Bài soạn lớp 4 tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hiền
Ngày gửi: 15h:51' 19-09-2026
Dung lượng: 834.3 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hiền
Ngày gửi: 15h:51' 19-09-2026
Dung lượng: 834.3 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Thứ 2 ngày 27 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG
Hoạt động trải nghiệm:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3 : NGƯỜI THU GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Bài học giúp HS:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng, trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ và nội dung và ý nghĩa của bài đọc: biểu dương Uy-li-am - một thiếu niên châu Phi, từ chỗ phải bỏ học giữa chừng đã tự đọc
sách để chế tạo máy phát điện bằng sức gió, giúp gia đình và làng xóm phát triển sản xuất, thay đổi đời sống.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Học hỏi tinh thần tự học và đầu óc sáng tạo của nhân vật trong câu chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 3-4'
- HS hát và múa theo video
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Em muốn làm phi công”.
HS trả lời
+ GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát:
- Lắng nghe
Bạn nhỏ trong bài có mơ ước gì? Mơ ước đó góp phần đem lại lợi ích gì cho cuộc sống
của con người?...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tuần trước, các em đã học 2 bài đọc về thư viện và câu
chuyện bà Ma-ri Quy-ri nhờ ham mê đọc sách từ nhỏ mà thành tài. Hôm nay, cô (thầy)
cùng các em sẽ đọc câu chuyện về một thiếu niên ở châu Phi nhờ đọc sách ở một thư
viện làng mà chế tạo ra được máy phát điện, làm thay đổi cuộc sống của gia đình và
làng xóm. Đây là một câu chuyện có thật, được viết thành sách.
2. HĐ hình thành KT mới: 32-34'
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng giọng đọc của từng
đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: ( 4 đoạn)
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Đoạn 1: (từ đầu đến ...vẫn phải nghỉ học):Giọng đọc thể hiện nỗi buồn.
+ Đoạn 2: (từ Không được tới trường... đến ...xe đạp cũ.): Giọng đọc thể hiện sự hăm
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
hở, nhiệt tình của nhân vật.
+ Đoạn 3 (từ Mày mò mãi... đến ...các hộ dân): Giọng đọc thể hiện niềm vui
+ Đoạn 4 (còn lại): Giọng đọc thể hiện niềm tự hào.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Uy-li-am, xảy ra,
- Luyện đọc câu: + Chiếc máy điện gió thứ hai / giúp cậu / dùng máy bơm nước / để
cung cấp nước / tưới cho cánh đồng ngô, / thuốc lá của gia đình.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu : 15'-17'
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Gia đình và làng quê của Uy-li-am rất nghèo, lại bị hạn
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
hán nặng, lâm vào cảnh đói kém.
Câu 1: Hoàn cảnh gia đình và làng quê của Uy-li-am khó khăn như thế nào?
+Uy-li-am đọc được hai cuốn sách tiếng Anh dạy cách
làm ra điện và đã áp dụng những điều đọc được, mày mò,
Câu 2: Uy-li-am đã đọc và ứng dụng được điều gì trong sách?
làm ra máy điện gió.
+Chiếc máy điện gió đầu tiên giúp gia đình Uy-li-am có
điện để thắp sáng bốn bóng đèn. Những chiếc máy tiếp
Câu 3: Những chiếc máy của Uy-li-am đã đổi thay cuộc sống của gia đình và quê
theo giúp gia đình anh và dân làng có đủ nước tưới cho
hương như thế nào?
cánh đồng và phục vụ sinh hoạt hằng ngày
+Vì anh đã thay đổi được cả cuộc sống ở một vùng quê
nghèo.
Câu 4: Vì sao Uy-li-am được xếp vào danh sách những người dưới ba mươi tuổi thay
+Vì Uy-li-am là một gương sáng về nhiều mặt cho sinh
đổi thế giới?
viên và tuổi trẻ nói chung: sự ham học, khả năng tự học,
Câu 5: Vì sao nhiều trường đại học của Mỹ khuyến khích sinh viên đọc cuốn sách viết
đầu óc sáng tạo và quyết tâm áp dụng những điều đã học,
về Uy-li-am?
làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
- Nối tiếp nhận xét
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình.
- GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý kiến của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Bài thơ ca ngợi Uy-li-am là một gương sáng về nhiều mặt cho sinh viên và tuổi trẻ
nói chung: sự ham học, khả năng tự học, đầu óc sáng tạo và quyết tâm áp dụng những điều đã
học, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
3. Hoạt động đọc nâng cao: 8-10'
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc đúng cho từng đoạn
- 1-2 HS .
-Hướng dẫn đọc từng câu khó, dài
Nghe + luyện đọc N4
-Cho HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
Các nhóm thi đọc.
- GV mời các nhóm nhận xét.
Các nhóm nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
4. HĐ vận dụng -4'
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video các phát minh của các nhà khoa học trẻ tuổi ở Việt Nam và
+ Trả lời các câu hỏi.
trên thế giới
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ GV nêu câu hỏi: Nêu các phát minh mà em vừa xem được? Các phát minh đó đem
lại lợi ích gì cho cuộc sống của con người? Em có mơ ước gì trong tương lai?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng
nghe, không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
Toán:
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Bài học giúp HS:
- Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, ..
- Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
- Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số.
2. Qua bài học, góp phần giúp HS phát triển các năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm; tự giác và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động mở đầu: 3-4'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho biết chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào?
+ Trả lời:
+ Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong số sau: 76 345 678.
- Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu
+ Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số sau: 23 990 878; 24 100 000; 23
+ Giá trị của chữ số 4 là: 40 000
991 984
+ Số bé nhất là: 23 990 878
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập(28p)
Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
chữ số.
- 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ.
- HS đổi vở soát nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ
+ 73 882 919 > 39 113 031
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số
tròn trăm nghìn, tròn triệu, ..
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
22 222 222 < 1 000 000 000
+ 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300
4 300 000 > 3 000 000 + 400 000
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài trên phiếu to.
- HS đổi phiếu soát, nhận xét.
? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Nhận xét, chữa bài trên phiếu to
- GV Nhận xét, tuyên dương.
a. 2 400 000 🡪 2 500 000 🡪 2 600 000 🡪 2 700 000 🡪 2 800 000.
Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng
b. 8 000 000 🡪 9 000 000 🡪 10 000 000 🡪 11 000 000 🡪 12 000 000.
và so sánh, xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
c. 600 000 000 🡪 700 000 000 🡪 800 000 000 🡪 900 000 000 🡪 1 000
- Trong bài có mấy bạn lập số?
000 000.
- GV HD HS xác định các hàng và lập số
- 1 000 000 đơn vị.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Có 3 bạn
+ Bạn nào lập được số lớn nhất?
- Lắng nghe
+ Bạn nào lập được số bé nhất?
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ Bạn rô bốt: 2 000 321
Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm nghìn (Làm việc nhóm 2)
+ Bạn nam: 9
- GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài
+ Bạn nữ: 111 111 111
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Bạn nữ lập được số lớn nhất
- Bạn nam lập được số bé nhất
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.)
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV gọi HS phân tích bài toán
- 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ. Hãy giúp 2 bạn làm tròn số
- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai đúng.
tiền của các sản phẩm đến hàng trăm nghìn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm 2
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
+ 1 400 000 đồng
+ 5 000 000 đồng
+ 400 000 đồng
+ 800 000 đồng
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS phân tích bài toán
- HS chơi trò chơi
- Số mà rô bốt lập được: 2 333 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. HĐ vận dụng: 3-4'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài
học để học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- 3, 4 HS xung phong tham gia chơi.
bé nhất. Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số.
- Ví dụ: GV viết số bất kì vào các phiếu như: 148 002, 599 597; 997 899.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
Mời học sinh tham gia trải nghiệm: GV đưa ra phiếu nào HS sẽ làm tròn số
đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
BUỔI CHIỀU
Đạo đức
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Bài học giúp HS:
- Lựa chọn đúng các thái độ hành vi thể hiện sự cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn
-Xử lí được các tình huống giúp đỡ người gặp khó khăn
2. Sau bài học góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV:
-Máy tính, ti vi.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: sgk, vở ghi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 3-4'
- GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để khởi động bài học.
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời:
- HS tham gia chơi bằng cách xung phong.
