KNTT Bài 5 Giá thể trồng cây

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:36' 22-10-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:36' 22-10-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: GIÁ THỂ CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Nêu được một số ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giá thể trồng cây
● Trình bày được đặc điểm của một số loại giá thể trồng cây phổ biến
● Mô tả được các bước sản xuất một số loại giá thể trồng cây
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn
học tập về giá thể của cây trồng
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập được GV yêu cầu.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, đưa ra các ý kiến sáng tạo góp
phần cải tạo và bảo vệ đất trồng, mang lại chất lượng cao cho cây trồng.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn nguồn tài liệu thích hợp để tìm hiểu thêm kiến
thức về giá thể trồng cây.
Năng lực số:
2.1.NC1a: Sử dụng thiết bị và công cụ số để tương tác, phản hồi trực tuyến
theo thời gian thực trong không gian lớp học.
2.4.NC1a: Hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo học liệu trên nền tảng
số hoặc không gian lưu trữ đám mây dùng chung.
3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm, công cụ chuyên dụng để tạo lập và biên
tập nội dung số trực quan (infographic, sơ đồ, cẩm nang số).
6.1.NC1a: Khai thác các mô hình Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn, xử lý
thông tin chuyên sâu và giải quyết các bài toán nông nghiệp thực tế.
1
6.2.NC1a: Đọc hiểu, phân tích luồng dữ liệu số từ hệ thống thiết bị thông
minh và mạng lưới cảm biến IoT ứng dụng trong quản lý, giám sát hệ thống
trồng cây công nghệ cao.
3. Phát triển phẩm chất
● Có hứng thú và quan tâm đến giá thể trồng cây
● Có thái độ tích cực về giá thể trồng cây, trồng cây không sử dụng đất trồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● Hình ảnh về một số loại giá thể hữu cơ tự nhiên, giá thể trơ cúng.
● Video các bước sản xuất một số loại giá thể trồng cây.
● Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh:
● Đọc trước bài trong SGK.
● Tìm hiểu và đọc trước tài liệu có liên quan đến một số ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất giá thể cây trồng, đặc điểm và các bước sản xuất một số
loại giá thể trồng cây.
● Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua việc sử dụng các câu hỏi, hình ảnh, video về giá thể trồng
cây, giúp tạo hứng thú về nội dung giá thể trồng cây.
b. Nội dung: GV trình chiếu một số loại giá thể trồng cây yêu câu HS phân biệt.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết các loại giá thể, chia sẻ một số thông tin về
các loại giá thể đó.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV trình chiếu một số hình ảnh về một số loại giá thể và yêu cầu HS: Em hãy
cho biết đây là loại giá thể nào? Chia sẻ trước lớp một số thông tin mà em biết về
giá thể đó?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát, tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS đưa ra đáp án:
● Giá thể mùn cưa
● Giá thể than bùn
● Giá thể trấu hun
● Giá thể xơ dừa
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi HS đứng dậy chia sẻ về các loại giá thể trên. GV nhận xét, đánh giá và
dẫn dắt vào bài học: Bài 5: Giá thể cây trồng.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về giá thể trồng cây
3
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được thế nào là giá thể trồng cây và vai
trò của giá thể trồng cây.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong sgk và câu hỏi trong hộp
khám phá trang 27.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm, vai trò của giá thể trồng cây
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu giá thể trồng 6.1.NC1a:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I, trả lời câu cây
hỏi: Giá thể là gì?
NLS
HS
khai thác các mô
- Giá thể là các vật liệu để hình Trợ lý ảo AI
- GV trình chiếu hình ảnh về giá thể (giá thể mùn trồng cây giúp cây giữ nước, thế hệ mới để truy
cưa, giá thể trấu hun, giá thể gốm, giá thể than tạo độ thoáng môi trường vấn, xử lý thông
bùn, giá thể xơ dừa…)
thuận lợi cho sự nảy mầm tin chuyên sâu và
- GV yêu cầu HS quan sát 2 hình ảnh trên và trả của hạt, giúp cây hấp thụ giải quyết các bài
lời câu hỏi: Em hãy so sánh cây trồng trên đất nước, dinh dưỡng để sinh toán nông nghiệp
trồng và bằng giá thể cây trồng ?
trưởng và phát triển.
thực tế.
- Có hai nhóm giá thể:
+ Giá thể hữu cơ tự nhiên
(than bùn, mùn cưa, trấu
hun...)
+ Giá thể trơ cứng (perlite,
gốm...)
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Dùng giá thể trồng cây
có lợi ích gì ?
- GV đặt câu hỏi: Có bao nhiêu nhóm giá thể, hãy
lấy một vài ví dụ cụ thể về các nhóm giá thể đó?
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng máy tính
bảng hoặc điện thoại thông minh cá nhân truy cập
vào Trợ lý ảo AI (như Gemini), nhập câu lệnh
(Prompt): "Hãy phân tích ưu thế sinh học và vật lý
4
vật liệu vượt trội của việc hệ rễ cây hấp thụ nước,
oxy và dinh dưỡng trong môi trường giá thể hữu
cơ so với môi trường đất trồng tự nhiên bị nứt nẻ,
suy thoái". Học sinh đọc hiểu thông tin phản hồi từ
AI để phục vụ bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số loại giá thể hữu cơ tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và các bước sản
xuất một số loại giá thể hữu cơ tự nhiên.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong sgk, trả
lời câu hỏi trong hộp khám phá.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở đặc điểm và các bước sản xuất một số loại
giá thể hữu cơ tự nhiên.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số loại giá thể hữu cơ tự 2.4.NC1a: HS hợp
- GV trình chiếu giới thiệu một số loại giá nhiên
tác, chia sẻ dữ liệu
thể hữu cơ tự nhiên: giá thể than bùn, giá thể 1. Giá thể than bùn
và đồng sáng tạo học
mùn cưa, giá thể trấu hun và giá thể xơ dừa.
- Là loại giá thể tạo ra từ xác các liệu trên nền tảng số
- GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn loại thực vật khác nhau, phân hủy hoặc không gian lưu
HS hoạt động nhóm, nghiên cứu mục II, thực trong môi trường kỵ khí.
trữ đám mây dùng
5
hiện nhiệm vụ:
- Ưu điểm: xốp, nhẹ, thoáng khí, chung.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu giá thể than bùn.
giữ ẩm tốt, khó bị rửa trôi.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu giá thể mùn cưa
- Nhược điểm: Hàm lượng chất
+ Nhóm 3: Tìm hiểu giá thể trấu hun.
dinh dưỡng thấp.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu giá thể xơ dừa.
- Các bước thực hiện giá thể (hình
- Sau khi các nhóm trình bày nội dung, GV 5.2)
yêu cầu HS quan sát các hình 5.1, 5.2, 5.3 2. Giá thể mùn cưa
và 5.4 trong sgk, thảo luận và trả lời câu hỏi : - Là loại giá thể tạo ra từ mùn cưa.
Nêu đặc điểm chung các bước sản xuất giá - Ưu điểm: Giúp đất tơi, xốp, ổn
thể hữu cơ tự nhiên?
định nhiệt, cung cấp dinh dưỡng.
- GV cho HS xem hình ảnh một số loại chế - Nhược điểm: độ thoáng khí thấp,
phẩm vi sinh vật thường được dùng trong sản giữ ẩm không đều.
xuất giá thể cây trồng
- Các bước thực hiện giá thể (hình
+ Chế phẩm sinh học Bima – Trichoderma
5.4)
+ Chế phẩm sinh học EM1
3. Giá thể trấu hun
+ Chế phẩm sinh học Chitosan
- Là loại giá thể được tạo ra từ
+ Chế phẩm sinh học WEHG…
việc đốt vỏ trấu trong điều kiện kị
- Giáo viên cung cấp một liên kết chỉnh sửa khí.
tệp trình chiếu trực tuyến Google Slides - Ưu điểm: Sạch, tơi, xốp, giữ
dùng chung cho cả lớp. Yêu cầu các nhóm sử nước, giữ phân tốt, không có nấm
dụng máy tính xách tay để hợp tác, phân bệnh và vi khuẩn.
công các thành viên cùng lúc đồng sáng tạo, - Nhược điểm: Dinh dưỡng kém,
biên tập nội dung văn bản, chèn ảnh minh hấp thụ nhiệt lớn.
họa đặc điểm và quy trình sản xuất loại giá - Các bước thực hiện giá thể (hình
thể của nhóm mình lên không gian lưu trữ 5.6)
đám mây chung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
6
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số loại giá thể trơ cứng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và các bước sản
xuất một số loại giá thể trơ cứng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III, cho HS quan sát, tìm hiểu
đặc điểm, các bước sản xuất giá thể trơ cứng.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở đặc điểm và các bước sản xuất giá thể trơ
cứng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
III. Một số loại giá thể trơ cứng
6.2.NC1a: HS đọc
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK, 1. Giá thể perlite
hiểu,
phân
tích
trả lời câu hỏi: Giá thể trơ cứng gồm có - Là loại giá thể được tạo ra từ đá luồng dữ liệu số từ
những loại nào?
perlite.
hệ thống thiết bị
- GV trình chiếu, giới thiệu một số loại giá - Các bước sản xuất giá thể thông
minh
thể trơ cứng: giá thể perlite và giá thể gốm.
lưới
và
(H5.10)
mạng
cảm
2. Giá thể gốm
biến IoT ứng dụng
- Là loại giá thể được tạo ra từ đất trong quản lý, giám
sét, đất phù sa và một số phụ sát hệ thống trồng
phẩm nông nghiệp.
cây công nghệ cao.
- Các bước sản xuất giá thể
7
(H5.12)
- GV yêu cầu HS:
+ Trình bày ưu điểm, nhược điểm và quy
trình sản xuất giá thể perlite?
+ Trình bày ưu điểm, nhược điểm và quy
trình sản xuất giá thể gốm?
- GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS so sánh sự
khác biệt giữa cây trồng trên đất và bằng giá
thể trơ cứng (giá thể perlite và giá thể gốm)
- GV cho HS xem và tìm hiểu thêm về đá
perlite và công dụng của nó:
https://www.youtube.com/watch?
v=DcjIwhGCaXQ
- Nhằm kết nối trực quan với thực tế công
nghệ cao, Giáo viên mở và hiển thị lên màn
hình chiếu lớn một bảng điều khiển dữ liệu
(Dashboard) thời gian thực của hệ thống cảm
biến thông minh IoT thu thập từ một trang trại
thủy canh dâu tây trên giá thể trơ cứng
8
Perlite. GV hướng dẫn học sinh đọc hiểu các
thông số số hóa như: Độ ẩm của giá thể (%),
Nhiệt độ bồn gốc (°C), chỉ số nồng độ dinh
dưỡng cấp vào dung dịch giá thể (EC). GV
đặt câu hỏi: "Từ luồng dữ liệu IoT này, em
hãy cho biết hệ thống cảm biến thông minh
giúp ích gì trong việc khắc phục nhược điểm
không giữ được chất dinh dưỡng của giá thể
trơ cứng?"
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy, trình bày câu
trả lời của mình.
- GV mời HS khác nhận xét, điều chỉnh và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chiếu hình ảnh về trồng cây thủy canh
9
- GV mở rộng thêm kiến thức: Ngoài trồng
cây không dùng đất trên giá thể hữu cơ tự
nhiên, giá thể hữu cơ cứng còn có hình thức
trồng cây không dùng đất khác, đó là cây
trồng trong dung dịch dinh dưỡng, hình thức
trồng trọt này có tên là « thủy canh ».
Có nhiều hệ thống thủy canh khác nhau: hệ
thống thủy canh tĩnh, hệ thống thủy canh
động, trồng cây thủy canh nổi, trồng cây
trong nước sâu có tuần hoàn và không tuần
hoàn. Mỗi hệ thống có đặc điểm, cách sử
dụng riêng, trong đó hệ thống trồng cây
trong dung dịch không tuần hoàn đơn giản,
dễ làm và hiệu quả.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS kẻ được bảng (hoặc vạch được các ý cần thiết) so sánh
sự khác nhau giữa giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người, thảo luận, hoàn thành câu hỏi phần
luyện tập: Nêu sự khác nhau giữa giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng?
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/
để thực hiện làm câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại nội dung kiến thức trong bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS bắt nhóm, trao đổi, đưa ra ý kiến thảo luận, thống nhất chung đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày câu trả lời của nhóm mình
10
Nội dung
Giá thể hữu cơ tự nhiên
Giá thể hữu cơ trơ cứng
Nguồn gốc
Từ các vật liệu tự nhiên là xác Từ quặng đá hoặc từ đất sét, đất
các loại thực vật khác nhau (than phù sa, phụ phẩm nông nghiệp.
bùn), mùn cưa, vỏ trấu, vỏ dừa...
Quy trình sản xuất Phối trộn/ủ với chế phẩm vi sinh Xay, nghiền vật liệu hoặc nung ở
Giá thành
vật
nhiệt độ cao
Rẻ hơn
Đắt hơn
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi các nhóm còn lại đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn, đề xuất loại giá thể phù
hợp cho một số loại cây trồng phổ biến ở gia đình, địa phương.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát, liên tưởng đến cây trồng ở địa phương, đưa ra
đề xuất giá thể phù hợp để trồng.
c. Sản phẩm học tập: bản đề xuất loại giá thể phù hợp với loại cây trồng ở gia
đình, địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Thực hiện nhiệm vụ ở phần Vận dụng SGK tr.32.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, liên tưởng tới các cây trồng phổ biến ở địa phương
- Từ các loại cây đó -> HS đưa ra đề xuất giá thể phù hợp để sử dụng cho các loại
cây đó.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy trình bày (mỗi HS đưa ra đề xuất cho 1 loại cây):
Gợi ý:
● Trồng rau sạch: có thể dùng mụn xơ dừa, mùn cưa, than bùn,…
11
● Trồng cây cảnh: có thể dùng xơ dừa, đất nung, đá Perlite, trấu hun, than
củi,…
● Trồng hoa: có thể dùng xơ dừa, mùn cưa, than bùn,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHA
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 5
● Xác định và đưa ra loại giá thể phù hợp cho một số cây xung quanh em.
● Xem trước nội dung bài 6. Thực hành xác định độ chua và độ mặn của đất.
12
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: GIÁ THỂ CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Nêu được một số ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giá thể trồng cây
● Trình bày được đặc điểm của một số loại giá thể trồng cây phổ biến
● Mô tả được các bước sản xuất một số loại giá thể trồng cây
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn
học tập về giá thể của cây trồng
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập được GV yêu cầu.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Tìm tòi, đưa ra các ý kiến sáng tạo góp
phần cải tạo và bảo vệ đất trồng, mang lại chất lượng cao cho cây trồng.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn nguồn tài liệu thích hợp để tìm hiểu thêm kiến
thức về giá thể trồng cây.
Năng lực số:
2.1.NC1a: Sử dụng thiết bị và công cụ số để tương tác, phản hồi trực tuyến
theo thời gian thực trong không gian lớp học.
2.4.NC1a: Hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo học liệu trên nền tảng
số hoặc không gian lưu trữ đám mây dùng chung.
3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm, công cụ chuyên dụng để tạo lập và biên
tập nội dung số trực quan (infographic, sơ đồ, cẩm nang số).
6.1.NC1a: Khai thác các mô hình Trợ lý ảo AI thế hệ mới để truy vấn, xử lý
thông tin chuyên sâu và giải quyết các bài toán nông nghiệp thực tế.
1
6.2.NC1a: Đọc hiểu, phân tích luồng dữ liệu số từ hệ thống thiết bị thông
minh và mạng lưới cảm biến IoT ứng dụng trong quản lý, giám sát hệ thống
trồng cây công nghệ cao.
3. Phát triển phẩm chất
● Có hứng thú và quan tâm đến giá thể trồng cây
● Có thái độ tích cực về giá thể trồng cây, trồng cây không sử dụng đất trồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● Hình ảnh về một số loại giá thể hữu cơ tự nhiên, giá thể trơ cúng.
● Video các bước sản xuất một số loại giá thể trồng cây.
● Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh:
● Đọc trước bài trong SGK.
● Tìm hiểu và đọc trước tài liệu có liên quan đến một số ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất giá thể cây trồng, đặc điểm và các bước sản xuất một số
loại giá thể trồng cây.
● Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua việc sử dụng các câu hỏi, hình ảnh, video về giá thể trồng
cây, giúp tạo hứng thú về nội dung giá thể trồng cây.
b. Nội dung: GV trình chiếu một số loại giá thể trồng cây yêu câu HS phân biệt.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết các loại giá thể, chia sẻ một số thông tin về
các loại giá thể đó.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV trình chiếu một số hình ảnh về một số loại giá thể và yêu cầu HS: Em hãy
cho biết đây là loại giá thể nào? Chia sẻ trước lớp một số thông tin mà em biết về
giá thể đó?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, quan sát, tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS đưa ra đáp án:
● Giá thể mùn cưa
● Giá thể than bùn
● Giá thể trấu hun
● Giá thể xơ dừa
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi HS đứng dậy chia sẻ về các loại giá thể trên. GV nhận xét, đánh giá và
dẫn dắt vào bài học: Bài 5: Giá thể cây trồng.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về giá thể trồng cây
3
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được thế nào là giá thể trồng cây và vai
trò của giá thể trồng cây.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong sgk và câu hỏi trong hộp
khám phá trang 27.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm, vai trò của giá thể trồng cây
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu giá thể trồng 6.1.NC1a:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I, trả lời câu cây
hỏi: Giá thể là gì?
NLS
HS
khai thác các mô
- Giá thể là các vật liệu để hình Trợ lý ảo AI
- GV trình chiếu hình ảnh về giá thể (giá thể mùn trồng cây giúp cây giữ nước, thế hệ mới để truy
cưa, giá thể trấu hun, giá thể gốm, giá thể than tạo độ thoáng môi trường vấn, xử lý thông
bùn, giá thể xơ dừa…)
thuận lợi cho sự nảy mầm tin chuyên sâu và
- GV yêu cầu HS quan sát 2 hình ảnh trên và trả của hạt, giúp cây hấp thụ giải quyết các bài
lời câu hỏi: Em hãy so sánh cây trồng trên đất nước, dinh dưỡng để sinh toán nông nghiệp
trồng và bằng giá thể cây trồng ?
trưởng và phát triển.
thực tế.
- Có hai nhóm giá thể:
+ Giá thể hữu cơ tự nhiên
(than bùn, mùn cưa, trấu
hun...)
+ Giá thể trơ cứng (perlite,
gốm...)
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Dùng giá thể trồng cây
có lợi ích gì ?
- GV đặt câu hỏi: Có bao nhiêu nhóm giá thể, hãy
lấy một vài ví dụ cụ thể về các nhóm giá thể đó?
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng máy tính
bảng hoặc điện thoại thông minh cá nhân truy cập
vào Trợ lý ảo AI (như Gemini), nhập câu lệnh
(Prompt): "Hãy phân tích ưu thế sinh học và vật lý
4
vật liệu vượt trội của việc hệ rễ cây hấp thụ nước,
oxy và dinh dưỡng trong môi trường giá thể hữu
cơ so với môi trường đất trồng tự nhiên bị nứt nẻ,
suy thoái". Học sinh đọc hiểu thông tin phản hồi từ
AI để phục vụ bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số loại giá thể hữu cơ tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và các bước sản
xuất một số loại giá thể hữu cơ tự nhiên.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong sgk, trả
lời câu hỏi trong hộp khám phá.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở đặc điểm và các bước sản xuất một số loại
giá thể hữu cơ tự nhiên.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số loại giá thể hữu cơ tự 2.4.NC1a: HS hợp
- GV trình chiếu giới thiệu một số loại giá nhiên
tác, chia sẻ dữ liệu
thể hữu cơ tự nhiên: giá thể than bùn, giá thể 1. Giá thể than bùn
và đồng sáng tạo học
mùn cưa, giá thể trấu hun và giá thể xơ dừa.
- Là loại giá thể tạo ra từ xác các liệu trên nền tảng số
- GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn loại thực vật khác nhau, phân hủy hoặc không gian lưu
HS hoạt động nhóm, nghiên cứu mục II, thực trong môi trường kỵ khí.
trữ đám mây dùng
5
hiện nhiệm vụ:
- Ưu điểm: xốp, nhẹ, thoáng khí, chung.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu giá thể than bùn.
giữ ẩm tốt, khó bị rửa trôi.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu giá thể mùn cưa
- Nhược điểm: Hàm lượng chất
+ Nhóm 3: Tìm hiểu giá thể trấu hun.
dinh dưỡng thấp.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu giá thể xơ dừa.
