Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

T 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: P
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 16h:37' 28-02-2026
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Ngày soạn: 8/9/2024
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 16/9/2024
Tiếng Việt
Tiết 6 +7 Bài 3: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ
DẤU THANH, LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI ( tiết 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh: đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết. Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật suy đoán
nội dung tranh minh họa.
- Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
* HSKT: Nhận biết và đọc được các nét cơ bản,
II. Đồ dùng dạy học:
- Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số, dấu thanh và hệ thống chữ cái viết Việt,
phân biết tên chữ cái và âm để tránh nhầm lẫn sau khi diễn giải.
- Tìm những sự vật gần gũi với các nét cơ bản, để HS nhanh chóng nhận diện nét cơ
bản.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hs tật
1 Khởi động
- Ôn lại bài cũ,
Cho HS chơi trò chơi chỉ tư thế đọc
viết đúng: Cho HSQS tranh về các
tư thế đọc, viết nói nghe HS sắp
xếp theo 2 nhóm đúng, sai.
-Khen nhóm xếp đúng.
-Thực hành tư thế đọc, viết đúng
GV và HS nhận xét.
- Ổn định vào bài mới
2. Giới thiệu các nét cơ bản:
* GV ghi lên bảng 14 nét cơ bản
( nét ngang, nét sổ, nét xiên phải,
nét xiên trái, nét móc xuôi, nét móc
ngược, nét móc hai đầu, nét cong hở
phải, nét cong hở trái, nét cong kín,
nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét
thắt trên, nét thắt giữa)
- Đọc tên nét:

- HS lắng nghe
- HS sắp xếp.

Lắng nghe,

-2 HS lên thực hành.

Quan sát

-HS quan sát.

Quan sát.

- HS đọc theo GV tên các Đọc bài
nét.

-HS đọc nối tiếp tên nét cơ bản
3. Nhận diện các nét qua hình ảnh
sự vật.
- Cho HS ghi nhớ tên và nhận diện
nhanh các nét viết.HSQS cái thước
kẻ đạt trên bàn ( gợi nhớ nét ngang,
gợi xét xiên phải, xiên trái. Cho QS
cái ô nét móc ngược, xuôi, cái móc
sắt gợi nét cong hở trái, phải. Sợi
dây vắt chéo gợi nét khuyết trên,
khuyết dưới, dây buộc giày gợi nét
thắt trên, nét thắt giữa..)
-HS QS và GV hỏi:
+Tranh vẽ những sự vật nào?, Mỗi
sự vật gợi ra những nét cơ bản nào?
- GV và HS nhận xét ý trả lời của
HS.
4. Giới thiệu và nhận diện các chữ
số
-Cho HS quan sát chữ số 0-9 GV
gắn len bảng( Trong đó có các số 2,
3, 3, 4, 5,7 viết bằng 2 kiểu)
- GV giới thiệu và phân tích cấu tạo
của từng số.
- Gợi ra vật hoặc tranh ảnh cho HS
dễ hình dung: VD con vịt ( số 2) cái
cuốc ( số 7)…
- Cho HS đọc dãy số.
5. Giới thiệu và nhận diện các dấu
thanh.
-GV viết lên bảng các dấu thanh :
không, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng.
-GV giới thiệu về tên gọi phân tích
cấu tạo từng thanh ( thanh huyền có
cấu tạo là nét xiên trái, sắc nét xiên
phải. thanh ngã nét móc 2 đầu..)
- Tổ chức thi nhận diện dấu thanh:
- Khen HS nhận diện tốt.
Tiết 2
6. Luyện viết các nét ở bảng con
-HS đọc lại các nét

- HS đọc.

- HS theo dõi.

Lắng nghe

- HS nêu.

HS quan sát.
Lắng nghe

- HS quan sát.
- HS chú ý
- HS theo dõi.
-HS đọc
- HS theo dõi và ghi nhớ.

- HS QS.
- HS thi cá nhân.

- HS đọc.
- HS quan sát.

Đọc từ 0-9

- GV viết mẫu( chú ý đọc cao độ
rộng của các nét)
- HS thực hành viết.
Viết bài
-HS viết các nét cơ bản vào bảng
con.
-GV và HS nhận xét.
* Củng cố
-GV nhận xét chung giờ học khen
- HS theo dõi.
học sinh, động viên HS.
Về nhà ôn bài, viết thêm vào bảng
con ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Ngày soạn: 7/9/2024
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 17/9/2024
Tiếng Việt
Tiết 8+9: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái tiếng Việt.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
( nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản).
2.2. Phẩm chất
- Thêm yêu thích và hừng thú với với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
*HSKT: Nhận biết và dọc viết được các nét cơ bản
II. Đồ dùng dạy – học:
- Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ cái tiếng
Việt. Phân biệt tên chữ cái và âm để tránh nhầm lẫn sau khi diễn giải.
- Một số vật thật, mô hình có hình thức khá giống với các nét cơ bản, chữ số(VD:
thước kẻ, cây gậy, cái ô, móc sắt, hình mặt trăng khuyết, vòng tay, sợi dây, )
- Bảng chữ cái , chữ số.

III. Hoạt động dạy - học:
HĐ của giáo viên
1. Khởi động:
- Cho HS thi tìm các sự vật có hình
dạng giống các nét cơ bản
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện viết các nét vào vở:
- Luyện viết 7 nét: nét ngang, nét sổ,
nét xiên trái, nét xiên phải, nét móc
xuôi, nét móc ngược, nét móc hai đầu.
- GV cho HS quan sát lại các nét mẫu,
gọi tên từng nét và nhắc lại cách viết.
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- GV nhận xét bài viết của HS.
Tiết 2
3. Luyện viết các nét vào vở:
- Luyện viết 5 nét: nét cong hở phải,
nét cong hở trái, nét cong kín, nét
khuyết trên, nét khuyết dưới.
- GV cho HS quan sát lại các nét mẫu,
gọi tên từng nét và nhắc lại cách viết.
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- GV nhận xét bài viết của HS.
* Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên học sinh.
- Lưu ý HS ôn lại bài vừa học.
- Khuyến khích HS về nhà luyện viết
các nét cơ bản vào vở ôli.

Hoạt động của hs

Hs tật

HS thực hiện

Tìm và nêu

- HS nghe và quan sát
- HS tập viết vào vở
( cỡ vừa)

Quan sát và
nghe
Viết bài

- HS nghe và quan sát
- HS tập viết vào vở
( cỡ vừa)

QS và nghe
Viết bài

- HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................

Tiếng Việt (TT)
Tiết 10: ÔN LUYỆN CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS ôn và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh: đọc đúng các âm tương
ứng với các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt.
- Rèn kĩ năng đọc, viết. Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật suy đoán nội
dung tranh minh họa.
-Thêm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
* HSKT: viết được các nét cơ bản. Đọc được 29 âm
II. Đồ dùng dạy học:
-Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số, dấu thanh và hệ thống chữ cái viết Việt,
phân biết tên chữ cái và âm để tránh nhầm lẫn sau khi diễn giải.
- Tìm những sự vật gần gũi với các nét cơ bản, để HS nhanh chóng nhận diện nét cơ
bản.
-Bài ôn
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hs tật
1. Khởi động
- HS tìm theo yêu cầu
- HS quan
- Cho HS tìm thêm các sự vật có
của GV
sát lắng nghe
hình dạng giống nét cơ bản.
2. Luyện viết các nét vào vở
-Luyện viết lại các nét: nét ngang,
- HS thực hành viết.
- HS thực
nét sổ, nét xiên phải, nét xiên trái,
hành viết.
nét móc ngược, nét móc xuôi, nét
móc 2 đầu. Nét cong hở phải, cong
hở trái, cong kín, nét khuyết trên,
nét khuyết dưới.
- HS theo dõi.
-GV nhận xét bài viết của HS
3.Luyện đọc âm: Đọc 29 chữ cái.
- HS thực hành đọc theo -HS cùng
-HĐ nhóm đôi.
nhóm.
thực hành
-Thi tìm chữ cái trong sách, báo.
- HS đọc CN, Lớp.
theo nhóm
* Củng cố
-HS tìm và nêu
GV nhận xét chung giờ học khen
-HS theo dõi
học sinh, động viên HS.
-HS theo dõi.
Về nhà ôn bài, viết thêm vào vở ô li
ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................

