Tìm kiếm Giáo án
Bai 18 SO THAP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:15' 10-06-2024
Dung lượng: 368.9 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:15' 10-06-2024
Dung lượng: 368.9 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
2.SỐ THẬP PHÂN
Bài 18. SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 48)
A. Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số thập phân ở
dạng đơn giản.
– Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành số thập phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và phẩm chất chăm chỉ.
B.Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ phần Khởi động, Thực hành 1, Luyện tập 2, Vui học; hình vẽ bảng ô vuông
(nếu cần).
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HS
– Trò chơi “Tôi bảo”.
+ GV vừa nói vừa viết
bảng. Số bánh của tôi là:
GV viết bảng 01.
GV viết bảng 05.
GV viết bảng 050.
+ GV viết bảng và hỏi:
5
3
Loại số?
10
Phần nguyên?
1
10
Phần phân số?
Loại số?
So sánh với 1
Phần nguyên?
Phần phân số?
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi
động lên cho HS quan sát và vấn đáp.
– HS trả lời:
Một cái bánh.
Năm cái bánh.
Năm mươi cái bánh.
HS thực hiện theo các nội dung.
Hỗn số có chứa phân số thập phân.
3
5
10
Phân số thập phân.
Bé hơn 1.
Không có phần nguyên tức là phần nguyên
bằng 0.
1
10
– HS quan sát và vấn đáp.
– HS mô tả bức tranh Đọc các bóng nói
từ trái sang phải.
GV giới thiệu bài: “Hai phẩy năm là một
số thập phân. Hôm nay chúng ta học bài
Số thập phân.”.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Giới thiệu số thập phân
– Các phân số thập phân, các hỗn số có chứa
phân số thập phân có thể viết dưới dạng số
thập phân.
– Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
GV viết trên bảng lớp:
…,…
Phần nguyên
Phần thập phân
– GV lần lượt trình chiếu (hoặc treo) từng hình. – HS (nhóm đôi) quan sát theo gợi ý của
– GV yêu cầu HS thực hiện:
GV.
+ Viết phân số thập phân hoặc hỗn số có chứa – HS thực hiện các yêu cầu của GV.
phân số thập phân.
+ Viết số thập phân.
Viết phân số thập phân bé hơn 1 dưới dạng số
thập phân
Ví dụ 1:
a)
+ Băng giấy được chia thành bao nhiêu phần
bằng nhau, đã tô màu mấy phần?
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu của
băng giấy.
1
+ Ta sẽ viết phân số thập phân
dưới dạng
10
số thập phân.
1
So sánh
với 1.
10
10 phần, 1 phần.
1
10
1
10
bé hơn 1.
Phân số này có phần nguyên không?
Số thập phân cần viết có phần nguyên là
1
0 (GV viết trên bảng lớp:
= 0, ).
10
1
Mẫu số của
có mấy chữ số 0?
10
Số thập phân đang viết sẽ có một chữ số
ở phần thập phân
1
Tử số của
có một chữ số là 1, ta viết
10
1
= 0,1
10
GV giới thiệu: 0,1 là một số thập phân,
đọc là: Không phẩy một.
Lưu ý: Có hai cách đọc số thập phân.
– Viết sao đọc vậy (sử dụng cho bài này).
– Đọc dựa vào việc mở rộng cách đọc các số
tự nhiên (Bài 19).
b)
Không có, tức là phần nguyên bằng 0.
Một chữ số 0.
– HS viết vào bảng con
1
10
= 0,1.
– HS lặp lại.
1
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu của
100
tờ giấy và giải thích tại sao viết như vậy.
1
+ Viết phân số thập phân
dưới dạng số
100
thập phân.
1
Viết phần nguyên và dấu phẩy (
= 0, ).
100
Tại sao viết như vậy?
– HS giải thích tương tự Ví dụ
Mẫu số của phân số có mấy chữ số 0?
a. Hai.
Số thập phân đang viết sẽ có hai chữ số ở
phần thập phân.
1
Tử số của phân số
chỉ có một chữ số là 1
100
1
Ta viết 01 ở phần thập phân (
= 0,01)
100
Đọc: Không phẩy không một.
c) Viết phân số thập phân
1
dưới dạng số – HS thảo luận nhóm đôi và viết vào bảng
1
con (
= 0,001).
thập phân.