+ Câu 1: Em hãy nêu một số việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người
+ Câu 1: Động viên, an ủi khi người khác gặp chuyện buồn; nhường
gặp hoàn cảnh khó khăn?
chỗ cho người khuyết tật trên các phương tiện công cộng;
+ Câu 2: Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn là việc của người lớn. Đúng
+ Câu 2: Sai vì trẻ em cũng cần quan tâm, cảm thông giúp đỡ người
hay sai? Vì sao?
gặp khó khăn bằng lời nói, hành động phù hợp với lứa tuổi.
+ Câu 3: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Câu 3: Những thái độ hành vi thể hiện sự cảm thông với người gặp
khó khăn là: Chân thành, tôn trọng, tế nhị; Lời nói, cử chỉ phù hợp;
Ánh mắt thân tình; Quan tâm, lắng nghe.
+ Câu 4: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi không thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành: 22-24'
+ Câu 4: Những thái độ hành vi không thể hiện sự cảm thông với
người gặp khó khăn là: Tỏ vẻ thương hại ban ơn.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
Bài tập 3. Lựa chọn thái độ, hành vi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xác định những thái độ, hành vi thể hiện
cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn.
- HS chia sẻ
- HS tiếp nhận thông tin
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ, các nhóm khác bổ sung, chi sẻ
- GV nhận xét, kết luận: Khi thể hiện sự cảm thông giúp đỡ người gặp khó
khăn cần có:
+ Thái độ chân thành + Lời nói cử chỉ phù hợp
+ ánh mắt thân tình + Tôn trọng
+ Tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại, ban ơn.
Bài tập 4. Xử lý tình huống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 lựa chọn 1 tình huống sgk để đóng vai đưa
ra cách xử lý đúng.
- GV tổ chức cho HS trình bày cách xử lý, các nhóm khác góp ý, bổ sung và
động viên
- GV nhận xét, kết luận.
- HS thực hiện
- HS chia sẻ
Tình huống a
- Rủ Hải sang cùng giúp đỡ bà như một món quà ý nghĩa ngày sinh nhật/ - Báo với Hải sang chung sinh nhật muộn vì đã hứa cùng
giúp bà cụ…..
Tình huống b
- Động viên, chia sẻ cùng bạn.
Tình huống c
- Chung tay thực hiện: tìm quần áo cũ không dùng đến để gửi tặng/ tuyên truyền cùng người thân….
4. Vận dụng, trải nghiệm: 4-6'
- HS xây dựng theo nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, xây dựng và thực hiện kế hoạch giúp đỡ
- HS đọc
người gặp khó khăn theo bản gợi ý sgk
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực, đưa thông điệp.
- Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết học.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Bài tập 3 đổi thảo luận nhóm đôi
Khoa học
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Bài học giúp HS:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để
bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Qua bài học, góp phần giúp HS phát triển các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học; Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách
nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Bút dạ, nam châm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động mở đầu:3-4'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Gv phát phiếu cho 4 nhóm, các nhóm thảo luận ghi vào các cột ứng với hàng
tương ứng
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
- Các nhóm nhận phiếu và tiến hành thảo luận
Nội dung kiến thức cần tìm hiểu
K
( Những điều đã biết)
W
(Những điều muốn biết)
- Nhóm trình bày ý kiến
- HS lắng nghe.
1.Ánh sáng đối với sự sống của thực vật
2.Ánh sáng đối với sự sống của động
vật
3.Ánh sáng đối với đời sống của con
người
- Các nhóm thảo luận trình bày
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ hình thành KT(28P):
Hoạt động 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật. (HĐ nhóm 4)
a. Quan sát:
- GV YC học sinh quan sát hình 1 và chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát
triển của hai cây ở hình 1
-HS quan sát hình 1
- HS thảo luận nhóm 4 theo kỉ thuật “ Khăn trải bàn” để thực hiện
nhiệm vụ: yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của các cây trong
hình 1.
- GV mời đại diện các N trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét,
- HS HĐ nhóm làm vào phiếu, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo
bổ sung.
yêu cầu:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi trông các hình dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra các
phương án trả lời.
+ Em hãy quan sát hình và hoàn thành bảng sau:
Hình
Con người sử dụng ánh sáng đối với cây
Tác dụng của cách làm
trồng
2a
Dùng đèn LED chiếu ánh sáng vào ban
Làm cho cây ra hoa trái vụ.