Ngày soạn: 7/9/2024
Ngày dạy: Thứ tư, 18/9/2024
Tiếng Việt
Tiết 11+12: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT VIẾT CƠ BẢN,
CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH LÀM QUEN, VỚI BẢNG CHỮ CÁI
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và viết đúng các nét cơ bản các chữ số và dấu thanh; đọc đúng các âm
tương ứng với các chữ cái tiếng Việt.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển kĩ năng đọc, viết.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
( nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các nét viết cơ bản).
2.2. Phẩm chất
- Thêm yêu thích và hừng thú với với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
*HSKT: Nhận biết, đọc viết được các nét cơ bản, các dấu thanh và các chữ sô
II. Đồ dùng dạy – học:
- Nắm vững hệ thống nét cơ bản, các chữ số, các dấu thanh và hệ thống chữ cái tiếng
Việt. Phân biệt tên chữ cái và âm để tránh nhầm lẫn sau khi diễn giải.
- Một số vật thật, mô hình có hình thức khá giống với các nét cơ bản, chữ số(VD:
thước kẻ, cây gậy, cái ô, móc sắt, hình mặt trăng khuyết, vòng tay, sợi dây, )
- Bảng chữ cái , chữ số.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hs tật

1. Khởi động:
- Cho HS ôn lại các nét đã học: GV chỉ
vào lần lượt các nét cho HS đọc tên nét.
2. Luyện viết các nét và các chữ số
vào vở
* Luyện viết 2 nét: nét thắt trên, nét
thắt giữa:
- GV cho HS quan sát lại các nét mẫu,
gọi tên từng nét và nhắc lại cách viết.
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- GV nhận xét bài viết của HS.
*Luyện viết các chữ số:
- GV cho HS quan sát lại mẫu các chữ
số 1, 2, 3, 4, 5, gọi tên từng chữ số và
nhắc lại cách viết.
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- GV nhận xét bài viết của HS.
Tiết 2
3. Làm quen với bảng chữ cái và đọc
âm tương ứng.
- GV giới thiệu bảng chữ cái trong sách
HS trang 13).
- GV đưa ra bảng chữ cái (phóng to)
gắn trên bảng lớp, chỉ vào từng chữ cái
và đọc âm tương ứng
Lưu ý: không nói tên chữ cái để tránh
việc HS nhầm lẫn giữa âm và tên chữ
cái
- GV chỉ và đọc lần lượt các chữ cái:
a- đọc “a', ă - đọc “á”, â – đọc “ớ”, bđọc “bờ”, c - đọc “cờ” …
(GV chú ý phân biệt âm với tên chữ cái
ghi âm đó, VD: phân biệt âm b “bờ”
với chữ b “bê”, âm c “cờ” với chữ c
“xê”…)
- GV chỉ chữ cái
- GVnhận xét, tuyên dương HS đọc
đúng.
4. Luyện kĩ năng đọc âm:
- GV làm mẫu luyện đọc âm (tương
ứng chữ cái):
- GV chỉ chữ cái cho HS đọc.

- HS tô và viết lại các
nét

- HS nêu
- HS tô và viết các nét
vào vở.

Nghe
Tô và viết
vào vở
Nghe
Tô và viết
vào vở

-HS tô và viết số 1, 2,
3, 4, 5 vào vở.

- HS theo dõi
Đọc cùng
lớp

- HS đồng thanh đọc
theo

- HS đọc

Đọc

Đọc cùng
lớp

- Cho HS làm việc nhóm đôi với bộ thẻ
chữ.
- GV kiểm tra kết quả: GV đọc to một
số âm bất kì. HS cả lớp tự chọn trong
bộ thẻ chữ cái tương ứng với âm đó và
giơ lên cao.
- GV nhận xét, tuyên dương HS chọn
đúng.
* Củng cố.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi động viên HS.
- Về nhà ôn bài,luyện đọc các âm được
ghi bằng các chữ cái trong bảng chữ
cái.

