởi ngày càng xa bờ.

đặc điểm bưởi sẽ nổi trên mặt

4. Lương Thế Vinh lấy quả bưởi dưới hố lên
bằng cách nào?

múc nước đổ đầy hố.  

nước nên nhanh chóng lấy nón

A. Lấy sào để chọc bưởi.
B. Lấy dây thừng thòng lọng để buộc bưởi.
C. Lấy nón múc nước đổ xuống hố để bưởi nổi
lên.
D. Đọc thơ để bươi nổi lên.
5. Vì sao Lương Thế Vinh lấy được quả bưởi
dưới hố lên?

- Hs nêu yêu cầu bài tập.
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp,
nhận xét sửa để câu văn hay và
đúng

A. Vì cậu dùng phép “thần chú”.
B. Vì cậu thông minh, sáng tao.
C. Vì cậu nhờ các bạn giúp sức.
D. Vì cậu có sức khỏe.
6. Theo em , Lương Thế Vinh thông minh, sáng
tạo ở điểm nào?
- Gv cho học sinh làm theo cặp- gọi 1 hs nêu yêu
cầu. cho 1 HS khác đọc kết quả hoặc dùng hoa
xoay hay bảng con ghi đáp án mình chọn
- GV nhận xét, chốt kết quả.

 GV giáo dục mỗi người có tính cách khác
nhau , có thể giống nhau về hình dáng bên ngoài
nhưng tính nết ... do mình học tập rèn luyện nên.
3. HĐ Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau - HS chia sẻ.

khi học sinh bài học.
- GV gợi ý cho HS vận dụng giới thiệu về mình
với mọi người
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 4 tháng 12 năm 2024
Bồi dưỡng Toán
TIẾT 25: ÔN TẬP TIẾT 1 – TUẦN 12
I.Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:Biết tính chất giao hoán và tính chất
kết hợp của phép cộng .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực
tế.Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Biết tính chất giao hoán và tính chất kết
hợp của phép cộng .(Ôn tập)
2.Hướng dẫn luyện tập:

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,
2/ 45 Vở luyện tập Toán.

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.

- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
45,46 Vở luyện tập Toán.
vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
-Hs làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Không thuc hiên phép tính,
hãy viết kêt qủa của các phép công
dưới dây. (theo mẫu)/VLT tr.45
- Cho HS quan sát
* 989 +705 = 1694
…….

=>

* 241 +8693 = 8934 =>
……..

- Học sinh trả lời:

705 + 989 = - HS nối tiếp trả lời

8693 + 241 =

*705 + 989 = 1694
* 8693 + 241 =8934

* 3261 + 54994 = 28255 => 54994 +3261
= …..
*54994 +3261 =28255
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen
học sinh thực hiện tốt.

 Gv chốt khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng không thay đổi. Phép

- Học sinh nhận xét

cộng có tính chất giao hoán.
* Bài 2:Tính bằng cách thuận tiện.
(VLT/4)
- GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình
- HS lắng nghe cách thực hiện
thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
- HS thực hiện làm bài
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các
bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu
kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng
bạn đó thắng.
a) 90+45+10

b) 65+479+35
a)90+45+10

c) 125+348+75
450+703+550

d)

b) 65+479+35

=(90+10)+45
=100+45
=145

=(65+35)+479
=100+479
=149

c) 125+348+75
450+703+550

d)

=(125+75)+348
- Cho học sinh nhận xét

=(450+550)+703

- GV nhận xét, khen học sinh nhanh, đúng =100+348
và chốt đáp án.
=1348
 Gv chốt phép cộng có tính chất kết
hợp .
- HS nhận xét

=100+703
=1703

- HS lắng nghe, quan sát
*Bài 3:Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích
hợp.
a)2023+5+m =….+2023+m
b) m+(n+p) = ( ….+n)+p
c)(82+90)+10 =….+(90+10)

- 2 HS lên bảng làm bài
a)2023+5+m=5+2023+m
b) m+(n+p)=(m+n)+p
c)(82+90)+10=82+(90+10)

d)a+b+c+d=a+(b+….)+d

d)a+b+c+d=a+(b+c)+d

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức

-HS nhận xét kết quả .

