Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:28' 27-10-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 1 - LỚP 2A1
(Thực hiện từ Thứ Hai ngày 7/9/2026 đến Thứ Sáu ngày 11/9/2026)

Thứ/ngày

B Tiết

Môn

Tên bài

1

HĐTN

SHDC: Lễ khai giảng năm học mới

TNLL

2

Toán

Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (tiết 1)

LL

3

Tiếng Việt

S
HAI

Đọc: Tôi là học sinh lớp 2
7/9/2026

BA

8/9/2026

HTTC

4
1
C 2

Tiếng Việt
Tiếng Anh
TN&XH

GV chuyên soạn và dạy.
Bài 1: Các thế hệ trong gia đình (Tiết 1)

HĐCCTC
Tiếng Việt

TV: Luyện đọc bài: Em là học sinh lớp 2.
Viết: Chữ hoa A

S 2

Tiếng Việt

Nói và nghe: Những ngày hè của em

3
4
1
C 2
3
1

GDTC
Âm nhạc *
Toán
HĐCCTC

GV chuyên soạn và dạy.
GV chuyên soạn và dạy.
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (tiết 2)
TV: Luyện viết chữ hoa A
ATGT Bài 2: Đi bộ trên đường an toàn (T1)

Tiếng Việt

Ghi
chú

*QCN : Quyền và nghĩa vụ học tập: Em có quyền và nghĩa vụ
tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện do nhà trường tổ
chức. Tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện giúp em sử
dụng và phát triển tài năng và khả năng của mình.
*NLS 1.3.CB1a: Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu, thông
tin một cách đơn giản trong môi trường có cấu trúc.
*KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến
trường; biết chào hỏi, nói lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong
năm học mới.

LL

3
1

HĐTNCCTC

LL

Nội dung
Điều chỉnh, bổ sung (nếu có)

LL
LL

*QCN: HS nhận biết mỗi thành viên trong gia đình đều có
quyền được yêu thương, được lắng nghe và được tôn trọng; khi
bạn giới thiệu về gia đình, HS biết lắng nghe, không chê bai,
không so sánh hoàn cảnh gia đình của bạn.
*AI - YCCĐ 2.A2.1: HS nhận biết một số thiết bị thông minh
có ứng dụng AI như robot hút bụi, loa thông minh có thể hỗ trợ
các thế hệ trong nhà tiện nghi hơn; tuy nhiên thiết bị chỉ hỗ trợ
một số việc, con người vẫn cần trực tiếp yêu thương, trò
chuyện, quan tâm và chăm sóc nhau.
*TH dạy song ngữ.

LL
LL
LL

*BVMT: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”,
HS biết giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm
sóc cây xanh để sân trường xanh - sạch - đẹp.
*KNS: GDHS kĩ năng phòng chống đuối nước khi vui chơi
trong kì nghỉ hè: không tự ý tắm sông, ao, hồ; đi bơi phải có
người lớn; mặc áo phao khi cần; không nô đùa, xô đẩy dưới
nước

LL
LL
LL
LL
LL
LL

*GDĐĐ lối sống: HS biết quý trọng thời gian, dùng mỗi ngày

Đ/c
Lộc
soạn
và dạy

TƯ

2

Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?

S
9/9/2026

LL

Tiếng Việt

3
4

Âm nhạc
Toán

GV chuyên soạn và dạy
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (tiết 3)

LL

1

TN&XH

Bài 1: Các thế hệ trong gia đình (Tiết 2)

LL

Toán: Ôn cộng, trừ trong phạm vi 100
Bài 2: Tia số. Số liền trước, số liền sau (T 1)
Bài 2: Tia số. Số liền trước, số liền sau (T2)
Viết: Nghe - viết: Ngày hôm qua đâu rồi?
Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu giới thiệu

