Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:21' 14-10-2026
Dung lượng: 763.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BÀI 11. THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi học xong phần thực hành, học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:

- Thực hiện thành thạo kĩ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi.
- Quan sát và vẽ được các tế bào đang ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co
nguyên sinh và phản co nguyên sinh.

- Điều khiển được sự co nguyên sinh thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu
của nước ra, và tế bào.

- Tự làm được thí nghiệm theo quy trình.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:

● Nhận thức sinh học: Đưa ra và chỉnh sửa được những điểm sai khi đưa ra các
giả thuyết nghiên cứu vào quá trình làm thí nghiệm.

● Tìm hiểu thế giới sống:
+ Đề xuất được vấn đề được nhắc đến trong tình huống thực tế được đưa ra; đặt
được câu hỏi liên quan đến các tình huống đó.
+ Đề xuất được các giả thuyết liên quan đến tình huống trong thực tiễn được
đưa ra và phát biểu dược các giả thuyết nghiên cứu đó.
+ Lựa chọn phương án phù hợp và triển khai thực hiện bố trí các thí nghiệm
nghiên cứu để chứng minh các giả thuyết đã đề ra.
+ Thu thập dữ liệu từ kết quả quan sát các nghiệm thức khác nhau; so sánh
được kết quả với giả thuyết, giải thích và rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu.
+ Viết được báo cáo nghiên cứu.
- Năng lực chung:

● Tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót và hạn chế
của bản thân trong quá trình nghiên cứu khoa học; rút kinh nghiệm để vận
dụng phương pháp học bằng nghiên cứu khoa học vào những tình huống khác.

● Giao tiếp và hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác nhằm tiến hành các
phương án chứng minh các giả thuyết đã đề ra.

c. Năng lực số
- 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng công cụ, công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp
tác.
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
1

- 1.2.NC1b: HS đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 5.2.NC1b: HS lựa chọn và áp dụng được công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết nhu cầu học tập.
- 4.1.NC1c: HS áp dụng được các biện pháp an toàn và bảo mật khi sử dụng thiết bị và
nội dung số.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá được độ chính xác và độ tin cậy của kết quả do hệ thống AI
tạo ra.
Năng lực AI:
10.C3.2: Thực hành đặt prompt để giải quyết vấn đề gần gũi trong học tập một cách
hiệu quả.
10.C4.1: Phân tích được ảnh hưởng của chất lượng dữ liệu đến chất lượng đầu ra AI.
10.A1.1: Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận hành, tùy
chỉnh một hệ thống AI cụ thể.
3. Phẩm chất

● Trung thực: Tiến hành thí nghiệm đúng quy trình, báo cáo đúng số liệu và kết
quả nghiên cứu.

● Chăm chỉ: Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó
khăn khi tham gia nghiên cứu khoa học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học thực hành
- Dạy học trực quan.
- Dạy học theo nhóm nhỏ.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- GV chuẩn bị dụng cụ, mẫu vật và hóa chất theo gợi ý SGK.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.

- Công cụ số sử dụng: Chatbot AI, Google Forms, Google Sheets, Google
Slides, Canva và Padlet.
- Học liệu số tiếng Việt: Thư viện mô hình Sinh học 3D tiếng Việt – mozaWeb.
- Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 5.2 Passive
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/5-2-passive-transport
2. Đối với học sinh

Transport:

- HS sử dụng thiết bị theo cặp/nhóm và mã nhóm do GV quy định; không nhập
thông tin cá nhân, dữ liệu sức khỏe thật hoặc hình ảnh cá nhân lên công cụ số;
2

nội dung do AI gợi ý phải được đối chiếu với SGK/học liệu tiếng Việt đáng tin
cậy.
- Các mẫu vật, dụng cụ được GV phân công chuẩn bị.
- Báo cáo kết quả thực hành.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và tò mò cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi đặt vấn đề; HS suy nghĩ, đưa ra các dự đoán.
c. Sản phẩm học tập: Các dự đoán của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

