kế hoạch lớp 5 tuần 3 kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Nguyen
Ngày gửi: 16h:06' 05-10-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phan Nguyen
Ngày gửi: 16h:06' 05-10-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3: Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 23/9/2024.
Buổi sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Được nghe về truyền thống và ý nghĩa ngày trung thu, tìm hiểu về ngày trung
thu và phá cỗ tại lớp.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia sinh hoạt lớp nghiêm túc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn vui vẻ
cùng chia sẻ ngày tết trung thu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về phần qùa ngày tết trung
thu.
2. Phẩm chất:
- Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào
cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu - GVCN tổ chức lớp trưng
bày bánh kẹo và các phần
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong
quà, liên hoan trong lớp.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS tham gia, hát, kể
chuyện.
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
sinh hoạt.
+ tổ chức cho HS tìm hiểu
+ Luyện tập kịch bản.
ý nghĩa, nguồn gốc của tết
+ Phân công nhiệm vụ cụ trung thu thông qua các trò
chơi đố vui, giải ô chữ…
thể cho các thành viên.
- tổ chức cho HS trình
diễn các tiết mục văn nghệ
liên quan đến ngày tết
Tiết 2: Tiếng việt
Bài 05: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết thể hiện giọng
đọc khác nhau phù hợp với lời thơ; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện
cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong
giờ học.
Đọc hiểu: Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh
chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự
tậm tâm với nghề của thầy cô giáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và
của cô giáo trong giờ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “ Bến sông HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc
tuổi thơ
chung cả lớp:
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm thanh. - HS lắng nghe hướng dẫn cách chơi trò
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm thanh, chơi. Ví dụ:
một bạn đoán đó là âm thanh của sự vật, hiện - Xào xạc -> Tiếng lá rơi
tượng nào.
- Véo von -> Tiếng chim hót
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia 3 đoạn:
cách đọc.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, lo
toan…
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
+ Inh ỏi: giọng ngân vang lảnh lót
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí - HS nghe giải nghĩa từ
nhộn nhịp, vui vẻ.
+ Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk.
câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
khiếm thính (mắt khả năng nghe hoặc
nghe kém)?
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt
thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là
gì?
+ Chi tiết giúp em nhận ra đây là lớp học của
trẻ khiếm thính là: Đôi tay cô cụp mở/ Bao
tưng bừng thanh âm.
Trong bài thơ, các bạn học sinh gặp phải khó
khăn và thiệt thòi của việc khiếm thính. Họ
phải đối mặt với việc không thể nghe được
như bình thường.
- Hình ảnh:
+ Con tàu biển buông neo
+ Ngôi sao mọc rừng chiều
+ Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp
máy
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí
học trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống?
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy các
bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ
học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo
của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ
cuối?
- HS nêu
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
3.3. Luyện đọc lại:
- Gv cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc
bài thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
-Thực hiện theo YC của GV
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tiếng hạt nảy mầm”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 3: Toán :
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết
cho mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số
(lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai
phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
năm trăm sáu mươi bảy
+ Trả lời: Đ.
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
21
72
+ Trả lời: 9 8 =
cùng mẫu
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
5 8 40
40
9
21
và
5
40
Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ
8
+ Trả lời:
phần đã tô màu cam:
10
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS tình huống:
quan sát và nêu tình huống:
1
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Việt đổ vào bình
lít nước.
5
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1
+ Mai đổ vào bình lít nước.
2
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình + lít
1 1
5 2
- GV chốt: phép cộng + là phép cộng 2
5 2
nước?
phân số khác mẫu số.
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế số
nào?
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2
= 10
1 11 2 2 1 1 5 5
=
= ; =
=
5 5 2 10 2 2 5 10
- Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép
mẫu số.
cộng 2 phân số như thế nào?
1 1 2 5 7
+ = + = l
5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta
1 1
và nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
có phép trừ: −
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế
2 5
nào?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
1 1 5 5 1 11 2 2
= ; =
= ;
số =
2 2 5 10 5 5 2 10
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên
1 1 5 2 3
cộng 2 phân số như thế nào?
− = − = l
mẫu số. 2 5 10 10 10
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Luyện tập:
Bài 1. Tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm vở: thực hiện công, trừ các
phân số trong bài tập 1:
- GV mời HS làm bảng phụ: thực hiện cộng, a)QĐMS:
1 1 9 9 1 1 7 7
trừ các phân số trong bai tập 1.
