Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

skkn công nghệ 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:45' 16-03-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT …

SÁNG KIẾN
Tên đề tài: Định hướng dạy học phát triển năng lực
học sinh thông qua hoạt động vận dụng kiến thức
trong môn Công nghệ THPT
Họ và tên:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung viết đầy đủ

BGDĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CN

Công nghệ

CNTT

Công nghệ thông tin

ĐC

Đối chứng

GDPT

Giáo dục phổ thông

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HTKT

Hệ thống kỹ thuật

KHKT

Khoa học kỹ thuật

NL

Năng lực

PPDH

Phương pháp dạy học

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

STEM

Science, Technology, Engineering, and
Mathematics

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

MỤC LỤC

I. MỞ ĐẦU..................................................................................................4
I. MỞ ĐẦU..................................................................................................4
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................5
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................5
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................5
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................5
5. Tính mới của giải pháp........................................................................6
5. Tính mới của giải pháp........................................................................6
II. NỘI DUNG.............................................................................................6
II. NỘI DUNG.............................................................................................6
1. Cơ sở lý luận........................................................................................6
1. Cơ sở lý luận........................................................................................6
2. Cơ sở thực tiễn....................................................................................7
2. Cơ sở thực tiễn....................................................................................7
a) Thực trạng của vấn đề.....................................................................7
a) Thực trạng của vấn đề.....................................................................7
b) Nguyên nhân và các yếu tố tác động...............................................9
b) Nguyên nhân và các yếu tố tác động...............................................9
3. Các giải pháp thực hiện.....................................................................10
3. Các giải pháp thực hiện.....................................................................10
a) Mục tiêu của giải pháp, biện pháp.................................................10
a) Mục tiêu của giải pháp, biện pháp.................................................10

BIỆN PHÁP 1: TỔ CHỨC DỰ ÁN HỌC TẬP TÍCH HỢP "ECOSMART WATERING" NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THIẾT KẾ
VÀ TƯ DUY HỆ THỐNG......................................................................10

BIỆN PHÁP 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG "KỸ SƯ DỰ TOÁN
NĂNG LƯỢNG" NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ
CÔNG NGHỆ VÀ Ý THỨC TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG.......................13
BIỆN PHÁP 3: THIẾT LẬP QUY TRÌNH "SƠ CỨU KỸ
THUẬT" DỰA TRÊN TƯ DUY HỆ THỐNG NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG GIA ĐÌNH..................17
c) Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp......................................20
c) Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp......................................20
d) Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp...................................21
d) Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp...................................21
e) Kết quả khảo nghiệm và giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu.22
e) Kết quả khảo nghiệm và giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu.22
4. Kết quả đạt được...............................................................................24
4. Kết quả đạt được...............................................................................24
4.1. Đối với học sinh.........................................................................25
4.1. Đối với học sinh.........................................................................25
4.2. Đối với giáo viên và công tác giảng dạy....................................25
4.2. Đối với giáo viên và công tác giảng dạy....................................25
4.3. Đối với nhà trường và xã hội......................................................25
4.3. Đối với nhà trường và xã hội......................................................25

I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn giải pháp
Trong kỷ nguyên của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giáo dục
công nghệ không còn đơn thuần là việc trang bị kiến thức kỹ thuật cơ bản mà đã
chuyển mình thành việc hình thành tư duy giải quyết vấn đề và năng lực thích
ứng. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với môn Công nghệ 10 (bộ
sách Kết nối tri thức với cuộc sống) đã cụ thể hóa mục tiêu này bằng cách đặt
học sinh vào vị trí trung tâm của quá trình kiến tạo tri thức. Trong đó, hoạt động
vận dụng kiến thức là mắt xích quan trọng nhất để giúp học sinh bước từ môi
trường lý thuyết sang thực hành thực tiễn.
Tuy nhiên, tại trường THPT … – một ngôi trường nằm trong khu vực có
tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa cao của TP. Hồ Chí Minh và giáp
ranh Bình Dương – thực trạng dạy học vẫn còn những rào cản nhất định. Học
sinh dù có sự nhạy bén với thiết bị thông minh nhưng lại thiếu khả năng hệ
thống hóa kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế hay đọc hiểu các bản vẽ
kỹ thuật phức tạp. Đa số các em vẫn duy trì thói quen học tập thụ động, dẫn đến
việc nắm bắt các chương cốt lõi như "Đại cương về công nghệ" hay "Vẽ kỹ

thuật" chỉ dừng lại ở mức độ ghi nhớ máy móc. Xuất phát từ thực trạng đó, tôi
nhận thấy việc xây dựng một hệ thống định hướng dạy học thông qua hoạt động
vận dụng là thực sự cấp thiết nhằm tối ưu hóa năng lực học sinh. Đó là lý do tôi
chọn đề tài: “Định hướng dạy học phát triển năng lực học sinh thông qua
hoạt động vận dụng kiến thức trong môn Công nghệ THPT”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của sáng kiến này là nghiên cứu và thiết kế các chuỗi hoạt động
vận dụng sáng tạo, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và trình độ của học sinh
khối 10 tại trường THPT …. Cụ thể:
Về mặt năng lực: Giúp học sinh hình thành trọn vẹn các thành phần của
năng lực công nghệ bao gồm: nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, thiết kế
kỹ thuật và đánh giá công nghệ.
Về mặt thái độ: Thay đổi nhận thức của học sinh về vai trò của môn Công
nghệ, từ một môn học "phụ" trở thành môn học nền tảng cho định hướng nghề
nghiệp kỹ thuật trong tương lai.
Về mặt phương pháp: Xây dựng bộ học liệu và quy trình tổ chức dạy học
chuẩn hóa, có khả năng nhân rộng cho đồng nghiệp trong tổ chuyên môn và các
trường bạn trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp sư phạm, hình thức tổ chức và nội
dung các hoạt động vận dụng kiến thức nhằm thúc đẩy sự phát triển năng lực
của học sinh trong môn Công nghệ 10.
Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu sâu vào Chương I (Đại cương về
công nghệ) để xây dựng tư duy hệ thống và Chương II (Vẽ kỹ thuật) để rèn
luyện kỹ năng thực hành chính xác.
Phạm vi khảo sát và thực nghiệm:
+ Nhóm thực nghiệm: Triển khai trực tiếp tại 2 lớp 10B10 (35 HS) và
10B15 (36 HS), nơi học sinh được tiếp cận hoàn toàn với các giải pháp
mới.
+ Nhóm đối chứng: Tiến hành khảo sát dữ liệu từ 4 lớp khối 11 gồm
11B12 (37 HS), 11B15 (40 HS), 11B17 (39 HS) và 11B19 (35 HS) để có
sự so sánh về mức độ phát triển năng lực giữa hai đối tượng học chương
trình mới và cũ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, đề tài sử dụng phối hợp các nhóm phương
pháp sau:
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài
liệu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực, các văn bản chỉ đạo của
ngành và cấu trúc nội dung sách giáo khoa Kết nối tri thức để làm cơ sở khoa
học cho đề tài.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Đây là phương pháp chủ đạo. Tôi
trực tiếp thiết kế các giáo án thực nghiệm, tổ chức giảng dạy và quan sát sự biến
chuyển trong thái độ và kỹ năng thực hành của học sinh qua từng giai đoạn của
chương trình.
Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng các phiếu trưng cầu ý kiến và các
bài kiểm tra đánh giá năng lực định kỳ để thu thập dữ liệu thô từ cả nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng.
Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng các công thức thống kê để tính
điểm trung bình, độ lệch chuẩn (S) và kiểm định giả thuyết T-test nhằm chứng
minh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kết quả của nhóm thực nghiệm và
đối chứng, đảm bảo tính khách quan cho sáng kiến.
5. Tính mới của giải pháp
Sáng kiến mang lại những điểm mới mang tính đột phá và ứng dụng cao:
Tính địa phương hóa: Các tình huống vận dụng không nằm trong sách vở
mà được lấy trực tiếp từ hơi thở cuộc sống của TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương
(ví dụ: phân tích hệ thống kỹ thuật tại các khu công nghiệp, đánh giá tác động
của đô thị thông minh).
Tính liên thông và kế thừa: Giải pháp không chỉ dừng lại ở khối 10 mà
còn chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về năng lực khi so sánh với khối 11, từ đó minh
chứng cho tính ưu việt của phương pháp tiếp cận mới trong chương trình GDPT
2018.
Đổi mới công cụ đánh giá: Chuyển đổi từ đánh giá điểm số sang đánh giá
năng lực thông qua sản phẩm vận dụng (bản vẽ, mô hình, bài thuyết trình đánh
giá công nghệ), giúp học sinh tự nhận thức được sự tiến bộ của bản thân.
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Dạy học phát triển năng lực là mô hình giáo dục tập trung vào việc hình
thành khả năng huy động kiến thức, kỹ năng và thái độ để giải quyết hiệu quả
các tình huống trong cuộc sống. Đối với môn Công nghệ 10, cơ sở lý luận của
đề tài dựa trên:
Thuyết kiến tạo (Constructivism): Học sinh không tiếp thu tri thức một
cách thụ động mà tự xây dựng kiến thức thông qua trải nghiệm và tương tác.
Hoạt động vận dụng chính là môi trường để học sinh "kiến tạo" lại những gì đã
học vào thực tế.
Chương trình GDPT 2018 và Công văn 5512/BGDĐT: Quy định cấu trúc
bài học gồm 4 hoạt động (Mở đầu, Hình thành kiến thức, Luyện tập, Vận dụng).
Trong đó, hoạt động vận dụng được xem là mức độ cao nhất của tư duy (theo
thang đo Bloom), giúp học sinh làm chủ công nghệ và định hướng nghề nghiệp.