LL

HĐGDTCĐ: Hình ảnh của em

LL

Bài 1: Vẻ đẹp quê hương em

LL

LL

C

NĂM

2
3
1
2
S 3

10/9/2026

C

HĐCCTC
Toán
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt

4

HĐTN

1

Đạo đức

để học tập, lao động và làm việc có ích.
* QCN: HS nhận biết quyền được học tập, được phát triển
năng lực và trách nhiệm học tập chăm chỉ.
* KNS: HS biết sắp xếp việc học, việc nhà, vui chơi, nghỉ ngơi
để sử dụng t/gian hợp lí..
*GD dinh dưỡng: HS biết ăn nhiều rau củ quả, đặc biệt là cà
chua và các loại rau xanh, để bổ sung vitamin, giúp cơ thể khỏe
mạnh, phòng tránh bệnh tật.
* QCN: HS hiểu mình có quyền được bày tỏ ý kiến, được lắng
nghe trong gia đình và trong học tập; đồng thời có bổn phận
quan tâm, kính trọng, yêu thương, giúp đỡ ông bà, cha mẹ và
các thành viên khác bằng những việc làm nhỏ phù hợp với khả
năng.
*Tích hợp AI - YCCĐ 2.A2.1: HS nhận biết robot hút bụi, loa
thông minh hoặc thiết bị nhắc việc trong gia đình có thể hỗ trợ
người lớn tuổi và các thế hệ trong nhà tiện nghi hơn; HS biết
thiết bị thông minh không thay thế tình cảm, lời hỏi han và sự
chăm sóc trực tiếp của con người.

LL
LL
LL
LL

*QCN: HS nhận biết quyền được học tập, được chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe qua các hình ảnh người, đồ vật, hoạt động
trong SGK.
*KNS: HS biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập, giữ vệ sinh cá
nhân, chăm sóc sức khỏe và tự tin giới thiệu bản thân.
*Tích hợp QCN:
Giáo dục HS về quyền được tôn trọng và quyền được lắng nghe
ý kiến của mình.
*NLS: 2.6.CB1a: Xác định được danh tính số. Nhận biết cách
bảo vệ thông tin cá nhân và hình ảnh của bản thân khi tham gia
môi trường số.
*Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.2. Hiểu AI chỉ mô phỏng chứ
không thể sở hữu cảm xúc thực như con người.
*ANQP Cập nhật thêm hiểu biết thực tế về việc sáp nhập địa
giới hành chính ở quê hương.
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; yêu
quý biển đảo quê hương.
*GD lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng tình
yêu quê hương, ý thức trách nhiệm xây dựng quê hương giàu
đẹp.
*NLS: 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm
thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số..
*THGD ĐP: CĐ1: Cảnh đẹp quê hương em + CĐ 5: Vườn

Đ/c
Hùng
soạn
và dạy

Quốc gia Cát Bà

SÁU
11/9/2026

2
3
1
S 2
3

4

Tiếng Anh
Mỹ thuật
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt

HĐTN

GV chuyên soạn và dạy.
GV chuyên soạn và dạy.
GV chuyên soạn và dạy.
Viết đoạn văn giới thiệu về bản thân;
Đọc mở rộng

SHL: Sinh hoạt theo CĐ: Hình ảnh của em

LL
LL
LL
LL
LL

LL

*NLS: 1.2.CB1a: HS biết lựa chọn nguồn thông tin phù hợp, an
toàn khi tìm thơ, truyện thiếu nhi trên môi trường số; không
truy cập đường link lạ, không chia sẻ thông tin cá nhân.
* AI: YCCĐ 2.A1.1: GV minh họa ChatGPT hoặc Google
Gemini bằng tài khoản giáo viên để gợi ý tên bài đọc; HS kiểm
tra lại tên bài, tác giả và nguồn trước khi chia sẻ
*NLS 4.2.CB1a: Nhận biết cách bảo vệ thông tin cá nhân và
hình ảnh của bản
thân khi tham gia môi trường số. Mục tiêu tích hợp: HS biết xin
phép trước khi chụp, đăng hoặc
chia sẻ ảnh có mặt bạn; không sử dụng ảnh làm bạn buồn hoặc
xấu hổ