=
= ; =
=
-Lớp làm vở.
7 7 9 63 9 9 7 63
- Gv theo dõi hướng dẫn.
1 1 9 7 16
- Tính: + = + =
- HS chia sẻ bài làm.
7 9 63 63 63
-Nhận xét, chữa bài.
3 7
a) + QĐMS:
1 1
11 12
b) −
4 9
3 3 12
36 7 7 11 77
=
=
; =
=
1 1 9 9 1 1 4 4
11 11 12 132 12 12 11 132
= ; =
=
- QĐ MS: =
3
7
36
77
113
4 4 9 36 9 9 4 36
- Tính:11 + 12 = 132 + 132 = 132
5
1 1 9 4
- Tính: − = − =
13 7
a) + -QĐMS:
4 9 36 36 36
5 6
2 1
b) −
13 13 6 78 7 7 5 35
=
= ; =
=
5 4
6 6 5 30
5
5
6
30
2 2 4 8 1 1 5 5
= ; =
=
- QĐ MS: =
13 7 78 35 113
+ = + =
- Tính:
5 5 4 20 4 4 5 20
5 6 30 30 30
3
2 1 8 5
- Tính: − = − =
5 4 20 20 20
11 5
- HS báo cáo kết quả.
−
b)
7 8
- nhận xét, bổ sung.
11 11 8 88 5 5 7 35
=
= ; =
=
- QĐ MS:
7 7 8 56 8 8 7 56
11
5
88
35
53
- Tính: − = − =
7
8
56
56
56
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS tóm tắt bài toán:
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Cả hai vòi chảy được số phần của bể
nước là:
- Gv theo dõi hướng dẫn.
- HS chia sẻ bài làm.
-Nhận xét, chữa bài.
9
1 2 5 4
+ = + =
(bể )
2 5 10 10 10
9
Đáp số
bể
10
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu hs nêu cách cộng trừ hai phân số - HS nêu.
khác mẫu số?
- lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Thứ ba, ngày 24/9/2024
Buổi sáng, Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn.
- HIểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ cho phù hợp.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi nhận biết
- Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho HS
nhận biết từ ngữ nào là đại từ
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của bạn đọc.
người nói qua các từ đó.
- Cả lớp làm việc nhóm.
- GV mời 2 HS đọc 2 đoạn trích.
- Các nhóm trình bày:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
a. Các từ dùng để xưng hô: Bà, cháu
- GV mời các nhóm trình bày.
Thái độ của người nói qua các từ này là trìu
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
mến, quan tâm và ân cần. Từ "bà" thể hiện
sự kính trọng và tôn trọng đối với người
phụ nữ lớn tuổi.
b. từ xưng hô được sử dụng là "ta" và “nhà
người, "các ngươi". Thái độ của người nói
là kiêu ngạo, tự cao và áp đặt, trong khi
“nhà người”, "các ngươi" thể hiện sự khinh
thường và coi thường đối với người khác.
Bài 2. Trò chơi: Chọn các đại từ thay thế
thích hợp với mỗi bông hoa (đó, ấy, thế,
vậy, này) và cho biết chúng được dùng để
thay cho từ ngữ nào.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài
“Thanh âm của gió”.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung trò chơi.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác
này thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế,
con đường luôn phẳng phất mùi lạc tiên
chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn
trẻ chẳng chú ý đến điều đó .
- Các nhóm chơi.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
Câu 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu bạn đọc.
dưới đây và xác định mục đích sử dụng - Cả lớp làm việc nhóm đôi.
tương ứng với mỗi đại từ đó.
-Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình
bày trước lớp.
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, phát phiếu
nối trình bày trước lớp.
-GV cho HS hiểu được các đại từ sử dụng
nghi vấn
-HS nắm được mục đích sử dụng đại từ
nghi vấn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu hs nêu thế nào là đại từ?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS trả lời,
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 6: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:1.1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết cách cộng, trừ phân số với một số tự nhiên; áp được vào giải quyết các bài toán
thực tế.
1.2. Năng lực chung.
- Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết một
số tình huống thực tế.