Đặc thù năng lực Công nghệ: Bao gồm năng lực nhận thức, thiết kế và
đánh giá. Hoạt động vận dụng trong Chương I giúp phát triển tư duy hệ thống và
đánh giá công nghệ; trong Chương II (Vẽ kỹ thuật) giúp rèn luyện tư duy không
gian và năng lực thiết kế chính xác.
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thực trạng của vấn đề
Qua quá trình trực tiếp giảng dạy tại các lớp thực nghiệm 10B10, 10B15 và quan
sát các lớp đối chứng khối 11 tại trường THPT…, tôi nhận thấy thực trạng sau:
- Thuận lợi
Nhà trường: Trường THPT …luôn chú trọng đổi mới phương pháp dạy
học, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học hiện đại, hỗ trợ tốt cho việc ứng
dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
Học sinh: Học sinh tại TP. Hồ Chí Minh nói chung và học sinh nhà trường
nói riêng có sự năng động, nhạy bén với các thành tựu khoa học kỹ thuật mới.
Một số em có nền tảng tin học tốt, thuận lợi cho việc tiếp cận các phần mềm
thiết kế và công nghệ số.
Tài liệu: Bộ sách "Kết nối tri thức với cuộc sống" có nội dung trình bày
hiện đại, nhiều hình ảnh trực quan, gần gũi với đời sống.
- Khó khăn:
Tâm lý môn phụ: Một bộ phận học sinh và phụ huynh vẫn còn tư tưởng
xem nhẹ môn Công nghệ, dẫn đến việc các em chưa dành thời gian thỏa đáng
cho hoạt động nghiên cứu và vận dụng kiến thức.
Biểu đồ khảo sát thực trạng thái độ học
tập môn Công nghệ
Hứng thú
15%

Bình thường
25%

Xem nhẹ
60%

Hứng thú

Bình thường

Xem nhẹ

Hình 1. Biểu đồ khảo sát tâm thế học tập môn Công nghệ của học sinh khối
10 đầu năm học 2024 - 2025.