1000
– HS giải thích:
Phân số thập phân bé hơn 1 Phần nguyên
là 0.
Mẫu số có ba chữ số 0 Có ba chữ số phần
thập phân 001.
GV lưu ý HS: Có bao nhiêu chữ số 0 ở mẫu số + Đọc: Không phẩy không không một.
1000
của phân số thập phân thì có bấy nhiêu chữ số
ở phần thập phân của số thập phân.
Ví dụ 2:
HS tự viết các phân số thập phân thành số
GV hướng dẫn HS đọc các số thập phân.
thập phân rồi chia sẻ nhóm bốn.
5
63
72
= 0,5
= 0,63
= 0,072
10
100
1000
Ví dụ 3: Viết các hỗn số có chứa phân số
thập phân dưới dạng số thập phân.
a)
+ Đã tô màu bao nhiêu băng giấy?
+ Viết hỗn số biểu thị phần tô màu của các
băng giấy.
5
+ Ta sẽ viết hỗn số 3 thành số thập phân.
10
Phần nguyên của hỗn số là bao nhiêu?
Phần nguyên của số thập phân cũng là 3
5
(Ta viết: 3 = 3, ).
10
Phần thập phân của số thập phân gồm
mấy chữ số, đó là chữ số nào, tại sao?
5
Viết tiếp 3 = 3,5 Đọc: Ba phẩy năm.
10
b) và c): GV hướng dẫn đọc.
63
72
1
= 1,63
40
= 40,072
100
1000
3 băng giấy và
5
10
băng giấy.
5
3 10
3
Một chữ số 5 vì mẫu số có một chữ số 0 và
tử số của phân số là 5.
– HS nhóm đôi viết các hỗn số thành số
thập phân, giải thích cách viết.
2. Hệ thống hoá nội dung bài học
GV hướng dẫn HS đưa ra những nhận xét:
– Số thập phân gồm có mấy phần? Đó là
những phần nào? Được ngăn cách bởi dấu gì?
Bên trái dấu phẩy là phần gì? Phần bên phải
dấu phẩy có tên gọi là gì?
– Khi viết một phân số hay hỗn số dưới dạng
số thập phân, cần lưu ý những gì?
+ Các phân số, hỗn số đó phải là phân số
thập phân hay hỗn số có chứa phân số thập phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì phần
nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc vào
đâu?
Áp dụng
GV viết phân số thập phân hay hỗn số có chứa
phân số thập phân.
A.
Phần nguyên là 0.
Số chữ số 0 ở mẫu số.
– HS viết số thập phân (bảng con) HS
gạch một gạch dưới phần nguyên, hai gạch
dưới phần thập phân.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV cho lớp trưởng điều khiển cả lớp chơi – HS thực hiện theo yêu cầu.
trò chơi.
II. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài:
+ Viết phân số thập phân hay hỗn số có chứa
phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân hay hỗn số có chứa
phân số thập phân thành số thập phân.
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn lại:
+ Cách viết phân số thập phân hay hỗn số
có chứa phân số thập phân.
+ Cách viết số thập phân.
– GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo)
hình vẽ lên rồi cho HS chơi tiếp sức để sửa
bài, khuyến khích HS giải thích cách làm
(tạo điều kiện cho nhiều HS trình bày).
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
treo) từng hình cho HS quan sát hình vẽ
Viết vào bảng con Đọc và giải thích
cách làm.
– HS thực hiện cá nhân.
7
a) Hình A:
= 0,7
10
5
b) Hình B: 2
= 2,5.
10
Ví dụ:
a) Hình A được chia thành 10 phần bằng nhau,
7
tô màu 7 phần
Phần nguyên là 0.
10
Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập phân có
một chữ số 0,7 (không phẩy bảy).
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
yêu cầu của bài.
cầu của bài: Viết phân số thập phân và hỗn số
có chứa phân số thập phân thành số thập
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn phân.
lại cách viết phân số thập phân và hỗn số
có chứa phân số thập phân thành số thập
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì Phần nguyên là 0.
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc Số chữ số 0 ở mẫu số.
vào đâu?
– GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
4
91
55
a)
= 0,4;
= 0,91;
= 0,055.
