KNTT Bài 1 Giới thiệu về trồng trọt (1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:33' 22-10-2026
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:33' 22-10-2026
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
● Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0.
● Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong
trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
● Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong trồng trọt.
2. Phát triển năng lực:
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn đề
trong quá trình học tập tìm hiểu về ngành trồng trọt. Tự chủ các hoạt động
thực hành, sử dụng và đánh giá sản phẩm trồng trọt…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới của
ngành trồng trọt, tìm ra các yêu cầu cơ bản trong nghề trồng trọt.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về
vị trí, vai trò và triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
Năng lực số:
1.1.NC1a: Tra cứu, tìm kiếm và chọn lọc thông tin số tin cậy về thị trường
xuất khẩu và số liệu vĩ mô của ngành nông nghiệp từ Internet.
2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ trực tuyến thời gian thực để gửi phản hồi,
tương tác và thảo luận nhóm trong không gian số.
2.4.NC1a: Đồng sáng tạo, chia sẻ tài nguyên và tổng hợp tư liệu học tập đa
phương tiện trên các nền tảng đám mây dùng chung.
1
3.1.NC1a: Thiết kế và phát triển các sản phẩm nội dung số (Infographic,
Digital Profile, Sơ đồ khối) để trực quan hóa quy trình và hồ sơ năng lực.
6.1.NC1a: Khai thác các mô hình Trợ lý AI thế hệ mới để truy vấn, phân
tích và hệ thống hóa kiến thức chuyên sâu về công nghệ nông nghiệp thông
minh.
6.2.NC1a: Tìm hiểu, phân tích sơ đồ khối cơ chế vận hành và điều khiển tự
động của các hệ thống IoT (Cảm biến độ ẩm, dinh dưỡng) trong nông
nghiệp 4.0.
3. Phát triển phẩm chất:
● Có ý thức tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt.
● Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Tranh, ảnh, video liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng trọt, các thành
tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam và
trên thế giới.
● Máy tính, máy chiếu.
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Đọc trước bài học trong sgk, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến
vai trò, triển vọng của trồng trọt, các thành tựu của ứng dụng công nghệ cao
trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
● Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
a. Mục tiêu: Thông qua video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến
thức đã có về trồng trọt, giúp HS biết thêm về trồng trọt công nghệ cao và muốn
tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú trong bài học.
b. Nội dung: GV chiếu video, đặt câu hỏi, HS xem và đưa ra câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video về vườn sau sạch sử dụng công nghệ cao cho HS theo dõi:
https://www.youtube.com/watch?v=CGG05zQtC9A
- Sau khi xem xong video, GV đặt câu hỏi:
+ Theo em, ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt nhằm mục đích gì?
+ Em có biết những công nghệ nào đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt
Nam và trên thế giới.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi video, tiếp nhận câu hỏi và đưa ra ý kiến chủ quan của bản thân.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS, chưa vội phân định đúng sai. GV cho HS xác
nhận lại ở cuối bài.
- GV dẫn dắt HS vào nội dung bài mới. Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vai trò và triển vọng trồng trọt trong bối cảnh cách
mạng công nghiệp 4.0.
a. Mục tiêu: HS nhận thức được vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người
và đối với các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Triển vọng của trồng trọt ở
Việt Nam.
3
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1, quan sát các hình ảnh trong
mục I trong sgk kết hợp trả lời các câu hỏi gợi ý, HS thảo luận và phân tích các vai
trò và triển vọng trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống con
người, chăn nuôi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu, triển vọng của trồng trọt ở
Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nhận thức được vai trò của trồng trọt đối với
đời sống con người và đối với các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Triển
vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi trong hộp Khám phá, hộp
Kết nối năng lực của SGK.
c. Sản phẩm học tập: vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn nuôi,
công nghiệp chế biến và xuất khẩu, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Vai trò
I. Vai trò và triển vọng trong 1.1.NC1a: HS tra
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
bối cảnh cách mạng công cứu, tìm kiếm và
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1, quan nghiệp 4.0
chọn lọc thông tin
sát Hình 1.1 và 1.2 trong SGK, hãy nêu vai trò 1. Vai trò
số tin cậy về thị
của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn - Đảm bảo an ninh lương thực
trường xuất khẩu
nuôi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
- Thúc đẩy sự phát triển chăn và số liệu vĩ mô
nuôi và công nghiệp
của ngành nông
- Tham gia vào sản xuất
nghiệp từ Internet.
- Tạo việc làm cho người lao 6.1.NC1a:
động
HS
khai thác các mô
hình Trợ lý AI thế
hệ mới để truy
4
vấn, phân tích và
hệ thống hóa kiến
thức chuyên sâu
về
công
nghệ
nông nghiệp thông
minh.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và phân
tích các vai trò của trồng trọt đối với đời sống
con người, chăn nuôi, công nghiệp và xuất khẩu.
- GV yêu cầu HS:
+ Quan sát và nêu vai trò của các sản phẩm trồng
trọt trong Hình 1.1
+ Theo em, các quốc gia cần phải làm gì để đảm
bảo an ninh lương thực?
+ Hãy kể tên những sản phẩm trồng trọt được sử
dụng trong chăn nuôi và trong công nghiệp mà
em biết.
+ Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu về
giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng nông sản
chủ lực của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây.
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng máy tính
xách tay hoặc máy tính bảng truy cập vào các
trang thông tin chính thống như Tổng cục Thống
kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để
tìm kiếm, sàng lọc và trích xuất số liệu kim
ngạch xuất khẩu nông sản chủ lực của Việt Nam
giai đoạn gần đây để đối chiếu mở rộng với Hình
1.2 trong sách giáo khoa.
5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
+ Vai trò của các sản phẩm trồng trọt (gạo, lúa
mì, ngô,khoai): cung cấp lương thực cho con
người; cung cấp thức ăn cho chăn nuôi; cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,…
+ Các quốc gia cần đảm bảo an ninh lương thực:
● Đẩy mạnh phát triển, cơ cấu lại sản xuất
lương thực, gắn với thị trường;
● Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất lương thực;
● Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao khoa học công nghệ trong sản
xuất, bảo quản, chế biến lương thực;
● Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
an ninh lương thực.
- Những sản phẩm trồng trọt được sử dụng trong
chăn nuôi và trong công nghiệp: Lúa mì, ngô,
sắn,…
- Việt Nam là một nước có thế mạnh về nông 2. Triển vọng
nghiệp, có nhiều sản phẩm trồng trọt tham gia a) Phát triển trồng trọt ứng
xuất khẩu, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất dụng công nghệ cao là xu
nước
hướng tất yếu
- Công nghệ cao được áp dụng
6
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
trong trồng trọt giúp trồng trọt
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ tiết kiệm chi phí, tăng năng
học tập
suất, hạ giá thành và nâng cao
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
chất lượng nông sản, bảo vệ
môi trường.
Nhiệm vụ 2: Triển vọng
- Việc ứng dụng công nghệ cao
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trong trồng trọt làm giảm sự lệ
- GV yêu cầu HS: Hãy nêu một số lợi ích của thuộc vào thời tiết nên giúp
công nghệ cao trong trồng trọt. Cho ví dụ minh nông dân chủ động trong sản
họa.
xuất, khắc phục được tính mùa
vụ, đáp ứng nhu cầu thị trường
về chủng loại, chất lượng nông
sản.
b) Hướng tới nền nông nghiệp
4.0
- Việc ứng dụng công nghệ
hiện đại vào quá trình trồng trọt
giúp giảm thiểu sức lao động,
hạn chế thất thoát, thiệt hại do
thiên tai, sâu bệnh xuống mức
thấp nhất, đảm bảo an toàn môi
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số cá nhân trường, kiểm soát và tiết kiệm
truy cập và đặt câu lệnh (prompt) hỏi các Trợ lý chi phí trong từng giai đoạn hay
ảo AI (như Gemini/ChatGPT): "Hãy phân tích sự toàn bộ quy trình sản xuất, chế
khác biệt cốt lõi và xu hướng chuyển dịch giữa biến, tiêu thụ. đoạn hay toàn bộ
Nông nghiệp công nghệ cao và Nông nghiệp quỹ
thông minh 4.0", từ đó giúp học sinh có cái nhìn - Nếu như nông nghiệp công
vĩ mô hơn về triển vọng ngành.
nghệ cao tập trung vào thay đổi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phương thức sản xuất từ truyền
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả thống sang hiện đại thi nông
7
lời câu hỏi.
nghiệp 4.0 là thay đổi cách thức
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần quản lí nông nghiệp trong tất cả
thiết.
các khâu từ sản xuất, chế biến
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đến tiêu thụ sản phẩm.
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS
- GV nhận xét, bổ sung: Theo dự báo của Tổ
chức Nông lương Thế giới (FAO) và Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) về triển
vọng của trồng trọt, trong 10 năm tới giá lương
thực toàn cầu sẽ tăng từ 10% đến 14%, giá cà
phê tăng từ 1,6% đến 2%/năm, nhu cầu về rau,
quả tăng trung bình 3,6%/năm. Trong khi đó, nhu
cầu trong nước cũng ngày càng cao. Chẳng hạn,
nhu cầu lúa giai đoạn 2020 – 2030 ở mức từ 511
tiêu tán – 37,3 triều tán hăm, cà phê nhân từ
55.000 tấn đến 60.000 tấn/năm, hạt điều từ 135
000 tấn đến 140 000 tấn/năm, chế Bu tür búp khô
từ 55 000 tán đến 60 000 tấn/năm, quả các loại từ
10 triệu đến 16 triệu tấn năm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở
Việt Nam
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số công nghệ cao đang và sẽ được ứng
dụng trong trồng trọt ở Việt Nam và một số thành tựu mà chúng mang lại.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II và quan sát Hình 1.5 trong
SGK để trả lời các câu hỏi liên quan đến thành tựu của ứng dụng cơ giới hoá trong
trồng trọt ở Việt Nam.
8
c. Sản phẩm học tập: một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở
Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số thành tựu ứng dụng 2.4.NC1a:
HS
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
công nghệ cao trong trồng trọt ở đồng
tạo,
Vòng 1: Nhóm chuyên gia (thảo luận 5 phút)
Việt Nam
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu cơ giới hóa 1. Cơ giới hóa trồng trọt
trong trồng trọt.
sáng
chia sẻ tài nguyên
và tổng hợp tư
- Cơ giới hóa đã được áp dụng ở liệu học tập đa
● Nêu một số hoạt động cơ giới hóa trong hầu hết các khâu trong quá trình phương tiện trên
trồng trọt ở địa phương em và hiệu quả trồng trọt (làm đất, gieo trồng, các nền tảng đám
mà chúng mang lại.
chăm sóc, thu hoạch,...) và đạt tỉ mây dùng chung.
● Sử dụng Internet, sách, báo... để tìm lệ cao.
6.2.NC1a: HS tìm
hiểu thêm về các hoạt động cơ giới đang - Việc áp dụng cơ giới hoá đã hiểu, phân tích sơ
được áp dụng trong trồng trọt ở Việt giúp giải phóng sức người ở các đồ khối cơ chế
Nam.
khẩu lao động nặng nhọc, nâng vận hành và điều
cao năng suất lao động, tăng hiệu khiển tự động của
quả sử dụng đất đai, giảm tổn thất các hệ thống IoT
sau thu hoạch, nâng cao năng suất (Cảm biến độ ẩm,
hiệu quả kinh tế trong trồng trọt.
dinh dưỡng) trong
2. Ứng dụng công nghệ thuỷ nông nghiệp 4.0.
canh, khí canh trong trồng trọt
- Các mô hình trồng cây thuỷ canh
đã được áp dụng ở hầu hết các
+ Nhóm 2: Tìm hiệu thành tựu ứng dụng công tỉnh, thành trong cả nước, trên
nghệ thuỷ canh, khí canh trong trồng trọt
nhiều đối tượng cây trồng khác
● Nêu một số mô hình thủy canh, khí canh nhau như các loại rau ăn lá, dưa
được áp dụng ở địa phương em và hiệu chuột, cà chua, dâu tây, khoai tây,
quả của chúng mang lại.
một số loại hoa.
● Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu - Việc áp dụng công nghệ thuỷ
9
thêm về các mô hình thủy canh, khí canh canh và khí canh trong trồng trọt
đang được áp dụng trong trồng trọt ở cho phép con người có thể trồng
Việt Nam.
trọt ở những nơi không có đất
trồng, điều kiện thời tiết khắc
nghiệt; tiết kiệm không gian, tiết
kiệm nước trong trồng trọt, kiểm
soát tốt chất lượng nông sản, nâng
cao năng suất cây trồng và mang
lại hiệu quả kinh tế cao.
3. Ứng dụng công nghệ tưới
nước tự động, tiết kiệm trong
trồng trọt
+ Nhóm 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ tưới - Tưới tự động, tiết kiệm là
nước tự động, tiết kiệm trong trồng trọt
phương pháp cung cấp nước cho
● Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu cây trồng một cách tự động, hiệu
về các công nghệ tưới nước tự động, tiết quả nhất.
kiệm đang được áp dụng ở Việt Nam.
- Có ba phương pháp đang được
áp dụng phổ biến trong trồng trọt
là tưới nhỏ giọt, tưới phun sương
và tưới phun mưa
- Vai trò: giúp tiết kiệm nước, tiết
+ Nhóm 4: Tìm hiểu công nghệ nhà kính trong kiệm công lao động, tạo điều kiện
trồng trọt.
tối ưu cho cây trồng phát triển,
● Tìm hiểu các biện pháp kĩ thuật và hiệu bảo vệ đất trồng.
quả kinh tế của một số mô hình trồng 4. Công nghệ nhà kính trong
trọt trong nhà kính mà em biết.
trồng trọt
- Trồng trọt trong nhà kính giúp
kiểm soát sâu, bệnh hại; kiểm soát
nhiệt độ, độ ẩm của đất và không
khí, giúp bảo vệ cây trồng (tránh
10
- GV gợi ý thay vì thảo luận trên giấy truyền được các điều kiện bất lợi của thời
thống, GV yêu cầu các nhóm chuyên gia truy tiết). Nhờ đó, giúp nâng cao năng
cập vào đường link Padlet hoặc không gian suất và chất lượng nông sản, hạn
bảng trắng trực tuyến Miro chung của lớp để chế sử dụng thuốc bảo vệ thực
cùng đồng sáng tạo, đăng tải thông tin, hình vật.
ảnh, video thực tế đã tìm kiếm được từ mạng
internet vào cột của nhóm mình.
+ Riêng đối với Nhóm 3 (Tưới tự động), GV bổ
sung nhiệm vụ: Sử dụng máy tính cá nhân tra
cứu sơ đồ khối, phân tích nguyên lý hoạt động
của một hệ thống tưới nhỏ giọt thông minh kết
nối cảm biến IoT (đo độ ẩm đất, nhiệt độ) tự
động phản hồi về điện thoại quản lý.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
HS các nhóm di chuyển theo sơ đồ và hình
thành nhóm mới, thực hiện nhiệm vụ trong 3
phút: Trình bày các thành tựu của ứng dụng cơ
giới hoá trong trồng trọt ở Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm theo kĩ thuật
mảnh ghép, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.
- các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
11
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang
nội dung luyện tập.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong
trồng trọt trên thế giới.
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số ứng dụng công nghệ cao trong trồng
trọt trên thế giới và một số thành tựu mà chúng mang lại. Cuối cùng GV có thể
hướng dẫn cho HS sử dụng internet (tại lớp hoặc ở nhà) để tìm hiểu thêm về các
thành tựu của ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt, từ đó giúp các em có hiểu
biết toàn diện hơn về triển vọng của trồng trọt, đồng thời góp phần định hướng
nghề nghiệp cho HS.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III trong SGK; trả lời câu hỏi
trong hộp Khám phá, Kết nối năng lực SGK.
c. Sản phẩm học tập: một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt
trên thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Một số thành tựu ứng dụng 1.2.NC1a: HS sử
tập
công nghệ cao trong trồng trọt trên dụng công nghệ
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thế giới.
thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ sau:
trực tuyến thời
1. Khu nông nghiệp công nghệ cao gian thực để gửi
Đọc nội dung mục III và quan sát các hình trong nhà lớn nhất thế giới tại phản hồi, tương
1.9; 1.10,1.11, 1.12, hãy cho biết các ngành Miyagi, Nhật Bản
tác và thảo luận
công nghệ cao được ứng dụng trong các Khu vườn trong nhà được cải tạo từ nhóm
trong
hình là gì? Ý nghĩa của các ứng dụng công một nhà máy cũ với diện tích đất không gian số.
nghệ đó mang lại.
khoảng 2 500m2, chia thành 18 dãy
kệ trồng, mỗi kệ gồm 15 tầng. Hệ
thống đèn LED được sử dụng lên tới
17 500 chiếc, cho thu hoạch trên
10.000 cây xà lách mỗi ngày.
12
2. Vườn hoa Keukenhof, Hà Lan
Vườn hoa rộng khoảng 32 ha, trồng
hàng triệu cây hoa tulip với hàng
trăm giống khác nhau và rất nhiều
giống hoa mới đặc sắc khác thể hiện
thành tựu giống hoa của Hà Lan.
3. Trang trại táo ở California, Mỹ
- Kinh tế trang trại ở Mỹ rất phát
triển, với tổng cộng hơn 2,1 triệu
trang trại trên khắp cả nước, trung
bình mỗi trang trại rộng khoảng 174
ha và trang trại nào cũng áp dụng các
ứng dụng công nghệ mới.
- Nhiều trang trại ở Mỹ còn được
khai thác làm du lịch, nhà hàng hay
khu nghỉ dưỡng để du khách đến nghỉ
ngơi và thu hoạch sản phẩm. Điển
hình như những trang trại táo ở
California.
4. Khu vườn kì diệu ở Dubai
- Khu vườn được hình thành trên
- GV yêu cầu HS: Sử dụng internet, sách
báo, đề tìm hiểu thêm về thành tựu của việc
ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn
tạo giống cây trồng, trong sản xuất phân
bón vi sinh và chế phẩm vi sinh vật phòng
trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi sử
dụng internet tìm kiếm tư liệu về ứng dụng
vùng đất sa mạc khô cằn rộng khoảng
72.000 mẽ với hơn 60 triệu bông hoa,
thu hút trên 1,5 triệu du khách tham
quan mỗi năm. Người ta sử dụng
công nghệ tưới nhỏ giọt và tận dụng
nước thải để tưới cho cây, bên cạnh
các ứng dụng khác như công nghệ
nhân giống, cảm ứng đo độ ẩm và
phân tích dinh dưỡng trong đất.
13
công nghệ sinh học nông nghiệp toàn cầu,
hướng dẫn học sinh kỹ năng đối chiếu chéo
thông tin từ ít nhất hai nguồn trang web
khác nhau để đánh giá độ tin cậy và tính xác
thực của thông tin số trước khi lưu trữ, sử
dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi.
- GV chiếu các hình ảnh, video sưu tầm liên
quan đến các ứng dụng công nghệ cao trong
trồng trọt trên thế giới để giới thiệu cho HS.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được các yêu cầu cơ bản với người lao động trong
một số ngành nghề phổ biến của trồng trọt. Thông qua đó, bước đầu tư nhận thức
được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lĩnh vực trồng
trọt.
14
b. Nội dung: các yêu cầu cơ bản của người lao động trong một số ngành nghề phổ
biến của trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong
lĩnh vực trồng trọt.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Yêu cầu cơ bản với người 3.1.NC1a: HS thiết
tập
lao động của một số ngành nghề kế và phát triển các
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục IV phổ biến trong trồng trọt
sản phẩm nội dung
trong SGK, hãy nêu yêu cầu cơ bản với Người lao động làm việc trong số
(Infographic,
người lao động trong các ngành nghề thuộc các ngành nghề của trồng trọt cần Digital Profile, Sơ
lĩnh vực trồng trọt.
có một số yêu cầu cơ bản sau:
đồ khối) để trực
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Em có - Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu quan hóa quy trình
thấy mình phù hợp với các ngành nghề khó và có trách nhiệm cao trong và hồ sơ năng lực.
trong trồng trọt không? Vì sao?
công việc.
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh sử dụng - Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về
ứng dụng thiết kế Canva hoặc bất kỳ phần trồng trọt, có khả năng sử dụng,
mềm sơ đồ tư duy nào trên điện thoại/máy vận hành các thiết bị, máy móc
tính để tự thiết kế một "Hồ sơ năng lực số trong trồng trọt
cá nhân" (Digital Profile). Trong đó phân - Tuân thủ an toàn lao động, có ý
tích rõ các kỹ năng cốt lõi của bản thân đối thức bảo vệ môi trường trong
chiếu với các yêu cầu của ngành nông trồng trọt.
nghiệp 4.0 (bao gồm cả kỹ năng vận hành - Đam mê với xông việc
công nghệ số).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV tổ chức cho HS liên hệ bản thân để tự
15
nhận ra sở thích và sự phù hợp của bản
thân với các ngành nghề trong lĩnh vực
trồng trọt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Trình bày một số thành tựu và phân tích triển vọng của trồng trọt
công nghệ cao ở Việt Nam và trên thế giới.
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/
để thực hiện làm câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại nội dung kiến thức trong bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:
Một số thành tựu:
Ở Việt Nam:
● Cơ giới hóa trồng trọt: Tính đến năm 2020, cơ giới hóa đã được áp dụng ở
hầu hết các khâu trong quá trình trồng trọt và đạt tỉ lệ cao.
16
● Ứng dụng công nghệ thủy canh, khí canh: đang được ứng dụng nàng càng
nhiều.
● Ứng dụng công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm: được áp dụng rộng rãi
trên hầu hết các đối tượng cây trồng ở Việt
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
● Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0.
● Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong
trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
● Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong trồng trọt.