Tính trừu tượng: Các bài học về "Hình chiếu vuông góc" hay "Hình chiếu
trục đo" (Chương II) đòi hỏi khả năng tư duy hình học không gian rất cao. Nếu
chỉ vận dụng trên giấy, học sinh rất dễ chán nản.

Hình 2. Hình ảnh minh họa các lỗi sai điển trong vẽ kỹ thuật

Hình 3. Hình ảnh minh họa các lỗi sai khi vẽ sơ đồ khối của học sinh
Sự chênh lệch năng lực: Có sự cách biệt khá lớn về khả năng tư duy kỹ
thuật giữa các học sinh trong cùng một lớp, gây khó khăn cho việc thiết kế các
hoạt động vận dụng chung cho cả tập thể.
b) Nguyên nhân và các yếu tố tác động
Từ thực trạng nêu trên, tôi xác định các nguyên nhân chính tác động đến chất
lượng học tập môn Công nghệ như sau:
Về phía phương pháp giảng dạy: Trước đây, giáo viên thường chú trọng
vào hoạt động "Hình thành kiến thức" và "Luyện tập" theo kiểu giải bài tập sách

giáo khoa mà chưa chú trọng đầu tư cho hoạt động "Vận dụng" mang tính dự án
hoặc giải quyết vấn đề thực tế tại địa phương.
Về phía chương trình: Bước chuyển từ chương trình cũ sang chương trình
2018 có nhiều thay đổi về thuật ngữ và yêu cầu đạt được, khiến học sinh khối 11
(đối chứng) đôi khi chưa được tiếp cận phương pháp dạy học định hướng năng
lực một cách hệ thống ngay từ đầu.
Yếu tố môi trường: TP. Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp, nhưng
học sinh ít có cơ hội tham quan thực tế các quy trình sản xuất hay các hệ thống
kỹ thuật hiện đại, dẫn đến việc vận dụng kiến thức còn mang tính lý thuyết,
thiếu hơi thở của "đô thị thông minh".
Yếu tố kỹ thuật: Kỹ năng vẽ tay của học sinh còn yếu, các em thường lúng
túng khi chuyển đổi từ vật thể thực sang các hình chiếu theo tiêu chuẩn kỹ thuật
(Bài 8, 9).
3. Các giải pháp thực hiện
a) Mục tiêu của giải pháp, biện pháp
Việc triển khai hệ thống các giải pháp trong đề tài này không nằm ngoài mục
đích cụ thể hóa mục tiêu của chương trình GDPT 2018, đồng thời giải quyết triệt
để những tồn tại đã nêu ở phần thực trạng. Cụ thể:
Về mặt nhận thức: Giúp học sinh nắm vững các khái niệm cốt lõi của
Chương I (hệ thống kỹ thuật, công nghệ mới, cách mạng công nghiệp) và quy
tắc ngôn ngữ kỹ thuật ở Chương II. Giải pháp hướng tới việc đưa kiến thức từ
trang sách vào bối cảnh thực tế tại TP. Hồ Chí Minh.
Về mặt kỹ năng: Trọng tâm là rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng.
Học sinh không chỉ "biết" mà phải "làm" được: biết đánh giá một sản phẩm
công nghệ (Bài 5), biết đọc và thiết kế bản vẽ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn (Bài 8, 9,
10, 11).
Về phát triển năng lực:
+ Năng lực thiết kế kỹ thuật: Hình thành qua việc thực hiện các dự án
nhỏ,
vẽ các chi tiết máy thực tế.
+ Năng lực đánh giá công nghệ: Hình thành qua việc phân tích tác động
của các công nghệ mới đối với đời sống đô thị hiện đại.
Về tính thực tiễn: Tạo ra sự liên kết giữa nhà trường và đời sống sản xuất,
giúp học sinh có cái nhìn định hướng nghề nghiệp rõ ràng trong các ngành nghề
kỹ thuật, công nghệ (Bài 7).
b) Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp

BIỆN PHÁP 1: TỔ CHỨC DỰ ÁN HỌC TẬP TÍCH HỢP "ECO-SMART
WATERING" NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THIẾT KẾ VÀ TƯ DUY
HỆ THỐNG
1. Mục đích của biện pháp: Biện pháp này được thiết lập nhằm xóa bỏ rào cản
giữa lý thuyết trừu tượng về "Sơ đồ khối" (Bài 2) và thực tiễn kỹ thuật. Thông
qua việc trực tiếp khảo sát và cải tiến hệ thống hạ tầng tại nhà trường, học sinh
không chỉ hiểu sâu về cấu trúc hệ thống mà còn hình thành tư duy "Công nghệ
xanh" – biết cách sử dụng công nghệ để giải quyết các vấn đề về tài nguyên và
môi trường.
2. Nội dung và cách thức thực hiện:
Tôi triển khai biện pháp này thông qua tiến trình 3 giai đoạn mang tính thực
nghiệm cao:
Giai đoạn 1: Quan sát thực địa và phân tích thực trạng (Phương pháp
trực quan): Để bắt đầu, tôi tổ chức cho học sinh hai lớp thực nghiệm 10B10 và
10B15 trực tiếp khảo sát hệ thống thoát nước mưa và quy trình tưới cây tại
khuôn viên trường THPT …. Nhiệm vụ của các nhóm là sử dụng kiến thức về
hệ thống kỹ thuật để mô hình hóa quy trình hiện tại thành sơ đồ khối. Qua đó,
học sinh tự nhận diện các hạn chế của hệ thống cũ: lãng phí nguồn nước mưa,
tốn chi phí nước máy và phụ thuộc hoàn toàn vào sức lao động thủ công.

Hình 4. Hình ảnh minh họa học sinh khảo sát hệ thống thoát nước
mưa và quy trình tưới cây
Giai đoạn 2: Giải quyết vấn đề bằng tư duy thiết kế (Phương pháp
dạy học dự án): Từ thực trạng đã phân tích, tôi đặt ra bài toán thiết kế: "Hãy
tối ưu hóa hệ thống hiện tại bằng các phần tử công nghệ hiện đại". Ở giai đoạn
này, tôi hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức Bài 3 (Công nghệ phổ biến) để
lựa chọn các thiết bị phù hợp. Học sinh thực hiện cải tiến sơ đồ khối bằng cách

tích hợp thêm các phần tử thông minh như: Bể chứa thu gom nước mưa, Rơ-le
hẹn giờ tự động, và các cảm biến độ ẩm đất.

Hình 5. Hình ảnh minh họa nhóm học sinh thảo luận về sự khác nhau
giữa hệ thống cũ và hệ thống mới
Giai đoạn 3: Hiện thực hóa ý tưởng trên hồ sơ kỹ thuật: Các nhóm
học sinh thực hiện vẽ bản vẽ sơ đồ khối cải tiến trên khổ giấy A0. Tại đây, tôi
đặc biệt chú trọng việc rèn luyện cho các em cách trình bày ngôn ngữ kỹ thuật
chuẩn xác, cách kết nối giữa khối xử lý (điều khiển) và khối thực thi (máy
bơm, béc phun). Đây chính là minh chứng quan trọng cho năng lực thiết kế kỹ
thuật của học sinh lớp 10.

Hình 6. Hình ảnh minh họa sơ đồ khối cải tiến hệ thống tưới cây của
học sinh thiết kế
PHIẾU HỌC TẬP CHO BIỆN PHÁP 1

TRƯỜNG THPT NGÔ THỜI NHIỆM PHIẾU HỌC TẬP DỰ ÁN (MÔN
CÔNG NGHỆ 10) Chủ đề: Vận dụng tư duy hệ thống vào bảo vệ môi
trường trường học
Nhóm thực hiện: ...................................... Lớp: 10B10 / 10B15
Nhiệm vụ: Cải tiến hệ thống thoát nước mưa thành hệ thống tưới cây tự động.1.
Khảo sát thực trạng (Vận dụng Bài 2 & 5):
Nguồn
nước
tưới
hiện
là: ...................................................................

tại

Lượng nước mưa từ mái
nào? ....................................

