T8 16 Hình bình hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 10h:04' 03-09-2023
Dung lượng: 522.7 KB
Số lượt tải: 177
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 10h:04' 03-09-2023
Dung lượng: 522.7 KB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
HÌNH BÌNH HÀNH
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
1. Định nghĩa.
Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.
là hình bình hành
.
2. Tính chất.
Trong hình bình hành:
Các cạnh đối bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
3. Dấu hiệu nhận biết.
Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.
Dạng 1: Chứng minh tứ giác là hình bình hành
Dựa vào một trong năm dấu hiệu.
Ví dụ 1. Cho hình bình hành
và . Chứng minh tứ giác
, đường chéo
. Kẻ
là hình bình hành.
Lời giải
Vì
là hình bình hành
Vì
(so le trong).
Vì
Vì
(1).
(cạnh huyền - góc nhọn).
(hai cạnh tương ứng) (2).
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác
là hình bình hành.
1
và
vuông góc với
tại
Ví dụ 2. Cho tam giác
có
là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với
góc với
tại
cắt nhau ở . Chứng minh tứ giác
là hình bình hành.
tại
, vuông
Lời giải
Xét
có
là trực tâm, suy ra
Vì
(1).
Vì
(2).
Từ
và
suy ra tứ giác
;
.
là hình bình hành.
Dạng 2: Sử dụng tính chất hình bình hành để chứng minh tính chất hình học
Sử dụng tính chất về cạnh, góc, đường chéo của hình bình hành để chứng minh các tính
chất hình học.
Ví dụ 3. Cho hình bình hành
Chứng minh:
a)
và
. Gọi
là trung điểm của
;
b)
,
.
Lời giải
a) Vì tứ giác
là hình bình hành
.
Vì
là trung điểm của
.
Vì
là trung điểm của
.
Do đó
Từ
Vì
Mà
.
và
Tứ giác
là hình bình hành
là hình bình hành nên
.
.
2
.
là trung điểm của
.
b) Vì tứ giác
là hình bình hành suy ra
.
Dạng 3: Sử dụng tính chất hình bình hành để chứng minh ba điểm thẳng hàng, ba đường thẳng
đồng quy
Vận dụng tính chất hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường để chứng minh.
Ví dụ 4. Cho hình bình hành
lượt là trung điểm của
, gọi
,
. Chứng minh ba điểm
. Kẻ
,
,
là giao điểm của hai đường chéo. Gọi
vuông góc với
tại
,
vuông góc với
thẳng hàng và các đường thẳng
,
Lời giải
Vì
là hình bình hành nên
Vì
.
.
Ta có
(1).
Ta có
(cạnh huyền - góc nhọn)
(2) .
Từ
và
suy ra tứ giác
Xét hình bình hành
Suy ra
là hình bình hành.
có
là trung điểm của
thẳng hàng.
Do đó
Hay
.
là giao điểm hai đường chéo của của hình bình hành
cùng đi qua
.
đồng quy.
3
và
.
,
đồng quy.
lần
tại
C. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho hình bình hành
giác của góc
cắt
ở .
a) Chứng minh
(
). Tia phân giác của góc
;
b) Tứ giác
cắt
ở
, tia phân
là hình gì?
Lời giải
a) Vì
Vì
là hình bình hành nên
là phân giác góc
Vì
là
nên
phân
giác
.
góc
nên
.
Mà
( so le trong ).
Do đó
Vì
(đồng vị).
nên
. Xét tứ giác
Vậy tứ giác
là hình bình hành.
Bài 2. Cho tam giác
. Từ một điểm
tại
và đường thẳng song song với
a) Tam giác
có
trên cạnh
cắt
tại
cân;
b)
là phân giác của góc
Lời giải
a) Vì
.
Vì
.
Tứ giác
Mà
Vì tam giác
Vì
là hình bình hành
(gt)
cân tại
.
Tam giác
nên
cân.
.
(so le trong).
4
vẽ đường thẳng song song với
cắt
. Giả sử
. Chứng minh:
.
.
là tia phân giác của góc
.
Bài 3. Cho hình bình hành
. Gọi
vẽ đường thẳng song song với
lượt lấy các điểm
là giao điểm hai đường thẳng
cắt hai cạnh
sao cho
a) Các tứ giác
. Gọi
lần lượt tại
là giao điểm của
và
. Qua điểm
. Trên
và
lần
. Chứng minh:
là hình bình hành;
b) Ba điểm
thẳng hàng;
c) Ba đường thẳng
đồng quy.
Lời giải
a) Vì
là hình bình hành nên
Vì
.
Xét tứ giác
có
Tứ giác
là hình bình hành.
Xét tứ giác
có
Tứ giác
b) Vì
Mà
.
là hình bình hành.
là hình bình hành.
là giao điểm của
Do đó
c) Ta có
Mà
và
suy ra
và
trùng nhau.
thẳng hàng.
là giao điểm của
và
.
thẳng hàng.
Vậy ba đường thẳng
đồng quy.
Bài 4. Cho hình bình hành
minh:
a)
.
và
. Gọi
,
lần lượt là trung điểm các cạnh
;
b)
5
.
và
. Chứng
Lời giải
a) Vì tứ giác
là hình bình hành
.
Vì
là trung điểm của
Vì
.
là trung điểm của
.
.
Từ
và
, suy ra tứ giác
Vì tứ giác
là hình bình hành
.
là hình bình hành suy ra
(so le trong).
b) Vì tứ giác
là hình bình hành suy ra
Bài 5. Cho hình bình hành
, trên
lấy điểm
, gọi
sao cho
đường thẳng
.
là giao điểm của hai đường chéo. Trên
. Chứng minh rằng ba điểm
lấy điểm
thẳng hàng và các
đồng quy.
Lời giải
Vì
là
hình
bình
hành
nên
.
Xét tứ giác
có
Tứ giác
là hình bình hành.
Xét hình bình hành
có
là trung điểm
.
Suy ra
là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành
Hay
,
,
đồng quy.
6
,
,
thẳng hàng.
Bài 6. Cho hình bình hành
, vẽ đường thẳng
cắt hai cạnh
. Gọi
là giao điểm hai đường thẳng
cắt hai đường thẳng
lần lượt tại
lần lượt tại
. Chứng minh tứ giác
và
. Qua
vẽ đường thẳng
là hình bình hành.
Lời giải
Vì
là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành
Xét
và
nên
có
(so le trong).
(chứng minh trên).
(đối đỉnh).
(g - c -g).
(hai cạnh tương ứng).
là trung điểm của
Tương tự
.
là trung điểm của
Xét tứ giác
Do đó tứ giác
.
có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
là hình bình hành.
--- HẾT ---
7
. Qua điểm
.
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
1. Định nghĩa.
Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.
là hình bình hành
.
2. Tính chất.
Trong hình bình hành:
Các cạnh đối bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
3. Dấu hiệu nhận biết.
Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.
Dạng 1: Chứng minh tứ giác là hình bình hành
Dựa vào một trong năm dấu hiệu.
Ví dụ 1. Cho hình bình hành
và . Chứng minh tứ giác
, đường chéo
. Kẻ
là hình bình hành.
Lời giải
Vì
là hình bình hành
Vì
(so le trong).
Vì
Vì
(1).
(cạnh huyền - góc nhọn).
(hai cạnh tương ứng) (2).
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác
là hình bình hành.
1
và
vuông góc với
tại
Ví dụ 2. Cho tam giác
có
là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với
góc với
tại
cắt nhau ở . Chứng minh tứ giác
là hình bình hành.
tại
, vuông
Lời giải
Xét
có
là trực tâm, suy ra
Vì
(1).
Vì
(2).
Từ
và
suy ra tứ giác
;
.
là hình bình hành.
Dạng 2: Sử dụng tính chất hình bình hành để chứng minh tính chất hình học
Sử dụng tính chất về cạnh, góc, đường chéo của hình bình hành để chứng minh các tính
chất hình học.
Ví dụ 3. Cho hình bình hành
Chứng minh:
a)
và
. Gọi
là trung điểm của
;
b)
,
.
Lời giải
a) Vì tứ giác
là hình bình hành
.
Vì
là trung điểm của
.
Vì
là trung điểm của
.
Do đó
Từ
Vì
Mà
.
và
Tứ giác
là hình bình hành
là hình bình hành nên
.
.
2
.
là trung điểm của
.
b) Vì tứ giác
là hình bình hành suy ra
.
Dạng 3: Sử dụng tính chất hình bình hành để chứng minh ba điểm thẳng hàng, ba đường thẳng
đồng quy
Vận dụng tính chất hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường để chứng minh.
Ví dụ 4. Cho hình bình hành
lượt là trung điểm của
, gọi
,
. Chứng minh ba điểm
. Kẻ
,
,
là giao điểm của hai đường chéo. Gọi
vuông góc với
tại
,
vuông góc với
thẳng hàng và các đường thẳng
,
Lời giải
Vì
là hình bình hành nên
Vì
.
.
Ta có
(1).
Ta có
(cạnh huyền - góc nhọn)
(2) .
Từ
và
suy ra tứ giác
Xét hình bình hành
Suy ra
là hình bình hành.
có
là trung điểm của
thẳng hàng.
Do đó
Hay
.
là giao điểm hai đường chéo của của hình bình hành
cùng đi qua
.
đồng quy.
3
và
.
,
đồng quy.
lần
tại
C. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Cho hình bình hành
giác của góc
cắt
ở .
a) Chứng minh
(
). Tia phân giác của góc
;
b) Tứ giác
cắt
ở
, tia phân
là hình gì?
Lời giải
a) Vì
Vì
là hình bình hành nên
là phân giác góc
Vì
là
nên
phân
giác
.
góc
nên
.
Mà
( so le trong ).
Do đó
Vì
(đồng vị).
nên
. Xét tứ giác
Vậy tứ giác
là hình bình hành.
Bài 2. Cho tam giác
. Từ một điểm
tại
và đường thẳng song song với
a) Tam giác
có
trên cạnh
cắt
tại
cân;
b)
là phân giác của góc
Lời giải
a) Vì
.
Vì
.
Tứ giác
Mà
Vì tam giác
Vì
là hình bình hành
(gt)
cân tại
.
Tam giác
nên
cân.
.
(so le trong).
4
vẽ đường thẳng song song với
cắt
. Giả sử
. Chứng minh:
.
.
là tia phân giác của góc
.
Bài 3. Cho hình bình hành
. Gọi
vẽ đường thẳng song song với
lượt lấy các điểm
là giao điểm hai đường thẳng
cắt hai cạnh
sao cho
a) Các tứ giác
. Gọi
lần lượt tại
là giao điểm của
và
. Qua điểm
. Trên
và
lần
. Chứng minh:
là hình bình hành;
b) Ba điểm
thẳng hàng;
c) Ba đường thẳng
đồng quy.
Lời giải
a) Vì
là hình bình hành nên
Vì
.
Xét tứ giác
có
Tứ giác
là hình bình hành.
Xét tứ giác
có
Tứ giác
b) Vì
Mà
.
là hình bình hành.
là hình bình hành.
là giao điểm của
Do đó
c) Ta có
Mà
và
suy ra
và
trùng nhau.
thẳng hàng.
là giao điểm của
và
.
thẳng hàng.
Vậy ba đường thẳng
đồng quy.
Bài 4. Cho hình bình hành
minh:
a)
.
và
. Gọi
,
lần lượt là trung điểm các cạnh
;
b)
5
.
và
. Chứng
Lời giải
a) Vì tứ giác
là hình bình hành
.
Vì
là trung điểm của
Vì
.
là trung điểm của
.
.
Từ
và
, suy ra tứ giác
Vì tứ giác
là hình bình hành
.
là hình bình hành suy ra
(so le trong).
b) Vì tứ giác
là hình bình hành suy ra
Bài 5. Cho hình bình hành
, trên
lấy điểm
, gọi
sao cho
đường thẳng
.
là giao điểm của hai đường chéo. Trên
. Chứng minh rằng ba điểm
lấy điểm
thẳng hàng và các
đồng quy.
Lời giải
Vì
là
hình
bình
hành
nên
.
Xét tứ giác
có
Tứ giác
là hình bình hành.
Xét hình bình hành
có
là trung điểm
.
Suy ra
là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành
Hay
,
,
đồng quy.
6
,
,
thẳng hàng.
Bài 6. Cho hình bình hành
, vẽ đường thẳng
cắt hai cạnh
. Gọi
là giao điểm hai đường thẳng
cắt hai đường thẳng
lần lượt tại
lần lượt tại
. Chứng minh tứ giác
và
. Qua
vẽ đường thẳng
là hình bình hành.
Lời giải
Vì
là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành
Xét
và
nên
có
(so le trong).
(chứng minh trên).
(đối đỉnh).
(g - c -g).
(hai cạnh tương ứng).
là trung điểm của
Tương tự
.
là trung điểm của
Xét tứ giác
Do đó tứ giác
.
có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
là hình bình hành.
--- HẾT ---
7
. Qua điểm
.
 








Các ý kiến mới nhất