 Gv Phép cộng có tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp.
* Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện
VLT/tr46
- GV gọi 1 hs nêu
 a,15+25+35+45+55+65+75+85 =

Hs đọc yêu cầu bài
-Hs nêu kết quả:
a,15+25+35+45+55+65+75+85
=(15+85)+(24+75)+(45+55)
=100+100+100

b,22+24+26+28+30+32+34+36+38=

=300

- GV nhận xét, chốt kết quả:

b,22+24+26+28+30+32+34+36+38
=(22+38)+(24+36)+(26+34)+(28+32
)+30
= 60+60+60+60+30

 Gv chốt biết sử rụng tính chất giao
hoán và tính chất kết hợp của phép tính
cộng .
3. Vận dụng trải nghiệm
- Kết quả của phép tính:

- HS nghe

8 x (7 + 3) = ?
A. 59 , B. 31 ,

C. 80,

=240+30=270

D. 800

- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn
- HS thực hiện
viết đúng
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
- HS trả lời, nhận xét
câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.

Đáp án : C. 80,

- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS nghe
bài sau.Tiết 2 tuần 12.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 5 tháng 12 năm 2024
Bồi dưỡng Tiếng Việt
TIẾT 25: ÔN TẬP TIẾT 2 - TUẦN 12
I.Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức: Tìm và nhận biết đặc điểm của sự vật, gạch
chân các tính từ, tính từ chỉ theo nhóm màu sắc đồ vật, đặc điểm hoạt động.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng
Việt.Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt; máy soi (BT2,3)
2. Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

2.Hướng dẫn luyện tập:
Hoạt động 1:
- GV cho HS đọc lại bài viết tiết 1 theo
yêu cầu
+ Gọi 2 HS đọc lại.

- HS đọc bài.

+ HD HS nêu lại bố cục đoạn văn:

- Học sinh làm việc cá nhân

+ GV đọc
+ Chấm, chữa bài.
- GV đánh giá nhận xét 5 - 7 học sinh
NX, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang
46,47
Đọc lại nội dung bài tập, nêu nội dung vần
ôn tập trong tiết học:

-Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ trước lớp

-Nêu thế nào là tính từ, cho 1 vài ví dụ
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp.

-1 Hs lên chia sẻ.

Sửa lỗi đoạn văn (nếu có).
* Bài 1/46: . Tìm từ chỉ đặc điểm của sự
vật trong đoạn thơ sau:
Thẳng lưng như tôm,
Cong như cán cuốc.
Thơm nhất là ruốc,
Hôi nhất là hươg.
Đặc như ống bương,
Rỗng như ruột gỗ.
Gà hay liếm la.
Xù xì quả cà,
Trơn như quả mít(…)

-Hs khác nhận xét bổ sung
- HS chữa bài vào vở.
- HS trả lời:
- Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật:
thẳng, cong, thơm, hôi, đặc, rỗng,
xù xì, trơn, ngắn, dài, đỏ, vàng.

Ngắn như cổ cò,
Dài như cổ vịt,
Đỏ như quả quýt,
Vàng như quả hồng.
( Vè nói ngược)
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.

 GV chốt thế nào là tính từ?
Bài 2: cho học sinh hoạt động nhóm 4
phương pháp khăn trải bàn
2. Gạch dưới tính từ trong các đoạn
sau:
a.