10
100
1000
1
6
8
b) 2 = 2,1; 1
= 1,06; 15
= 15,008.
10
100
1000
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm Ví dụ:
4
trình bày.
a)
< 1 Phần nguyên là 0.
10
Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập phân có
một chữ số là 4 (là tử số của phân số thập phân)
0,4.
…
1
b) 2
Phần nguyên là 2 (phần nguyên
10
của hỗn số).
Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập phân là
1 (tử số của phần phân số thập phân) 2,1.
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS hoạt
động theo nhóm các mảnh ghép, hoặc GV
đọc từng phân số cho HS viết vào bảng con
rồi chuyển sang số thập phân, …
Bài 3:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
yêu cầu của bài.
cầu của bài: Nêu các chữ số thuộc phần
nguyên, phần thập phân (theo mẫu).
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại cách xác định vị trí của phần nguyên và
phần thập phân.
– GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
– HS thực hiện.
– Sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều HS a) 742,5 có phần nguyên gồm các chữ số 7; 4
nói (theo mẫu).
và 2; phần thập phân gồm có chữ số 5.
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc …
viết) từng số cho HS nêu các phần (giải
thích cách làm).
Luyện tập
Bài 1:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Viết thế nào?
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài: Viết các phân số thập phân
thành số thập phân.
– HS thảo luận.
+ Nếu phân số thập phân bé hơn 1: Thực hiện
như đã học.
+ Nếu phân số thập phân lớn hơn 1:
Bước 1: Chuyển phân số thập phân thành hỗn
số có chứa phân số thập phân.
Chia nhẩm tử số cho mẫu số:
716 : 100 = 7 (dư 16).
716
16
100 = 7 100
Bước 2: Chuyển hỗn số có chứa phân số
thập phân thành số thập phân.
716
16
=7
= 7,16
100
100
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
– GV có thể giúp HS nhận xét:
37
= 3,7 Viết 37 (tử số) Đếm: một
10
chữ số 0 (ở mẫu số) Đếm một chữ số (từ
phải sang trái) của số 37 rồi viết dấu phẩy:
3,7.
228
= 2,28 Viết 228 (tử số) Đếm:
100
hai chữ số 0 (ở mẫu số) Đếm hai chữ số
(từ
phải sang trái) của số 228 rồi viết dấu phẩy:
2,28.
II. Vận dụng – Trải nghiệm
a)
b)
c)
7
10
4
= 0,7;
100
37
0, 04;
7
= 3,7;
10
28
d)
=2
= 2,28.
100
100
10
228
=3
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu: Viết số thập phân.
– HS thảo luận để tìm cách thực hiện.
– HS làm bài cá nhân.
1
5
l = 0,1 l Bình B:
l = 0,5 l
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích Bình A:
10
10
cách làm.
8
Bình C:
l = 0,8 l
10
Bài 3:
– GV (hoặc một HS) đọc từng câu, cho HS – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
chọn thẻ Đ/S rồi giơ lên theo hiệu lệnh Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
của GV.
Ví dụ:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích. a) Đúng;
2
4
b) Sai (vì 1 kg = 1
kg = 1,4 kg);
5
10
1
1
c) Đúng ( = 0,1;
= 0,01).
10
100
Vui học
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
yêu cầu.
cầu: Viết theo mẫu.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện. Dựa vào hình vẽ: Cái bánh được chia
thành mấy phần bằng nhau? Đã ăn hết mấy
phần? Còn lại mấy phần?
+ Việc 1: Dựa vào hình vẽ Viết phân số
chỉ số phần bánh còn lại, rồi chuyển thành
phân số thập phân.
+ Việc 2: Chuyển phân số thập phân thành số
thập phân. (Có thể viết thành hỗn số có chứa
phân số thập phân hoặc dựa vào nhận xét ở
Luyện tập 1.)
– HS làm bài cá nhân.
8
16
Hình B: Có cái bánh hay
cái bánh.
5
10
16
6
Có
1,6
cái
bánh.
(Do
=
1
= 1,6 hay đếm
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
10
10
thích cách làm.
16
một chữ số từ phải sang trái của số 16
=
1,6.)
Hình C: Có
7
175
10
cái bánh, hay
cái bánh.