4
********************************************************************************************

Buổi sáng

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 1
Thứ Hai ngày 7 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Lễ khai giảng năm học mới.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- HS tham gia nghiêm túc, tích cực Lễ khai giảng năm học mới theo kế hoạch của nhà trường.
- HS nêu được ít nhất một hoạt động hoặc hình ảnh gây ấn tượng trong buổi lễ và biết chia sẻ cảm
xúc về ngày khai trường.
- HS lựa chọn được một việc làm cụ thể để bắt đầu năm học mới vui vẻ, tự tin và có trách nhiệm.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giữ trật tự, tập trung theo dõi, tự điều chỉnh hành vi khi tham gia
hoạt động toàn trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, đáp lời, cổ vũ và chia sẻ cảm xúc về ngày khai
trường.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất việc làm giúp bản thân nhanh chóng hòa
nhập, thực hiện tốt nền nếp năm học mới.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Nghiêm trang khi thực hiện nghi lễ chào cờ; trân trọng Quốc kỳ, Quốc ca và truyền
thống hiếu học.
- Trách nhiệm: Chấp hành nội quy, giữ trật tự, tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường tổ
chức.
- Nhân ái: Biết chào hỏi, quan tâm, hỗ trợ bạn mới và cùng xây dựng môi trường học tập thân
thiện.
4. Tích hợp
*Quyền con người: Quyền và nghĩa vụ học tập: HS hiểu mình có quyền và nghĩa vụ tham gia các
hoạt động học tập, rèn luyện do nhà trường tổ chức; việc tham gia giúp phát triển tài năng và khả
năng của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Kế hoạch tổ chức Lễ khai giảng; nội dung chương trình; hệ thống âm thanh; cờ, hoa; tiết
mục văn nghệ; tranh hoặc hình ảnh minh họa.
2- HS: Trang phục gọn gàng; ghế ngồi; cờ, hoa hoặc đồ dùng theo yêu cầu của nhà trường; tâm
thế vui tươi, sẵn sàng tham gia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Nội dung 1: Thực hiện theo Đoàn Đội.
2. Nội dung 2: Lễ khai giảng năm học mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: HS ổn định đội hình, nắm được nội dung cần quan sát và sẵn sàng tham gia Lễ
khai giảng năm học mới.
* Cách tiến hành:
- HS tập hợp đúng vị trí, chỉnh trang trang
- GV phối hợp với Tổng phụ trách Đội kiểm
phục, giữ trật tự và thực hiện nghi lễ chào cờ.
tra sân trường, âm thanh, chỗ ngồi; hướng dẫn
***************************************************************************
GV: Kiều Mỹ Hạnh

Lớp 2A1

5
********************************************************************************************