- Các bước thực hiện giá thể (hình
- Sau khi các nhóm trình bày nội dung, GV 5.2)
yêu cầu HS quan sát các hình 5.1, 5.2, 5.3 2. Giá thể mùn cưa
và 5.4 trong sgk, thảo luận và trả lời câu hỏi : - Là loại giá thể tạo ra từ mùn cưa.
Nêu đặc điểm chung các bước sản xuất giá - Ưu điểm: Giúp đất tơi, xốp, ổn
thể hữu cơ tự nhiên?
định nhiệt, cung cấp dinh dưỡng.
- GV cho HS xem hình ảnh một số loại chế - Nhược điểm: độ thoáng khí thấp,
phẩm vi sinh vật thường được dùng trong sản giữ ẩm không đều.
xuất giá thể cây trồng
- Các bước thực hiện giá thể (hình
+ Chế phẩm sinh học Bima – Trichoderma
5.4)
+ Chế phẩm sinh học EM1
3. Giá thể trấu hun
+ Chế phẩm sinh học Chitosan
- Là loại giá thể được tạo ra từ
+ Chế phẩm sinh học WEHG…
việc đốt vỏ trấu trong điều kiện kị
- Giáo viên cung cấp một liên kết chỉnh sửa khí.
tệp trình chiếu trực tuyến Google Slides - Ưu điểm: Sạch, tơi, xốp, giữ
dùng chung cho cả lớp. Yêu cầu các nhóm sử nước, giữ phân tốt, không có nấm
dụng máy tính xách tay để hợp tác, phân bệnh và vi khuẩn.
công các thành viên cùng lúc đồng sáng tạo, - Nhược điểm: Dinh dưỡng kém,
biên tập nội dung văn bản, chèn ảnh minh hấp thụ nhiệt lớn.
họa đặc điểm và quy trình sản xuất loại giá - Các bước thực hiện giá thể (hình
thể của nhóm mình lên không gian lưu trữ 5.6)
đám mây chung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
6
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số loại giá thể trơ cứng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm và các bước sản
xuất một số loại giá thể trơ cứng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III, cho HS quan sát, tìm hiểu
đặc điểm, các bước sản xuất giá thể trơ cứng.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở đặc điểm và các bước sản xuất giá thể trơ
cứng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
III. Một số loại giá thể trơ cứng
6.2.NC1a: HS đọc
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK, 1. Giá thể perlite
hiểu,
phân
tích
trả lời câu hỏi: Giá thể trơ cứng gồm có - Là loại giá thể được tạo ra từ đá luồng dữ liệu số từ
những loại nào?
perlite.
hệ thống thiết bị
- GV trình chiếu, giới thiệu một số loại giá - Các bước sản xuất giá thể thông
minh
thể trơ cứng: giá thể perlite và giá thể gốm.
lưới
và
(H5.10)
mạng
cảm
2. Giá thể gốm
biến IoT ứng dụng
- Là loại giá thể được tạo ra từ đất trong quản lý, giám
sét, đất phù sa và một số phụ sát hệ thống trồng
phẩm nông nghiệp.
cây công nghệ cao.
- Các bước sản xuất giá thể
7
(H5.12)
- GV yêu cầu HS:
+ Trình bày ưu điểm, nhược điểm và quy
trình sản xuất giá thể perlite?
+ Trình bày ưu điểm, nhược điểm và quy
trình sản xuất giá thể gốm?
- GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS so sánh sự
khác biệt giữa cây trồng trên đất và bằng giá
thể trơ cứng (giá thể perlite và giá thể gốm)
- GV cho HS xem và tìm hiểu thêm về đá
perlite và công dụng của nó:
https://www.youtube.com/watch?
v=DcjIwhGCaXQ
- Nhằm kết nối trực quan với thực tế công
nghệ cao, Giáo viên mở và hiển thị lên màn
hình chiếu lớn một bảng điều khiển dữ liệu
(Dashboard) thời gian thực của hệ thống cảm
biến thông minh IoT thu thập từ một trang trại
thủy canh dâu tây trên giá thể trơ cứng
8
Perlite. GV hướng dẫn học sinh đọc hiểu các
thông số số hóa như: Độ ẩm của giá thể (%),
Nhiệt độ bồn gốc (°C), chỉ số nồng độ dinh
dưỡng cấp vào dung dịch giá thể (EC). GV
đặt câu hỏi: "Từ luồng dữ liệu IoT này, em
hãy cho biết hệ thống cảm biến thông minh
giúp ích gì trong việc khắc phục nhược điểm
không giữ được chất dinh dưỡng của giá thể
trơ cứng?"
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy, trình bày câu
trả lời của mình.
- GV mời HS khác nhận xét, điều chỉnh và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chiếu hình ảnh về trồng cây thủy canh
9
- GV mở rộng thêm kiến thức: Ngoài trồng
cây không dùng đất trên giá thể hữu cơ tự
nhiên, giá thể hữu cơ cứng còn có hình thức
trồng cây không dùng đất khác, đó là cây
trồng trong dung dịch dinh dưỡng, hình thức
trồng trọt này có tên là « thủy canh ».
Có nhiều hệ thống thủy canh khác nhau: hệ
thống thủy canh tĩnh, hệ thống thủy canh
động, trồng cây thủy canh nổi, trồng cây
trong nước sâu có tuần hoàn và không tuần
hoàn. Mỗi hệ thống có đặc điểm, cách sử
dụng riêng, trong đó hệ thống trồng cây
trong dung dịch không tuần hoàn đơn giản,
dễ làm và hiệu quả.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập sgk.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS kẻ được bảng (hoặc vạch được các ý cần thiết) so sánh
sự khác nhau giữa giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người, thảo luận, hoàn thành câu hỏi phần
luyện tập: Nêu sự khác nhau giữa giá thể hữu cơ tự nhiên và giá thể trơ cứng?
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/
để thực hiện làm câu hỏi trắc nghiệm ôn tập lại nội dung kiến thức trong bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS bắt nhóm, trao đổi, đưa ra ý kiến thảo luận, thống nhất chung đáp án bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày câu trả lời của nhóm mình
10
Nội dung
Giá thể hữu cơ tự nhiên
Giá thể hữu cơ trơ cứng
Nguồn gốc
Từ các vật liệu tự nhiên là xác Từ quặng đá hoặc từ đất sét, đất
các loại thực vật khác nhau (than phù sa, phụ phẩm nông nghiệp.
bùn), mùn cưa, vỏ trấu, vỏ dừa...
Quy trình sản xuất Phối trộn/ủ với chế phẩm vi sinh Xay, nghiền vật liệu hoặc nung ở
Giá thành
vật
nhiệt độ cao
Rẻ hơn
Đắt hơn
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi các nhóm còn lại đối chiếu, bổ sung, đóng góp ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn, đề xuất loại giá thể phù
hợp cho một số loại cây trồng phổ biến ở gia đình, địa phương.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát, liên tưởng đến cây trồng ở địa phương, đưa ra
đề xuất giá thể phù hợp để trồng.
c. Sản phẩm học tập: bản đề xuất loại giá thể phù hợp với loại cây trồng ở gia
đình, địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Thực hiện nhiệm vụ ở phần Vận dụng SGK tr.32.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, liên tưởng tới các cây trồng phổ biến ở địa phương
- Từ các loại cây đó -> HS đưa ra đề xuất giá thể phù hợp để sử dụng cho các loại
cây đó.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy trình bày (mỗi HS đưa ra đề xuất cho 1 loại cây):
Gợi ý:
● Trồng rau sạch: có thể dùng mụn xơ dừa, mùn cưa, than bùn,…
11
● Trồng cây cảnh: có thể dùng xơ dừa, đất nung, đá Perlite, trấu hun, than
củi,…
● Trồng hoa: có thể dùng xơ dừa, mùn cưa, than bùn,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHA
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 5
● Xác định và đưa ra loại giá thể phù hợp cho một số cây xung quanh em.
● Xem trước nội dung bài 6. Thực hành xác định độ chua và độ mặn của đất.
12
 









Các ý kiến mới nhất