4
100
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc Có 1,75 cái bánh.
treo) từng hình vẽ lên cho HS quan sát và
thực hiện yêu cầu của bài toán.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
2.SỐ THẬP PHÂN
Bài 18. SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 48)
A. Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số thập phân ở
dạng đơn giản.
– Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành số thập phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và phẩm chất chăm chỉ.
B.Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ phần Khởi động, Thực hành 1, Luyện tập 2, Vui học; hình vẽ bảng ô vuông
(nếu cần).
C.Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HS
– Trò chơi “Tôi bảo”.
+ GV vừa nói vừa viết
bảng. Số bánh của tôi là:
GV viết bảng 01.
GV viết bảng 05.
GV viết bảng 050.
+ GV viết bảng và hỏi:
5
3
Loại số?
10
Phần nguyên?
1
10
Phần phân số?
Loại số?
So sánh với 1
Phần nguyên?
Phần phân số?
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi
động lên cho HS quan sát và vấn đáp.
– HS trả lời:
Một cái bánh.
Năm cái bánh.
Năm mươi cái bánh.
HS thực hiện theo các nội dung.
Hỗn số có chứa phân số thập phân.
3
5
10
Phân số thập phân.
Bé hơn 1.
Không có phần nguyên tức là phần nguyên
bằng 0.
1
10
– HS quan sát và vấn đáp.
– HS mô tả bức tranh Đọc các bóng nói
từ trái sang phải.
GV giới thiệu bài: “Hai phẩy năm là một
số thập phân. Hôm nay chúng ta học bài
Số thập phân.”.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Giới thiệu số thập phân
– Các phân số thập phân, các hỗn số có chứa
phân số thập phân có thể viết dưới dạng số
thập phân.
– Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
GV viết trên bảng lớp:
…,…
Phần nguyên
Phần thập phân
– GV lần lượt trình chiếu (hoặc treo) từng hình. – HS (nhóm đôi) quan sát theo gợi ý của
– GV yêu cầu HS thực hiện:
GV.
+ Viết phân số thập phân hoặc hỗn số có chứa – HS thực hiện các yêu cầu của GV.
phân số thập phân.
+ Viết số thập phân.
Viết phân số thập phân bé hơn 1 dưới dạng số
thập phân
Ví dụ 1:
a)
+ Băng giấy được chia thành bao nhiêu phần
bằng nhau, đã tô màu mấy phần?
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu của
băng giấy.
1
+ Ta sẽ viết phân số thập phân
dưới dạng
10
số thập phân.
1
So sánh
với 1.
10
10 phần, 1 phần.
1
10
1
10
bé hơn 1.
Phân số này có phần nguyên không?
Số thập phân cần viết có phần nguyên là
1
0 (GV viết trên bảng lớp:
= 0, ).
10
1
Mẫu số của
có mấy chữ số 0?
10
Số thập phân đang viết sẽ có một chữ số
ở phần thập phân
1
Tử số của
có một chữ số là 1, ta viết
10
1
= 0,1
10
GV giới thiệu: 0,1 là một số thập phân,
đọc là: Không phẩy một.
Lưu ý: Có hai cách đọc số thập phân.
– Viết sao đọc vậy (sử dụng cho bài này).
– Đọc dựa vào việc mở rộng cách đọc các số
tự nhiên (Bài 19).
b)
Không có, tức là phần nguyên bằng 0.
Một chữ số 0.
– HS viết vào bảng con
1
10
= 0,1.
– HS lặp lại.
1
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu của
100
tờ giấy và giải thích tại sao viết như vậy.
1
+ Viết phân số thập phân
dưới dạng số
100
thập phân.
1
Viết phần nguyên và dấu phẩy (
= 0, ).
100
Tại sao viết như vậy?
– HS giải thích tương tự Ví dụ
Mẫu số của phân số có mấy chữ số 0?
a. Hai.
Số thập phân đang viết sẽ có hai chữ số ở
phần thập phân.
1
Tử số của phân số
chỉ có một chữ số là 1
100
1
Ta viết 01 ở phần thập phân (
= 0,01)
100
Đọc: Không phẩy không một.
c) Viết phân số thập phân
1
dưới dạng số – HS thảo luận nhóm đôi và viết vào bảng
1
con (
= 0,001).
thập phân.
1000
– HS giải thích:
Phân số thập phân bé hơn 1 Phần nguyên
là 0.