2. Phát triển năng lực:
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn đề
trong quá trình học tập tìm hiểu về ngành trồng trọt. Tự chủ các hoạt động
thực hành, sử dụng và đánh giá sản phẩm trồng trọt…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới của
ngành trồng trọt, tìm ra các yêu cầu cơ bản trong nghề trồng trọt.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về
vị trí, vai trò và triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
Năng lực số:
1.1.NC1a: Tra cứu, tìm kiếm và chọn lọc thông tin số tin cậy về thị trường
xuất khẩu và số liệu vĩ mô của ngành nông nghiệp từ Internet.
2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ trực tuyến thời gian thực để gửi phản hồi,
tương tác và thảo luận nhóm trong không gian số.
2.4.NC1a: Đồng sáng tạo, chia sẻ tài nguyên và tổng hợp tư liệu học tập đa
phương tiện trên các nền tảng đám mây dùng chung.
1
3.1.NC1a: Thiết kế và phát triển các sản phẩm nội dung số (Infographic,
Digital Profile, Sơ đồ khối) để trực quan hóa quy trình và hồ sơ năng lực.
6.1.NC1a: Khai thác các mô hình Trợ lý AI thế hệ mới để truy vấn, phân
tích và hệ thống hóa kiến thức chuyên sâu về công nghệ nông nghiệp thông
minh.
6.2.NC1a: Tìm hiểu, phân tích sơ đồ khối cơ chế vận hành và điều khiển tự
động của các hệ thống IoT (Cảm biến độ ẩm, dinh dưỡng) trong nông
nghiệp 4.0.
3. Phát triển phẩm chất:
● Có ý thức tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt.
● Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Tranh, ảnh, video liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng trọt, các thành
tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở Việt Nam và
trên thế giới.
● Máy tính, máy chiếu.
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Đọc trước bài học trong sgk, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến
vai trò, triển vọng của trồng trọt, các thành tựu của ứng dụng công nghệ cao
trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới.
● Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
a. Mục tiêu: Thông qua video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến
thức đã có về trồng trọt, giúp HS biết thêm về trồng trọt công nghệ cao và muốn
tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú trong bài học.
b. Nội dung: GV chiếu video, đặt câu hỏi, HS xem và đưa ra câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video về vườn sau sạch sử dụng công nghệ cao cho HS theo dõi:
https://www.youtube.com/watch?v=CGG05zQtC9A
- Sau khi xem xong video, GV đặt câu hỏi:
+ Theo em, ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt nhằm mục đích gì?
+ Em có biết những công nghệ nào đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt
Nam và trên thế giới.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi video, tiếp nhận câu hỏi và đưa ra ý kiến chủ quan của bản thân.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV tiếp nhận câu trả lời của HS, chưa vội phân định đúng sai. GV cho HS xác
nhận lại ở cuối bài.
- GV dẫn dắt HS vào nội dung bài mới. Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vai trò và triển vọng trồng trọt trong bối cảnh cách
mạng công nghiệp 4.0.
a. Mục tiêu: HS nhận thức được vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người
và đối với các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Triển vọng của trồng trọt ở
Việt Nam.
3
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1, quan sát các hình ảnh trong
mục I trong sgk kết hợp trả lời các câu hỏi gợi ý, HS thảo luận và phân tích các vai
trò và triển vọng trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống con
người, chăn nuôi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu, triển vọng của trồng trọt ở
Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nhận thức được vai trò của trồng trọt đối với
đời sống con người và đối với các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Triển
vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi trong hộp Khám phá, hộp
Kết nối năng lực của SGK.
c. Sản phẩm học tập: vai trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn nuôi,
công nghiệp chế biến và xuất khẩu, triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Vai trò
I. Vai trò và triển vọng trong 1.1.NC1a: HS tra
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
bối cảnh cách mạng công cứu, tìm kiếm và
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1, quan nghiệp 4.0
chọn lọc thông tin
sát Hình 1.1 và 1.2 trong SGK, hãy nêu vai trò 1. Vai trò
số tin cậy về thị
của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn - Đảm bảo an ninh lương thực
trường xuất khẩu
nuôi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
- Thúc đẩy sự phát triển chăn và số liệu vĩ mô
nuôi và công nghiệp
của ngành nông
- Tham gia vào sản xuất
nghiệp từ Internet.
- Tạo việc làm cho người lao 6.1.NC1a:
động
HS
khai thác các mô
hình Trợ lý AI thế
hệ mới để truy
4
vấn, phân tích và
hệ thống hóa kiến
thức chuyên sâu
về
công
nghệ
nông nghiệp thông
minh.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và phân
tích các vai trò của trồng trọt đối với đời sống
con người, chăn nuôi, công nghiệp và xuất khẩu.
- GV yêu cầu HS:
+ Quan sát và nêu vai trò của các sản phẩm trồng
trọt trong Hình 1.1
+ Theo em, các quốc gia cần phải làm gì để đảm
bảo an ninh lương thực?
+ Hãy kể tên những sản phẩm trồng trọt được sử
dụng trong chăn nuôi và trong công nghiệp mà
em biết.
+ Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu về
giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng nông sản
chủ lực của Việt Nam trong 5 năm trở lại đây.
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng máy tính
xách tay hoặc máy tính bảng truy cập vào các
trang thông tin chính thống như Tổng cục Thống
kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để
tìm kiếm, sàng lọc và trích xuất số liệu kim
ngạch xuất khẩu nông sản chủ lực của Việt Nam
giai đoạn gần đây để đối chiếu mở rộng với Hình
1.2 trong sách giáo khoa.
5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS:
+ Vai trò của các sản phẩm trồng trọt (gạo, lúa
mì, ngô,khoai): cung cấp lương thực cho con
người; cung cấp thức ăn cho chăn nuôi; cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,…
+ Các quốc gia cần đảm bảo an ninh lương thực:
● Đẩy mạnh phát triển, cơ cấu lại sản xuất
lương thực, gắn với thị trường;
● Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất lương thực;
● Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao khoa học công nghệ trong sản
xuất, bảo quản, chế biến lương thực;
● Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
an ninh lương thực.
- Những sản phẩm trồng trọt được sử dụng trong
chăn nuôi và trong công nghiệp: Lúa mì, ngô,
sắn,…
- Việt Nam là một nước có thế mạnh về nông 2. Triển vọng
nghiệp, có nhiều sản phẩm trồng trọt tham gia a) Phát triển trồng trọt ứng
xuất khẩu, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất dụng công nghệ cao là xu
nước
hướng tất yếu
- Công nghệ cao được áp dụng
6
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
trong trồng trọt giúp trồng trọt
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ tiết kiệm chi phí, tăng năng
học tập
suất, hạ giá thành và nâng cao
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
chất lượng nông sản, bảo vệ
môi trường.
Nhiệm vụ 2: Triển vọng
- Việc ứng dụng công nghệ cao
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
trong trồng trọt làm giảm sự lệ
- GV yêu cầu HS: Hãy nêu một số lợi ích của thuộc vào thời tiết nên giúp
công nghệ cao trong trồng trọt. Cho ví dụ minh nông dân chủ động trong sản
họa.
xuất, khắc phục được tính mùa
vụ, đáp ứng nhu cầu thị trường
về chủng loại, chất lượng nông
sản.
b) Hướng tới nền nông nghiệp
4.0
- Việc ứng dụng công nghệ
hiện đại vào quá trình trồng trọt
giúp giảm thiểu sức lao động,
hạn chế thất thoát, thiệt hại do
thiên tai, sâu bệnh xuống mức
thấp nhất, đảm bảo an toàn môi
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số cá nhân trường, kiểm soát và tiết kiệm
truy cập và đặt câu lệnh (prompt) hỏi các Trợ lý chi phí trong từng giai đoạn hay
ảo AI (như Gemini/ChatGPT): "Hãy phân tích sự toàn bộ quy trình sản xuất, chế
khác biệt cốt lõi và xu hướng chuyển dịch giữa biến, tiêu thụ. đoạn hay toàn bộ
Nông nghiệp công nghệ cao và Nông nghiệp quỹ
thông minh 4.0", từ đó giúp học sinh có cái nhìn - Nếu như nông nghiệp công
vĩ mô hơn về triển vọng ngành.
nghệ cao tập trung vào thay đổi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phương thức sản xuất từ truyền
- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, trả thống sang hiện đại thi nông
7
lời câu hỏi.
nghiệp 4.0 là thay đổi cách thức
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần quản lí nông nghiệp trong tất cả
thiết.
các khâu từ sản xuất, chế biến
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đến tiêu thụ sản phẩm.
luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS
- GV nhận xét, bổ sung: Theo dự báo của Tổ
chức Nông lương Thế giới (FAO) và Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) về triển
vọng của trồng trọt, trong 10 năm tới giá lương
thực toàn cầu sẽ tăng từ 10% đến 14%, giá cà
phê tăng từ 1,6% đến 2%/năm, nhu cầu về rau,
quả tăng trung bình 3,6%/năm. Trong khi đó, nhu
cầu trong nước cũng ngày càng cao. Chẳng hạn,
nhu cầu lúa giai đoạn 2020 – 2030 ở mức từ 511
tiêu tán – 37,3 triều tán hăm, cà phê nhân từ
55.000 tấn đến 60.000 tấn/năm, hạt điều từ 135
000 tấn đến 140 000 tấn/năm, chế Bu tür búp khô
từ 55 000 tán đến 60 000 tấn/năm, quả các loại từ
10 triệu đến 16 triệu tấn năm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở
Việt Nam
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số công nghệ cao đang và sẽ được ứng
dụng trong trồng trọt ở Việt Nam và một số thành tựu mà chúng mang lại.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II và quan sát Hình 1.5 trong
SGK để trả lời các câu hỏi liên quan đến thành tựu của ứng dụng cơ giới hoá trong
trồng trọt ở Việt Nam.
8
c. Sản phẩm học tập: một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở
Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số thành tựu ứng dụng 2.4.NC1a:
HS
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
công nghệ cao trong trồng trọt ở đồng
tạo,
Vòng 1: Nhóm chuyên gia (thảo luận 5 phút)
Việt Nam
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu cơ giới hóa 1. Cơ giới hóa trồng trọt
trong trồng trọt.
sáng
chia sẻ tài nguyên
và tổng hợp tư
- Cơ giới hóa đã được áp dụng ở liệu học tập đa
● Nêu một số hoạt động cơ giới hóa trong hầu hết các khâu trong quá trình phương tiện trên
trồng trọt ở địa phương em và hiệu quả trồng trọt (làm đất, gieo trồng, các nền tảng đám
mà chúng mang lại.
chăm sóc, thu hoạch,...) và đạt tỉ mây dùng chung.
● Sử dụng Internet, sách, báo... để tìm lệ cao.