2. Phẩm chất.
-Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
1 1 9 7 16
1 1
+ Câu 1: Tính +
+ Trả lời: + = + =
7 9 63 63 63
7 9
11 5
+ Trả lời:
−
+ Câu 2: Tính
11 5 88 35 53
7 8
− =
−
=
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
7 8 56 56 56
1 2 5 4 9
1 2
+ Trả lời: + = + =
+
2 5 10 10 10
2 5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1. Tính.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
6
1
3
5
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện cộng,
a) +
+
11
2
10
21
trừ các phân số trong bài tập 1:
11
7
20
2
6
1
12
11
23
b) −
−
4
5
18
5
a) ) + =
+ =
11
2
22
22
22
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
3
5
63
50
113
b)
+
=
+
=
công, trừ các phân số trong bai tập 1.
10
21
210
210
210
11
7
55
28
27
c) − = − =
Tiết 2: Toán :
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
4
20
5
2
20
100
20
36
20
64
d) − =
− =
18
5
90
90
90
Hoặc
20
2
10
2
50
18
32
− = − =
− =
18
5
9
5
45
45
45
GVChốt: Muốn cộng (hoặc trừ) hai PS khác - Các nhóm báo cáo kết quả.
mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc
trừ) hai PS đã quy đồng mẫu số.
Bài 2. Chọn dấu “+” dấu “- ” thích hợp
thay cho dấu “?”.
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cách làm
1 2
43
7
5
1
? =
;
? =
1
2
43
7
5
1
20 3
60
11
8
88
+ =
− =
20
- GV hướng dẫn hs cách làm.
-Yêu cầu hs làm vào vở.
- GV đánh giá, nhận xét.
Bài 3: Tính
3
60
11
8
88
hs làm vào vở
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc yêu cầu, sau đó cả lớp làm vào
vở.
1
14
11 31
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
7 +
+1
3−
−2
5
5
8
10
1
35 1 36
7 + =
+ =
5
5 5
5
GV cho HS đọc yêu cầu rồi làm bài.
14
14
5
19
+1= + =
5
5
5
5
-GV theo dõi hướng dẫn hs.
11
24 11 13
3−
=
−
=
8
8
8
8
-GV gọi HS lên bảng làm bài, HS khác làm 31
31 20 11
bài vào vở rồi so sánh đối chiếu, chữa bài
−2=
−
=
10
10
10
10
cùng bạn trên bảng
Bài 4:
-2 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi và nêu
cách chia bánh của mỗi bạn.
-2 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi.
a) Bạn Nam chia mỗi chiếc bánh thành
6 phần bằng nhau. Mỗi người được
nhận 1 phần trên mỗi chiếc bánh đó.
-GV cho Hs đọc yêu cầu bài toán và nêu Bạn Rô-bốt chia chiếc bánh thứ nhất
cách chia bánh của mỗi bạn.
thành 2 phần, chiếc bánh thứ hai thành
- GV hỏi Hs về cách kiếm tra, so sánh số 3 phần. Mỗi người được nhận 1 phần
5
trên mỗi chiếc bánh đó.
bánh của mõi bạn với ( cái bánh)
6
1
1
5
b) Ta có
+ = Vậy với cách chia
GV nhận xét.
2
3
6
5
của Rô-bốt thì mỗi bạn được cái bánh.
6
-HS nêu cách kiểm tra
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV hỏi: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số - HS lắng nghe trò chơi.
khác mẫu số, ta làm như thế nào?
- Ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc
trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
-Lắng nghe và thực hiện.
Buổi chiều: Tiết 1: Tiếng việt
VIẾT
Bài: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1, Năng lực: 1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo ( Sáng tạo chi tiết, sáng tạo kết thúc, đóng vai
kể chuyện)
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh
khó khăn, thiệt thòi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
-Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và bài văn làm tốt của học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS nghe nhạc và tham gia khởi động
- GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học.
cả lớp.
- HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động.
- Hs nêu cảm nhận của mình.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét.
- Em lắng nghe thầy cô giáo nhận xét
- Gv nhận xét bài làm của học sinh. Nhận xét cụ chung.
thể một số lỗi các em hay mắc.
- HS nghe
- GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau khi GV
-2 HS đọc cả lớp nghe.
nhận xét.
- Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh tham
khảo. (2 HS đọc)
Bài 2: Chỉnh sửa bài
- GV cho HS tự đọc bài của mình và sửa lỗi theo
GV nhận xét.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm trao đổi bài
viết để đọc và và góp ý cho nhau.
- GV bao quát lớp để hỗ trợ.
- Nhận xét khen ngợi HS viết bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- HS thảo luận
- Em tiến hành trao đổi bài làm với
bạn để học tập các ưu điểm trong bài
của bạn dựa vào gợi ý.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
1/. Em ghi vào sổ tay những điều em
1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được về học được về cách viết bài văn kể lại
cách viết bài văn kể lại câu chuyện với các chi câu chuyện với các chi tiết sáng tạo.
tiết sáng tạo.
- HS tìm đọc và chuẩn bị cho tiết sau.
2/ Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình bày
vào phiếu học tập
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng:
Tiết 3: Toán (Tăng cường):
Tiết đề án.
---------------------------
Buổi sáng, thứ tư, 25/09/2024
Tiết 3: Toán:
Bài 7: HỖN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số, biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số. Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một
nhóm đồ vật. Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng
tổng phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 5 + 1 = 25 + 1 = 26
5
5
5
5
1
+ Câu 1: Tính 5 +
5
1
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? 5 −
5
9 21
+ Câu 3: Tính
+
5 40
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào kq của 3 bài HS đã chơi dẫn
dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh:
- Mỗi người được bao nhiêu phần của cái
bánh và nhận xét sự khác nhau so với cách
chia ban đầu.
- Gv hướng dẫn:
1
+ Mỗi bạn có 1 cái bánh và cái bánh có thể
4
1
-GV
viết gọn là 1
4
1
25
5
5
+ Trả lời: 5 − =
+ Trả lời:
9
5
+
21
40
=
1
24
5
5
− =
72
40
+
21
40
=
.
93
40
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và xung phong nhập
vai
1
+ Mỗi bạn có 1 cái bánh và cái bánh
4
nghe Gv hướng dẫn để hiểu và nêu được
hỗn số.
1
+ 1 là hỗn số, đọc là một và một phần tư.
4
1
1
+ 1 có phần nguyên là 1 và phần PS là
4
4
GV chốt:Mỗi hỗn số gồm hai phần: Phần
nguyên là số tự nhiên và phần phân số bé
hơn 1 Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên,
chữ “và” rồi đến phần phân số.
2. Hoạt động
Bài 1. Viết và đọc được hỗn số thích hợp
theo mỗi hình.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Lắng nghe và nêu lại.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a) 3
7
10
: Ba và bảy phần mười
5
b) 1 : Một và năm phần tám
8
Bài 2. Hãy chỉ ra phần nguyên và phần - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
phân số trong mỗi hỗn số.
- HS đọc nối tiếp:
1
1
3 Phần nguyên là 3, phần phân số là
1
5
7
59
4
4
3
5
12
100
5
5
4
6
10
100
5 Phần nguyên là 5, phần phân số là
6
7
7
6
- GV cho HS lần lượt đọc nối tiếp, lớp nghe 12 10 Phần nguyên là 12, phần PS là 10
59
nhận xét, sửa sai
100
Phần nguyên là 100, phần PS là
100
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở
59
- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương.
100
- HS nhận xét.
Bài 3: Viết theo mẫu
- HS quan sát mẫu và nêu cách hiều
- Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
- Cả lớp cùng nhận xét
GV cho HS giải thích hiểu theo mẫu và sau
5
5
1
1
1
=
1
+
4
=
4
+
đó làm vào vở
7
7
2
2
5
1
13
3
13
13
3
3
1
4
2
5
2
=2 +
5
=5 +
7
2
100
10
100
100
10
10
-HS lên bảng làm.
-GV chấm, chữa bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa ra một số thẻ có ghi hỗn số. Hs - HS lắng nghe trò chơi.
quan sát thẻ giơ tay đọc nhanh số đó, em - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nào đọc đúng được khen. em đọc sai thì phạt - HS tham gia chơi.
hình thức khác. Thời gian chơi 2-3 phút.
-HS rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Tiết 4: Lịch sử và địa lý:
BÀI 13: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (đất, rừng....).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số loại đất, rừng
chính.
2. Năng lực chung.
- Chủ động tích cực tìm hiểu đặc điểm về đất và rừng Việt Nam. Trình bày
được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số đất, rừng chính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được một số một số loại
đất, rừng chính.
3. Phẩm chất.
- Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về đặc điểm một số loại đất,
rừng chính
II. Đ
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 23/9/2024.
Buổi sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Được nghe về truyền thống và ý nghĩa ngày trung thu, tìm hiểu về ngày trung
thu và phá cỗ tại lớp.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia sinh hoạt lớp nghiêm túc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn vui vẻ
cùng chia sẻ ngày tết trung thu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về phần qùa ngày tết trung
thu.
2. Phẩm chất:
- Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào
cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu - GVCN tổ chức lớp trưng
bày bánh kẹo và các phần
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm trong
quà, liên hoan trong lớp.
+ Chuẩn bị trang phục, đạo tuần.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS tham gia, hát, kể
chuyện.
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
sinh hoạt.
+ tổ chức cho HS tìm hiểu
+ Luyện tập kịch bản.
ý nghĩa, nguồn gốc của tết
+ Phân công nhiệm vụ cụ trung thu thông qua các trò
chơi đố vui, giải ô chữ…
thể cho các thành viên.
- tổ chức cho HS trình
diễn các tiết mục văn nghệ
liên quan đến ngày tết
Tiết 2: Tiếng việt
Bài 05: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết thể hiện giọng
đọc khác nhau phù hợp với lời thơ; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện
cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong
giờ học.
Đọc hiểu: Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh
chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự
tậm tâm với nghề của thầy cô giáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và
của cô giáo trong giờ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “ Bến sông HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm việc
tuổi thơ
chung cả lớp:
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm thanh. - HS lắng nghe hướng dẫn cách chơi trò
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm thanh, chơi. Ví dụ:
một bạn đoán đó là âm thanh của sự vật, hiện - Xào xạc -> Tiếng lá rơi
tượng nào.
- Véo von -> Tiếng chim hót
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia 3 đoạn:
cách đọc.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, lo
toan…
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
+ Inh ỏi: giọng ngân vang lảnh lót
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí - HS nghe giải nghĩa từ
nhộn nhịp, vui vẻ.
+ Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk.
câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ
khiếm thính (mắt khả năng nghe hoặc
nghe kém)?
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt
thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là
gì?
+ Chi tiết giúp em nhận ra đây là lớp học của
trẻ khiếm thính là: Đôi tay cô cụp mở/ Bao
tưng bừng thanh âm.
Trong bài thơ, các bạn học sinh gặp phải khó
khăn và thiệt thòi của việc khiếm thính. Họ
phải đối mặt với việc không thể nghe được
như bình thường.
- Hình ảnh:
+ Con tàu biển buông neo
+ Ngôi sao mọc rừng chiều
+ Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp
máy
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí
học trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống?
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy các
bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ
học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo
của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ
cuối?
- HS nêu
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
3.3. Luyện đọc lại:
- Gv cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc
bài thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
-Thực hiện theo YC của GV
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tiếng hạt nảy mầm”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 3: Toán :
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
1.1 Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết
cho mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số
(lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai
phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
năm trăm sáu mươi bảy
+ Trả lời: Đ.
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
21
72
+ Trả lời: 9 8 =
cùng mẫu
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
5 8 40
40
9
21
và
5
40
Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ
8
+ Trả lời:
phần đã tô màu cam:
10
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS tình huống:
quan sát và nêu tình huống:
1
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Việt đổ vào bình
lít nước.
5
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1
+ Mai đổ vào bình lít nước.
2
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình + lít
1 1
5 2
- GV chốt: phép cộng + là phép cộng 2
5 2
nước?
phân số khác mẫu số.
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế số
nào?
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2
= 10
1 11 2 2 1 1 5 5
=
= ; =
=
5 5 2 10 2 2 5 10
- Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép
mẫu số.
cộng 2 phân số như thế nào?
1 1 2 5 7
+ = + = l
5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta
1 1
và nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
có phép trừ: −
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế
2 5
nào?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2 phân
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
1 1 5 5 1 11 2 2
= ; =
= ;
số =
2 2 5 10 5 5 2 10
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên
1 1 5 2 3
cộng 2 phân số như thế nào?
− = − = l
mẫu số. 2 5 10 10 10
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Luyện tập:
Bài 1. Tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm vở: thực hiện công, trừ các
phân số trong bài tập 1:
- GV mời HS làm bảng phụ: thực hiện cộng, a)QĐMS:
1 1 9 9 1 1 7 7
trừ các phân số trong bai tập 1.
=
= ; =
=
-Lớp làm vở.
7 7 9 63 9 9 7 63
- Gv theo dõi hướng dẫn.
1 1 9 7 16
- Tính: + = + =
- HS chia sẻ bài làm.
7 9 63 63 63
-Nhận xét, chữa bài.
3 7
a) + QĐMS:
1 1
11 12
b) −
4 9
3 3 12
36 7 7 11 77
=
=
; =
=
1 1 9 9 1 1 4 4
11 11 12 132 12 12 11 132
= ; =
=
- QĐ MS: =
3
7
36
77
113
4 4 9 36 9 9 4 36
- Tính:11 + 12 = 132 + 132 = 132
5
1 1 9 4
- Tính: − = − =
13 7
a) + -QĐMS:
4 9 36 36 36
5 6
2 1
b) −
13 13 6 78 7 7 5 35
=
= ; =
=
5 4
6 6 5 30
5
5
6
30
2 2 4 8 1 1 5 5
= ; =
=
- QĐ MS: =
13 7 78 35 113
+ = + =
- Tính:
5 5 4 20 4 4 5 20
5 6 30 30 30
3
2 1 8 5
- Tính: − = − =
5 4 20 20 20
11 5
- HS báo cáo kết quả.
−
b)
7 8
- nhận xét, bổ sung.
11 11 8 88 5 5 7 35
=
= ; =
=
- QĐ MS:
7 7 8 56 8 8 7 56
11
5
88
35
53
- Tính: − = − =
7
8
56
56
56
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- HS tóm tắt bài toán:
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Giải:
Cả hai vòi chảy được số phần của bể
nước là:
- Gv theo dõi hướng dẫn.
- HS chia sẻ bài làm.
-Nhận xét, chữa bài.
9
1 2 5 4
+ = + =
(bể )
2 5 10 10 10
9
Đáp số
bể
10
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu hs nêu cách cộng trừ hai phân số - HS nêu.
khác mẫu số?
- lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Thứ ba, ngày 24/9/2024
Buổi sáng, Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn.
- HIểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ cho phù hợp.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi nhận biết
- Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho HS
nhận biết từ ngữ nào là đại từ
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của bạn đọc.
người nói qua các từ đó.
- Cả lớp làm việc nhóm.
- GV mời 2 HS đọc 2 đoạn trích.
- Các nhóm trình bày:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
a. Các từ dùng để xưng hô: Bà, cháu
- GV mời các nhóm trình bày.
Thái độ của người nói qua các từ này là trìu
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
mến, quan tâm và ân cần. Từ "bà" thể hiện
sự kính trọng và tôn trọng đối với người
phụ nữ lớn tuổi.
b. từ xưng hô được sử dụng là "ta" và “nhà
người, "các ngươi". Thái độ của người nói
là kiêu ngạo, tự cao và áp đặt, trong khi
“nhà người”, "các ngươi" thể hiện sự khinh
thường và coi thường đối với người khác.
Bài 2. Trò chơi: Chọn các đại từ thay thế
thích hợp với mỗi bông hoa (đó, ấy, thế,
vậy, này) và cho biết chúng được dùng để
thay cho từ ngữ nào.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài
“Thanh âm của gió”.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung trò chơi.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác
này thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế,
con đường luôn phẳng phất mùi lạc tiên
chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn
trẻ chẳng chú ý đến điều đó .
- Các nhóm chơi.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
Câu 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu bạn đọc.
dưới đây và xác định mục đích sử dụng - Cả lớp làm việc nhóm đôi.
tương ứng với mỗi đại từ đó.
-Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình
bày trước lớp.
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, phát phiếu
nối trình bày trước lớp.
-GV cho HS hiểu được các đại từ sử dụng
nghi vấn
-HS nắm được mục đích sử dụng đại từ
nghi vấn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu hs nêu thế nào là đại từ?
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS trả lời,
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 6: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:1.1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết cách cộng, trừ phân số với một số tự nhiên; áp được vào giải quyết các bài toán
thực tế.
1.2. Năng lực chung.
- Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết một
số tình huống thực tế.
2. Phẩm chất.
-Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
1 1 9 7 16
1 1
+ Câu 1: Tính +
+ Trả lời: + = + =
7 9 63 63 63
7 9
11 5
+ Trả lời:
−
+ Câu 2: Tính
11 5 88 35 53
7 8
− =
−
=
+ Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
7 8 56 56 56
1 2 5 4 9
1 2
+ Trả lời: + = + =
+
2 5 10 10 10
2 5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1. Tính.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
6
1
3
5
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện cộng,
a) +
+
11
2
10
21
trừ các phân số trong bài tập 1:
11
7
20
2
6
1
12
11
23
b) −
−
4
5
18
5
a) ) + =
+ =
11
2
22
22
22
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
3
5
63
50
113
b)
+
=
+
=
công, trừ các phân số trong bai tập 1.
10
21
210
210
210
11
7
55
28
27
c) − = − =
Tiết 2: Toán :
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
4
20
5
2
20
100
20
36
20
64
d) − =
− =
18
5
90
90
90
Hoặc
20
2
10
2
50
18
32
− = − =
− =
18
5
9
5
45
45
45
GVChốt: Muốn cộng (hoặc trừ) hai PS khác - Các nhóm báo cáo kết quả.
mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc
trừ) hai PS đã quy đồng mẫu số.
Bài 2. Chọn dấu “+” dấu “- ” thích hợp
thay cho dấu “?”.
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cách làm
1 2
43
7
5
1
? =
;
? =
1
2
43
7
5
1
20 3
60
11
8
88
+ =
− =
20
- GV hướng dẫn hs cách làm.
-Yêu cầu hs làm vào vở.
- GV đánh giá, nhận xét.
Bài 3: Tính
3
60
11
8
88
hs làm vào vở
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc yêu cầu, sau đó cả lớp làm vào
vở.
1
14
11 31
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
7 +
+1
3−
−2
5
5
8
10
1
35 1 36
7 + =
+ =
5
5 5
5
GV cho HS đọc yêu cầu rồi làm bài.
14
14
5
19
+1= + =
5
5
5
5
-GV theo dõi hướng dẫn hs.
11
24 11 13
3−
=
−
=
8
8
8
8
-GV gọi HS lên bảng làm bài, HS khác làm 31
31 20 11
bài vào vở rồi so sánh đối chiếu, chữa bài
−2=
−
=
10
10
10
10
cùng bạn trên bảng
Bài 4:
-2 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi và nêu
cách chia bánh của mỗi bạn.
-2 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi.
a) Bạn Nam chia mỗi chiếc bánh thành
6 phần bằng nhau. Mỗi người được
nhận 1 phần trên mỗi chiếc bánh đó.
-GV cho Hs đọc yêu cầu bài toán và nêu Bạn Rô-bốt chia chiếc bánh thứ nhất
cách chia bánh của mỗi bạn.
thành 2 phần, chiếc bánh thứ hai thành
- GV hỏi Hs về cách kiếm tra, so sánh số 3 phần. Mỗi người được nhận 1 phần
5
trên mỗi chiếc bánh đó.
bánh của mõi bạn với ( cái bánh)
6
1
1
5
b) Ta có
+ = Vậy với cách chia
GV nhận xét.
2
3
6
5
của Rô-bốt thì mỗi bạn được cái bánh.
6
-HS nêu cách kiểm tra
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV hỏi: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số - HS lắng nghe trò chơi.
khác mẫu số, ta làm như thế nào?
- Ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc
trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
-Lắng nghe và thực hiện.
Buổi chiều: Tiết 1: Tiếng việt
VIẾT
Bài: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1, Năng lực: 1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo ( Sáng tạo chi tiết, sáng tạo kết thúc, đóng vai
kể chuyện)
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh
khó khăn, thiệt thòi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
-Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và bài văn làm tốt của học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS nghe nhạc và tham gia khởi động
- GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học.
cả lớp.
- HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động.
- Hs nêu cảm nhận của mình.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét.
- Em lắng nghe thầy cô giáo nhận xét
- Gv nhận xét bài làm của học sinh. Nhận xét cụ chung.
thể một số lỗi các em hay mắc.
- HS nghe
- GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau khi GV
-2 HS đọc cả lớp nghe.
nhận xét.
- Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh tham
khảo. (2 HS đọc)
Bài 2: Chỉnh sửa bài
- GV cho HS tự đọc bài của mình và sửa lỗi theo
GV nhận xét.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm trao đổi bài
viết để đọc và và góp ý cho nhau.
- GV bao quát lớp để hỗ trợ.
- Nhận xét khen ngợi HS viết bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
- HS thảo luận
- Em tiến hành trao đổi bài làm với
bạn để học tập các ưu điểm trong bài
của bạn dựa vào gợi ý.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
1/. Em ghi vào sổ tay những điều em
1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được về học được về cách viết bài văn kể lại
cách viết bài văn kể lại câu chuyện với các chi câu chuyện với các chi tiết sáng tạo.
tiết sáng tạo.
- HS tìm đọc và chuẩn bị cho tiết sau.
2/ Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình bày
vào phiếu học tập
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng:
Tiết 3: Toán (Tăng cường):
Tiết đề án.
---------------------------
Buổi sáng, thứ tư, 25/09/2024
Tiết 3: Toán:
Bài 7: HỖN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về hỗn số, biết được phần nguyên, phần phân số.
- Đọc, viết được hỗn số. Nhận biết được hỗn số liên quan đến số lượng của một
nhóm đồ vật. Viết được hỗn số dưới dạng tổng của phần nguyên và phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khải niệm về hỗn số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng viết được hỗn số dưới dạng
tổng phần nguyên và phân số, viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 5 + 1 = 25 + 1 = 26
5
5
5
5
1
+ Câu 1: Tính 5 +
5
1
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? 5 −
5
9 21
+ Câu 3: Tính
+
5 40
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào kq của 3 bài HS đã chơi dẫn
dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh:
- Mỗi người được bao nhiêu phần của cái
bánh và nhận xét sự khác nhau so với cách
chia ban đầu.
- Gv hướng dẫn:
1
+ Mỗi bạn có 1 cái bánh và cái bánh có thể
4
1
-GV
viết gọn là 1
4
1
25
5
5
+ Trả lời: 5 − =
+ Trả lời:
9
5
+
21
40
=
1
24
5
5
− =
72
40
+
21
40
=
.
93
40
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và xung phong nhập
vai
1
+ Mỗi bạn có 1 cái bánh và cái bánh
4
nghe Gv hướng dẫn để hiểu và nêu được
hỗn số.
1
+ 1 là hỗn số, đọc là một và một phần tư.
4
1
1
+ 1 có phần nguyên là 1 và phần PS là
4
4
GV chốt:Mỗi hỗn số gồm hai phần: Phần
nguyên là số tự nhiên và phần phân số bé
hơn 1 Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên,
chữ “và” rồi đến phần phân số.
2. Hoạt động
Bài 1. Viết và đọc được hỗn số thích hợp
theo mỗi hình.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Lắng nghe và nêu lại.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a) 3
7
10
: Ba và bảy phần mười
5
b) 1 : Một và năm phần tám
8
Bài 2. Hãy chỉ ra phần nguyên và phần - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
phân số trong mỗi hỗn số.
- HS đọc nối tiếp:
1
1
3 Phần nguyên là 3, phần phân số là
1
5
7
59
4
4
3
5
12
100
5
5
4
6
10
100
5 Phần nguyên là 5, phần phân số là
6
7
7
6
- GV cho HS lần lượt đọc nối tiếp, lớp nghe 12 10 Phần nguyên là 12, phần PS là 10
59
nhận xét, sửa sai
100
Phần nguyên là 100, phần PS là
100
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở
59
- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương.
100
- HS nhận xét.
Bài 3: Viết theo mẫu
- HS quan sát mẫu và nêu cách hiều
- Làm vào vở
- 4 HS lên chữa bài
- Cả lớp cùng nhận xét
GV cho HS giải thích hiểu theo mẫu và sau
5
5
1
1
1
=
1
+
4
=
4
+
đó làm vào vở
7
7
2
2
5
1
13
3
13
13
3
3
1
4
2
5
2
=2 +
5
=5 +
7
2
100
10
100
100
10
10
-HS lên bảng làm.
-GV chấm, chữa bài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa ra một số thẻ có ghi hỗn số. Hs - HS lắng nghe trò chơi.
quan sát thẻ giơ tay đọc nhanh số đó, em - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
nào đọc đúng được khen. em đọc sai thì phạt - HS tham gia chơi.
hình thức khác. Thời gian chơi 2-3 phút.
-HS rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Tiết 4: Lịch sử và địa lý:
BÀI 13: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (đất, rừng....).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số loại đất, rừng
chính.
2. Năng lực chung.
- Chủ động tích cực tìm hiểu đặc điểm về đất và rừng Việt Nam. Trình bày
được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số đất, rừng chính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được một số một số loại
đất, rừng chính.
3. Phẩm chất.
- Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về đặc điểm một số loại đất,
rừng chính
II. Đ
 








Các ý kiến mới nhất