Mẫu số có ba chữ số 0 Có ba chữ số phần
thập phân 001.
GV lưu ý HS: Có bao nhiêu chữ số 0 ở mẫu số + Đọc: Không phẩy không không một.
1000
của phân số thập phân thì có bấy nhiêu chữ số
ở phần thập phân của số thập phân.
Ví dụ 2:
HS tự viết các phân số thập phân thành số
GV hướng dẫn HS đọc các số thập phân.
thập phân rồi chia sẻ nhóm bốn.
5
63
72
= 0,5
= 0,63
= 0,072
10
100
1000
Ví dụ 3: Viết các hỗn số có chứa phân số
thập phân dưới dạng số thập phân.
a)
+ Đã tô màu bao nhiêu băng giấy?
+ Viết hỗn số biểu thị phần tô màu của các
băng giấy.
5
+ Ta sẽ viết hỗn số 3 thành số thập phân.
10
Phần nguyên của hỗn số là bao nhiêu?
Phần nguyên của số thập phân cũng là 3
5
(Ta viết: 3 = 3, ).
10
Phần thập phân của số thập phân gồm
mấy chữ số, đó là chữ số nào, tại sao?
5
Viết tiếp 3 = 3,5 Đọc: Ba phẩy năm.
10
b) và c): GV hướng dẫn đọc.
63
72
1
= 1,63
40
= 40,072
100
1000
3 băng giấy và
5
10
băng giấy.
5
3 10
3
Một chữ số 5 vì mẫu số có một chữ số 0 và
tử số của phân số là 5.
– HS nhóm đôi viết các hỗn số thành số
thập phân, giải thích cách viết.
2. Hệ thống hoá nội dung bài học
GV hướng dẫn HS đưa ra những nhận xét:
– Số thập phân gồm có mấy phần? Đó là
những phần nào? Được ngăn cách bởi dấu gì?
Bên trái dấu phẩy là phần gì? Phần bên phải
dấu phẩy có tên gọi là gì?
– Khi viết một phân số hay hỗn số dưới dạng
số thập phân, cần lưu ý những gì?
+ Các phân số, hỗn số đó phải là phân số
thập phân hay hỗn số có chứa phân số thập phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì phần
nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc vào
đâu?
Áp dụng
GV viết phân số thập phân hay hỗn số có chứa
phân số thập phân.
A.
Phần nguyên là 0.
Số chữ số 0 ở mẫu số.
– HS viết số thập phân (bảng con) HS
gạch một gạch dưới phần nguyên, hai gạch
dưới phần thập phân.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV cho lớp trưởng điều khiển cả lớp chơi – HS thực hiện theo yêu cầu.
trò chơi.
II. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài:
+ Viết phân số thập phân hay hỗn số có chứa
phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân hay hỗn số có chứa
phân số thập phân thành số thập phân.
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn lại:
+ Cách viết phân số thập phân hay hỗn số
có chứa phân số thập phân.
+ Cách viết số thập phân.
– GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo)
hình vẽ lên rồi cho HS chơi tiếp sức để sửa
bài, khuyến khích HS giải thích cách làm
(tạo điều kiện cho nhiều HS trình bày).
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
treo) từng hình cho HS quan sát hình vẽ
Viết vào bảng con Đọc và giải thích
cách làm.
– HS thực hiện cá nhân.
7
a) Hình A:
= 0,7
10
5
b) Hình B: 2
= 2,5.
10
Ví dụ:
a) Hình A được chia thành 10 phần bằng nhau,
7
tô màu 7 phần
Phần nguyên là 0.
10
Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập phân có
một chữ số 0,7 (không phẩy bảy).
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
yêu cầu của bài.
cầu của bài: Viết phân số thập phân và hỗn số
có chứa phân số thập phân thành số thập
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn phân.
lại cách viết phân số thập phân và hỗn số
có chứa phân số thập phân thành số thập
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì Phần nguyên là 0.
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc Số chữ số 0 ở mẫu số.
vào đâu?
– GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
4
91
55
a)
= 0,4;
= 0,91;
= 0,055.
10
100
1000
1
6
8
b) 2 = 2,1; 1
= 1,06; 15
= 15,008.