6.2.NC1a: HS tìm
hiểu thêm về các hoạt động cơ giới đang - Việc áp dụng cơ giới hoá đã hiểu, phân tích sơ
được áp dụng trong trồng trọt ở Việt giúp giải phóng sức người ở các đồ khối cơ chế
Nam.
khẩu lao động nặng nhọc, nâng vận hành và điều
cao năng suất lao động, tăng hiệu khiển tự động của
quả sử dụng đất đai, giảm tổn thất các hệ thống IoT
sau thu hoạch, nâng cao năng suất (Cảm biến độ ẩm,
hiệu quả kinh tế trong trồng trọt.
dinh dưỡng) trong
2. Ứng dụng công nghệ thuỷ nông nghiệp 4.0.
canh, khí canh trong trồng trọt
- Các mô hình trồng cây thuỷ canh
đã được áp dụng ở hầu hết các
+ Nhóm 2: Tìm hiệu thành tựu ứng dụng công tỉnh, thành trong cả nước, trên
nghệ thuỷ canh, khí canh trong trồng trọt
nhiều đối tượng cây trồng khác
● Nêu một số mô hình thủy canh, khí canh nhau như các loại rau ăn lá, dưa
được áp dụng ở địa phương em và hiệu chuột, cà chua, dâu tây, khoai tây,
quả của chúng mang lại.
một số loại hoa.
● Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu - Việc áp dụng công nghệ thuỷ
9
thêm về các mô hình thủy canh, khí canh canh và khí canh trong trồng trọt
đang được áp dụng trong trồng trọt ở cho phép con người có thể trồng
Việt Nam.
trọt ở những nơi không có đất
trồng, điều kiện thời tiết khắc
nghiệt; tiết kiệm không gian, tiết
kiệm nước trong trồng trọt, kiểm
soát tốt chất lượng nông sản, nâng
cao năng suất cây trồng và mang
lại hiệu quả kinh tế cao.
3. Ứng dụng công nghệ tưới
nước tự động, tiết kiệm trong
trồng trọt
+ Nhóm 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ tưới - Tưới tự động, tiết kiệm là
nước tự động, tiết kiệm trong trồng trọt
phương pháp cung cấp nước cho
● Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu cây trồng một cách tự động, hiệu
về các công nghệ tưới nước tự động, tiết quả nhất.
kiệm đang được áp dụng ở Việt Nam.
- Có ba phương pháp đang được
áp dụng phổ biến trong trồng trọt
là tưới nhỏ giọt, tưới phun sương
và tưới phun mưa
- Vai trò: giúp tiết kiệm nước, tiết
+ Nhóm 4: Tìm hiểu công nghệ nhà kính trong kiệm công lao động, tạo điều kiện
trồng trọt.
tối ưu cho cây trồng phát triển,
● Tìm hiểu các biện pháp kĩ thuật và hiệu bảo vệ đất trồng.
quả kinh tế của một số mô hình trồng 4. Công nghệ nhà kính trong
trọt trong nhà kính mà em biết.
trồng trọt
- Trồng trọt trong nhà kính giúp
kiểm soát sâu, bệnh hại; kiểm soát
nhiệt độ, độ ẩm của đất và không
khí, giúp bảo vệ cây trồng (tránh
10
- GV gợi ý thay vì thảo luận trên giấy truyền được các điều kiện bất lợi của thời
thống, GV yêu cầu các nhóm chuyên gia truy tiết). Nhờ đó, giúp nâng cao năng
cập vào đường link Padlet hoặc không gian suất và chất lượng nông sản, hạn
bảng trắng trực tuyến Miro chung của lớp để chế sử dụng thuốc bảo vệ thực
cùng đồng sáng tạo, đăng tải thông tin, hình vật.
ảnh, video thực tế đã tìm kiếm được từ mạng
internet vào cột của nhóm mình.
+ Riêng đối với Nhóm 3 (Tưới tự động), GV bổ
sung nhiệm vụ: Sử dụng máy tính cá nhân tra
cứu sơ đồ khối, phân tích nguyên lý hoạt động
của một hệ thống tưới nhỏ giọt thông minh kết
nối cảm biến IoT (đo độ ẩm đất, nhiệt độ) tự
động phản hồi về điện thoại quản lý.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
HS các nhóm di chuyển theo sơ đồ và hình
thành nhóm mới, thực hiện nhiệm vụ trong 3
phút: Trình bày các thành tựu của ứng dụng cơ
giới hoá trong trồng trọt ở Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm theo kĩ thuật
mảnh ghép, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.
- các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
11
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang
nội dung luyện tập.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong
trồng trọt trên thế giới.
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số ứng dụng công nghệ cao trong trồng
trọt trên thế giới và một số thành tựu mà chúng mang lại. Cuối cùng GV có thể
hướng dẫn cho HS sử dụng internet (tại lớp hoặc ở nhà) để tìm hiểu thêm về các
thành tựu của ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt, từ đó giúp các em có hiểu
biết toàn diện hơn về triển vọng của trồng trọt, đồng thời góp phần định hướng
nghề nghiệp cho HS.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III trong SGK; trả lời câu hỏi
trong hộp Khám phá, Kết nối năng lực SGK.
c. Sản phẩm học tập: một số thành tựu ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt
trên thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Một số thành tựu ứng dụng 1.2.NC1a: HS sử
tập
công nghệ cao trong trồng trọt trên dụng công nghệ
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thế giới.
thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ sau:
trực tuyến thời
1. Khu nông nghiệp công nghệ cao gian thực để gửi
Đọc nội dung mục III và quan sát các hình trong nhà lớn nhất thế giới tại phản hồi, tương
1.9; 1.10,1.11, 1.12, hãy cho biết các ngành Miyagi, Nhật Bản
tác và thảo luận
công nghệ cao được ứng dụng trong các Khu vườn trong nhà được cải tạo từ nhóm
trong
hình là gì? Ý nghĩa của các ứng dụng công một nhà máy cũ với diện tích đất không gian số.
nghệ đó mang lại.
khoảng 2 500m2, chia thành 18 dãy
kệ trồng, mỗi kệ gồm 15 tầng. Hệ
thống đèn LED được sử dụng lên tới
17 500 chiếc, cho thu hoạch trên
10.000 cây xà lách mỗi ngày.