Trời cao, cao bấy không xa
Đất kìa rộng vậy thế mà dày sâu
Bể xa mây nước mù mù,

Biết mô của lạch, biết mô sông cung…
( Ca dao)
b. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ
xinh đẹp tuyệt trần, Nghe tiếng vùng đất
Lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, nàng bèn tìm
đến thăm.
( Theo Sự tích Con Rồng cháu tiên)
c) Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh , bông trăng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

Học sinh làm nhóm 4 theo phương
pháp khăn trải bàn rồi ghi vở
- HS trả lời:
a. cao, xa, rộng, dày sâu, mù mù.
b. xinh đẹp, thơm, lạ.
c. đẹp, xanh, trắng, vàng, hôi tanh.
d. dẻo thơm, vuông vức, xanh, lớn,
tròn trặn, xinh xắn.

( Bảo Định Giang)
d) Theo lời Thần dạy, chàng chọn gạo nếp
thật dẻo thơm làm những chiếc bánh
vuông vức, có nhân thịt đậu, để tượng
hình Đất. Lại lấy lá xanh bọc ngoài, chẻ
lạt buộc lại cẩn thận, rồi cho vào nồi lớn
đổ nước, đun thật kĩ. Cũng với gạo nếp ấy,
chàng đồ xôi, giã nhuyễn, làm thành
những chiếc bánh tròn trặn, xinh xắn để
tượng hình Trời.
( Theo Bánh chưng, bánh giầy)
- GV cho HS đọc kết quả.
- HS đọc lại bài tập
- GV nhận xét, chốt kết quả.

 GV chốt: TT là từ chỉ đặc điểm của sự
vật, hoạt động, trạng thái,...
Bài 3: Học sinh làm việc cá nhân
Đặt câu có sử dụng 1-2 tính từ chỉ màu
sắc một món đồ chơi của em hoặc đặc
điểm của hoạt động buổi tối ở nhà của
em.
Học sinh nối tiếp nêu, chữa câu ghi
vở
HS trả lời:

Bài 4: Học sinh làm việc cá nhân
Tìm 3-5 tính từ chỉ đặc điểm của sự
vật, hoạt động trong bài Bầu trời mùa
thu ( Tiếng Việt 4 tập một, trang 89).

- Trong tủ có rất nhiều đồ chơi đẹp,
nhưng chú gấu bông với bộ lông màu
hồng xinh xắn là món đồ em thích
nhất.

HS trả lời:
Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt
động trong bài Bầu trời mùa thu:
mát mẻ, nóng, chói chang, xanh,

dịu dàng.

 GV nhắc nhở HS chú ý cách viết câu,
dấu câu phù hợp. Gợi ý Hs viết câu theo
mẫu : Trạng ngữ - ở đâu, lúc nào...+ Chủ
ngữ+ vị ngữ (thái độ của người là chủ
ngữ, kết quả của việc làm – vị ngữ
3. Vận dụng- trải nghiệm
Viết 1 – 2 câu văn tả bầu trời theo quan sát - HS thực hiện
và cảm nhận của em.
- HS chia sẻ.
- Chia sẻ với người thân về nội dung câu
văn em viết, có thể viết thành đoạn văn
ngắn Ghi lại ý kiến của người thân hoặc
viết lại những câu văn em muốn chỉnh sửa
cho hay hơn.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.

VD: Bầu trời cao, trong xanh như
một tấm thảm khổng lồ. Ông mặt trời
từ từ vươn khỏi dãy núi để tưới tắm
cho muôn loài những tia nắng vàng
tươi, ấm áp.

- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ Sáu ngày 6 tháng 12 năm 2024
Bồi dưỡng Toán
TIẾT 27 : ÔN TẬP TIẾT 3 - TUẦN 12

I.Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:Ôn lại tính chất giao hoán và tính
chất kết hợp của phép cộng.Tìm hai số khi biết tổng và hiệu .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực
tế.Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK

2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
Ôn lại tính chất giao hoán và tính chất kết
hợp của phép cộng.Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu . (Ôn tập)

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

2.Hướng dẫn luyện tập:
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
47 Vở luyện tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
- HS làm bài.
47,48 Vở luyện tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.

Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Nối (theo mẫu)./VLT tr.47
- Cho HS quan sát
a
19

b
35

c
65

30
294

70
125

91
875

(a+b)+c
a+(b+c)
(19+35)+65=
119

- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời

-HS nêu cách làm nối tiêp nêu và viết vở,
phiếu
- Học sinh trả lời:
a

b

c

30

70

91

29
4

12
5

87
5

19

35

65

(a+b)+c

(19+35)+65=
119
(30+70)+91=
191
(294+125)+87
5= 1294

a+(b+c)

19+(35+65)
=119
30+(70+91)=
191
(294+125)+87
5= 1294

- GV nhận xét bài làm trên bảng- phiếu
nhóm , khen học sinh thực hiện tốt.

- HS nối tiếp trả lời

 Gv chốt biết sử rụng tính chất kết hợp
- Học sinh nhận xét chữa bài
trong phép cộng.
* Bài 2: (VLT/47)

- HS lắng nghe cách thực hiện

Tính bằng cách thuận tiện.
a.50 + 68 + 50
=………
=………
=…………
b. 195 + 38 + 62
=………………………
=………………………
=………………………
c. 45 + 27 + 55 + 73
=………………………
=………………………
=………………………
d. 91 + 14 + 86 + 9
=………………………
=………………………
=………………………

- HS thực hiện làm bài
a.50 + 68 + 50
= (50+50)+68
=100+68
=168
b. 195 + 38 + 62
= 198+(38+62)
=198+100
=298
c. 45 + 27 + 55 + 73
=(45+55)+(27+73)
=100+100
=200
d. 91 + 14 + 86 + 9
=(91+9)+(14+86)
=100+100
=200

- GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức
trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các
bạn dưới lớp hát bài : “Con bướm vàng”;
nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng - HS nhận xét
bạn đó thắng.
- HS lắng nghe, quan sát
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.

 Gv chốt biết sử rụng tính chất kết hợp
trong phép cộng.
* Bài 3: VLT/48 :
Đàn gà nhà bà Nữ có 56 con gà , số gà mái - 2 HS lên bảng làm bài
nhiều hơn số gà trống là 30 con. Hỏi đàn

gà nhà bà Nữ có bao nhiêu con gà mái và
bao nhiêu con gà trống?

Đáp án:
Đàn gà nhà bà Nữ có số con gà mái là:

- GV cho học sinh nêu toán tắt đề , tìm
(56+30) :2 = 43(con)
hiểu cách giải , thực hiện phiếu nhóm, vở Đàn gà nhà bà Nữ có số con trống là:
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
56-43 =13(con)

Đáp số: Gà mái: 43 con.
 Gv chốt cách giải và trình bài toán có
Gà trống:13 con
lời văn dạng giải bài toán bằng hai phép
-HS đọc lại nội dung lời giải
tính liên quan đến biết tổng và hiệu .
* Bài 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có
chu vi là 98 m, chiều dài hơn chiều rộng
31 m. Tính diện tích của mảnh đất đó.

- GV gọi 1 hs nêu cách lập phép tính và
tìm kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả:

 Gv chốt biết giải bài toán có lời văn về
hình học,dạng toán biết tổng và hiệu .

Hs đọc đề nêu cách làm
-Hs nêu cách tính:
Đáp án:
Nửa chu vi hình chữ nhật là :
98:2=49 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là :
(49+31):2=40(m)
Chiều rộng hình chữ nhật là :
49-40=9(m)
Diện tích hình chữ nhật là :
40x9 =360 (m2)
Đáp số :360 m2

3. Vận dụng trải nghiệm
Một cửa hàng có 318 thùng dầu, mỗi thùng

- HS nghe

có 60 lít. Cửa hàng đã bán đi 250 thùng.

- HS thực hiện

Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?
A. 408 lít ,B. 4080 lít, C. 4008 lít, D. 4800
lít
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn viết
Đáp án : B. 4080 lít
đúng
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng.
- HS trả lời, nhận xét
- GV nhận xét giờ học.

- HS nghe

- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.tuần 2 tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến