Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:02' 14-10-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:02' 14-10-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 18. TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm tập tính và phân tích được vai trò của tập tính đối với động
vật. Lấy được một số ví dụ minh họa các dạng tập tính ở động vật.
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh với tập tính học được.
- Lấy ví dụ chứng minh pheromone là tín hiệu hóa học giao tiếp của các cá thể
cùng loài.
- Nêu được một số hình thức học tập ở động vật và giải thích cơ chế học tập ở
người.
- Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống.
- Quan sát và mô tả tập tính của một số động vật.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
nội dung về tập tính, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung tập tính.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung tập tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về tập tính
để đưa ra các ứng dụng về tập tính vào thực tiễn cuộc sống.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm tập tính và phân tích được
vai trò của tập tính đối với động vật; Phân biệt được tập tính bẩm sinh với tập
tính học được; Nêu được một số hình thức học tập ở động vật.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Lấy được một số ví dụ minh họa các dạng tập
tính ở động vật; Quan sát và mô tả tập tính của một số động vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lấy ví dụ chứng minh
pheromone là tín hiệu hóa học giao tiếp của các cá thể cùng loài; giải thích cơ
chế học tập ở người; Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực
tiễn đời sống.
Năng lực số:
1
-
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
- 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và
nội dung số
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm soát
của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định
dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục vụ
học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến tập tính.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm, điều tra về tập tính), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã
làm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Sinh học 11,
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về tập tính ở động vật.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 45.7 Behavioral Biology: Proximate and Ultimate
Causes of Behavior: https://openstax.org/books/biology-2e/pages/45-7-behavioralbiology-proximate-and-ultimate-causes-of-behavior
2. Đối với học sinh
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
- SGK sinh học 11 kết nối tri thức.
2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học
tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Tại sao, vào khoảng tháng 4 – 5 hàng năm, chim
công trống thường xòe đuôi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Vì khoảng tháng 4 – 5 là mùa sinh sản của chim công. Khoảng thời gian đó, chim
công trống thường xòe rộng bộ lông đuôi lộng lẫy, đi theo sau và nhảy múa ve vãn
chim công cái. Đó là tập tính sinh sản của chim công.
3
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy tập tính là gì? Tập tính có vai trò gì đối
với động vật? Ngoài tập tính sinh sản, động vật có những tập tính gì thú vị khác? Để
trả lời các câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 18. Tập tính ở động vật.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò của tập tính
a) Mục tiêu: Nêu được tập tính và phân tích được vai trò của tập tính đối với động
vật.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, dựa vào những hiểu biết trong thực tiễn kết hợp
với thông tin mục I SGK trang 115 – 116 trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Khái niệm và vai trò của tập tính.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái niệm và vai trò của tập tính
- GV chiếu một số hình ảnh về tập tính - Đáp án vai trò và khái niệm:
của một số động vật và yêu cầu HS: + Vai trò của tập tính:
Quan sát các ví dụ về tập tính của một
⮚ Làm tăng khả năng sinh tồn của
số động vật dưới đây, cho biết vai trò
động vật: (2), (3), (5).
của các tập tính đó là gì? Từ đó, rút ra
⮚ Đảm bảo cho sự thành công sinh
khái niệm về tập tính.
1) Chim di cư
sản: (4).
⮚ Cân bằng nội môi: (1).
+ Khái niệm: SGK mục I.1 trang 115.
⇨ Kết luận:
2) Hổ săn mồi
- Tập tính là những hành động của động
vật trả lời lại kích thích từ môi trường,
đảm bảo cho động vật thích nghi để sinh
tồn và phát triển.
- Tập tính làm tăng khả năng sinh tồn,
tăng sự thành công sinh sản và cân bằng
nội môi.
4
3) Nhện giăng tơ
4) Cá ngựa đực đẻ con
5) Chim cánh cụt bơi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS giơ tay phát biểu.
5
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tập tính bẩm sinh và tập tính học được
a) Mục tiêu: Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được; Lấy được ví dụ
minh họa.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu mục II và trả lời
các câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 116.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 116.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm dạy học theo kỹ thuật
mảnh ghép:
* GĐ 1: Hình thành nhóm chuyên gia
+ Nhóm 1 & 2: Tìm hiểu thông tin mục II.1 và trả
lời câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 117 về
tập tính bẩm sinh.
+ Nhóm 3 & 4: Tìm hiểu thông tin mục II.2 và trả
lời câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 117 về
tập tính học được.
* GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép
- GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm 3 và nhóm
2 với nhóm 4 để chia sẻ thông tin cho nhau và thảo
luận trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 117.
- Đồng thời, các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
Cơ sở của tập tính bẩm sinh và tập tính học được
là gì?
- GV lưu ý HS khi tìm ví dụ về hai loại tập tính
này nên dựa trên mức độ phát triển của hệ thần
kinh của động vật và tuổi thọ của chúng.
+ Ở động vật không xương sống có hệ thần kinh
II. Tập tính bẩm sinh và
tập tính học được
- Đáp án câu 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 117:
+ Tập tính bẩm sinh:
Kiến thợ tha mồi về tổ →
sinh tồn.
Ve kêu vào mùa hè → sinh
sản.
Gấu ngủ đông → cân bằng
nội môi, sinh tồn.
+ Tập tính học được:
Chó nghiệp vụ
Khỉ đi xe đạp…
- Đáp án câu 2 hộp Dừng
lại và suy ngẫm (bên dưới).
- Đáp án câu hỏi cơ sở của
tập tính:
+ Cơ sở của tập tính bẩm
sinh: do gene quy định chuỗi
các hành động theo trình tự
khi có kích thích → bền
6.1.NC1a:
Phân tích
được cách
AI
hoạt
động trong
các
ứng
dụng
cụ
thể
Năng lực
AI:
11.C2.1:
Trình bày
được cách
AI hỗ trợ
quá trình
học tập và
thiết kế
các công
cụ hỗ trợ.
6
kém phát triển (lưới và chuỗi hạch) tuổi thọ
thường ngắn nên không phù hợp cho học tập và rút
kinh nghiệm nên hầu hết đều là tập tính bẩm sinh.
+ Động vật có xương sống có hệ thần kinh phát
triển, đặc biệt là Thú và người, tuổi thọ cao thuận
lợi cho học tập và rút kinh nghiệm nên có nhiều
tập tính học được.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI so sánh
giữa tập tính bẩm sinh và tập sinh học được.
- GV đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Cho biết tập tính làm tổ của chim là tập tính bẩm
sinh hay tập tính học được? Giải thích.
vững và có tính di truyền.
+ Cơ sở của tập tính học
được: Sự hình thành mối liên
hệ thần kinh mới giữa các
neuron.
+ Tập tính làm tổ của chim
vừa mang tính bẩm sinh vừa
là do học được từ đồng loại
vì hoạt động làm tổ được di
truyền từ bố mẹ, đặc trưng
cho loài chim, đồng thời
cũng học được cách trang trí
của chim khác cùng loài
- Trên cơ sở đó, GV nhấn mạnh trong nhiều trường hoặc khác loài.
hợp khó phân biệt đó là tập tính bẩm sinh hay học
⇨ Kết luận:
được, rất nhiều tập tính của động vật có cả nguồn
gốc bẩm sinh và học tập gọi là tập tính hỗn hợp, ví - Tập tính bẩm sinh là tập
tính sinh ra đã có, di truyền
dụ: hổ săn mồi…
từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát hình, thảo - Tập tính học được được
hình thành trong đời sống cá
luận trả lời câu hỏi.
thể, thông qua học tập và rút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
kinh nghiệm.
- Đại diện một nhóm HS phát biểu.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc
của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
HS ghi chép đầy vào vở.
Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 117:
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
Sinh ra đã có, mang tính bản năng.
Hình thành trong quá trình sống của cá
thể, thông qua học tập và rút kinh
nghiệm
Có tính di truyền.
Không di truyền được.
7
Giới hạn về số lượng
Không giới hạn về số lượng
Đặc trưng cho loài.
Đặc trưng cho cá thể.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
a) Mục tiêu: Lấy được một số ví dụ minh họa các dạng tập tính ở động vật.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập tìm hiểu thông tin mục III và trả lời các câu hỏi
hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 119.
c) Sản phẩm: Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật: kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ,
sinh sản, di cư và xã hội.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu thông tin
mục III SGK và trả lời các câu hỏi hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 119.
- GV đặt vấn đề cho HS giải quyết:
Ngoài lợi ích thu được, động vật gặp
những bất lợi (trả giá) gì khi thực hiện
tập tính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình
và trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
III. Một số dạng tập tính phổ biến ở
động vật
- Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 119:
+ Tập tính kiếm ăn: đảm bảo chất dinh
dưỡng cho động vật sinh tồn và phát
triển.
+ Tập tính bảo vệ lãnh thổ: bảo vệ được
nguồn thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản.
+ Tập tính sinh sản: đảm bảo truyền lại
bộ gene cho thế hệ sua, duy trì sự tồn tại
của loài.
+ Tập tính di cư: tránh được khí hậu
khắc nghiệt (lạnh giá, nhiệt độ môi
trường quá cao, khô hạn…), thiếu thức
ăn hoặc tìm được môi trường phù hợp
cho sinh sản. VD: cá hồi di cư về đầu
nguồn sông để sinh sản…
+ Tập tính xã hội: tăng hiệu quả săn mồi
(ở sư tử, chó sói, cá heo…), báo động, tự
vệ tránh kẻ săn mồi (hươu, nai, ngựa
vằn…), xây dựng tổ và bảo vệ tổ (ong,
kiến…).
- Đáp án câu hỏi mở rộng:
+ Tập tính kiếm ăn: tiêu tốn năng lượng
8
cho kiếm ăn và nguy cơ bị thương hoặc
bị ăn thịt.
+ Tập tính bảo vệ lãnh thổ: tiêu tốn năng
lượng cho tuần tra bảo vệ lãnh thổ; đe
dọa hoặc đánh nhau với kẻ xâm nhập
lãnh thổ, gây thương tích…
+ Tập tính di cư: tiêu tốn năng lượng khi
di cư, gặp nhiều nguy hiểm trên đường
đi. VD: cá hồi di cư bị gấu bắt ăn thịt,
điều kiện thời tiết bất lợi như mưa gió,
giông bão…
+ Tập tính xã hội: thức ăn kiếm được
phải chia cho nhiều thành viên trong đàn;
dễ lây lan bệnh truyền nhiễm; cạnh tranh
cao…
⇨ Kết luận:
- Một số dạng tập tính: kiếm ăn, bảo vệ
lãnh thổ, di cư, sinh sản, tập tính xã hội.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về pheromone
a) Mục tiêu: Lấy được ví dụ chứng minh pheromone là chất được sử dụng như những
tín hiệu hóa học của cá cá thể cùng loài.
b) Nội dung: HS cá nhân đọc IV SGK, quan sát hình và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Khái niệm và vai trò của pheromone.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho một vài ví dụ về pheromone và
yêu cầu HS phân loại dựa trên yếu tố
sinh sản trong các ví dụ sau:
(1) Bướm tằm cái tiết pheromone thu hút
bướm tằm đực đến giao phối.
(2) Cá trê bị thương tiết pheromone
cảnh báo những con cá trê khác.
(3) Kiến tiết ra pheromone trên đường
đi.
IV. Pheromone
+ Pheromone gây ra các tập tính liên
quan đến sinh sản: (1), (4).
+ Pheromone gây ra các tập tính không
liên quan đến sinh sản: (2), (3).
+ Khái niệm: HS tham khảo SGK trang
118.
+ Ví dụ: HS dựa vào hiểu biết trong thực
tiễn để trả lời.
9
(4) Nhím biển đực giải phóng
⇨ Kết luận:
pheromone vào nước để gửi thông điệp
- Pheromone là tín hiệu hóa học giao
đến những con nhím biển cái khác.
- Trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS rút ra tiếp của các cá thể cùng loài.
khái niệm pheromone và nêu thêm một
vài ví dụ các pheromone được động vật
giải phóng ra môi trường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình
và trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số hình thức học tập ở động vật
a) Mục tiêu: Nêu được một số hình thức học tập ở động vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu mục V và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và
suy ngẫm trang 121.
c) Sản phẩm: Một số hình thức học tập ở động vật và ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi
nhóm 3 – 4 HS) tìm hiểu thông tin mục
V về một số hình thức học tập ở động vật
và trả lời câu hỏi câu hỏi hộp Dừng lại
và suy ngẫm trang 121.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng những kiến thức, hiểu biết
về thực tiễn trả lời ra giấy.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
V. Một số hình thức học tập ở động
vật
- Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 121:
+ Quen nhờn: Mỗi khi có bóng đen từ
trên cao ập xuống, gà con vội vàng chạy
đi ẩn nấp. Nếu kích thích (bóng đen) cứ
lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm
theo sự nguy hiểm nào thì sau một thời
gian, khi nhìn thấy bóng đen, gà con sẽ
10
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời.
- HS nhóm khác nhận xét, phân tích ví
dụ và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
không chạy đi ẩn nấp nữa.
+ In vết: Voi con chạy theo các voi
trưởng thành trong đàn.
+ Học cách nhận biết không gian và các
bản đồ nhận thức: Ong vò vẽ tìm ra tổ
của mình trên mặt đất.
+ Học liên kết:
Theo Pavlov: Kết hợp gọi gà và cho ăn
một số lớn. Sau này, chỉ cần nghe thấy
tiếng gọi là gà chạy về.
Theo Skinner: Chuột ăn phải thức ăn độc
có mùi khác thường và bị nôn. Một vài
lần như vậy, chuột sẽ không ăn thức ăn
có mùi đó nữa.
- Học xã hội: Tinh tinh bắt chước nhau
dùng cành cây chọc vào tổ mối và ăn
mối bám vào cành cây.
- Nhận thức và giải quyết vấn đề: Con
người làm dụng cụ săn bắn để bắt động
vật hoang dã.
- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 121:
a) Học liên kết kiểu Skinner: Chó liên
kết hành động bắt được thỏ, chuột với
phần thưởng.
b) Học liên kết kiểu Pavlov: Mèo liên kết
tiếng bát đũa với thức ăn.
c) Học xã hội: Tinh tinh học những con
khác cách dùng lá cây lấy nước.
⇨ Kết luận:
- Một số hình thức học tập: quen
nhờn, in vết, học nhận biết không
gian, học liên kết, học xã hội và học
giải quyết vấn đề.
11
Hoạt động 6: Tìm hiểu về cơ chế học tập ở người
a) Mục tiêu: Giải thích được cơ chế học tập ở người.
b) Nội dung: HS đọc thông tin mục VI trong SGK trang 121 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Cơ chế học tập ở người.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Tiếp tục hoạt động
theo nhóm ở hoạt động 5 trình bày khái
niệm và cơ chế học tập ở người, nêu ví
dụ.
- Các nhóm viết kết quả ra giấy và trao
đổi với nhóm bên cạnh thực hiện phân
tích ví dụ và trả lại kết quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng những kiến thức, hiểu biết
về thực tiễn trả lời ra giấy.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời.
- HS nhóm khác nhận xét, phân tích ví
dụ và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
VI. Cơ chế học tập ở người
- Khái niệm: tham khảo SGK trang 121
- Cơ chế: sự hình thành các phản xạ có
điều kiện trên cơ sở phản xạ không điều
kiện hoặc phản xạ có điều kiện đã hình
thành bền vững.
- Ví dụ: quá trình học tập cách dùng đũa
+ Giai đoạn tiếp nhận và xử lý thông tin:
Khi được dạy cách sử dụng đũa, não bộ
chuyển hóa thông tin hình thành nhận
thức, kiến thức và kĩ năng.
+ Giai đoạn tăng cường và củng cố: Tập
trung trí não để khi nhớ cách sử dụng
đũa, đồng thời sắp xếp thông tin ổn định
theo trật tự nhất định để sử dụng khi
dùng đến.
⇨ Kết luận:
- Học tập là quá trình đạt được sự
hiểu biết, kiến thức, kĩ năng, giá trị,
thái độ, hành vi ở người học.
Hoạt động 7: Tìm hiểu về ứng dụng
a) Mục tiêu: Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục VII và trả lời câu hỏi hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 122.
c) Sản phẩm: Ứng dụng hiểu biết về tập tính vào một số lĩnh vực của đời sống
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
VII. Ứng dụng
- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo HS vận dụng kiến thức trong thực tiễn,
12
nhóm tương tự hoạt động 5 và 6, tìm
hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi
hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 122.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin mục VII, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
thảo luận để trả lời câu hỏi.
⇨ Kết luận:
- Tập tính động vật được áp dụng
trong một số lĩnh vực của đời sống
như giải trí, săn bắn, an ninh, quốc
phòng, nông nghiệp.
Hoạt động 8: Tìm hiểu về quan sát và mô tả tập tính
a) Mục tiêu: Quan sát và mô tả tập tính của một số động vật.
b) Nội dung: HS báo cáo kết quả bài tập về nhà được giao ở buổi trước.
c) Sản phẩm: Quan sát và mô tả tập tính.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao bài tập quan sát và mô tả về nhà trước
đó vài ngày và báo cáo kết quả tại lớp.
- GV giao bài tập nhóm tại nhà: HS tìm kiếm 1
video thực tế trên YouTube về tập tính của một
loài động vật (VD: Quạ thông minh dùng công
cụ). HS phải phân tích và diễn giải dữ liệu video
đó thuộc loại tập tính nào (bẩm sinh/học được),
hình thức học tập nào, sau đó thuyết trình trên lớp.
- GV cung cấp học liệu OpenStax Biology 2e –
45.7 Behavioral Biology: Proximate and Ultimate
Causes of Behavior:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/45-7behavioral-biology-proximate-and-ultimate-
VII. Quan sát và mô
tả tập tính
HS báo cáo dựa trên
loài động vật mà mình
quan sát được.
- bảng phân loại tập
tính có lí do và phần
phản biện AI; kèm ghi
chú ít nhất một gợi ý
của AI được chấp
nhận/bác bỏ và lí do.
1.2.NC1b:
Thực
hiện
phân
tích,
diễn giải và
đánh giá được
dữ liệu, thông
tin và nội
dung số
Năng lực AI:
11.A1.2:
Phân tích
được các
trường hợp
thực tế để
13
causes-of-behavior. HS khai thác đúng phần liên
quan và ghi 4 ví dụ tập tính và dấu hiệu nhận biết
tập tính bẩm sinh/học được; HS phải ghi dữ
liệu/nhận xét ban đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tóm tắt cách tiến hành và thực hiện quan sát,
viết báo cáo thu hoạch.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS sử dụng
ChatGPT/Gemini với prompt có ràng buộc: “Chỉ
dùng dữ liệu tôi cung cấp; phân loại các ví dụ theo
tiêu chí nhóm đưa ra và yêu cầu AI trả về bảng
kèm mức độ chắc chắn; HS tự quyết định phân
loại cuối. Nếu chưa đủ căn cứ hãy ghi 'chưa đủ dữ
liệu'.”
- HS đối chiếu từng ý AI trả về với SGK và học
liệu gốc; đánh dấu nội dung được chấp nhận/bác
bỏ, sửa phần chưa chính xác và tự chốt kết luận
cuối.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một điểm AI hỗ
trợ hữu ích và một điểm nhóm đã sửa/loại bỏ sau
kiểm chứng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
thấy được
tầm quan
trọng của việc
sử dụng AI để
nâng cao
năng lực của
con người mà
vẫn đảm bảo
sự kiểm soát
của con
người.
11.C3.MR1:
Vận dụng
được một số
kĩ thuật
prompt nâng
cao như: ràng
buộc định
dạng đầu ra,
chia nhỏ
nhiệm vụ.
11.C2.MR1:
Sử dụng được
công cụ AI để
tạo và biên
tập nội dung
học liệu phục
vụ học tập và
đánh giá sản
phẩm học tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về tập tính ở động vật.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến
nội dung Bài 18. Tập tính ở động vật.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
14
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1: Có những loại tập tính nào?
A. Bẩm sinh và thứ sinh
B. Bẩm sinh và học được
C. Học được và sơ cấp
D. Sơ cấp và thứ cấp
Câu hỏi 2: Tập tính mà sinh ra đã có trên động vật. được gọi là tập tính?
A. Sơ cấp
B. Bẩm sinh
C. Thứ cấp
D. Học được
Câu hỏi 3: Pheromone gây ra các tập tính nào?
A. Liên quan đến cảm nhận và tính hung hãn
B. Liên quan đến sinh sản; Không liên quan đến sinh sản
C. Liên quan đến ngủ đông và ngủ hè
D. Liên quan đ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm tập tính và phân tích được vai trò của tập tính đối với động
vật. Lấy được một số ví dụ minh họa các dạng tập tính ở động vật.
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh với tập tính học được.
- Lấy ví dụ chứng minh pheromone là tín hiệu hóa học giao tiếp của các cá thể
cùng loài.
- Nêu được một số hình thức học tập ở động vật và giải thích cơ chế học tập ở
người.
- Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống.