Tích hợp NLS:
- GV trình chiếu hai sơ đồ tế bào trong môi trường ưu trương và nhược trương,
HS chọn dự đoán trên Google Forms. Kết quả được dùng để xác định giả thuyết
cần kiểm chứng.
Mã NLS:
2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Các em có biết, tại sao khi tiếp xúc lâu với nước, da
chúng ta sẽ có hiện tượng bị seo lại? Tại sao khi muối dưa, lúc đầu dưa cải được cho
vào đầy lọ nhưng sau một thời gian, lượng dưa cải lại rút xuống chỉ còn 2/3 lọ?
- GV sử dụng kĩ thuật tia chớp, khuyến khích HS suy nghĩ nhanh và đưa ra những dự
đoán.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân và nền tảng kiến thức đã học, suy nghĩ và đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến cá nhân (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới:
Để tìm câu trả lời chính xác cho tính bán thấm của màng sinh chất, chúng ta hãy cùng
bắt đầu bài học ngày hôm nay – Bài 11: Thực hành: Thí nghiệm co và phản co
nguyên sinh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị và tìm hiểu nguyên lí
3

a. Mục tiêu:
- HS biết được các dụng cụ, hóa chất, mẫu vật cần thiết để tiến hành thí nghiệm.
- Hiểu được nguyên lí hiện tượng co và phản co nguyên sinh.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham
gia nghiên cứu khoa học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc mục I và II (SGK tr.71) để tìm hiểu những dụng cụ cần thiết để
tiến hành thí nghiệm và nguyên lí hiện tượng co, phản co nguyên sinh.
- GV sử dụng phương pháp thuyết trình, hỏi - đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và gợi ý
cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV giới thiệu cho HS những
dụng cụ, hóa chất, mẫu vật cần
chuẩn bị:
+ Dụng cụ, thiết bị: Lưỡi dao lam,
lam kính, lamen, ống nhỏ giọt,
giấy thấm, kính hiển vi quang học
với vật kính 10x, 40x.
+ Hóa chất: Dung dịch NaCl loãng
(các em có thể sử dụng các nồng
độ khác nhau để xem sự co nguyên
sinh xảy ra nhanh hay chậm phụ
thuộc vào nồng độ dung dịch).
+ Mẫu vật: Lá thài lài tía hoặc lá
cây có kích thước tế bào lớn và có
màu sắc để có thể dễ quan sát dưới
kính hiển vi và dễ tách lớp biểu bì
của lá.
- GV yêu cầu HS đọc mục II (SGK
tr.71) để tìm hiểu về nguyên lí
hiện tượng co, phản co nguyên
sinh.

Nguyên lí của hiện tượng
co và phản co nguyên sinh:
- Khi môi trường bên ngoài
tế bào có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan
bên trong tế bào, nước sẽ
thẩm thấu từ bên trong tế
bào ra bên ngoài khiến tế
bào bị mất nước và toàn bộ
nguyên sinh chất bị co lại,
tách khỏi thành tế bào.
- Khi bên trong tế bào có
nồng độ chất tan cao hơn
bên ngoài tế bào, nước sẽ
thẩm thấu từ bên ngoài vào
bên trong tế bào làm tế bào
căng phồng lên.

6.3.NC1a: HS
đánh giá được
độ chính xác và
độ tin cậy của
kết quả do hệ
thống AI tạo
ra.
1.3.NC1a: HS
tổ chức, lưu trữ
và truy xuất dữ
liệu, thông tin
và nội dung số
thuận tiện.

4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời nhanh: Em hãy cho biết,
nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
co và phản co nguyên sinh.
- GV yêu cầu HS đưa ra câu trả lời
trong vòng 3 phút.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Tích hợp NLS:
- GV mở Google Forms với ba
mức nồng độ dung dịch và yêu
cầu nhóm dự đoán trạng thái tế
bào.
- HS dùng chatbot AI gợi ý cơ
sở thẩm thấu, sau đó đối chiếu
SGK để viết giả thuyết theo
mẫu “nếu… thì… vì…”.
(10.C3.2; 10.A1.1)