- HS đọc
- 1HS đưa ra một chữ
cái bất kì, HS còn lại
đọc to âm tương ứng.
- HS thực hiện

- HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

TUẦN 2
Học bài thứ 2

Ngày soạn:14/09/2024
Ngày dạy: Thứ năm, 19/09/2024
Tiếng Việt
Tiết 13+14 Bài 1: A a

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng âm a
- Viết đúng chữ a
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi
2. Năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Phát triển kĩ kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vạt và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặp mặt,
chào tạm biệt.)
2.2. Phẩm chất
- Biết thể hiện lời chào hỏi, ngoan ngoãn, lễ phép.

*HSKT: Đọc và viết được a
II. Đồ dùng dạy – học:
+ GV: Tranh ảnh cho bài học; bộ ghép vần, SGK
+ HS: SGK, Bảng con
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1: Khởi động.
- Em đã học những nét cơ bản nào?”
- Trò chơi “tiêu diệt con vật có hại”
- GV nêu và hướng dẫn cách chơi.
- GV nhận xét cách chơi.
2. Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Nhận biết
- Yêu cầu quan sát tranh và thảo luận
với bạn về nội dung tranh.
+ Bức tranh vẽ những ai?
+ Các bạn đang làm gì?
+ Hình ảnh nào nổi bật trong bức
tranh?
+ Em thấy các bạn có vui không?
+ Vì sao em biết?
- GV chốt lại và nêu câu dưới tranh:
Nam và Hà ca hát.
- GV đọc từng cụm từ trong câu: Nam
và Hà ca hát
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng
có âm a, thanh hỏi và giới thiệu chữ a.
* Hoạt động 2: Đọc
* Luyện đọc âm a
- GV viết chữ A(in) a(thường) lên
bảng
* Đọc mẫu âm a
- GV đọc mẫu a và hướng dẫn cách
phát âm a cho chuẩn
- Yêu cầu đọc âm a
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
- Nhận xét cách đọc của HS
- GV kể cho HS nghe câu chuyện
“Thỏ và cá sấu” để HS thấy rõ đặc

- HS nêu
- HS nghe và chơi.

- HS quan sát và trả lời theo
nhóm đôi.

Hskt
Chơi
cùng lớp

QS và
TL cùng
bạn

+ Tranh vẽ các bạn
+ Hai bạn đang ca hát, một
số bạn thì ngồi xem.
+ Bạn Nam và bạn Hà đang
hát.
+ Các bạn rất vui.
- HS nêu
- HS lắng nghe và đọc theo
những tiếng có âm a, dấu
hỏi.

Đọc theo
cô giáo

Quan sát
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân, tổ, đồng
thanh

- HS lắng nghe

Đọc a

điểm của cách phát âm a.
* Hoạt động 3: Tô và viết bảng
* Hướng dẫn viết chữ a
- GV đưa ra mẫu chữ a
- GV viết mẫu chữ a (cữ vừa) và nêu
quy trình viết
* Hướng dẫn viết bảng
- Yêu cầu viết bảng theo hướng dẫn
- GV nhận xét và đánh chữ viết của
HS tuyên dương.
Tiết 2
3. Thực hành luyện tập
- Cho HS khởi động chuyển tiết
*Hoạt động 1: Viết vở
- GV hướng dẫn cách viết vở
- Yêu cầu HS mở vở tập viết bài chữ
a
- Yêu cầu đọc chữ cần viết
- Nêu tư thế ngồi viết
- Yêu cầu viết bài
- GV quan sát, uấn nắn và hỗ trợ HS
viết bài khi gặp khó khăn
* Kiểm tra, nhận xét bài viết
- GV nhận xét bài viết, tuyên dương
* Hoạt động 2: Đọc
- GV treo tranh và đặt câu hỏi
- Tranh 1:
+ Nam và các bạn đang chơi trò gì?
+ Vì sao các bạn vẫy tay reo “a”

- Tranh 2
+ Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
+ Họ reo to “a” vì điều gì?
- GV nói về tình huống cần nói a.
* Hoạt động 3: Nói theo tranh
+ Tranh 1 vẽ cảnh ở đâu?
+ Có những ai ở trong bức tranh?
+ Bố bạn Nam làm gì?

Quan sát

- HS quan sát
- HS quan sát và tô theo
- HS viết bảng con chữ a và
giơ bảng

- HS khởi động chuyển tiết
 
- HS đọc 5, 6 em
- HS mở vở tập viết
- 2, 3 em đọc bài
- HS nêu
- HS viết bài vào vở tập viết

Viết
bảng con
a

Viết bài

- Lớp đổi vở kiểm tra lỗi
- 1 số em nộp vở
- HS quan sát tranh và trả lời
+ Nam và các bạn đang chơi
trò thả diều
+ Các bạn thích thú vỗ tay
reo “a” khi thấy diều của
Nam bay lên cao
- Quan sát tranh
- HS trả lời
+ Ở trường học.
+ Bố và bạn Nam
+ Bố bạn Nam tạm biệt bạn

Quan sát

Thảo
luận
cùng bạn

+ Theo em, bạn Nam sẽ nói gì với bố
trước khi vào lớp?
- Tranh 2( tương tự)
- Cho HS đóng vai theo 2 tình huống.
- Trình bày trước lớp.
* Củng cố.
+ Hôm nay học âm gì?
- GV nhận xét và đánh giá tiết học,
tuyên dương
- Về nhà học bài và luyện gio tiếp ở
nhà chào tạm bệt, chào khi gặp.

Nam để ra về.
+ Nam chào bố trước khi vào
lớp; Nam thơm bố trước khi
vào lớp…..
- Thảo luận nhóm 2
- 1 số cặp lên đóng vai trước
lớp.
+ Âm a
- HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Ngày soạn:14/09/2024
Ngày dạy: Thứ sáu, 20/09/2024
HỌC BÀI THỨ 3
Tiếng Việt
Tiết 15+16: Bài 2 - B b, dấu huyền
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng các tiếng từ ngữ có âm b và dấu huyền; hiểu
và trả lời được một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài.
- Viết đúng chữ b và dấu huyền; viết được một số tiếng từ có âm b và dấu huyền.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa amm b và dấu huyền có âm b.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
2.1. Năng lực chung
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(tình yêu thương giữa ông bà và cháu; giữ con cái với cha mẹ;..)
2.2. Phẩm chất
- Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.

* Tích hợp Giới và quyền (Trẻ em có quyền có gia đình được sống cùng bố mẹ và
được chăm sóc yêu thương).
*HSKT: Đọc, viết được b,dấu huyền và các tiếng có dấu huyền
II. Đồ dùng dạy – học:
+ GV: Tranh minh hoạ, một số đồ chơi như búp bê, con ba ba,…
+ HS: Bộ ghép vần của GV và HS.
III. Hoạt động dạy - học:
Tiết 1
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
Hskt
1: Khởi động
- Trò chơi : Thi tìm tiếng chứa âm a
- GV nhận xét, chốt lại và giới
thiệu vào bài .
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Nhận biết
- Yêu cầu quan sát tranh và thảo
luận với bạn về nội dung tranh.
+ Bức tranh vẽ những ai?
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em, khi nhận quà bé có vui
không? Vì sao?
- GV chốt lại nội dung và nêu cụm
từ “Bà cho bé búp bê”
- GV đọc chậm rãi chú ý đọc đúng
cụm từ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng
có âm b, dấu huyền và giới thiệu
chữ , dấu huyền - Ghi đầu bài lên
bảng và đọc
* Hoạt động 2: Đọc
a. Luyện đọc âm b
- GV viết chữ B (in) b(thường) lên
bảng
- GV đọc mẫu b và hướng dẫn cách
phát âm b cho chuẩn
- Cho HS luyện đọc âm b
b. Đọc tiếng.
* Đọc tiếng mẫu.
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu ba,
bà.
b
a
b
a

- 3, 4 HS thực hiện. 
 

Tham gia chơi

- HS quan sát và trả lời theo
nhóm đôi.
+ Bức tranh vẽ bé và bà.
Quan sát
+ Cho bé búp bê.
+ Bà cho quà bé rất vui vì bé
rất thích búp bê
- HS đọc theo: Bà cho bé búp

- HS lắng nghe và đọc theo
những tiếng có âm b và dấu
huyền.
Nghe

- HS đọc theo
- HS quan sát
- HS đọc cá nhân, tổ, đồng
thanh
- HS quan sát, nhận biết.

Đọc

ba

- HD HS đánh vần: ba, bà( bờ-a-baba; bờ-a-ba-huyền- bà)
- HD HS đánh vần ba, bà
- Cho HS đọc trơn: ba, bà
- HS tạo tiếng có âm b
c. Đọc từ ngữ.
- Cho HS quan sát tranh minh họa
và hỏi lần lượt từng tranh:
+ Tranh 1 vẽ số mấy?
- GV ghi “ ba” lên bảng
+ Tranh 2 vẽ ai?
- GV ghi “ bà” lên bảng
+ Tranh 3 vẽ con gì?
- GV ghi “ ba ba”
- Cho HS phân tích, đánh vần tiếng
“ ba”
(các tiếng bà, ba ba tương tự)
- Cho HS luyện đọc lại các từ ngữ.
- Đọc lại các tiếng, từ ngữ.
* Hoạt động 3: Viết bảng
* Hướng dẫn tô chữ b
- GV đưa ra mẫu chữ b
- GV hướng dẫn chữ viết thường
ghi âm b, dấu huyền.
- GV viết mẫu chữ b dấu hỏi (cỡ
vừa) và nêu quy trình viết.
- Cho HS viết bảng con chữ b, dấu
hỏi.
- Cho HS chơi trò chơi “ tôi cần”
- GV hướng dẫn cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét.
3. Thực hành luyện tập
* Hoạt động 1: Viết vở
- GV hướng dẫn cách viết vở
- Yêu cầu HS mở vở tập viết bài
chữ b
- Yêu cầu đọc chữ cần viết

- HS ghép tiếng: ba, bà
- HS đánh vần: ĐT, CN
- Nối tiếp nhau nêu: VD bá,
bạ, bả,…

Đánh vần ba,


- HS quan sát, trả lời
+ Vẽ số 3
+ Vẽ bà
+ Vẽ con ba ba
- Tiếng ba gồm am b ghép
với âm a.
- bờ-a-ba => ba, CN, ĐT đọc.
- CN, nhóm, ĐT.
- HS nghe
- HS quan sát.
Nghe
- HS viết bảng con chữ b, dấu
huyền và giơ bảng
- HS nghe để nắm cách chơi.
- HS chơi.
Viết b, dấu hỏi
Tiết 2
 * HS khởi động chuyển tiêt

- HS mở vở tập viết
- Lớp đọc ĐT

+ Nêu tư thế ngồi viết
- HS nêu
- Yêu cầu viết bài
- HS viết bài vào vở tập viết Viết bài ở vở
- GV quan sát, uấn nắn và hỗ trợ
HS viết bài khi gặp khó khăn
* Kiểm tra, nhận xét bài viết
- Lớp đổi vở kiểm tra lỗi
- GV nhận xét bài viết, tuyên dương - 1 số em nộp vở
* Hoạt động 2: Đọc câu
- GV ghi câu: A, bà
- GV đọc mẫu.
- HS nghe
- Cho HS đọc thành tiếng cả câu.
- Cá nhân, nhóm, ĐT đọc.
Đọc a, bà
- GV cho HS quan sát tranh và đặt - HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Tranh vẽ bé và bà
+ Bà đến thăm mang theo quà gì?
+ Bà mang quà cho bé.
+ Ai chạy ra đón bà?
+ Bé
+ Cô bé có vui không? Vì sao?...
- HS nêu cảm xúc của mình
- GV nhận xét, chốt lại nội dung.
* Hoạt động 3: Nói theo tranh
- HS quan sát tranh và nêu câu hỏi: - Quan sát tranh và nêu.
Quan sát
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? Vào lúc
+ Vẽ cảnh gia đình vào buổi
nào?
tối.
+ Gia đình có mấy người? Gồm
+ Có 6 người gồm ông bà, bố
những ai?...
mẹ và hai con.
- Chia nhóm cho HS đóng vai.
- HS tự tạo nhóm 4 hoặc 5, 6 Làm việc cùng
- HS thể hiện đóng vai trước lớp.
phân vai và đóng.
các bạn
- Lớp, GV nhận xét và khen.
- 1 số nhóm lên đóng vai.
* Liên hệ thực tế. Gia đình em gồm - HS kể về gia đình mình trước
những ai? …
lớp.
* Là thành viên trong gia đình có có
quyền được gì?
* Quyền được ở với bố mẹ.
* Củng cố
+ Hôm nay học âm và dấu gì
+ Nêu một số tiếng có âm b, dấu
- âm b, dấu huyền
huyền?
- HS nêu.
- GV nhận xét và đánh giá tiết học,
tuyên dương
- HS lắng nghe
-Về nhà học bài và luyện tập giao
tiếp với người thân trong gia đình
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Tiếng Việt(TT)
Tiết 17: LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 1, 2

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nắm vững cách đọc âm a, b, dấu huyền, . Đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm a, b,
dấu huyền; trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển kĩ năng đọc tông qua đọc các vần, chữ đã học
*HSKT: đọc, viết được a, b , dấu huyền
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bảng lớp kẻ sẵn bảng chứa các âm cần ôn tập
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HSKT
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi: Bắn tên, Đọc
các tiếng, từ có chứa âm và dấu
- GV nhận xét, khen
thanh đã học.
Tham gia
2. Thực hành luyện tập
- Thực hiện theo hướng dẫn
chơi
* Hoạt động 1: Luyện đọc:
* Đọc âm
- GV viết các âm a,b, lên bảng, yêu
cầu HS đọc.
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho - HS thi đọc CN, ĐT
HS
* Đọc tiếng, từ ngữ
- GV cho HS ôn đọc lại các tiếng
từ bài 1 đến bài 2
- HS đọc CN-N-ĐT
- GV gọi HS đọc trơn
 
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa  
a, b, đã học
- HS ghép lại và đọc
Đọc a, b
- Nhận xét, tuyên dương
 
* Đọc câu
- GV yêu cầu HS quan sát lại các
câu trong tuần đã học :
- HS quan sát
- GV ghi bảng các câu: A, bà; A, - HS nhắc lại câu và tìm âm đã
cá; bà bế bé…gọi HS đánh vần- học theo YC của GV
đọc trơn
- Cả lớp đọc CN, ĐT
- Nhận xét
 - HS lắng nghe

* Hoạt động 2: Luyện viết
* Hướng dẫn viết
Đọc a, bà, a,
a. Viết bảng con
cá,..
- Treo bảng phụ các chữ: b, c, ê, bế - Viết bảng con
béyêu cầu HS quan sát đọc lại
- GV HD cách viết.
- HS đọc lại
- Cho HS viết lại vào bảng con
- HS viết bài vào vở.
- Giáo viên nhận xét,sửa sai
Viết
bảng
b. Hướng dẫn học sinh viết bài vào
con
vở ô li
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc lại các chữ
cần viết trong vở
Viết bài vào
* Củng cố.
- HS lắng nghe
vở
- Về đọc lại các bài đã học cho
người thân nghe
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau dạy
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................

Ngày soạn:15/09/2024
Ngày dạy: Thứ bảy, 21/09/2024
HỌC BÀI THỨ 4
Tiếng Việt
Tiết 18+19: Bài 3 - C c, dấu sắc
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Năng lực ngôn ngữ.
- Nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các tiếng từ ngữ có âm c và dấu thanh sắc;
hiểu và trả lời được một số câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc
- Viết đúng chữ c và dấu sắc; viết được một số tiếng từ có âm c và dấu sắc.
1.2. Năng lực văn học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và dấu sắc có trong b
 
Gửi ý kiến