- Quan sát và mô tả tập tính của một số động vật.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Năng lực tự học – tự chủ: Thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt được
nội dung về tập tính, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại và suy ngẫm.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công việc
trong thảo luận nhóm về các nội dung tập tính.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về các nội dung tập tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức về tập tính
để đưa ra các ứng dụng về tập tính vào thực tiễn cuộc sống.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm tập tính và phân tích được
vai trò của tập tính đối với động vật; Phân biệt được tập tính bẩm sinh với tập
tính học được; Nêu được một số hình thức học tập ở động vật.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Lấy được một số ví dụ minh họa các dạng tập
tính ở động vật; Quan sát và mô tả tập tính của một số động vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lấy ví dụ chứng minh
pheromone là tín hiệu hóa học giao tiếp của các cá thể cùng loài; giải thích cơ
chế học tập ở người; Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực
tiễn đời sống.
Năng lực số:
1
-
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
- 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và
nội dung số
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể
Năng lực AI:
- 11.A1.2: Phân tích được các trường hợp thực tế để thấy được tầm quan trọng của
việc sử dụng AI để nâng cao năng lực của con người mà vẫn đảm bảo sự kiểm soát
của con người.
- 11.C3.MR1: Vận dụng được một số kĩ thuật prompt nâng cao như: ràng buộc định
dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ.
- 11.C2.MR1: Sử dụng được công cụ AI để tạo và biên tập nội dung học liệu phục vụ
học tập và đánh giá sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên quan
đến tập tính.
- Trung thực và trách nhiệm: Thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
(trong thảo luận nhóm, điều tra về tập tính), có ý thức báo cáo đúng kết quả đã
làm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Sinh học 11,
- Máy tính, máy chiếu.
- Tranh ảnh hoặc tập tin (file) về tập tính ở động vật.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
Học liệu số: OpenStax Biology 2e – 45.7 Behavioral Biology: Proximate and Ultimate
Causes of Behavior: https://openstax.org/books/biology-2e/pages/45-7-behavioralbiology-proximate-and-ultimate-causes-of-behavior
2. Đối với học sinh
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
- SGK sinh học 11 kết nối tri thức.
2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi hứng thú học
tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong
video
- GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Tại sao, vào khoảng tháng 4 – 5 hàng năm, chim
công trống thường xòe đuôi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
- Vì khoảng tháng 4 – 5 là mùa sinh sản của chim công. Khoảng thời gian đó, chim
công trống thường xòe rộng bộ lông đuôi lộng lẫy, đi theo sau và nhảy múa ve vãn
chim công cái. Đó là tập tính sinh sản của chim công.
3
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy tập tính là gì? Tập tính có vai trò gì đối
với động vật? Ngoài tập tính sinh sản, động vật có những tập tính gì thú vị khác? Để
trả lời các câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài 18. Tập tính ở động vật.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò của tập tính
a) Mục tiêu: Nêu được tập tính và phân tích được vai trò của tập tính đối với động
vật.
b) Nội dung: HS làm việc độc lập, dựa vào những hiểu biết trong thực tiễn kết hợp
với thông tin mục I SGK trang 115 – 116 trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Khái niệm và vai trò của tập tính.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái niệm và vai trò của tập tính
- GV chiếu một số hình ảnh về tập tính - Đáp án vai trò và khái niệm:
của một số động vật và yêu cầu HS: + Vai trò của tập tính:
Quan sát các ví dụ về tập tính của một
⮚ Làm tăng khả năng sinh tồn của
số động vật dưới đây, cho biết vai trò
động vật: (2), (3), (5).
của các tập tính đó là gì? Từ đó, rút ra
⮚ Đảm bảo cho sự thành công sinh
khái niệm về tập tính.
1) Chim di cư
sản: (4).
⮚ Cân bằng nội môi: (1).
+ Khái niệm: SGK mục I.1 trang 115.
⇨ Kết luận:
2) Hổ săn mồi
- Tập tính là những hành động của động
vật trả lời lại kích thích từ môi trường,
đảm bảo cho động vật thích nghi để sinh
tồn và phát triển.
- Tập tính làm tăng khả năng sinh tồn,
tăng sự thành công sinh sản và cân bằng
nội môi.
4
3) Nhện giăng tơ
4) Cá ngựa đực đẻ con
5) Chim cánh cụt bơi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS giơ tay phát biểu.
5
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tập tính bẩm sinh và tập tính học được
a) Mục tiêu: Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được; Lấy được ví dụ
minh họa.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu mục II và trả lời
các câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 116.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 116.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm dạy học theo kỹ thuật
mảnh ghép:
* GĐ 1: Hình thành nhóm chuyên gia
+ Nhóm 1 & 2: Tìm hiểu thông tin mục II.1 và trả
lời câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 117 về
tập tính bẩm sinh.
+ Nhóm 3 & 4: Tìm hiểu thông tin mục II.2 và trả
lời câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 117 về
tập tính học được.
* GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép
- GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm 3 và nhóm
2 với nhóm 4 để chia sẻ thông tin cho nhau và thảo
luận trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm
trang 117.
- Đồng thời, các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
Cơ sở của tập tính bẩm sinh và tập tính học được
là gì?
- GV lưu ý HS khi tìm ví dụ về hai loại tập tính
này nên dựa trên mức độ phát triển của hệ thần
kinh của động vật và tuổi thọ của chúng.
+ Ở động vật không xương sống có hệ thần kinh
II. Tập tính bẩm sinh và
tập tính học được
- Đáp án câu 1 hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 117:
+ Tập tính bẩm sinh:
Kiến thợ tha mồi về tổ →
sinh tồn.
Ve kêu vào mùa hè → sinh
sản.
Gấu ngủ đông → cân bằng
nội môi, sinh tồn.