12
2. Vườn hoa Keukenhof, Hà Lan
Vườn hoa rộng khoảng 32 ha, trồng
hàng triệu cây hoa tulip với hàng
trăm giống khác nhau và rất nhiều
giống hoa mới đặc sắc khác thể hiện
thành tựu giống hoa của Hà Lan.
3. Trang trại táo ở California, Mỹ
- Kinh tế trang trại ở Mỹ rất phát
triển, với tổng cộng hơn 2,1 triệu
trang trại trên khắp cả nước, trung
bình mỗi trang trại rộng khoảng 174
ha và trang trại nào cũng áp dụng các
ứng dụng công nghệ mới.
- Nhiều trang trại ở Mỹ còn được
khai thác làm du lịch, nhà hàng hay
khu nghỉ dưỡng để du khách đến nghỉ
ngơi và thu hoạch sản phẩm. Điển
hình như những trang trại táo ở
California.
4. Khu vườn kì diệu ở Dubai
- Khu vườn được hình thành trên
- GV yêu cầu HS: Sử dụng internet, sách
báo, đề tìm hiểu thêm về thành tựu của việc
ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn
tạo giống cây trồng, trong sản xuất phân
bón vi sinh và chế phẩm vi sinh vật phòng
trừ sâu bệnh hại cây trồng.
- GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi sử
dụng internet tìm kiếm tư liệu về ứng dụng
vùng đất sa mạc khô cằn rộng khoảng
72.000 mẽ với hơn 60 triệu bông hoa,
thu hút trên 1,5 triệu du khách tham
quan mỗi năm. Người ta sử dụng
công nghệ tưới nhỏ giọt và tận dụng
nước thải để tưới cho cây, bên cạnh
các ứng dụng khác như công nghệ
nhân giống, cảm ứng đo độ ẩm và
phân tích dinh dưỡng trong đất.
13
công nghệ sinh học nông nghiệp toàn cầu,
hướng dẫn học sinh kỹ năng đối chiếu chéo
thông tin từ ít nhất hai nguồn trang web
khác nhau để đánh giá độ tin cậy và tính xác
thực của thông tin số trước khi lưu trữ, sử
dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi.
- GV chiếu các hình ảnh, video sưu tầm liên
quan đến các ứng dụng công nghệ cao trong
trồng trọt trên thế giới để giới thiệu cho HS.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành
nghề phổ biến trong trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được các yêu cầu cơ bản với người lao động trong
một số ngành nghề phổ biến của trồng trọt. Thông qua đó, bước đầu tư nhận thức
được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong lĩnh vực trồng
trọt.
14
b. Nội dung: các yêu cầu cơ bản của người lao động trong một số ngành nghề phổ
biến của trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong
lĩnh vực trồng trọt.
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Yêu cầu cơ bản với người 3.1.NC1a: HS thiết
tập
lao động của một số ngành nghề kế và phát triển các
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục IV phổ biến trong trồng trọt
sản phẩm nội dung
trong SGK, hãy nêu yêu cầu cơ bản với Người lao động làm việc trong số
(Infographic,
người lao động trong các ngành nghề thuộc các ngành nghề của trồng trọt cần Digital Profile, Sơ
lĩnh vực trồng trọt.
có một số yêu cầu cơ bản sau:
đồ khối) để trực
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Em có - Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu quan hóa quy trình
thấy mình phù hợp với các ngành nghề khó và có trách nhiệm cao trong và hồ sơ năng lực.
trong trồng trọt không? Vì sao?
công việc.
- Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh sử dụng - Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về
ứng dụng thiết kế Canva hoặc bất kỳ phần trồng trọt, có khả năng sử dụng,
mềm sơ đồ tư duy nào trên điện thoại/máy vận hành các thiết bị, máy móc
tính để tự thiết kế một "Hồ sơ năng lực số trong trồng trọt
cá nhân" (Digital Profile). Trong đó phân - Tuân thủ an toàn lao động, có ý
tích rõ các kỹ năng cốt lõi của bản thân đối thức bảo vệ môi trường trong
chiếu với các yêu cầu của ngành nông trồng trọt.
nghiệp 4.0 (bao gồm cả kỹ năng vận hành - Đam mê với xông việc
công nghệ số).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV tổ chức cho HS liên hệ bản thân để tự
15
nhận ra sở thích và sự phù hợp của bản
thân với các ngành nghề trong lĩnh vực
trồng trọt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Trình bày một số thành tựu và phân tích triển vọng của trồng trọt
công nghệ cao ở Việt Nam và trên thế giới.
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/
để thực hiện làm câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại nội dung kiến thức trong bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, suy luận, tìm ra đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 bạn đứng dậy trả lời:
Một số thành tựu:
Ở Việt Nam:
● Cơ giới hóa trồng trọt: Tính đến năm 2020, cơ giới hóa đã được áp dụng ở
hầu hết các khâu trong quá trình trồng trọt và đạt tỉ lệ cao.
16
● Ứng dụng công nghệ thủy canh, khí canh: đang được ứng dụng nàng càng
nhiều.
● Ứng dụng công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm: được áp dụng rộng rãi
trên hầu hết các đối tượng cây trồng ở Việt
 








Các ý kiến mới nhất