được

hiên

Đánh
giá
mức
độ
lãng
cao)....................................................

đang
phí

(

của
xử

thấp/



trường
như

trung

thế
bình/

2. Giải pháp kỹ thuật (Sáng tạo sơ đồ khối): Em hãy vẽ sơ đồ khối hệ thống
"Eco-Smart Watering" gồm các phần tử: Máng xối -> Bể chứa -> Cảm biến độ
ẩm -> Máy bơm -> Béc phun. (Vẽ sơ đồ vào khung dưới đây)

3. Cam kết hành động: Sau dự án này em có đề xuất gì với Ban Giám hiệu nhà
trường không?.....................................................................................................
3. Hiệu quả mang lại:
Việc triển khai biện pháp "Eco-Smart Watering" đã tạo ra một luồng sinh
khí mới cho tiết học. So với các lớp đối chứng (khối 11) vốn chỉ làm quen với
các sơ đồ có sẵn trong sách giáo khoa, học sinh các lớp 10B10 và 10B15 đã thể
hiện sự vượt trội về khả năng phân tích hệ thống.
Sản phẩm thu được không chỉ là những bản vẽ sơ đồ khối khoa học mà
còn là ý thức trách nhiệm của các em đối với việc tiết kiệm tài nguyên tại trường
học. Kết quả kiểm tra đánh giá năng lực sau dự án cho thấy tỉ lệ học sinh đạt
mức độ "Sáng tạo" trong việc cải tiến hệ thống tại lớp thực nghiệm cao hơn hẳn
so với phương pháp dạy học truyền thống.
BIỆN PHÁP 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG "KỸ SƯ DỰ TOÁN NĂNG
LƯỢNG" NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ VÀ
Ý THỨC TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG
1. Mục đích của biện pháp:
Biện pháp này nhằm cụ thể hóa nội dung kiến thức về Bài 3 (Công nghệ
phổ biến) và Bài 5 (Đánh giá công nghệ). Mục tiêu trọng tâm là rèn luyện cho
học sinh năng lực phân tích, so sánh và lựa chọn công nghệ dựa trên các tiêu chí
về kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Qua đó, hình thành tư duy của một "người

tiêu dùng thông thái" hoặc một chuyên gia tư vấn công nghệ ngay trong chính
gia đình mình.
2. Nội dung và cách thức thực hiện:
Để giải quyết khó khăn về việc học sinh thường mơ hồ trước các khái
niệm "hiệu quả" hay "độ tin cậy" của công nghệ, tôi triển khai biện pháp qua các
bước sau:
Bước 1: Khảo sát thực trạng chiếu sáng (Hoạt động thực tế tại gia):
Tôi giao nhiệm vụ cho học sinh các lớp thực nghiệm 10B10 và 10B15
thực hiện khảo sát hệ thống chiếu sáng tại góc học tập hoặc phòng khách của gia
đình. Các em phải liệt kê thông số kỹ thuật (Công suất P, loại bóng đèn) và thời
gian sử dụng trung bình mỗi ngày. Hoạt động này giúp các em nhận diện các
loại công nghệ hiện hữu (Đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt hay đèn LED).

Hình 7. Hình ảnh minh họa học sinh đang khảo sát hệ thống chiếu
sáng tại góc học tập
Bước 2: Phân tích và Đánh giá công nghệ (Vận dụng lý thuyết):
Trên lớp, tôi hướng dẫn học sinh lập bảng so sánh dựa trên 4 tiêu chí của
Bài 5. Đặc biệt, tôi đưa vào bài toán kinh tế cụ thể: Tính toán điện năng tiêu thụ
( A=P. t ) và quy đổi ra thành tiền điện trong một năm.
Học sinh thực hiện phép tính đối chứng giữa việc giữ nguyên công nghệ
cũ và việc thay thế bằng công nghệ mới (đèn LED tích hợp cảm biến chuyển
động ở khu vực cầu thang, hành lang).