+ Tập tính học được:
Chó nghiệp vụ
Khỉ đi xe đạp…
- Đáp án câu 2 hộp Dừng
lại và suy ngẫm (bên dưới).
- Đáp án câu hỏi cơ sở của
tập tính:
+ Cơ sở của tập tính bẩm
sinh: do gene quy định chuỗi
các hành động theo trình tự
khi có kích thích → bền
6.1.NC1a:
Phân tích
được cách
AI
hoạt
động trong
các
ứng
dụng
cụ
thể
Năng lực
AI:
11.C2.1:
Trình bày
được cách
AI hỗ trợ
quá trình
học tập và
thiết kế
các công
cụ hỗ trợ.
6
kém phát triển (lưới và chuỗi hạch) tuổi thọ
thường ngắn nên không phù hợp cho học tập và rút
kinh nghiệm nên hầu hết đều là tập tính bẩm sinh.
+ Động vật có xương sống có hệ thần kinh phát
triển, đặc biệt là Thú và người, tuổi thọ cao thuận
lợi cho học tập và rút kinh nghiệm nên có nhiều
tập tính học được.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI so sánh
giữa tập tính bẩm sinh và tập sinh học được.
- GV đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Cho biết tập tính làm tổ của chim là tập tính bẩm
sinh hay tập tính học được? Giải thích.
vững và có tính di truyền.
+ Cơ sở của tập tính học
được: Sự hình thành mối liên
hệ thần kinh mới giữa các
neuron.
+ Tập tính làm tổ của chim
vừa mang tính bẩm sinh vừa
là do học được từ đồng loại
vì hoạt động làm tổ được di
truyền từ bố mẹ, đặc trưng
cho loài chim, đồng thời
cũng học được cách trang trí
của chim khác cùng loài
- Trên cơ sở đó, GV nhấn mạnh trong nhiều trường hoặc khác loài.
hợp khó phân biệt đó là tập tính bẩm sinh hay học
⇨ Kết luận:
được, rất nhiều tập tính của động vật có cả nguồn
gốc bẩm sinh và học tập gọi là tập tính hỗn hợp, ví - Tập tính bẩm sinh là tập
tính sinh ra đã có, di truyền
dụ: hổ săn mồi…
từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát hình, thảo - Tập tính học được được
hình thành trong đời sống cá
luận trả lời câu hỏi.
thể, thông qua học tập và rút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
kinh nghiệm.
- Đại diện một nhóm HS phát biểu.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ làm việc
của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
HS ghi chép đầy vào vở.
Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 117:
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
Sinh ra đã có, mang tính bản năng.
Hình thành trong quá trình sống của cá
thể, thông qua học tập và rút kinh
nghiệm
Có tính di truyền.
Không di truyền được.
7
Giới hạn về số lượng
Không giới hạn về số lượng
Đặc trưng cho loài.
Đặc trưng cho cá thể.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
a) Mục tiêu: Lấy được một số ví dụ minh họa các dạng tập tính ở động vật.
b) Nội dung: HS hoạt động độc lập tìm hiểu thông tin mục III và trả lời các câu hỏi
hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 119.
c) Sản phẩm: Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật: kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ,
sinh sản, di cư và xã hội.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu thông tin
mục III SGK và trả lời các câu hỏi hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 119.
- GV đặt vấn đề cho HS giải quyết:
Ngoài lợi ích thu được, động vật gặp
những bất lợi (trả giá) gì khi thực hiện
tập tính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình
và trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
III. Một số dạng tập tính phổ biến ở
động vật
- Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 119:
+ Tập tính kiếm ăn: đảm bảo chất dinh
dưỡng cho động vật sinh tồn và phát
triển.
+ Tập tính bảo vệ lãnh thổ: bảo vệ được
nguồn thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản.
+ Tập tính sinh sản: đảm bảo truyền lại
bộ gene cho thế hệ sua, duy trì sự tồn tại
của loài.
+ Tập tính di cư: tránh được khí hậu
khắc nghiệt (lạnh giá, nhiệt độ môi
trường quá cao, khô hạn…), thiếu thức
ăn hoặc tìm được môi trường phù hợp
cho sinh sản. VD: cá hồi di cư về đầu
nguồn sông để sinh sản…
+ Tập tính xã hội: tăng hiệu quả săn mồi
(ở sư tử, chó sói, cá heo…), báo động, tự
vệ tránh kẻ săn mồi (hươu, nai, ngựa
vằn…), xây dựng tổ và bảo vệ tổ (ong,
kiến…).
- Đáp án câu hỏi mở rộng:
+ Tập tính kiếm ăn: tiêu tốn năng lượng
8
cho kiếm ăn và nguy cơ bị thương hoặc
bị ăn thịt.
+ Tập tính bảo vệ lãnh thổ: tiêu tốn năng
lượng cho tuần tra bảo vệ lãnh thổ; đe
dọa hoặc đánh nhau với kẻ xâm nhập
lãnh thổ, gây thương tích…
+ Tập tính di cư: tiêu tốn năng lượng khi
di cư, gặp nhiều nguy hiểm trên đường
đi. VD: cá hồi di cư bị gấu bắt ăn thịt,
điều kiện thời tiết bất lợi như mưa gió,
giông bão…
+ Tập tính xã hội: thức ăn kiếm được
phải chia cho nhiều thành viên trong đàn;
dễ lây lan bệnh truyền nhiễm; cạnh tranh
cao…
⇨ Kết luận:
- Một số dạng tập tính: kiếm ăn, bảo vệ
lãnh thổ, di cư, sinh sản, tập tính xã hội.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về pheromone
a) Mục tiêu: Lấy được ví dụ chứng minh pheromone là chất được sử dụng như những
tín hiệu hóa học của cá cá thể cùng loài.
b) Nội dung: HS cá nhân đọc IV SGK, quan sát hình và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Khái niệm và vai trò của pheromone.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho một vài ví dụ về pheromone và
yêu cầu HS phân loại dựa trên yếu tố
sinh sản trong các ví dụ sau:
(1) Bướm tằm cái tiết pheromone thu hút
bướm tằm đực đến giao phối.