các lớp tập hợp đúng vị trí và thực hiện nghi lễ
chào cờ nghiêm túc.
- GV giao nhiệm vụ: Trong buổi lễ, các em
chú ý quan sát ba nội dung: lời chào đón năm
- HS lắng nghe, ghi nhớ ba nội dung cần quan
học mới, các tiết mục hoặc hoạt động nổi bật
sát và chuẩn bị chia sẻ.
và một điều em muốn thực hiện tốt trong năm
học này.
- GV nhắc HS biết chào hỏi thầy cô, bạn bè;
- HS chủ động chào hỏi, hướng dẫn và hỗ trợ
hỗ trợ bạn mới hoặc bạn còn lúng túng tìm vị
bạn bằng thái độ thân thiện.
trí.
2. Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: HS tham gia đầy đủ chương trình khai giảng, tương tác phù hợp và cảm nhận được
niềm vui, ý nghĩa của ngày khai trường.
*QCN: HS hiểu quyền được học tập, được tham gia hoạt động giáo dục luôn đi cùng nghĩa vụ
chấp hành nội quy, tôn trọng thầy cô và bạn bè.
* Cách tiến hành:
- HS tập trung lắng nghe phần mở đầu chương
- GV cùng HS chào các thầy cô và toàn thể
trình.
học sinh đang có mặt tại sân trường; gợi nhắc
- HS đáp lời chào, giữ tư thế ngay ngắn và thể
niềm vui được trở lại trường, gặp thầy cô và
hiện sự vui tươi, sẵn sàng.
bạn bè.
- GV mời HS cùng quan sát sân trường, cờ hoa - HS nêu: sân trường trang trí đẹp, có cờ hoa,
và hỏi: “Điều gì làm các em nhận ra hôm nay
thầy cô và học sinh tập trung đông đủ, có
là một ngày đặc biệt?”.
chương trình khai giảng.
- GV giới thiệu ngắn gọn ý nghĩa Lễ khai
- HS lắng nghe và chia sẻ cảm xúc mong chờ,
giảng: chào đón năm học mới, khởi đầu một
vui vẻ hoặc hồi hộp của bản thân.
hành trình học tập và rèn luyện mới.
- HS nghiêm túc tham gia từng nội dung của
Nghi lễ và chương trình khai giảng
chương trình.
- GV tổ chức cho HS theo dõi phần tuyên bố lí
do, giới thiệu đại biểu, đọc thư chúc mừng
năm học mới và diễn văn khai giảng theo kế
- HS chăm chú lắng nghe, giữ trật tự và thể
hoạch của nhà trường.
hiện thái độ tôn trọng người đang phát biểu.
- GV hướng dẫn HS
cùng chờ đón tiếng
trống khai trường và
- HS lắng nghe tiếng trống khai trường, vỗ tay
giải thích tiếng trống
hưởng ứng và ghi nhớ khoảnh khắc đáng nhớ
là tín hiệu mở đầu
năm học mới.
- GV tổ chức các tiết mục văn nghệ, màn chào
- HS theo dõi, vỗ tay cổ vũ văn minh; HS
đón học sinh đầu cấp hoặc hoạt động giao lưu
được phân công tự tin tham gia biểu diễn.
theo chương trình của nhà trường.
- Sau một số nội dung, GV đặt câu hỏi tương
- HS giơ tay chia sẻ ngắn gọn, nói lời chúc
tác: “Em ấn tượng với hoạt động nào?”, “Em
chân thành và lắng nghe ý kiến của bạn.
muốn gửi lời chúc gì đến thầy cô và các bạn
***************************************************************************
GV: Kiều Mỹ Hạnh

Lớp 2A1

6
********************************************************************************************

trong năm học mới?”.
Kết luận

- HS chuẩn bị nêu điều ghi nhớ và cam kết
đầu năm học.
- HS nêu: đi học đúng giờ, chuẩn bị đủ đồ
dùng, giữ trật tự, lễ phép, đoàn kết, chăm học
và thực hiện nội quy.

- GV hỏi: “Để mỗi ngày đến trường đều vui và
an toàn, mỗi học sinh cần thực hiện những
việc gì?”.
*QCN: Vì sao được đến trường, tham gia Lễ
- HS nêu: được học tập giúp phát triển bản
khai giảng và các hoạt động giáo dục là một
thân; cần chăm học, chấp hành nội quy, tôn
quyền của trẻ em? Quyền đó cần đi cùng
trọng thầy cô, bạn bè và giữ gìn trường lớp.
những nghĩa vụ nào?
*QCN: GV giúp HS hiểu mỗi trẻ em đều có
quyền được học tập, được tham gia những hoạt
động giáo dục phù hợp và được tạo điều kiện
phát triển tài năng, khả năng của mình. Lễ khai
giảng là dịp nhà trường chào đón, khẳng định
cơ hội học tập bình đẳng của các em. Đi cùng
quyền học tập là nghĩa vụ đi học đều, chuẩn bị - HS lắng nghe, nêu một quyền và một nghĩa
bài, giữ trật tự, thực hiện hướng dẫn, tôn trọng vụ của mình trong năm học mới.
thầy cô và bạn bè, bảo vệ tài sản chung. Khi
biết hỗ trợ bạn mới, không chê cười bạn còn
rụt rè và cùng nhau thực hiện nền nếp, HS
đang góp phần xây dựng một trường học an
toàn, thân thiện, nơi mọi bạn đều được tôn
trọng và có cơ hội tiến bộ.
- GV cùng HS đọc thông điệp: “Vui đến
- HS đồng thanh đọc thông điệp và thể hiện
trường - Chăm học tốt - Đoàn kết, tự tin!”.
quyết tâm bước vào năm học mới.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
*Mục tiêu: HS chia sẻ được ấn tượng về Lễ khai giảng và lựa chọn một hành động cụ thể để
thực hiện tốt trong tuần đầu năm học.
* Cách tiến hành:
- HS lắng nghe nhiệm vụ sau buổi trải
Một ấn tượng - Một quyết tâm
nghiệm.
- GV gợi ý khi trở về lớp, mỗi HS chia sẻ một
- HS chia sẻ theo cặp hoặc trước lớp; biết lắng
hình ảnh, lời nói hoặc hoạt động làm mình ấn
nghe cảm nhận khác nhau của bạn.
tượng nhất trong Lễ khai giảng.
- GV đề nghị mỗi HS chọn một việc sẽ thực
hiện tốt trong tuần đầu như đi học đúng giờ, tự - HS lựa chọn một việc cụ thể, ghi nhớ và cam
chuẩn bị cặp sách, chào hỏi lễ phép hoặc giúp kết thực hiện.
đỡ một người bạn.
- GV dặn HS về nhà kể với người thân một
- HS ghi nhớ, thực hiện cùng gia đình và
điều đáng nhớ trong ngày khai trường và chia
chuẩn bị báo cáo ở tiết sau.
sẻ quyết tâm của mình.
IV. ĐIỂU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có) ………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
***************************************************************************
GV: Kiều Mỹ Hạnh

Lớp 2A1

7
********************************************************************************************

TOÁN
Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số theo cấu tạo chục và đơn vị.
- Nhận biết, phân tích và viết được số có hai chữ số tương ứng với hình ảnh que tính, bảng số.
2. Năng lực chung:
- Hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học qua việc quan sát, phân tích cấu tạo số.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi trình bày cách đọc, viết số và chia sẻ kết quảM
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận khi hoàn thành bảng số; trung thực khi nêu kết quả; hợp tác khi
làm việc nhóm.
4. Tích hợp:
* Năng lực số 1.3.CB1a: Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu, thông tin một cách đơn giản
trong môi trường có cấu trúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Máy tính, tivi/bảng tương tác; hình cắt bài tập SGK; thẻ số, bảng con.
2- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2, bảng con, vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, giúp HS nhớ lại cách đọc, viết số có hai chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đọc số nhanh”: GV giơ - HS quan sát thẻ số, đọc số và nêu số chục,
thẻ số 34, 51, 70, 46 và yêu cầu HS đọc số, nêu số đơn vị tương ứng.
nhanh số chục, số đơn vị.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Hôm nay chúng ta ôn
tập cách đọc, viết các số đến 100 và phân tích
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
số theo chục, đơn vị.
2. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Ôn tập cách đọc, viết các số có hai chữ số theo cấu tạo chục và đơn vị. Biết nối số
với cấu tạo số và hoàn thiện bảng số.
*Năng lực số: HS nhận diện bảng số, ô trống hoặc ô nhập liệu trên ứng dụng toán học là nơi
sắp xếp dữ liệu có cấu trúc; biết điền dữ liệu đúng vị trí.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
*Cách tiến hành:
trong SGK.
Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
- HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào vở.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân; đổi vở kiểm tra.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở*Dự kiến: 51 - năm mươi mốt; 46 - bốn mươi
Quan sát bảng que tính.
sáu; 55 - năm mươi lăm.
***************************************************************************
GV: Kiều Mỹ Hạnh

Lớp 2A1

8
********************************************************************************************

- Đọc số chục, số đơn vị.
- Viết số và đọc số theo mẫu.
- GV giao nhiệm vụ cá nhân: HS hoàn thành
các dòng còn lại của bảng vào vở; sau đó đổi vở
kiểm tra theo cặp.
- Hàng mẫu có mấy chục, mấy đơn vị?
- Viết số và đọc số thế nào?
*Năng lực số: GV chiếu lại bảng bài 1 trên
bảng tương tác và giải thích: Bảng gồm các cột
“Chục”, “Đơn vị”, “Viết số”, “Đọc số”. Mỗi ô
trống là một vị trí để nhập dữ liệu. Khi dùng
- HS lắng nghe, chỉ được các cột trong bảng
ứng dụng toán học hoặc trò chơi “Tìm số còn
và nêu: Muốn điền đúng phải xem ô trống
thiếu”, các em cũng cần đọc đúng tên cột, xác
thuộc cột nào, hàng nào rồi mới ghi kết quả.
định đúng hàng rồi mới điền số. Nếu điền nhầm
ô, dữ liệu sẽ sai và kết quả của bảng không còn
chính xác.
Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.

- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm đôi và
đổi vai kiểm tra kết quả.
- Đọc số trên từng củ cà rốt.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Đọc cấu tạo số trên bảng của mỗi chú thỏ.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Nối củ cà rốt với chú thỏ cho phù hợp trên
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu
phiếu học tập.
kết quả.
- GV hướng dẫn mẫu: Số 54 gồm 5 chục và 4
- HS nối số với cấu tạo số tương ứng: 70 với
đơn vị nên nối với chú thỏ ghi “5 chục và 4 đơn 7 chục và 0 đơn vị; 66 với 6 chục và 6 đơn
vị”. GV yêu cầu HS làm các trường hợp còn lại. vị; 48 với 4 chục và 8 đơn vị.
Bài 3: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi:

- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.

- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào phiếu - HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào phiếu
học tập:
học tập.
- Xác định số gồm mấy chục, mấy đơn vị.
- HS xác định thông tin cần tìm và nêu kết
***************************************************************************
GV: Kiều Mỹ Hạnh

Lớp 2A1

9
********************************************************************************************

- Viết số tương ứng.
- Đọc số tương ứng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm 4 để kiểm tra
cách đọc, viết số theo chục và đơn vị.
- GV lưu ý cách đọc số có hàng đơn vị là 5
trong các trường hợp phù hợp.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; GV nhận
xét, chốt cách đọc, viết số theo chục và đơn vị.
Bài 4: Tìm những bông hoa ghi số lớn hơn 60;
bé hơn 50; vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60.

quả.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu của GV và nêu kết
quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu
kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày; HS khác nhận xét,
bổ sung.

- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát hình/bài
trong SGK.

- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4:
- Quan sát lọ hoa.
- Đọc các số trên bông hoa.
- Trả lời lần lượt câu a, b, c.
* Tích hợp năng lực số: GV chiếu bảng số
hoặc trò chơi “Tìm số còn thiếu” trên bảng
tương tác; hướng dẫn HS đọc tên hàng, tên cột,
xác định ô cần điền rồi mới nhập số. GV nhấn
mạnh: dữ liệu chỉ đúng khi được đặt đúng vị trí
trong cấu trúc bảng.
- Ghi kết quả vào bảng nhóm.

- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm 4 và ghi
kết quả vào bảng nhóm/phiếu học tập.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu
kết quả.
- HS quan sát bảng/ô nhập liệu, xác định
đúng vị trí cần điền, nêu được: dữ liệu số
phải sắp xếp đúng ô, đúng hàng, đúng cột.

- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và nêu
kết quả.

- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi: tìm số lớn - HS thảo luận nhóm đôi. Dự kiến: lớn hơn
hơn 60, số bé hơn 50, số vừa lớn hơn 50 vừa bé 60 là 69, 89; bé hơn 50 là 49, 29; vừa lớn hơn
hơn 60. GV chốt đáp án.
50 vừa bé hơn 60 là 51, 58.
3.Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết, phân tích số có hai chữ số.Dặn dò giờ học sau.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức hỏi nhanh: Số 68 gồm mấy chục,
mấy đơn vị? Số gồm 7 chục và 2 đơn vị viết thế
nào?

- HS trả lời: 68 gồm 6 chục và 8 đơn vị; số
gồm 7 chục và 2 đơn vị viết là 72.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc - HS lắng nghe và thực hiện.
***************************************************************************
GV: Kiều Mỹ Hạnh

Lớp 2A1

10
********************************************************************************************

các số có hai chữ số trong bảng số đến 100.
IV. ĐIỂU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có) …………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT + TIẾNG VIỆT
Đọc: Tôi là học sinh lớp 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật. Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn học sinh trong ngày khai
giảng lớp 2.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói được lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, chuẩn bị nội dung chia sẻ về ngày khai giảng.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, trao đổi trong nhóm đôi, nhóm ba và trình bày ý kiến rõ
ràng. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn tranh phù hợp với đoạn đọc, vận dụng lời chào
trong tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu quý bạn bè, biết quan tâm, chúc mừng bạn trong năm học mới.
- Chăm chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc từ khó, câu dài.
- Trách nhiệm: có ý thức chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp khi đến trường.
4. Tích hợp:
* KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi, nói lời thân
thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa trong SGK, phiếu nhỏ “Tặng lời chúc cho bạn”.
2- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con/bút chì.
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
TIẾT 1

1. Khởi động
* Mục tiêu: Phỏng đoán được nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa; tạo tâm thế vui
vẻ trước khi vào bài.
*Cách tiến hành:
- GV ổn định lớp, yêu cầu HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh, nêu: sân trường có cờ
minh họa SGK trang 10
Tổ quốc, cô giáo đứng đón học sinh, các bạn
và nêu những hình ảnh
mặc đồng phục, đeo cặp và vui vẻ gặp nhau.
- HS trả lời: Em chuẩn bị sách vở, bút, cặp,
mình nhìn thấy.
đồng phục; em cảm thấy háo hức, vui và
- Em đã chuẩn bị những gì
muốn gặp thầy cô, bạn bè.
để đón ngày khai giảng?
- GV giới thiệu bài: Bức tranh cho thấy các bạn - HS mở SGK trang 10, chuẩn bị đọc bài và
***************************************************************************
GV: Kiều Mỹ Hạnh

Lớp 2A1

11
********************************************************************************************

nhỏ rất vui khi đến trường. Hôm nay, cô và các xác định tên bài: Tôi là học sinh lớp 2.
em sẽ đọc bài Tôi là học sinh lớp 2 để hiểu
niềm vui, sự háo hức của bạn nhỏ trong ngày
khai giảng và học cách chào hỏi thân thiện.
- GV kết luận: Khi đến trường, các em cần
- HS nêu lại: Em cần chuẩn bị sách vở, mặc
chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, giữ tâm thế vui vẻ,
đồng phục gọn gàng, chào thầy cô, chào bạn
biết chào hỏi thầy cô và bạn bè bằng lời nói lễ và vui vẻ vào lớp.
phép, thân thiện.
2. Khám phá kiến thức:
*Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
*Cách tiến hành:
a. GV đọc mẫu. GV đọc mẫu toàn bài với
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài Tôi là
giọng nhanh, vui, thể hiện sự háo hức của bạn học sinh lớp 2.
nhỏ khi đến trường; nhấn giọng ở các từ: vùng - HS nghe GV đọc mẫu, dùng mắt theo dõi
bài đọc trong SGK và chú ý giọng đọc vui,
dậy, chuẩn bị xong, rối rít, ríu
 
Gửi ý kiến