đêm giúp cây thanh long phát triển tốt
hơn
2b
Sử dụng ánh sáng đèn LED có thể điều
Giúp cây non phát triển.
2c
Nhà lưới trồng rau màu giúp cho mưa
Giúp rau màu phát triển và
chắn gió, che nắng gắt.
còn ngăn sự xâm hại của
chỉnh ánh sáng.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
côn trùng
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương và mở rộng:
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở địa phương
- 2 -3 Hs nêu ý kiến
em.
- Cả lớp lắng nghe
-Gv mở rộng và cho HS rút ra vai trò của ánh sáng đối với thực vật.
- HS nêu được: Vai trò của ánh sáng đối với thực vật:
- Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các loài cây.
- Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng.
- Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, ở hoa, kết trái của cây.
- Có thể dùng ánh sáng đèn điện đẻ kích thích sự phát triển của cây
trồng.
- Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây nhanh chết.
HĐ2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật. (HĐ nhóm 2)
-Nhóm đôi quan sát tranh và trả lời cụ thể theo tranh:
a. Quan sát hình.
+ Con mèo sưởi nắng cho ấm.
-GV cho Hs quan sát hình 3 và cho biết Động vật cần ánh sáng để làm gì?
+ Con trâu cần ánh sáng để gặm cỏ.
- GV chiếu một số hình ảnh cho HS quan sát
+ Con báo cần ánh sáng để đuổi theo con mồi.
b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4)
+ Con nai cần ánh sáng để chạy thoát khỏi con cáo.
- Hs quan sát hình ảnh thấy vai trò của ánh sáng đối với sự sống của
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm quan sát tranh thảo luận và trả lời câu hỏi trong các hình dưới
đây ghi vào phiếu
1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật?
2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các trang trại nuôi gà (hình 4) để làm gì?
động vật.
-1 HS đọc yêu cầu.
- Nhóm quan sát, thảo luận thống nhất ghi vào phiếu.
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật:
+ Động vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn, nước uống phát
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương
hiện ra những nguy hiểm cần tránh.
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho thực vật. Thực vật lại cung
cấp thức ăn cho động vật.
2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các trang trại nuôi gà đẻ tăng
thời gian chiếu sáng trong nagỳ, kích thích cho gà ăn được nhiều,
chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng.
-Đại diện nhóm trình bày
-HS lắng nghe.
4. HĐ vận dụng(3P).
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
- Học sinh chia 2 nhóm và tham gia trò chơi.
+ Chia lớp thành 2 nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ về:
N1: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật hằng ngày.
N2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật hằng ngày.
- Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 bông hoa dán vào vị trí nhóm.
Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
_______________________________________________________
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Thứ 3 ngày 28 tháng 10 năm 2025
Toán:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Bài học giúp HS:
Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số; so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số; về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số.
2. Qua bài học, góp phần giúp HS phát triển các năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm; tự giác và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: 3-4'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 678 thuộc hàng nào, lớp nào?
+ Trả lời:
+ Câu 2: So sánh hai số sau:
- Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu
12 408 760 … 12 488 540
- 12 408 760 < 12 488 540
+ Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số sau: 78 990 878; 84 100 000;
- Số lớn nhất là: 84 100 000
83 991 984
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập: 28-32'
Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp
số
nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Lắng nghe
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét
+ Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207
- GV hỏi:
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
+ Tại sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn?
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
+ Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có
- HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh tiểu học cho từng năm học. Biết
nhiều chữ số.
số học sinh tăng dần theo từng năm học.
+ Có mấy năm học?
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
+ Có 4 năm học
- Lắng nghe
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
+ Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi:
+ Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là năm nào?
+ Năm có số học sinh Tiểu học nhiều nhất là năm nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu “?” để được
kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số và phép so sánh
ở số có nhiều chữ số.
- GV cho HS làm theo nhóm.
+ Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS
+ Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS
+ Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS
+ Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207
- Năm 2016-2017
- Năm 2019-2020
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV HD HS làm bài tập
- Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi trên cọc cuối cùng trừ đi số ghi
trên cọc đầu tiên rồi cộng thêm 1.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số?
- GV nhận xét tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét.