Hình 8. Hình ảnh minh họa bảng so sánh đèn huỳnh quang và đèn
LED
Bước 3: Xây dựng bản dự toán cải tiến (Sản phẩm sáng tạo):
Sản phẩm cuối cùng của mỗi học sinh là một "Bản dự toán tối ưu hóa
năng lượng". Trong đó, các em phải đưa ra được lời khuyên về việc lựa chọn
công nghệ nào là ưu việt nhất, giải thích được lý do tại sao phải đầu tư chi phí
ban đầu cao hơn cho đèn LED để thu lại lợi ích kinh tế lâu dài và bảo vệ thị lực.

Hình 9. Hình ảnh minh họa bảng dự toán cải tiến do học sinh thiết kế
PHIẾU HỌC TẬP ÁP DỤNG CHO BIỆN PHÁP 2
Tên hoạt động: THỬ THÁCH "KỸ SƯ DỰ TOÁN NĂNG LƯỢNG"
(Vận dụng kiến thức Bài 3 & Bài 5 - Công nghệ 10)
Họ và tên: .................................................... Lớp: 10B10 / 10B15
Đối tượng khảo sát: Hệ thống chiếu sáng tại ................................. (Phòng
khách/Góc học tập)
1. Khảo sát thực trạng (Số liệu thực tế):
Loại
bóng
đèn
đang
LED) ..........................................

dùng

Sợi

đốt/

Huỳnh

quang/

Công suất (W) ghi trên bóng: .......................... (W)
Thời gian thắp sáng trung bình/ngày: ................. (Giờ)
2. Bài toán kinh tế (Đánh giá công nghệ):
Tính điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) ¿ P .t .30=¿ ..................... (Wh)
Đổi ra số điện (kWh): .................... (kWh)
Dự toán: Nếu thay bằng đèn LED có công suất chỉ bằng 1/2 nhưng độ sáng
tương đương, mỗi tháng gia đình em tiết kiệm được bao nhiêu tiền điện? (Tạm
tính 2.500đ/kWh)
.................................................................................................................................

3. Đề xuất giải pháp xanh:
Ngoài việc thay bóng đèn, em có đề xuất thêm thiết bị điều khiển thông minh
nào không? (Ví dụ: Cảm biến chuyển động, cảm biến ánh sáng...)
.................................................................................................................................
3. Hiệu quả mang lại:
Biện pháp này đã mang lại sự thay đổi rõ rệt trong nhận thức của học sinh
10B10 và 10B15. Môn Công nghệ không còn là những bài học về cấu tạo máy
móc khô khan, mà trở thành công cụ giúp các em quản lý chi phí cho gia đình.
Khác với nhóm đối chứng khối 11 chỉ biết công dụng của các loại đèn
trên lý thuyết, học sinh nhóm thực nghiệm đã có thể trình bày một cách thuyết
phục về sự chênh lệch hiệu suất năng lượng giữa các thế hệ công nghệ. Nhiều
học sinh sau đó đã phản hồi rằng các em đã cùng bố mẹ thay thế hệ thống đèn cũ
tại nhà sau khi thực hiện bản dự toán này. Đây chính là minh chứng sống động
nhất cho việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống mà
sáng kiến hướng tới.
BIỆN PHÁP 3: THIẾT LẬP QUY TRÌNH "SƠ CỨU KỸ THUẬT" DỰA
TRÊN TƯ DUY HỆ THỐNG NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ TRONG GIA ĐÌNH
1. Mục đích của biện pháp:
Biện pháp này tập trung vào việc hiện thực hóa kiến thức về Bài 2 (Hệ
thống kỹ thuật). Mục tiêu trọng tâm là trang b
 
Gửi ý kiến