- Nhóm lưu giả thuyết vào bảng
Google Sheets trước khi thực
nghiệm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS chú ý quan sát, đọc thông tin
SGK, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình
bày câu trả lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thảo luận của các nhóm và chuyển
sang nội dung tiếp theo.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Hoạt động 2: Tiến hành làm thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Lựa chọn phương án phù hợp và triển khai thực hiện bố trí các thí nghiệm để kiểm
chứng hiện tượng co và phản co nguyên sinh.
- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trình
nghiên cứu khoa học; rút kinh nghiệm để vận dụng phương pháp học bằng nghiên cứu
khoa học vào những tình huống khác.
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác nhằm tiến hành các phương án chứng minh các
giả thuyết đã đề ra.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham
gia nghiên cứu khoa học.
b. Nội dung:
- GV chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm tiến hành một nội dung thí nghiệm. Các nhóm
nghiên cứu các bước tiến hành mục III.2 (SGK tr.72) để nắm được quy trình tiến hành
thí nghiệm.
- GV sử dụng phương pháp dạy học thực hành để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo
luận nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm HS vẽ được các tế bào khí
vụ học tập
khổng khi đóng, mở và giải
- GV chia lớp làm 2 nhóm, mỗi thích được sự đóng mở của
nhóm tiến hành một nội dung thí khí khổng.
nghiệm.
+ Nhóm 1: Thí nghiệm co nguyên
sinh
+ Nhóm 2: Thí nghiệm phản co
nguyên sinh
- Các nhóm nghiên cứu các bước

NLS
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
nhau.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
tiến hành mục III.2 (SGK tr.72) để
nắm được quy trình tiến hành thí
nghiệm kiểm chứng.
- GV sử dụng phương pháp dạy
học thực hành để hướng dẫn HS
thực hiện theo các bước trong
SGK và ghi lại kết quả thí nghiệm.
*Lưu ý: Các thí nghiệm được lặp
lại 3 lần (GV chia mỗi nhóm lớn
thành 3 nhóm nhỏ, các nhóm nhỏ
thực hiện cùng nội dung thực hành
với nhóm lớn để so sánh kết quả
với nhau).
a. Thí nghiệm co nguyên sinh
+ Bước 1: Dùng lưỡi dao lam nhẹ
nhàng tách lớp biểu bì dưới phiến
lá cây thài lài tía, sau đó đặt lớp
biểu bì lên trên lam kính có nhỏ
sẵn giọt dung dịch NaCI. Tiếp
đến, đặt lamen lên trên mẫu vật
rồi dùng giấy thấm hút bớt dung
dịch thừa ở phía ngoài.
*Lưu ý, các em có thể thử các
nồng độ dung dịch NaCl khác
nhau xem kết quả co nguyên sinh
sẽ xảy ra nhanh chậm như thế
nào.
- GV cung cấp học liệu OpenStax
Biology 2e – 5.2 Passive
Transport:
https://openstax.org/books/biology
-2e/pages/5-2-passive-transport.
HS đọc/xem phần liên quan và đọc
phần osmosis/tonicity, ghi khái
niệm dung dịch ưu trương – nhược

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.

4.1.NC1c: HS
Cấu tạo khí khổng và hiện áp dụng được
tượng đóng, mở khí khổng các biện pháp
an toàn và bảo
- Bảng dự đoán – quan sát mật khi sử
thực tế – kết luận về dụng thiết bị và
co/phản co nguyên sinh; sai nội dung số.
lệch được giải thích bằng
10.C3.2: Thực
dữ liệu.
hành đặt prompt
để giải quyết
vấn đề gần gũi
trong học tập
một cách hiệu
quả.
10.C4.1: Phân
tích được ảnh
hưởng của chất
lượng dữ liệu
đến chất lượng
đầu ra AI.
10.A1.1: Thực
hành xác định
được vai trò của
con người trong
sử dụng, vận
hành, tùy chỉnh
một hệ thống AI
cụ thể.