+ 859 267 < 859 564
+ 71 600 > 70 600
+ 40 000 = 40 000
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Lắng nghe
- HS làm vào vở
- HS nêu kết quả
- HS nhận xét bạn
+ 999 –
BUỔI SÁNG
Hoạt động trải nghiệm:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3 : NGƯỜI THU GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Bài học giúp HS:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng, trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ và nội dung và ý nghĩa của bài đọc: biểu dương Uy-li-am - một thiếu niên châu Phi, từ chỗ phải bỏ học giữa chừng đã tự đọc
sách để chế tạo máy phát điện bằng sức gió, giúp gia đình và làng xóm phát triển sản xuất, thay đổi đời sống.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết hay và có ý nghĩa trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Học hỏi tinh thần tự học và đầu óc sáng tạo của nhân vật trong câu chuyện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 3-4'
- HS hát và múa theo video
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát “Em muốn làm phi công”.
HS trả lời
+ GV nêu một số câu hỏi về nội dung bài hát:
- Lắng nghe
Bạn nhỏ trong bài có mơ ước gì? Mơ ước đó góp phần đem lại lợi ích gì cho cuộc sống
của con người?...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tuần trước, các em đã học 2 bài đọc về thư viện và câu
chuyện bà Ma-ri Quy-ri nhờ ham mê đọc sách từ nhỏ mà thành tài. Hôm nay, cô (thầy)
cùng các em sẽ đọc câu chuyện về một thiếu niên ở châu Phi nhờ đọc sách ở một thư
viện làng mà chế tạo ra được máy phát điện, làm thay đổi cuộc sống của gia đình và
làng xóm. Đây là một câu chuyện có thật, được viết thành sách.
2. HĐ hình thành KT mới: 32-34'
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng giọng đọc của từng
đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: ( 4 đoạn)
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Đoạn 1: (từ đầu đến ...vẫn phải nghỉ học):Giọng đọc thể hiện nỗi buồn.
+ Đoạn 2: (từ Không được tới trường... đến ...xe đạp cũ.): Giọng đọc thể hiện sự hăm
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
hở, nhiệt tình của nhân vật.
+ Đoạn 3 (từ Mày mò mãi... đến ...các hộ dân): Giọng đọc thể hiện niềm vui
+ Đoạn 4 (còn lại): Giọng đọc thể hiện niềm tự hào.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Uy-li-am, xảy ra,
- Luyện đọc câu: + Chiếc máy điện gió thứ hai / giúp cậu / dùng máy bơm nước / để
cung cấp nước / tưới cho cánh đồng ngô, / thuốc lá của gia đình.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu : 15'-17'
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Gia đình và làng quê của Uy-li-am rất nghèo, lại bị hạn
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
hán nặng, lâm vào cảnh đói kém.
Câu 1: Hoàn cảnh gia đình và làng quê của Uy-li-am khó khăn như thế nào?
+Uy-li-am đọc được hai cuốn sách tiếng Anh dạy cách
làm ra điện và đã áp dụng những điều đọc được, mày mò,
Câu 2: Uy-li-am đã đọc và ứng dụng được điều gì trong sách?
làm ra máy điện gió.
+Chiếc máy điện gió đầu tiên giúp gia đình Uy-li-am có
điện để thắp sáng bốn bóng đèn. Những chiếc máy tiếp
Câu 3: Những chiếc máy của Uy-li-am đã đổi thay cuộc sống của gia đình và quê
theo giúp gia đình anh và dân làng có đủ nước tưới cho
hương như thế nào?
cánh đồng và phục vụ sinh hoạt hằng ngày
+Vì anh đã thay đổi được cả cuộc sống ở một vùng quê
nghèo.
Câu 4: Vì sao Uy-li-am được xếp vào danh sách những người dưới ba mươi tuổi thay
+Vì Uy-li-am là một gương sáng về nhiều mặt cho sinh
đổi thế giới?
viên và tuổi trẻ nói chung: sự ham học, khả năng tự học,
Câu 5: Vì sao nhiều trường đại học của Mỹ khuyến khích sinh viên đọc cuốn sách viết
đầu óc sáng tạo và quyết tâm áp dụng những điều đã học,
về Uy-li-am?
làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
- Nối tiếp nhận xét
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình.
- GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý kiến của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Bài thơ ca ngợi Uy-li-am là một gương sáng về nhiều mặt cho sinh viên và tuổi trẻ
nói chung: sự ham học, khả năng tự học, đầu óc sáng tạo và quyết tâm áp dụng những điều đã
học, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
3. Hoạt động đọc nâng cao: 8-10'
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc đúng cho từng đoạn
- 1-2 HS .