(2) Cá trê bị thương tiết pheromone
cảnh báo những con cá trê khác.
(3) Kiến tiết ra pheromone trên đường
đi.
IV. Pheromone
+ Pheromone gây ra các tập tính liên
quan đến sinh sản: (1), (4).
+ Pheromone gây ra các tập tính không
liên quan đến sinh sản: (2), (3).
+ Khái niệm: HS tham khảo SGK trang
118.
+ Ví dụ: HS dựa vào hiểu biết trong thực
tiễn để trả lời.
9
(4) Nhím biển đực giải phóng
⇨ Kết luận:
pheromone vào nước để gửi thông điệp
- Pheromone là tín hiệu hóa học giao
đến những con nhím biển cái khác.
- Trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS rút ra tiếp của các cá thể cùng loài.
khái niệm pheromone và nêu thêm một
vài ví dụ các pheromone được động vật
giải phóng ra môi trường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình
và trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số hình thức học tập ở động vật
a) Mục tiêu: Nêu được một số hình thức học tập ở động vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm tìm hiểu mục V và trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và
suy ngẫm trang 121.
c) Sản phẩm: Một số hình thức học tập ở động vật và ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi
nhóm 3 – 4 HS) tìm hiểu thông tin mục
V về một số hình thức học tập ở động vật
và trả lời câu hỏi câu hỏi hộp Dừng lại
và suy ngẫm trang 121.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng những kiến thức, hiểu biết
về thực tiễn trả lời ra giấy.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
V. Một số hình thức học tập ở động
vật
- Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 121:
+ Quen nhờn: Mỗi khi có bóng đen từ
trên cao ập xuống, gà con vội vàng chạy
đi ẩn nấp. Nếu kích thích (bóng đen) cứ
lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm
theo sự nguy hiểm nào thì sau một thời
gian, khi nhìn thấy bóng đen, gà con sẽ
10
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời.
- HS nhóm khác nhận xét, phân tích ví
dụ và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
không chạy đi ẩn nấp nữa.
+ In vết: Voi con chạy theo các voi
trưởng thành trong đàn.
+ Học cách nhận biết không gian và các
bản đồ nhận thức: Ong vò vẽ tìm ra tổ
của mình trên mặt đất.
+ Học liên kết:
Theo Pavlov: Kết hợp gọi gà và cho ăn
một số lớn. Sau này, chỉ cần nghe thấy
tiếng gọi là gà chạy về.
Theo Skinner: Chuột ăn phải thức ăn độc
có mùi khác thường và bị nôn. Một vài
lần như vậy, chuột sẽ không ăn thức ăn
có mùi đó nữa.
- Học xã hội: Tinh tinh bắt chước nhau
dùng cành cây chọc vào tổ mối và ăn
mối bám vào cành cây.
- Nhận thức và giải quyết vấn đề: Con
người làm dụng cụ săn bắn để bắt động
vật hoang dã.
- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 121:
a) Học liên kết kiểu Skinner: Chó liên
kết hành động bắt được thỏ, chuột với
phần thưởng.
b) Học liên kết kiểu Pavlov: Mèo liên kết
tiếng bát đũa với thức ăn.
c) Học xã hội: Tinh tinh học những con
khác cách dùng lá cây lấy nước.
⇨ Kết luận:
- Một số hình thức học tập: quen
nhờn, in vết, học nhận biết không
gian, học liên kết, học xã hội và học
giải quyết vấn đề.
11
Hoạt động 6: Tìm hiểu về cơ chế học tập ở người
a) Mục tiêu: Giải thích được cơ chế học tập ở người.
b) Nội dung: HS đọc thông tin mục VI trong SGK trang 121 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Cơ chế học tập ở người.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Tiếp tục hoạt động
theo nhóm ở hoạt động 5 trình bày khái
niệm và cơ chế học tập ở người, nêu ví
dụ.
- Các nhóm viết kết quả ra giấy và trao
đổi với nhóm bên cạnh thực hiện phân
tích ví dụ và trả lại kết quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng những kiến thức, hiểu biết
về thực tiễn trả lời ra giấy.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời.
- HS nhóm khác nhận xét, phân tích ví
dụ và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
VI. Cơ chế học tập ở người
- Khái niệm: tham khảo SGK trang 121
- Cơ chế: sự hình thành các phản xạ có
điều kiện trên cơ sở phản xạ không điều
kiện hoặc phản xạ có điều kiện đã hình
thành bền vững.
- Ví dụ: quá trình học tập cách dùng đũa
+ Giai đoạn tiếp nhận và xử lý thông tin:
Khi được dạy cách sử dụng đũa, não bộ
chuyển hóa thông tin hình thành nhận
thức, kiến thức và kĩ năng.