7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
trương – đẳng trương và dự đoán
chiều nước di chuyển; HS phải ghi
dữ liệu/nhận xét ban đầu trước khi
sử dụng AI.
+ Bước 2: Đặt lam kính lên bàn
kính hiển vi và điều chỉnh vùng có
mẫu vật vào giữa thị trường kính
hiển vi rồi quan sát mẫu vật ở vật
kính 10x.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS
dùng
ChatGPT/Gemini
với
prompt: “Dựa trên nồng độ dung
dịch và mô tả tế bào tôi cung cấp,
hãy dự đoán trạng thái co/phản co
nguyên sinh kèm một lí do. Nếu
thiếu nồng độ hoặc điều kiện hãy
ghi “chưa đủ dữ liệu”.”
- HS đối chiếu đầu ra AI với SGK
và học liệu gốc, đánh dấu nội dung
phù hợp/chưa phù hợp; nhóm tự
quyết định nội dung sửa và chịu
trách nhiệm về kết luận cuối cùng.
+ Bước 3: Chọn vùng biểu bì chỉ
có một lớp tế bào, sau đó chuyển
sang vật kính 40x để quan sát tế
bào rõ hơn.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất
một gợi ý của AI được chấp nhận
hoặc bác bỏ và giải thích căn cứ.
+ Bước 4: Quan sát và vẽ các tế
bào bình thường, tế bào khí khổng
vào vở.
b. Thí nghiệm phản co nguyên
sinh
+ Bước 1: Lấy tiêu bản ra khỏi

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
kính hiển vi, dùng ống nhỏ giọt
nhỏ một giọt nước cất vào rìa của
một phía lamen. Sau đó dùng giấy
thấm đặt ở phía đối diện với phía
vừa nhỏ giọt nước cất của lamen
để hút bớt nước thừa.
+ Bước 2: Đặt tiêu bản lên kính
hiển vi để quan sát sự thay đổi của
chất nguyên sinh trong tế bào ở
vật kính 10x.
+ Bước 3: Chọn vùng biểu bì chỉ
có một lớp tế bào, sau đó chuyển
sang vật kính 40x.
+ Bước 4: Quan sát và vẽ các tế
bào bình thường, các tế bào bị c
nguyên sinh và các tế bào bảo vệ
đóng mở khí khổng vào vở.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Tích hợp NLS:
- GV giao Google Sheets gồm
thời điểm, nồng độ, khoảng
cách màng – thành tế bào, mức
co nguyên sinh và ghi chú.
- HS quan sát trực tiếp, nhập dữ
liệu bằng mã nhóm; bảng tự tạo
biểu đồ mức co theo thời gian.
- Nhóm thêm nước để phản co,
tiếp tục cập nhật và so sánh hai
giai đoạn; GV kiểm tra dữ liệu
bất thường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm đọc các bước tiến
hành thí nghiệm trong SGK và tiến
hành làm thí nghiệm theo sự
9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
hướng dẫn của GV.
- GV giám sát, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời lần lượt từng nhóm trình
bày hình ảnh tế bào quan sát được
và giải thích.
- Các nhóm so sánh hình vẽ, đưa
ra ý kiến đồng tình (hoặc không
đồng tình), nêu ý kiến khác (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
quan sát của HS, chuẩn kiến thức,
chuyển sang hoạt động tiếp theo.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Hoạt động 3: Báo cáo kết quả thực hành
a. Mục tiêu:
- Viết được báo cáo nghiên cứu.
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác nhằm tiến hành các phương án chứng minh các
giả thuyết đã đề ra.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham
gia nghiên cứu khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện báo cáo kết quả thực hành theo mẫu SGK.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm nghiên
cứu mẫu báo cáo (SGK tr.63) và
tiến thành viết báo cáo thực hành.
(Mẫu báo cáo đính kèm ở phần Hồ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Báo cáo kết quả thực
hành
Báo cáo thực hành của các
nhóm theo nội dung GV
hướng dẫn.

NLS
3.1.NC1a: HS
áp dụng được
các cách tạo và
chỉnh sửa nội
dung ở các định
dạng số khác
10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
sơ học tập)

Tích hợp NLS:
- Nhóm tạo trên Canva hai sơ đồ
tế bào ở trạng thái co và phản co
nguyên sinh, gắn mũi tên hướng
nước.
- HS chèn biểu đồ Google
Sheets, so sánh với giả thuyết và
nêu một nguồn sai số.
- Báo cáo đăng lên Padlet để
nhận phản hồi, sau đó nhóm
chỉnh sửa kết luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành
báo cáo thực hành.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV thu lại báo cáo thực hành của
các nhóm để chấm điểm, đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét quá trình
làm việc của các nhóm.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS
nhau.
3.2.NC1a: HS
sửa đổi, tinh
chỉnh, cải thiện
và tích hợp nội
dung số để tạo
sản phẩm mới.
2.2.NC1a: HS
chia sẻ dữ liệu,
thông tin và nội
dung số thông
qua các công cụ
số phù hợp.
2.4.NC1a: HS
đề xuất và sử
dụng công cụ,
công nghệ số
phù hợp cho quá
trình hợp tác.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức HS vừa thu thập được thông qua các thí nghiệm.
11

b. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi trong mục 5 của
Báo cáo thực hành (SGK tr.72).
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho các nhóm thảo luận, hoàn thành các bài tập sau:
1. Khi tế bào co nguyên sinh thì khí khổng đóng hay mở? Giải thích.
2. Nếu chất nguyên sinh trong các tế bào ở tiêu bản thí nghiệm co quá chậm hoặc quá
nhanh thì cần phải làm gì để điều chỉnh? Giải thích lí do.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của các nhóm, chuẩn kiến thức và chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình bày
thông tin.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Tại sao tế bào hồng cầu cũng như
các tế bào khác trong cơ thể người lại không bị vỡ do thấm nhiều nước?
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
- Phiếu/bảng/sơ đồ của HS thể hiện dữ liệu ban đầu, đầu ra AI đã kiểm chứng và kết
luận cuối cùng của nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:

Tích hợp NLS:
- HS thiết kế lưu đồ Canva cho một thí nghiệm an toàn kiểm tra ảnh hưởng của
nồng độ dung dịch đến co nguyên sinh, ghi biến độc lập, biến phụ thuộc, đối
chứng và cách thu dữ liệu.
Mã NLS:
- 3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số
khác nhau.
12

- 5.3.NC1a: HS áp dụng được công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức, quy trình
hoặc sản phẩm đổi mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV yêu cầu HS: HS chọn một kết quả bất thường của nhóm, AI gợi ý tối đa 3 nguồn
sai số có thể kiểm tra (nồng độ, thời gian, mẫu, thao tác); nhóm chọn nguyên nhân phù
hợp dữ liệu và đề xuất phép lặp.
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Tại sao tế bào hồng cầu cũng như
các tế bào khác trong cơ thể người lại không bị vỡ do thấm nhiều nước?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiểm chứng mọi gợi ý AI bằng SGK và học liệu số đã nêu trong bài; nội dung
không có căn cứ phải loại bỏ hoặc ghi rõ “chưa đủ dữ liệu”.
- HS hoàn thành phần suy nghĩ/dữ liệu của nhóm trước, sau đó mới sử dụng AI; không
đưa dữ liệu cá nhân nhạy cảm lên công cụ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả cuối cùng, nêu phần AI đã hỗ trợ và phần quyết định do nhóm
tự thực hiện.
HS trình bày câu trả lời vào tiết học sau.
* Gợi ý:
Nguyên nhân do nồng độ chất tan của môi trường trong cơ thể và nồng độ chất tan
trong tế bào hồng cầu như nhau nên lượng nước vào trong tế bào và lượng nước ra
khỏi tế bào là ngang nhau => tế bào không bị vỡ ra.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12: Truyền tin tế bào.
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Mẫu báo cáo thực hành:
Trường:.................
Lớp:................... Nhóm:................
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Mục đích
13

2. Cách tiến hành

Thí nghiệm co nguyên sinh

Thí nghiệm phản co nguyên sinh

?

?

3. Kết quả
Báo cáo kết quả thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
4. Giải thích, kết luận
5. Trả lời câu hỏi
a) Khi tế bào co nguyên sinh thì khí khổng đóng hay mở? Giải thích.
b) Nếu chất nguyên sinh trong các tế bào ở tiêu bản thí nghiệm co quá chậm hoặc
quá nhanh thì cần phải làm gì để điều chỉnh? Giải thích lí do.

14
 
Gửi ý kiến