-Hướng dẫn đọc từng câu khó, dài
Nghe + luyện đọc N4
-Cho HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
Các nhóm thi đọc.
- GV mời các nhóm nhận xét.
Các nhóm nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
4. HĐ vận dụng -4'
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video các phát minh của các nhà khoa học trẻ tuổi ở Việt Nam và
+ Trả lời các câu hỏi.
trên thế giới
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ GV nêu câu hỏi: Nêu các phát minh mà em vừa xem được? Các phát minh đó đem
lại lợi ích gì cho cuộc sống của con người? Em có mơ ước gì trong tương lai?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng
nghe, không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
Toán:
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Bài học giúp HS:
- Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, ..
- Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
- Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số.
2. Qua bài học, góp phần giúp HS phát triển các năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm; tự giác và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động mở đầu: 3-4'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho biết chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào?
+ Trả lời:
+ Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong số sau: 76 345 678.
- Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu
+ Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số sau: 23 990 878; 24 100 000; 23
+ Giá trị của chữ số 4 là: 40 000
991 984
+ Số bé nhất là: 23 990 878
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập(28p)
Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
chữ số.
- 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ.
- HS đổi vở soát nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ
+ 73 882 919 > 39 113 031
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số
tròn trăm nghìn, tròn triệu, ..
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
22 222 222 < 1 000 000 000
+ 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300
4 300 000 > 3 000 000 + 400 000
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài trên phiếu to.
- HS đổi phiếu soát, nhận xét.
? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Nhận xét, chữa bài trên phiếu to
- GV Nhận xét, tuyên dương.
a. 2 400 000 🡪 2 500 000 🡪 2 600 000 🡪 2 700 000 🡪 2 800 000.
Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng
b. 8 000 000 🡪 9 000 000 🡪 10 000 000 🡪 11 000 000 🡪 12 000 000.
và so sánh, xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
c. 600 000 000 🡪 700 000 000 🡪 800 000 000 🡪 900 000 000 🡪 1 000
- Trong bài có mấy bạn lập số?
000 000.
- GV HD HS xác định các hàng và lập số
- 1 000 000 đơn vị.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Có 3 bạn
+ Bạn nào lập được số lớn nhất?
- Lắng nghe
+ Bạn nào lập được số bé nhất?
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ Bạn rô bốt: 2 000 321
Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm nghìn (Làm việc nhóm 2)
+ Bạn nam: 9
- GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài
+ Bạn nữ: 111 111 111
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Bạn nữ lập được số lớn nhất
- Bạn nam lập được số bé nhất
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.)
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV gọi HS phân tích bài toán
- 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ. Hãy giúp 2 bạn làm tròn số
- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai đúng.
tiền của các sản phẩm đến hàng trăm nghìn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm việc theo nhóm 2
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
+ 1 400 000 đồng
+ 5 000 000 đồng
+ 400 000 đồng
+ 800 000 đồng
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS phân tích bài toán
- HS chơi trò chơi
- Số mà rô bốt lập được: 2 333 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. HĐ vận dụng: 3-4'
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài
học để học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- 3, 4 HS xung phong tham gia chơi.
bé nhất. Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số.
- Ví dụ: GV viết số bất kì vào các phiếu như: 148 002, 599 597; 997 899.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
Mời học sinh tham gia trải nghiệm: GV đưa ra phiếu nào HS sẽ làm tròn số
đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
BUỔI CHIỀU
Đạo đức
BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Bài học giúp HS:
- Lựa chọn đúng các thái độ hành vi thể hiện sự cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn
-Xử lí được các tình huống giúp đỡ người gặp khó khăn
2. Sau bài học góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
- Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV:
-Máy tính, ti vi.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: sgk, vở ghi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 3-4'
- GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để khởi động bài học.
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời:
- HS tham gia chơi bằng cách xung phong.
+ Câu 1: Em hãy nêu một số việc làm thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người
+ Câu 1: Động viên, an ủi khi người khác gặp chuyện buồn; nhường
gặp hoàn cảnh khó khăn?
chỗ cho người khuyết tật trên các phương tiện công cộng;
+ Câu 2: Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó khăn là việc của người lớn. Đúng
+ Câu 2: Sai vì trẻ em cũng cần quan tâm, cảm thông giúp đỡ người
hay sai? Vì sao?
gặp khó khăn bằng lời nói, hành động phù hợp với lứa tuổi.
+ Câu 3: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Câu 3: Những thái độ hành vi thể hiện sự cảm thông với người gặp
khó khăn là: Chân thành, tôn trọng, tế nhị; Lời nói, cử chỉ phù hợp;
Ánh mắt thân tình; Quan tâm, lắng nghe.
+ Câu 4: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi không thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành: 22-24'
+ Câu 4: Những thái độ hành vi không thể hiện sự cảm thông với
người gặp khó khăn là: Tỏ vẻ thương hại ban ơn.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
Bài tập 3. Lựa chọn thái độ, hành vi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xác định những thái độ, hành vi thể hiện
cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn.
- HS chia sẻ
- HS tiếp nhận thông tin
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ, các nhóm khác bổ sung, chi sẻ
- GV nhận xét, kết luận: Khi thể hiện sự cảm thông giúp đỡ người gặp khó
khăn cần có:
+ Thái độ chân thành + Lời nói cử chỉ phù hợp
+ ánh mắt thân tình + Tôn trọng
+ Tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại, ban ơn.
Bài tập 4. Xử lý tình huống
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 lựa chọn 1 tình huống sgk để đóng vai đưa
ra cách xử lý đúng.
- GV tổ chức cho HS trình bày cách xử lý, các nhóm khác góp ý, bổ sung và
động viên
- GV nhận xét, kết luận.
- HS thực hiện
- HS chia sẻ
Tình huống a
- Rủ Hải sang cùng giúp đỡ bà như một món quà ý nghĩa ngày sinh nhật/ - Báo với Hải sang chung sinh nhật muộn vì đã hứa cùng
giúp bà cụ…..
Tình huống b
- Động viên, chia sẻ cùng bạn.
Tình huống c
- Chung tay thực hiện: tìm quần áo cũ không dùng đến để gửi tặng/ tuyên truyền cùng người thân….
4. Vận dụng, trải nghiệm: 4-6'
- HS xây dựng theo nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, xây dựng và thực hiện kế hoạch giúp đỡ
- HS đọc
người gặp khó khăn theo bản gợi ý sgk
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực, đưa thông điệp.
- Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết học.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Bài tập 3 đổi thảo luận nhóm đôi
Khoa học
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Bài học giúp HS:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để
bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Qua bài học, góp phần giúp HS phát triển các năng lực và phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học; Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách
nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: Bút dạ, nam châm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động mở đầu:3-4'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Gv phát phiếu cho 4 nhóm, các nhóm thảo luận ghi vào các cột ứng với hàng
tương ứng
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
- Các nhóm nhận phiếu và tiến hành thảo luận
Nội dung kiến thức cần tìm hiểu
K
( Những điều đã biết)
W
(Những điều muốn biết)
- Nhóm trình bày ý kiến
- HS lắng nghe.
1.Ánh sáng đối với sự sống của thực vật
2.Ánh sáng đối với sự sống của động
vật
3.Ánh sáng đối với đời sống của con
người
- Các nhóm thảo luận trình bày
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ hình thành KT(28P):
Hoạt động 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật. (HĐ nhóm 4)
a. Quan sát:
- GV YC học sinh quan sát hình 1 và chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát
triển của hai cây ở hình 1
-HS quan sát hình 1
- HS thảo luận nhóm 4 theo kỉ thuật “ Khăn trải bàn” để thực hiện
nhiệm vụ: yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của các cây trong
hình 1.
- GV mời đại diện các N trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét,
- HS HĐ nhóm làm vào phiếu, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo
bổ sung.
yêu cầu:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi trông các hình dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra các
phương án trả lời.
+ Em hãy quan sát hình và hoàn thành bảng sau:
Hình
Con người sử dụng ánh sáng đối với cây
Tác dụng của cách làm
trồng
2a
Dùng đèn LED chiếu ánh sáng vào ban
Làm cho cây ra hoa trái vụ.
đêm giúp cây thanh long phát triển tốt
hơn
2b
Sử dụng ánh sáng đèn LED có thể điều
Giúp cây non phát triển.
2c
Nhà lưới trồng rau màu giúp cho mưa
Giúp rau màu phát triển và
chắn gió, che nắng gắt.
còn ngăn sự xâm hại của
chỉnh ánh sáng.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
côn trùng
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương và mở rộng:
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở địa phương
- 2 -3 Hs nêu ý kiến
em.
- Cả lớp lắng nghe
-Gv mở rộng và cho HS rút ra vai trò của ánh sáng đối với thực vật.
- HS nêu được: Vai trò của ánh sáng đối với thực vật:
- Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các loài cây.
- Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng.
- Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, ở hoa, kết trái của cây.
- Có thể dùng ánh sáng đèn điện đẻ kích thích sự phát triển của cây
trồng.
- Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây nhanh chết.
HĐ2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật. (HĐ nhóm 2)
-Nhóm đôi quan sát tranh và trả lời cụ thể theo tranh:
a. Quan sát hình.
+ Con mèo sưởi nắng cho ấm.
-GV cho Hs quan sát hình 3 và cho biết Động vật cần ánh sáng để làm gì?
+ Con trâu cần ánh sáng để gặm cỏ.
- GV chiếu một số hình ảnh cho HS quan sát
+ Con báo cần ánh sáng để đuổi theo con mồi.
b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4)
+ Con nai cần ánh sáng để chạy thoát khỏi con cáo.
- Hs quan sát hình ảnh thấy vai trò của ánh sáng đối với sự sống của
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm quan sát tranh thảo luận và trả lời câu hỏi trong các hình dưới
đây ghi vào phiếu
1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật?
2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các trang trại nuôi gà (hình 4) để làm gì?
động vật.
-1 HS đọc yêu cầu.
- Nhóm quan sát, thảo luận thống nhất ghi vào phiếu.
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật:
+ Động vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn, nước uống phát
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương
hiện ra những nguy hiểm cần tránh.
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho thực vật. Thực vật lại cung
cấp thức ăn cho động vật.
2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các trang trại nuôi gà đẻ tăng
thời gian chiếu sáng trong nagỳ, kích thích cho gà ăn được nhiều,
chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng.
-Đại diện nhóm trình bày
-HS lắng nghe.
4. HĐ vận dụng(3P).
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
- Học sinh chia 2 nhóm và tham gia trò chơi.
+ Chia lớp thành 2 nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ về:
N1: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật hằng ngày.
N2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật hằng ngày.
- Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 bông hoa dán vào vị trí nhóm.
Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
_______________________________________________________
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Thứ 3 ngày 28 tháng 10 năm 2025
Toán:
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Bài học giúp HS:
Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số; so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số; về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số.
2. Qua bài học, góp phần giúp HS phát triển các năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm; tự giác và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: 3-4'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 678 thuộc hàng nào, lớp nào?
+ Trả lời:
+ Câu 2: So sánh hai số sau:
- Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu
12 408 760 … 12 488 540
- 12 408 760 < 12 488 540
+ Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số sau: 78 990 878; 84 100 000;
- Số lớn nhất là: 84 100 000
83 991 984
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập: 28-32'
Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp
số
nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Lắng nghe
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét
+ Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207
- GV hỏi:
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
+ Tại sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn?
- HS trả lời theo hiểu biết của mình
+ Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có
- HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh tiểu học cho từng năm học. Biết
nhiều chữ số.
số học sinh tăng dần theo từng năm học.
+ Có mấy năm học?
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
+ Có 4 năm học
- Lắng nghe
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
+ Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi:
+ Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là năm nào?
+ Năm có số học sinh Tiểu học nhiều nhất là năm nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu “?” để được
kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số và phép so sánh
ở số có nhiều chữ số.
- GV cho HS làm theo nhóm.
+ Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS
+ Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS
+ Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS
+ Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207
- Năm 2016-2017
- Năm 2019-2020
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV HD HS làm bài tập
- Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi trên cọc cuối cùng trừ đi số ghi
trên cọc đầu tiên rồi cộng thêm 1.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số?
- GV nhận xét tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét.
+ 859 267 < 859 564
+ 71 600 > 70 600
+ 40 000 = 40 000
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Lắng nghe
- HS làm vào vở
- HS nêu kết quả
- HS nhận xét bạn
+ 999 –
 








Các ý kiến mới nhất