+ Giai đoạn tăng cường và củng cố: Tập
trung trí não để khi nhớ cách sử dụng
đũa, đồng thời sắp xếp thông tin ổn định
theo trật tự nhất định để sử dụng khi
dùng đến.
⇨ Kết luận:
- Học tập là quá trình đạt được sự
hiểu biết, kiến thức, kĩ năng, giá trị,
thái độ, hành vi ở người học.
Hoạt động 7: Tìm hiểu về ứng dụng
a) Mục tiêu: Trình bày được một số ứng dụng của tập tính vào thực tiễn đời sống.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đọc thông tin mục VII và trả lời câu hỏi hộp Dừng
lại và suy ngẫm trang 122.
c) Sản phẩm: Ứng dụng hiểu biết về tập tính vào một số lĩnh vực của đời sống
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
VII. Ứng dụng
- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo HS vận dụng kiến thức trong thực tiễn,
12
nhóm tương tự hoạt động 5 và 6, tìm
hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi
hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 122.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin mục VII, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
thảo luận để trả lời câu hỏi.
⇨ Kết luận:
- Tập tính động vật được áp dụng
trong một số lĩnh vực của đời sống
như giải trí, săn bắn, an ninh, quốc
phòng, nông nghiệp.
Hoạt động 8: Tìm hiểu về quan sát và mô tả tập tính
a) Mục tiêu: Quan sát và mô tả tập tính của một số động vật.
b) Nội dung: HS báo cáo kết quả bài tập về nhà được giao ở buổi trước.
c) Sản phẩm: Quan sát và mô tả tập tính.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao bài tập quan sát và mô tả về nhà trước
đó vài ngày và báo cáo kết quả tại lớp.
- GV giao bài tập nhóm tại nhà: HS tìm kiếm 1
video thực tế trên YouTube về tập tính của một
loài động vật (VD: Quạ thông minh dùng công
cụ). HS phải phân tích và diễn giải dữ liệu video
đó thuộc loại tập tính nào (bẩm sinh/học được),
hình thức học tập nào, sau đó thuyết trình trên lớp.
- GV cung cấp học liệu OpenStax Biology 2e –
45.7 Behavioral Biology: Proximate and Ultimate
Causes of Behavior:
https://openstax.org/books/biology-2e/pages/45-7behavioral-biology-proximate-and-ultimate-
VII. Quan sát và mô
tả tập tính
HS báo cáo dựa trên
loài động vật mà mình
quan sát được.
- bảng phân loại tập
tính có lí do và phần
phản biện AI; kèm ghi
chú ít nhất một gợi ý
của AI được chấp
nhận/bác bỏ và lí do.
1.2.NC1b:
Thực
hiện
phân
tích,
diễn giải và
đánh giá được
dữ liệu, thông
tin và nội
dung số
Năng lực AI:
11.A1.2:
Phân tích
được các
trường hợp
thực tế để
13
causes-of-behavior. HS khai thác đúng phần liên
quan và ghi 4 ví dụ tập tính và dấu hiệu nhận biết
tập tính bẩm sinh/học được; HS phải ghi dữ
liệu/nhận xét ban đầu trước khi sử dụng AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tóm tắt cách tiến hành và thực hiện quan sát,
viết báo cáo thu hoạch.
- Sau khi có dữ liệu ban đầu, HS sử dụng
ChatGPT/Gemini với prompt có ràng buộc: “Chỉ
dùng dữ liệu tôi cung cấp; phân loại các ví dụ theo
tiêu chí nhóm đưa ra và yêu cầu AI trả về bảng
kèm mức độ chắc chắn; HS tự quyết định phân
loại cuối. Nếu chưa đủ căn cứ hãy ghi 'chưa đủ dữ
liệu'.”
- HS đối chiếu từng ý AI trả về với SGK và học
liệu gốc; đánh dấu nội dung được chấp nhận/bác
bỏ, sửa phần chưa chính xác và tự chốt kết luận
cuối.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS xung phong trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
- Khi báo cáo, nhóm nêu ít nhất một điểm AI hỗ
trợ hữu ích và một điểm nhóm đã sửa/loại bỏ sau
kiểm chứng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
thấy được
tầm quan
trọng của việc
sử dụng AI để
nâng cao
năng lực của
con người mà
vẫn đảm bảo
sự kiểm soát
của con
người.
11.C3.MR1:
Vận dụng
được một số
kĩ thuật
prompt nâng
cao như: ràng
buộc định
dạng đầu ra,
chia nhỏ
nhiệm vụ.
11.C2.MR1:
Sử dụng được
công cụ AI để
tạo và biên
tập nội dung
học liệu phục
vụ học tập và
đánh giá sản
phẩm học tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về tập tính ở động vật.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi, trả lời các hỏi liên quan đến
nội dung Bài 18. Tập tính ở động vật.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
14
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc
nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1: Có những loại tập tính nào?
A. Bẩm sinh và thứ sinh
B. Bẩm sinh và học được
C. Học được và sơ cấp
D. Sơ cấp và thứ cấp
Câu hỏi 2: Tập tính mà sinh ra đã có trên động vật. được gọi là tập tính?
A. Sơ cấp
B. Bẩm sinh
C. Thứ cấp
D. Học được
Câu hỏi 3: Pheromone gây ra các tập tính nào?
A. Liên quan đến cảm nhận và tính hung hãn
B. Liên quan đến sinh sản; Không liên quan đến sinh sản
C. Liên quan đến ngủ đông và ngủ hè
D. Liên quan đ
 









Các ý kiến mới nhất