10
100
1000
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm Ví dụ:
4
trình bày.
a)
< 1 Phần nguyên là 0.
10
Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập phân có
một chữ số là 4 (là tử số của phân số thập phân)
0,4.
…
1
b) 2
Phần nguyên là 2 (phần nguyên
10
của hỗn số).
Mẫu số có một chữ số 0 Phần thập phân là
1 (tử số của phần phân số thập phân) 2,1.
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS hoạt
động theo nhóm các mảnh ghép, hoặc GV
đọc từng phân số cho HS viết vào bảng con
rồi chuyển sang số thập phân, …
Bài 3:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
yêu cầu của bài.
cầu của bài: Nêu các chữ số thuộc phần
nguyên, phần thập phân (theo mẫu).
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại cách xác định vị trí của phần nguyên và
phần thập phân.
– GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
– HS thực hiện.
– Sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều HS a) 742,5 có phần nguyên gồm các chữ số 7; 4
nói (theo mẫu).
và 2; phần thập phân gồm có chữ số 5.
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc …
viết) từng số cho HS nêu các phần (giải
thích cách làm).
Luyện tập
Bài 1:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Viết thế nào?
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài: Viết các phân số thập phân
thành số thập phân.
– HS thảo luận.
+ Nếu phân số thập phân bé hơn 1: Thực hiện
như đã học.
+ Nếu phân số thập phân lớn hơn 1:
Bước 1: Chuyển phân số thập phân thành hỗn
số có chứa phân số thập phân.
Chia nhẩm tử số cho mẫu số:
716 : 100 = 7 (dư 16).
716
16
100 = 7 100
Bước 2: Chuyển hỗn số có chứa phân số
thập phân thành số thập phân.
716
16
=7
= 7,16
100
100
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
– GV có thể giúp HS nhận xét:
37
= 3,7 Viết 37 (tử số) Đếm: một
10
chữ số 0 (ở mẫu số) Đếm một chữ số (từ
phải sang trái) của số 37 rồi viết dấu phẩy:
3,7.
228
= 2,28 Viết 228 (tử số) Đếm:
100
hai chữ số 0 (ở mẫu số) Đếm hai chữ số
(từ
phải sang trái) của số 228 rồi viết dấu phẩy:
2,28.
II. Vận dụng – Trải nghiệm
a)
b)
c)
7
10
4
= 0,7;
100
37
0, 04;
7
= 3,7;
10
28
d)
=2
= 2,28.
100
100
10
228
=3
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu: Viết số thập phân.
– HS thảo luận để tìm cách thực hiện.
– HS làm bài cá nhân.
1
5
l = 0,1 l Bình B:
l = 0,5 l
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích Bình A:
10
10
cách làm.
8
Bình C:
l = 0,8 l
10
Bài 3:
– GV (hoặc một HS) đọc từng câu, cho HS – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
chọn thẻ Đ/S rồi giơ lên theo hiệu lệnh Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
của GV.
Ví dụ:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích. a) Đúng;
2
4
b) Sai (vì 1 kg = 1
kg = 1,4 kg);
5
10
1
1
c) Đúng ( = 0,1;
= 0,01).
10
100
Vui học
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
yêu cầu.
cầu: Viết theo mẫu.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện. Dựa vào hình vẽ: Cái bánh được chia
thành mấy phần bằng nhau? Đã ăn hết mấy
phần? Còn lại mấy phần?
+ Việc 1: Dựa vào hình vẽ Viết phân số
chỉ số phần bánh còn lại, rồi chuyển thành
phân số thập phân.
+ Việc 2: Chuyển phân số thập phân thành số
thập phân. (Có thể viết thành hỗn số có chứa
phân số thập phân hoặc dựa vào nhận xét ở
Luyện tập 1.)
– HS làm bài cá nhân.
8
16
Hình B: Có cái bánh hay
cái bánh.
5
10
16
6
Có
1,6
cái
bánh.
(Do
=
1
= 1,6 hay đếm
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
10
10
thích cách làm.
16
một chữ số từ phải sang trái của số 16
=
1,6.)
Hình C: Có
7
175
10
cái bánh, hay
cái bánh.
4
100
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc Có 1,75 cái bánh.
treo) từng hình vẽ lên cho HS quan sát và
thực hiện yêu cầu của bài toán.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất