Kế hoạc Giáo dục Năm học 2026-2027 Phân Hiệu Định Hưng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Chung
Ngày gửi: 17h:03' 22-09-2026
Dung lượng: 496.2 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Chung
Ngày gửi: 17h:03' 22-09-2026
Dung lượng: 496.2 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH ĐỊNH TÂN
PHÂN HIỆU ĐỊNH HƯNG
Số:
/ KHGD -THĐT/PHĐH
1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Định Tân, ngày 03 tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC -PHÂN HIỆU ĐỊNH HƯNG
NĂM HỌC 2026 – 2027
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Thực hiện công văn số 5555/BGDĐT-GDPT V/v hướng dẫn tổ chức và hoạt
động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp.
Thực hiện Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 17/8/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; thực hiện nhiệm vụ
giáo dục phổ thông năm học 2026 – 2027.
Thực hiện công số 2139/ UBND-VHXHV, ngày 21 tháng 8 năm 2026 của
UBND xã Định Tân. V/v triển khai thực hiện Kế hoạch thời gian năm học 2026 2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông;
Thực hiện công số: 4755 /SGDĐT-GDPT, ngày 28 tháng 8 năm 2026 của
SGDĐT V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD phổ thông năm học 2026 – 2027;
Thực hiện KH 01/ KHGD Trường TH Định Tân ngày 20 tháng 8 năm 2026
Căn cứ vào kết quả giáo dục năm học 2025-2026 và tình hình cơ sở vật chất
trang thiết bị dạy học, cơ cấu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ CBGV,
chất lượng học sinh của phân hiệu Định Hưngvà tình hình phát triển kinh tế xã hội
của nhân dân. Kế hoạch giáo dục năm học 2026 -2027 của trường Tiểu học Định Tân
- phân hiệu Định Hưng được xác định cụ thể như sau:
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2026 – 2027
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa xã hội, của địa phương.
Các thôn Duyên Hy; Vệ Thôn; Thôn Đồng Tình Xã Định Tân có vị trí thuận
lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp với các cây
trồng chính là lúa, rau màu và cây ăn quả; những năm gần đây, người dân từng bước
chuyển dịch cơ cấu sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, mở rộng dịch vụ và thương
mại nhỏ lẻ, góp phần nâng cao đời sống. Đặc biệt là lao động trẻ đều đi làm các công
ty trên địa bàn xã lân cận, nên thu nhập của người dân tương đối ổn định.
Về xã hội: dân cư ổn định, có truyền thống đoàn kết; công tác giáo dục, y tế
và an sinh xã hội được quan tâm chú trọng. Địa phương tích cực thực hiện các
chương trình xây dựng nông thôn mới, xóa nhà tạm, cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao
chất lượng đời sống nhân dân.
2. Khái quát về cơ cấu cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
2.1.Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên trong phân hiệu
- Tổng số cán bộ, viên chức: 28 đồng chí, Nữ 24 đồng chí; Cán bộ quản lý: 01
2
đ/c, Giáo viên: 24 đ/c; Nhân viên thư viện TB: 01 đ/c
- Trình độ chuyên môn: Trình độ chuẩn trên chuẩn: 0, đạt chuẩn 100%.
- Đảng viên là 18 đ/c đạt tỷ lệ 64,2 %.
2.2. Về học sinh
Tổng số: 17 lớp: 533 học sinh, nữ 230 em, 11 HS khuyết tật, HS DTTS: 2.
Khối 1: 3 lớp:100; HS, nữ 44; KTHN 2;
Khối 2: 4 lớp: 111 HS, nữ 53; KTHN 2;
Khối 3: 4 lớp: 106; HS, nữ 58; KTHN 2;
Khối 4: 3 lớp: 87; HS, nữ 38; KTHN 2;
Khối 5: 3 lớp: 108; HS, nữ 57; KTHN 2; HS Dân tộc TS: 2;
2.3. Về cơ sở vật chất, Trang TBDH.
Cơ bản về cơ sở vật chất TTBDH đảm bảo tối thiều cho công tác dạy và học.
3.Thuận lợi
- Hội cha mẹ học sinh luôn sát cánh cùng các thầy cô tạo điều kiện tốt nhất cho
công tác giảng dạy và giáo dục HS. Công tác phối hợp giữa nhà trường, GĐ và XH
hoạt động có nề nếp, đạt hiệu quả cao.
- Đội ngũ đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ đa
số vững vàng, có ý thức tốt trong việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào
thi đua của Đảng, của ngành, sáng tạo trong công tác, luôn đổi mới phương pháp hình thức dạy học. Học sinh chăm ngoan, kính thầy, yêu bạn, chấp hành tốt các nội
quy trường lớp. Chất lượng giáo dục luôn xếp tốp đầu.
4. Khó khăn
- CSVC còn nhiều hạng mục chưa đáp ứng với yêu cầu: Thiếu bàn ghế trang
thiết bị dạy các môn đặc thù như môn Tiếng Anh, Tin học, Phòng đa năng, phòng
ÂN, phòng MT...
- Vẫn còn học sinh ở với ông bà nên việc phối hợp trong công tác GD với NT
còn hạn chế.
- HS chậm phát triển trí tuệ, tăng động có chiều hướng tăng dần so với các
năm học trước, không làm được hồ sơ để hưởng chế độ HS khuyết tật, đánh giá theo
HS bình thường nên học sinh khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và các hoạt động
GD của nhà trường.
- 1 số học sinh chưa chăm học, ý thức chấp hành nội quy nề nếp chưa thành
thói quen, nhiều phụ huynh nuông chiều con cháu, tạo tâm lý ỷ nại cho HS.
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2026 – 2027
NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; nâng cao chất lượng giáo dục thực
chất, phù hợp với đặc thù từng cấp học và đối tượng học sinh.
2. Thực hiện giáo dục bắt buộc, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo
dục; bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, nhất là đối với học sinh vùng khó
khăn học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khác.
3. Bảo đảm đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sắp xếp hợp lý mạng
lưới trường, lớp, phân hiệu, điểm trường; tăng cường CSVC-TTBDH, SGK, tài liệu
GD địa phương và học liệu đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học, GD học sinh.
3
4. Đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường; đẩy mạnh
chuyển đổi số, học bạ số, học liệu số; quản trị, khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu
giáo dục; giảm hồ sơ, thủ tục hành chính.
5. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương;
tăng cường kiểm tra, giám sát; thực hiện đúng quy định về dạy thêm, học thêm, các
khoản thu, chi, tài trợ, huy động nguồn lực xã hội và tổ chức các hoạt động giáo dục.
B. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục (PL 1.10)
Số tiết lớp 1
Số tiết lớp 2
Số tiết lớp 3
Số tiết lớp 4
Số tiết lớp 5
T Hoạt
động
T GD Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2
1. Môn học bắt buộc
1 Tiếng
420 216 204 350 180 170 280 144 136 280 144 136 280 144 136
Việt
2 Toán 105 54 51 175 90 85 175 90 85 175 90 85 175 90 85
K. học
3 (TNX) 70
4 LS &ĐL
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
5
Đạo
đức
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
6
GDTC
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
NT
7
(ÂN,
MT)
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
8
HĐTN
105
54
51
105
54
51
105
54
51
105
54
51
105
54
51
140
72
68
140
72
68
140
72
68
10 Tin
35
18
17
35
18
17
35
18
17
11
35
18
17
35
18
17
35
18
17
12
12
0
12
12
0
12
12
0
Tiếng
9 Anh
12
học
Công
nghệ
Dạy AI
12
12
0
12
12
0
* Điểm mới trong năm học: Sử dụng 1 bộ sách giáo khoa thống nhất toàn
quốc: Kết nối tri thức với cuộc sống, Môn Tiếng Anh: Bộ sách Global success.
- Dạy 12 tiết nội dung cốt lõi dạy AI ở Tiểu học: Tư duy lấy con người làm
trung tâm: Giúp HS:
* Việc tích hợp thời lượng tối thiểu 12 tiết giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI)
cốt lõi cho học sinh Tiểu học được thực hiện linh hoạt qua các chuyên đề ngắn
và lồng ghép vào môn học sẵn có sao cho vừa sức, không gây quá tải.
* Hình thức triển khai 12 tiết AI: Lựa chọn hình thức sau
1. Tổ chức thành chuyên đề riêng: Chia 12 tiết thành các chủ đề nhỏ (ví dụ:
6 chuyên đề, mỗi chuyên đề 2 tiết) bố trí vào tiết học luyện Tiếng Việt từ tuần 2- tuần
13 ( 1tiết/tuần)
Khối kiến thức cơ bản (Khoảng 4-6 tiết):
Tiết 1-2: AI là gì?
Giới thiệu khái niệm AI một cách đơn giản, dễ hiểu qua các ví dụ gần gũi
(robot, trợ lý ảo, game).
AI do ai tạo ra và phục vụ mục đích gì trong cuộc sống.Hoạt động: Xem
video ngắn về AI, trả lời câu hỏi trắc nghiệm vui.
4
Tiết 3-4: AI quanh em
Tìm hiểu các ứng dụng AI trong đời sống hằng ngày: điện thoại thông minh,
máy tính bảng, ứng dụng nhận diện khuôn mặt, giọng nói.
Nhận biết vai trò của AI trong các thiết bị và ứng dụng quen thuộc.
Hoạt động: Phân loại các thiết bị/ứng dụng có sử dụng AI, thảo luận nhóm về
những gì học sinh đã thấy.
Tiết 5-6: AI và Tưởng tượng
Khuyến khích học sinh sáng tạo ý tưởng về các ứng dụng AI trong tương lai
hoặc trong các câu chuyện.
Giới thiệu các công cụ AI đơn giản có thể tạo hình ảnh hoặc câu chuyện ngắn
(ví dụ: sử dụng các công cụ AI tạo ảnh đơn giản).
Hoạt động: Vẽ tranh về tương lai với AI, kể chuyện sáng tạo có yếu tố AI.
Khối kiến thức thực hành và tư duy (Khoảng 4-6 tiết):
Tiết 7-8: AI và Máy tính
Giới thiệu cách máy tính "học" thông qua dữ liệu (ví dụ đơn giản: phân loại
hình ảnh chó/mèo).
Làm quen với khái niệm thuật toán cơ bản thông qua các trò chơi hướng dẫn
robot hoặc xây dựng chuỗi lệnh đơn giản.
Hoạt động: Chơi trò chơi lập trình kéo thả (ví dụ: Scratch Jr), các bài tập
hướng dẫn nhân vật AI di chuyển theo chỉ dẫn.
Tiết 9-10: An toàn khi dùng AI và Internet
Giáo dục về việc bảo vệ thông tin cá nhân khi tương tác với AI và trên mạng.
Hiểu về bản quyền và tôn trọng sản phẩm sáng tạo của người khác.
Hoạt động: Đóng vai các tình huống về an toàn mạng, thảo luận về quy tắc
ứng xử khi dùng công nghệ.
Tiết 11-12: Dự án AI nhỏ
Học sinh làm việc theo nhóm để tạo ra một sản phẩm nhỏ ứng dụng AI hoặc t
hể hiện hiểu biết về AI (VD: tạo một câu chuyện có nhân vật AI, thiết kế một poster
về ứng dụng AI).
Trình bày sản phẩm và chia sẻ ý tưởng.
Hoạt động: Làm việc nhóm, thuyết trình sản phẩm, đánh giá chéo.
2. Ngoài ra GV có thể tổ chức:
- Lồng ghép vào môn học chính: Đưa các nội dung nhận biết AI vào môn
Tin học, Toán, Khoa học, Đạo đức hoặc Hoạt động trải nghiệm mà không làm tăng
yêu cầu cần đạt của chương trình hiện hành
- Hoạt động mở rộng: Kết hợp qua câu lạc bộ, góc sáng tạo STEM/AI hoặc
ngày hội trải nghiệm tùy theo điều kiện thực tế của trường.
- Nội dung tích hợp theo từng môn ở Tiểu học
Tin học/Công nghệ: Cho học sinh làm quen với máy móc thông minh, trải
nghiệm học máy trực quan (như nhận diện hình ảnh đơn giản) và mô phỏng các quy
tắc điều kiện "nếu... thì...".
Toán học: Phân tích bảng dữ liệu đơn giản, nhận diện cách phân loại đồ
vật/sự vật do máy tính thực hiện.
5
Khoa học / Tự nhiên và Xã hội: Quan sát và tìm hiểu ví dụ thực tế về việc
AI hỗ trợ con người trong cuộc sống hằng ngày, y tế hoặc bảo vệ môi trường.
Đạo đức: Hướng dẫn hs cách sử dụng công cụ số an toàn, bảo mật thông tin
cá nhân cơ bản, không chia sẻ dữ liệu riêng tư và biết nhờ người lớn đồng hành.
Hoạt động trải nghiệm: Thảo luận, nêu ý tưởng hoặc làm sản phẩm thủ
công, vẽ tranh về chủ đề "AI giúp ích gì cho lớp học của em".
Nguyên tắc đánh giá
Không lấy điểm riêng: Không tổ chức bài kiểm tra hay tính điểm riêng cho
môn/chủ đề AI này.
Nhận xét quá trình: Giáo viên đánh giá dựa trên mức độ tham gia, thái độ và
khả năng nhận thức, thực hành qua các nhiệm vụ học tập trên lớp.
Phân chia 12 tiết dạy AI trong chương trình Tiểu học.
Chương trình giáo dục AI cho HS tiểu học tập trung vào việc giới thiệu khái
niệm, ứng dụng thực tế và phát triển tư duy số. Các tiết học có thể được phân chia:
Công cụ: Giáo viên có thể sử dụng các công cụ AI như ChatGPT, Gemini, Ca
nva AI để hỗ trợ soạn giảng, tạo hình ảnh, video minh họa hoặc trò chơi học tập.
Phù hợp lứa tuổi: Nội dung và phương pháp cần đảm bảo phù hợp với tâm l
ý và khả năng tiếp thu của học sinh tiểu học.
3. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học ( PL 1.2)
Tháng
Chủ điểm
Nội dung trọng tâm
Hình
thức tổ
chức
Thời gian
thực hiện
Mái trường Giáo dục truyền thống, Lớp,
10 phút đầu
thân yêu
nội quy nhà trường
nhóm giờ và HĐTN
Tháng Vòng tay bạn
Giáo dục ATGT
Lớp,
15 phút đầu
10
bè
nhóm giờ và HĐTN
Tháng Biết ơn thầy, Hội thi văn nghệ Chào
Từ 01/11Tập trung
11
cô giáo
mừng ngày 20/11
20/11
Giáo dục truyền thống
Tháng Uống nước
Lớp,
lòng tự hào dân tộc, GD
10 phút đầu
12
nhớ nguồn
nhóm
Kĩ năng sống
giờ và HĐTN
Tháng Ngày Tết quê Hiểu về ngày tết cố
Lớp,
10 phút đầu
01
em
truyền của dân tộc
nhóm giờ và HĐTN
Tháng Em yêu TQ Giáo dục tình yêu quê
Lớp,
10 phút đầu
02
Việt Nam
hương đất Yêu nước
nhóm giờ và HĐTN
Giáo dục tình cảm yêu
Tháng Yêu quý mẹ
quý mẹ và cô, tổ chức Tập trung Từ 01/3 đến
03
và cô giáo
các trò chơi dân gian.
26/3
Giáo dục tình đoàn kết
10 phút đầu
Tháng Hòa bình và
Lớp,
dân tộc và tình hữu nghị
giờ và HĐTN
04
Hữu nghị
nhóm
Với các quốc gia
Tháng Bác Hồ kính Học tập và làm theo
Lớp,
10 phút đầu
05
yêu
tấm gương của Bác Hồ nhóm giờ và HĐTN
Tháng 9
Người
Lực lượng
thực hiện tham gia
Học sinh
GVCN
Học sinh
GVCN
Học sinh
Toàn
trường
Học sinh
GVCN
Học sinh
GVCN
Học sinh
GVCN
Học sinh
Toàn
trường
Học sinh
GVCN
Học sinh
GVCN
6
4. Các hoạt động giáo dục tập thế và theo nhu cầu người học (PL, 1.3)
Tháng
Nội dung
Tháng
9
Tháng
1
Tháng
2
Tập múa hát 2 bài tập thể
múa hát sân trường .
Giáo dục kĩ năng tự bảo vệ
bản thân tránh bị xâm hại,
bạo lực
Giáo dục kĩ năng tìm hiểu
kiến thức về ATGT
Giáo dục kĩ năng bảo vệ
môi trường, giữ vệ sinh
chung.
Giáo dục kĩ năng tìm hiểu
kiến thức về bình đẳng giới
Giáo dục kĩ năng phòng
tránh điện giật,cháy bỏng
Tháng
3
Giáo dục kĩ năng ứng xử
với bạn bè, thầy cô.
Tháng
10
Tháng
11
Tháng
12
Tháng
4
Tháng
5
Hoạt
động
Đối tượng/
quy mô
HS toàn
trường
Thời gian
Địa điểm
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
Giao lưu
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
Giao lưu
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
Giao lưu
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
HS toàn
trường
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
Sân trường
(Lớp học)
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
Múa hát
Giao lưu
Giao lưu
Giao lưu
Giáo dục kĩ năng phòng
Giao lưu
tránh đuối nước
Giáo dục kĩ năng tự bảo vệ
bản thân tránh bị xâm hại, Giao lưu
bạo lực
5.Tổ chức hoạt động giáo dục: Tổ chức các hoạt động giáo dục theo đúng
kế hoạch tại phân hiệu .
6. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2026-2027
a) Ngày tựu trường: lớp 1: 24/8/2026; lớp 2,3,4,5; ngày 31/8/2026.
b) Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2026.
c) Ngày bắt đầu học kỳ I: Ngày 07/9/2026.
d) Ngày kết thúc học kỳ I: Ngày 12/01/2027.
e) Ngày bắt đầu học kỳ II: Ngày 14/01/2027.
g) Ngày kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giảng dạy và học tập): Trước
ngày 25/5/2027.
h) Ngày kết thúc năm học 2026-2027: Trước ngày 31/5/2027.
2. Số tuần thực học NH 2026-2027 có 35 tuần (HKI: 18 tuần, HKII: 17 tuần).
3. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu: Trước ngày 30/6/2027.
4. Hoàn thành TS vào lớp 1 năm học 2027-2028: Trước ngày 31/7/2027.
5. Các kỳ thi, hội thi
a) Kỳ thi cấp quốc gia khác: Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Các kỳ thi, hội thi cấp tỉnh Theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Thanh Hóa.
6. Các ngày nghỉ lễ, tết: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và
các văn bản hướng dẫn hằng năm của các cấp có thẩm quyền.
7. Thời gian nghỉ phép của giáo viên: Được thực hiện trong thời gian nghỉ hè
hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm
7
cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của đơn vị.
C. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp chung
Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở tất cả các khối lớp, mỗi ngày không quá 7 tiết,
mỗi tiết 35 phút, mỗi tuần có 9 buổi, có 32 tiết/tuần.
Đảm bảo thực hiện đủ, đúng chương trình giáo dục tiểu học. Bố trí thời gian
học tập trên lớp, ở nhà; thời gian ăn nghỉ, vui chơi và tham gia các hoạt động xã hội
hợp lý. Các hoạt động dạy học, giáo dục bao gồm hoạt động dạy học giáo dục trong
giờ học chính khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa nhằm giúp học
sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản,
phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên bậc học tiếp theo.
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
2.1. Đổi mới phương pháp dạy học
Thực hiện nội dung dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới, đổi
mới phương pháp dạy, PP học và nâng cao chất lượng đánh giá học sinh Tiểu học.
+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập. Từ đó giúp học sinh phát
triển phẩm chất, năng lực của mình.
+ Tăng cường sử dụng hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học, ứng dụng hợp lý
công nghệ thông tin phù hợp với nội dung học và đối tượng học sinh.
+ Thông qua sinh hoạt chuyên môn tổ, giáo viên đăng ký tiết dạy, nội dung
dạy học theo hướng đổi mới, thể hiện cụ thể trên bài soạn. dự giờ góp ý đồng thời
chọn những tiết dạy thể nghiệm để thảo luận rút kinh nghiệm. Tổ chức đánh giá rút
kinh nghiệm, cộng điểm thi đua tuyên dương khuyến khích kịp thời các tiết dạy đạt
hiệu quả cao.
2.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường
với thực tiễn cuộc sống
Thực hiện dạy học gắn lý thuyết với thực hành, lồng ghép, tích hợp nội dung
giáo dục trong các môn học/hoạt động giáo dục với giáo dục đạo đức, giáo dục quốc
phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của
trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước; phòng chống
HIV/AIDS. Thực hiện tốt công tác y tế trường học; quan tâm chăm sóc SK học sinh.
Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa một cách thiết thực: Khai
thác các tư liệu, tranh ảnh… vào các bài học cụ thể trong các bộ môn Lịch sử, Địa lý;
tổ chức cho học sinh tham quan các bảo tàng, di tích để học sinh được trải nghiệm,
hình thành các kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần phát triển năng lực
của học sinh.
Phát triển văn hóa đọc cho học sinh qua việc khai thác hiệu quả thư viện nhà
trường; xây dựng tủ sách nhỏ, thân thiện ngay trong lớp học, phát triển phong trào
đọc sách của học sinh.
2.3. Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định đánh giá học sinh Tiểu học. Nhà
trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
8
sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà
trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Thực hiện đánh
giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: Đánh giá qua
việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua H. sơ học tập, vở hoặc SP học tập.
Thực hiện theo Quy định đánh giá và xếp loại học sinh Tiểu học (ban hành
kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo). Cần chú ý:
- Những phẩm chất chủ yếu: (5 PC chủ yếu gồm): Yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Những năng lực cốt lõi: (10 NL cốt lõi)
+ Những năng lực chung: (3 NL chung) Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Những năng lực đặc thù: (7 NL đặc thù) Ngôn ngữ, tính toán, khoa học,
công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực đánh giá học sinh, năng lực ra đề kiểm
tra định kỳ cho giáo viên. Việc đánh giá học sinh phải đảm bảo khách quan, công
khai, công bằng, dân chủ, thúc đẩy sự tiến bộ của HS theo mục tiêu GD Tiểu học.
Ban giám hiệu, Tổ trưởng tổ chuyên môn thông qua dự giờ, thăm lớp để kiểm
tra, giám sát việc đánh giá học sinh của giáo viên, kịp thời hỗ trợ, tư vấn cho giáo
viên, giúp giáo viên điều chỉnh PP dạy học, nâng cao NL đánh giá học sinh.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng hiệu quả cơ
sở dữ liệu ngành; sử dụng sổ liên lạc điện tử nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
quản lý của Ban giám hiệu nhà trường, thuận lợi cho giáo viên trong việc sử dụng và
theo dõi quá trình học tập của học sinh; bảo mật và lưu trữ an toàn dữ liệu.
3. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm
Căn cứ vào tình hình thực tế nhà trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm
nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành và hình thành ở học sinh một số kĩ năng
sống cơ bản trên cơ sở hướng dẫn thực hiện các hoạt động trải nghiệm khám phá, qua
hoạt động Đội, Sao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp…Học sinh tích cực tham
gia các hoạt động trải nghiệm, khám phá, thực hành về kĩ năng sống phù hợp với lứa
tuổi. Học sinh có kiến thức cơ bản về kĩ năng sống thường ngày, kĩ năng giao tiếp xã
hội và các hành vi ứng xử cơ bản ban đầu. Giúp học sinh có được sự an toàn mọi lúc
mọi nơi, có tính tự lực, tự tin, giàu sức sáng tạo và khỏe mạnh.
4. Giải pháp cụ thể
4.1. Thực hiện phân công hợp lí nhiệm vụ cho CBGVNV; tăng cường cơ sở
vật chất đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đối với nhà trường
Phân công chuyên môn phù hợp năng lực sở trường, quan tâm đến điều kiện của
GV, Động viên GV dạy tăng tiết so với quy định trong khi nhà trường đang thiếu GV.
Tiếp tục tham mưu bổ sung cơ sở vật chất nhà trường gắn với các điều kiện đáp
ứng yêu cầu đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tăng cường vận dụng đầu tư bổ sung tài liệu để giảng dạy, SGK, VBT, đồ
dùng dạy học mới trong từng năm học.
4.2. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học:
9
- Nắm vững trẻ trong độ tuổi, HS chuyển đi, chuyển đến trong địa bàn xã, sĩ số
các lớp, trẻ khuyết tật, trẻ học không đúng độ tuổi.
- Tích cực, chủ động củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
duy trì đạt chuẩn PCGDTH ở mức độ 3.
- Cập nhật phần mềm chính xác, bộ hồ sơ khoa học, sạch đẹp.
- Hoàn thiện các yêu cầu về PC-XMC theo Nghị Định số 353/2026/NĐ-CP
vào ngày 11/9/2026 của Chính phủ
4.3. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia
- Nắm vững nội dung TT 17 về quy định mới KĐCL và CQG
- Rà soát, bổ sung hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục và trường Tiểu học đạt
chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018.
- Bộ phận lưu giữ hồ sơ chuyên môn, hồ sơ nhà trường, hồ sơ các tổ chức đoàn
thể, hồ sơ cá nhân….phải đảm bảo đầy đủ, thống kê từng năm.
- Đối chiếu các tiêu chuẩn theo TT 17 mới để kịp thời điều chỉnh, chủ động
trong việc sắp xếp minh chứng và làm báo cáo KĐCLGD năm học.
4.4. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
a) Thực hiện Chương trình phổ thông 2018 đối với tất cả các khối lớp. Nắm
vững các công văn về hướng dẫn thực hiện chương trình từng khối lớp.
b) Xây dựng kế hoạch thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động
giáo dục của các môn học và hoạt động bắt buộc.
Tập trung ôn luyện, củng cố kiến thức, nâng bậc cho HS; trong các tiết luyện
Toán, luyện Tiếng Việt:
4.5. Ðổi mới PP, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh Tiểu học
Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực của học sinh; nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục,
đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên
PHÂN HIỆU ĐỊNH HƯNG
Số:
/ KHGD -THĐT/PHĐH
1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Định Tân, ngày 03 tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC -PHÂN HIỆU ĐỊNH HƯNG
NĂM HỌC 2026 – 2027
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Thực hiện công văn số 5555/BGDĐT-GDPT V/v hướng dẫn tổ chức và hoạt
động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập sau sắp xếp.
Thực hiện Quyết định số 2558/QĐ-UBND ngày 17/8/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; thực hiện nhiệm vụ
giáo dục phổ thông năm học 2026 – 2027.
Thực hiện công số 2139/ UBND-VHXHV, ngày 21 tháng 8 năm 2026 của
UBND xã Định Tân. V/v triển khai thực hiện Kế hoạch thời gian năm học 2026 2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông;
Thực hiện công số: 4755 /SGDĐT-GDPT, ngày 28 tháng 8 năm 2026 của
SGDĐT V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD phổ thông năm học 2026 – 2027;
Thực hiện KH 01/ KHGD Trường TH Định Tân ngày 20 tháng 8 năm 2026
Căn cứ vào kết quả giáo dục năm học 2025-2026 và tình hình cơ sở vật chất
trang thiết bị dạy học, cơ cấu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ CBGV,
chất lượng học sinh của phân hiệu Định Hưngvà tình hình phát triển kinh tế xã hội
của nhân dân. Kế hoạch giáo dục năm học 2026 -2027 của trường Tiểu học Định Tân
- phân hiệu Định Hưng được xác định cụ thể như sau:
II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2026 – 2027
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa xã hội, của địa phương.
Các thôn Duyên Hy; Vệ Thôn; Thôn Đồng Tình Xã Định Tân có vị trí thuận
lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp với các cây
trồng chính là lúa, rau màu và cây ăn quả; những năm gần đây, người dân từng bước
chuyển dịch cơ cấu sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, mở rộng dịch vụ và thương
mại nhỏ lẻ, góp phần nâng cao đời sống. Đặc biệt là lao động trẻ đều đi làm các công
ty trên địa bàn xã lân cận, nên thu nhập của người dân tương đối ổn định.
Về xã hội: dân cư ổn định, có truyền thống đoàn kết; công tác giáo dục, y tế
và an sinh xã hội được quan tâm chú trọng. Địa phương tích cực thực hiện các
chương trình xây dựng nông thôn mới, xóa nhà tạm, cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao
chất lượng đời sống nhân dân.
2. Khái quát về cơ cấu cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
2.1.Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên trong phân hiệu
- Tổng số cán bộ, viên chức: 28 đồng chí, Nữ 24 đồng chí; Cán bộ quản lý: 01
2
đ/c, Giáo viên: 24 đ/c; Nhân viên thư viện TB: 01 đ/c
- Trình độ chuyên môn: Trình độ chuẩn trên chuẩn: 0, đạt chuẩn 100%.
- Đảng viên là 18 đ/c đạt tỷ lệ 64,2 %.
2.2. Về học sinh
Tổng số: 17 lớp: 533 học sinh, nữ 230 em, 11 HS khuyết tật, HS DTTS: 2.
Khối 1: 3 lớp:100; HS, nữ 44; KTHN 2;
Khối 2: 4 lớp: 111 HS, nữ 53; KTHN 2;
Khối 3: 4 lớp: 106; HS, nữ 58; KTHN 2;
Khối 4: 3 lớp: 87; HS, nữ 38; KTHN 2;
Khối 5: 3 lớp: 108; HS, nữ 57; KTHN 2; HS Dân tộc TS: 2;
2.3. Về cơ sở vật chất, Trang TBDH.
Cơ bản về cơ sở vật chất TTBDH đảm bảo tối thiều cho công tác dạy và học.
3.Thuận lợi
- Hội cha mẹ học sinh luôn sát cánh cùng các thầy cô tạo điều kiện tốt nhất cho
công tác giảng dạy và giáo dục HS. Công tác phối hợp giữa nhà trường, GĐ và XH
hoạt động có nề nếp, đạt hiệu quả cao.
- Đội ngũ đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ đa
số vững vàng, có ý thức tốt trong việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào
thi đua của Đảng, của ngành, sáng tạo trong công tác, luôn đổi mới phương pháp hình thức dạy học. Học sinh chăm ngoan, kính thầy, yêu bạn, chấp hành tốt các nội
quy trường lớp. Chất lượng giáo dục luôn xếp tốp đầu.
4. Khó khăn
- CSVC còn nhiều hạng mục chưa đáp ứng với yêu cầu: Thiếu bàn ghế trang
thiết bị dạy các môn đặc thù như môn Tiếng Anh, Tin học, Phòng đa năng, phòng
ÂN, phòng MT...
- Vẫn còn học sinh ở với ông bà nên việc phối hợp trong công tác GD với NT
còn hạn chế.
- HS chậm phát triển trí tuệ, tăng động có chiều hướng tăng dần so với các
năm học trước, không làm được hồ sơ để hưởng chế độ HS khuyết tật, đánh giá theo
HS bình thường nên học sinh khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức và các hoạt động
GD của nhà trường.
- 1 số học sinh chưa chăm học, ý thức chấp hành nội quy nề nếp chưa thành
thói quen, nhiều phụ huynh nuông chiều con cháu, tạo tâm lý ỷ nại cho HS.
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2026 – 2027
NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; nâng cao chất lượng giáo dục thực
chất, phù hợp với đặc thù từng cấp học và đối tượng học sinh.
2. Thực hiện giáo dục bắt buộc, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo
dục; bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, nhất là đối với học sinh vùng khó
khăn học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khác.
3. Bảo đảm đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sắp xếp hợp lý mạng
lưới trường, lớp, phân hiệu, điểm trường; tăng cường CSVC-TTBDH, SGK, tài liệu
GD địa phương và học liệu đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học, GD học sinh.
3
4. Đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường; đẩy mạnh
chuyển đổi số, học bạ số, học liệu số; quản trị, khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu
giáo dục; giảm hồ sơ, thủ tục hành chính.
5. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương;
tăng cường kiểm tra, giám sát; thực hiện đúng quy định về dạy thêm, học thêm, các
khoản thu, chi, tài trợ, huy động nguồn lực xã hội và tổ chức các hoạt động giáo dục.
B. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục (PL 1.10)
Số tiết lớp 1
Số tiết lớp 2
Số tiết lớp 3
Số tiết lớp 4
Số tiết lớp 5
T Hoạt
động
T GD Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2
1. Môn học bắt buộc
1 Tiếng
420 216 204 350 180 170 280 144 136 280 144 136 280 144 136
Việt
2 Toán 105 54 51 175 90 85 175 90 85 175 90 85 175 90 85
K. học
3 (TNX) 70
4 LS &ĐL
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
5
Đạo
đức
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
6
GDTC
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
NT
7
(ÂN,
MT)
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
8
HĐTN
105
54
51
105
54
51
105
54
51
105
54
51
105
54
51
140
72
68
140
72
68
140
72
68
10 Tin
35
18
17
35
18
17
35
18
17
11
35
18
17
35
18
17
35
18
17
12
12
0
12
12
0
12
12
0
Tiếng
9 Anh
12
học
Công
nghệ
Dạy AI
12
12
0
12
12
0
* Điểm mới trong năm học: Sử dụng 1 bộ sách giáo khoa thống nhất toàn
quốc: Kết nối tri thức với cuộc sống, Môn Tiếng Anh: Bộ sách Global success.
- Dạy 12 tiết nội dung cốt lõi dạy AI ở Tiểu học: Tư duy lấy con người làm
trung tâm: Giúp HS:
* Việc tích hợp thời lượng tối thiểu 12 tiết giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI)
cốt lõi cho học sinh Tiểu học được thực hiện linh hoạt qua các chuyên đề ngắn
và lồng ghép vào môn học sẵn có sao cho vừa sức, không gây quá tải.
* Hình thức triển khai 12 tiết AI: Lựa chọn hình thức sau
1. Tổ chức thành chuyên đề riêng: Chia 12 tiết thành các chủ đề nhỏ (ví dụ:
6 chuyên đề, mỗi chuyên đề 2 tiết) bố trí vào tiết học luyện Tiếng Việt từ tuần 2- tuần
13 ( 1tiết/tuần)
Khối kiến thức cơ bản (Khoảng 4-6 tiết):
Tiết 1-2: AI là gì?
Giới thiệu khái niệm AI một cách đơn giản, dễ hiểu qua các ví dụ gần gũi
(robot, trợ lý ảo, game).
AI do ai tạo ra và phục vụ mục đích gì trong cuộc sống.Hoạt động: Xem
video ngắn về AI, trả lời câu hỏi trắc nghiệm vui.
4
Tiết 3-4: AI quanh em
Tìm hiểu các ứng dụng AI trong đời sống hằng ngày: điện thoại thông minh,
máy tính bảng, ứng dụng nhận diện khuôn mặt, giọng nói.
Nhận biết vai trò của AI trong các thiết bị và ứng dụng quen thuộc.
Hoạt động: Phân loại các thiết bị/ứng dụng có sử dụng AI, thảo luận nhóm về
những gì học sinh đã thấy.
Tiết 5-6: AI và Tưởng tượng
Khuyến khích học sinh sáng tạo ý tưởng về các ứng dụng AI trong tương lai
hoặc trong các câu chuyện.
Giới thiệu các công cụ AI đơn giản có thể tạo hình ảnh hoặc câu chuyện ngắn
(ví dụ: sử dụng các công cụ AI tạo ảnh đơn giản).
Hoạt động: Vẽ tranh về tương lai với AI, kể chuyện sáng tạo có yếu tố AI.
Khối kiến thức thực hành và tư duy (Khoảng 4-6 tiết):
Tiết 7-8: AI và Máy tính
Giới thiệu cách máy tính "học" thông qua dữ liệu (ví dụ đơn giản: phân loại
hình ảnh chó/mèo).
Làm quen với khái niệm thuật toán cơ bản thông qua các trò chơi hướng dẫn
robot hoặc xây dựng chuỗi lệnh đơn giản.
Hoạt động: Chơi trò chơi lập trình kéo thả (ví dụ: Scratch Jr), các bài tập
hướng dẫn nhân vật AI di chuyển theo chỉ dẫn.
Tiết 9-10: An toàn khi dùng AI và Internet
Giáo dục về việc bảo vệ thông tin cá nhân khi tương tác với AI và trên mạng.
Hiểu về bản quyền và tôn trọng sản phẩm sáng tạo của người khác.
Hoạt động: Đóng vai các tình huống về an toàn mạng, thảo luận về quy tắc
ứng xử khi dùng công nghệ.
Tiết 11-12: Dự án AI nhỏ
Học sinh làm việc theo nhóm để tạo ra một sản phẩm nhỏ ứng dụng AI hoặc t
hể hiện hiểu biết về AI (VD: tạo một câu chuyện có nhân vật AI, thiết kế một poster
về ứng dụng AI).
Trình bày sản phẩm và chia sẻ ý tưởng.
Hoạt động: Làm việc nhóm, thuyết trình sản phẩm, đánh giá chéo.
2. Ngoài ra GV có thể tổ chức:
- Lồng ghép vào môn học chính: Đưa các nội dung nhận biết AI vào môn
Tin học, Toán, Khoa học, Đạo đức hoặc Hoạt động trải nghiệm mà không làm tăng
yêu cầu cần đạt của chương trình hiện hành
- Hoạt động mở rộng: Kết hợp qua câu lạc bộ, góc sáng tạo STEM/AI hoặc
ngày hội trải nghiệm tùy theo điều kiện thực tế của trường.
- Nội dung tích hợp theo từng môn ở Tiểu học
Tin học/Công nghệ: Cho học sinh làm quen với máy móc thông minh, trải
nghiệm học máy trực quan (như nhận diện hình ảnh đơn giản) và mô phỏng các quy
tắc điều kiện "nếu... thì...".
Toán học: Phân tích bảng dữ liệu đơn giản, nhận diện cách phân loại đồ
vật/sự vật do máy tính thực hiện.
5
Khoa học / Tự nhiên và Xã hội: Quan sát và tìm hiểu ví dụ thực tế về việc
AI hỗ trợ con người trong cuộc sống hằng ngày, y tế hoặc bảo vệ môi trường.
Đạo đức: Hướng dẫn hs cách sử dụng công cụ số an toàn, bảo mật thông tin
cá nhân cơ bản, không chia sẻ dữ liệu riêng tư và biết nhờ người lớn đồng hành.
Hoạt động trải nghiệm: Thảo luận, nêu ý tưởng hoặc làm sản phẩm thủ
công, vẽ tranh về chủ đề "AI giúp ích gì cho lớp học của em".
Nguyên tắc đánh giá
Không lấy điểm riêng: Không tổ chức bài kiểm tra hay tính điểm riêng cho
môn/chủ đề AI này.
Nhận xét quá trình: Giáo viên đánh giá dựa trên mức độ tham gia, thái độ và
khả năng nhận thức, thực hành qua các nhiệm vụ học tập trên lớp.
Phân chia 12 tiết dạy AI trong chương trình Tiểu học.
Chương trình giáo dục AI cho HS tiểu học tập trung vào việc giới thiệu khái
niệm, ứng dụng thực tế và phát triển tư duy số. Các tiết học có thể được phân chia:
Công cụ: Giáo viên có thể sử dụng các công cụ AI như ChatGPT, Gemini, Ca
nva AI để hỗ trợ soạn giảng, tạo hình ảnh, video minh họa hoặc trò chơi học tập.
Phù hợp lứa tuổi: Nội dung và phương pháp cần đảm bảo phù hợp với tâm l
ý và khả năng tiếp thu của học sinh tiểu học.
3. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học ( PL 1.2)
Tháng
Chủ điểm
Nội dung trọng tâm
Hình
thức tổ
chức
Thời gian
thực hiện
Mái trường Giáo dục truyền thống, Lớp,
10 phút đầu
thân yêu
nội quy nhà trường
nhóm giờ và HĐTN
Tháng Vòng tay bạn
Giáo dục ATGT
Lớp,
15 phút đầu
10
bè
nhóm giờ và HĐTN
Tháng Biết ơn thầy, Hội thi văn nghệ Chào
Từ 01/11Tập trung
11
cô giáo
mừng ngày 20/11
20/11
Giáo dục truyền thống
Tháng Uống nước
Lớp,
lòng tự hào dân tộc, GD
10 phút đầu
12
nhớ nguồn
nhóm
Kĩ năng sống
giờ và HĐTN
Tháng Ngày Tết quê Hiểu về ngày tết cố
Lớp,
10 phút đầu
01
em
truyền của dân tộc
nhóm giờ và HĐTN
Tháng Em yêu TQ Giáo dục tình yêu quê
Lớp,
10 phút đầu
02
Việt Nam
hương đất Yêu nước
nhóm giờ và HĐTN
Giáo dục tình cảm yêu
Tháng Yêu quý mẹ
quý mẹ và cô, tổ chức Tập trung Từ 01/3 đến
03
và cô giáo
các trò chơi dân gian.
26/3
Giáo dục tình đoàn kết
10 phút đầu
Tháng Hòa bình và
Lớp,
dân tộc và tình hữu nghị
giờ và HĐTN
04
Hữu nghị
nhóm
Với các quốc gia
Tháng Bác Hồ kính Học tập và làm theo
Lớp,
10 phút đầu
05
yêu
tấm gương của Bác Hồ nhóm giờ và HĐTN
Tháng 9
Người
Lực lượng
thực hiện tham gia
Học sinh
GVCN
Học sinh
GVCN
Học sinh
Toàn
trường
Học sinh
GVCN
Học sinh
GVCN
Học sinh
GVCN
Học sinh
Toàn
trường
Học sinh
GVCN
Học sinh
GVCN
6
4. Các hoạt động giáo dục tập thế và theo nhu cầu người học (PL, 1.3)
Tháng
Nội dung
Tháng
9
Tháng
1
Tháng
2
Tập múa hát 2 bài tập thể
múa hát sân trường .
Giáo dục kĩ năng tự bảo vệ
bản thân tránh bị xâm hại,
bạo lực
Giáo dục kĩ năng tìm hiểu
kiến thức về ATGT
Giáo dục kĩ năng bảo vệ
môi trường, giữ vệ sinh
chung.
Giáo dục kĩ năng tìm hiểu
kiến thức về bình đẳng giới
Giáo dục kĩ năng phòng
tránh điện giật,cháy bỏng
Tháng
3
Giáo dục kĩ năng ứng xử
với bạn bè, thầy cô.
Tháng
10
Tháng
11
Tháng
12
Tháng
4
Tháng
5
Hoạt
động
Đối tượng/
quy mô
HS toàn
trường
Thời gian
Địa điểm
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
Giao lưu
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
Giao lưu
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
Giao lưu
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
HS toàn
trường
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
Sân trường
(Lớp học)
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
HS toàn
trường
Khối lớp hoặc nhà
trường linh hoạt
Sân trường
(Lớp học)
Múa hát
Giao lưu
Giao lưu
Giao lưu
Giáo dục kĩ năng phòng
Giao lưu
tránh đuối nước
Giáo dục kĩ năng tự bảo vệ
bản thân tránh bị xâm hại, Giao lưu
bạo lực
5.Tổ chức hoạt động giáo dục: Tổ chức các hoạt động giáo dục theo đúng
kế hoạch tại phân hiệu .
6. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2026-2027
a) Ngày tựu trường: lớp 1: 24/8/2026; lớp 2,3,4,5; ngày 31/8/2026.
b) Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2026.
c) Ngày bắt đầu học kỳ I: Ngày 07/9/2026.
d) Ngày kết thúc học kỳ I: Ngày 12/01/2027.
e) Ngày bắt đầu học kỳ II: Ngày 14/01/2027.
g) Ngày kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế hoạch giảng dạy và học tập): Trước
ngày 25/5/2027.
h) Ngày kết thúc năm học 2026-2027: Trước ngày 31/5/2027.
2. Số tuần thực học NH 2026-2027 có 35 tuần (HKI: 18 tuần, HKII: 17 tuần).
3. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu: Trước ngày 30/6/2027.
4. Hoàn thành TS vào lớp 1 năm học 2027-2028: Trước ngày 31/7/2027.
5. Các kỳ thi, hội thi
a) Kỳ thi cấp quốc gia khác: Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Các kỳ thi, hội thi cấp tỉnh Theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Thanh Hóa.
6. Các ngày nghỉ lễ, tết: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và
các văn bản hướng dẫn hằng năm của các cấp có thẩm quyền.
7. Thời gian nghỉ phép của giáo viên: Được thực hiện trong thời gian nghỉ hè
hoặc có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian khác trong năm để phù hợp với đặc điểm
7
cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của đơn vị.
C. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp chung
Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở tất cả các khối lớp, mỗi ngày không quá 7 tiết,
mỗi tiết 35 phút, mỗi tuần có 9 buổi, có 32 tiết/tuần.
Đảm bảo thực hiện đủ, đúng chương trình giáo dục tiểu học. Bố trí thời gian
học tập trên lớp, ở nhà; thời gian ăn nghỉ, vui chơi và tham gia các hoạt động xã hội
hợp lý. Các hoạt động dạy học, giáo dục bao gồm hoạt động dạy học giáo dục trong
giờ học chính khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa nhằm giúp học
sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản,
phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên bậc học tiếp theo.
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
2.1. Đổi mới phương pháp dạy học
Thực hiện nội dung dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông mới, đổi
mới phương pháp dạy, PP học và nâng cao chất lượng đánh giá học sinh Tiểu học.
+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập. Từ đó giúp học sinh phát
triển phẩm chất, năng lực của mình.
+ Tăng cường sử dụng hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học, ứng dụng hợp lý
công nghệ thông tin phù hợp với nội dung học và đối tượng học sinh.
+ Thông qua sinh hoạt chuyên môn tổ, giáo viên đăng ký tiết dạy, nội dung
dạy học theo hướng đổi mới, thể hiện cụ thể trên bài soạn. dự giờ góp ý đồng thời
chọn những tiết dạy thể nghiệm để thảo luận rút kinh nghiệm. Tổ chức đánh giá rút
kinh nghiệm, cộng điểm thi đua tuyên dương khuyến khích kịp thời các tiết dạy đạt
hiệu quả cao.
2.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường
với thực tiễn cuộc sống
Thực hiện dạy học gắn lý thuyết với thực hành, lồng ghép, tích hợp nội dung
giáo dục trong các môn học/hoạt động giáo dục với giáo dục đạo đức, giáo dục quốc
phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của
trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước; phòng chống
HIV/AIDS. Thực hiện tốt công tác y tế trường học; quan tâm chăm sóc SK học sinh.
Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa một cách thiết thực: Khai
thác các tư liệu, tranh ảnh… vào các bài học cụ thể trong các bộ môn Lịch sử, Địa lý;
tổ chức cho học sinh tham quan các bảo tàng, di tích để học sinh được trải nghiệm,
hình thành các kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần phát triển năng lực
của học sinh.
Phát triển văn hóa đọc cho học sinh qua việc khai thác hiệu quả thư viện nhà
trường; xây dựng tủ sách nhỏ, thân thiện ngay trong lớp học, phát triển phong trào
đọc sách của học sinh.
2.3. Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các quy định đánh giá học sinh Tiểu học. Nhà
trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
8
sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà
trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Thực hiện đánh
giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: Đánh giá qua
việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua H. sơ học tập, vở hoặc SP học tập.
Thực hiện theo Quy định đánh giá và xếp loại học sinh Tiểu học (ban hành
kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo). Cần chú ý:
- Những phẩm chất chủ yếu: (5 PC chủ yếu gồm): Yêu nước, nhân ái, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Những năng lực cốt lõi: (10 NL cốt lõi)
+ Những năng lực chung: (3 NL chung) Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Những năng lực đặc thù: (7 NL đặc thù) Ngôn ngữ, tính toán, khoa học,
công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực đánh giá học sinh, năng lực ra đề kiểm
tra định kỳ cho giáo viên. Việc đánh giá học sinh phải đảm bảo khách quan, công
khai, công bằng, dân chủ, thúc đẩy sự tiến bộ của HS theo mục tiêu GD Tiểu học.
Ban giám hiệu, Tổ trưởng tổ chuyên môn thông qua dự giờ, thăm lớp để kiểm
tra, giám sát việc đánh giá học sinh của giáo viên, kịp thời hỗ trợ, tư vấn cho giáo
viên, giúp giáo viên điều chỉnh PP dạy học, nâng cao NL đánh giá học sinh.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng hiệu quả cơ
sở dữ liệu ngành; sử dụng sổ liên lạc điện tử nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
quản lý của Ban giám hiệu nhà trường, thuận lợi cho giáo viên trong việc sử dụng và
theo dõi quá trình học tập của học sinh; bảo mật và lưu trữ an toàn dữ liệu.
3. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm
Căn cứ vào tình hình thực tế nhà trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm
nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành và hình thành ở học sinh một số kĩ năng
sống cơ bản trên cơ sở hướng dẫn thực hiện các hoạt động trải nghiệm khám phá, qua
hoạt động Đội, Sao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp…Học sinh tích cực tham
gia các hoạt động trải nghiệm, khám phá, thực hành về kĩ năng sống phù hợp với lứa
tuổi. Học sinh có kiến thức cơ bản về kĩ năng sống thường ngày, kĩ năng giao tiếp xã
hội và các hành vi ứng xử cơ bản ban đầu. Giúp học sinh có được sự an toàn mọi lúc
mọi nơi, có tính tự lực, tự tin, giàu sức sáng tạo và khỏe mạnh.
4. Giải pháp cụ thể
4.1. Thực hiện phân công hợp lí nhiệm vụ cho CBGVNV; tăng cường cơ sở
vật chất đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đối với nhà trường
Phân công chuyên môn phù hợp năng lực sở trường, quan tâm đến điều kiện của
GV, Động viên GV dạy tăng tiết so với quy định trong khi nhà trường đang thiếu GV.
Tiếp tục tham mưu bổ sung cơ sở vật chất nhà trường gắn với các điều kiện đáp
ứng yêu cầu đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tăng cường vận dụng đầu tư bổ sung tài liệu để giảng dạy, SGK, VBT, đồ
dùng dạy học mới trong từng năm học.
4.2. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học:
9
- Nắm vững trẻ trong độ tuổi, HS chuyển đi, chuyển đến trong địa bàn xã, sĩ số
các lớp, trẻ khuyết tật, trẻ học không đúng độ tuổi.
- Tích cực, chủ động củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
duy trì đạt chuẩn PCGDTH ở mức độ 3.
- Cập nhật phần mềm chính xác, bộ hồ sơ khoa học, sạch đẹp.
- Hoàn thiện các yêu cầu về PC-XMC theo Nghị Định số 353/2026/NĐ-CP
vào ngày 11/9/2026 của Chính phủ
4.3. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia
- Nắm vững nội dung TT 17 về quy định mới KĐCL và CQG
- Rà soát, bổ sung hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục và trường Tiểu học đạt
chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018.
- Bộ phận lưu giữ hồ sơ chuyên môn, hồ sơ nhà trường, hồ sơ các tổ chức đoàn
thể, hồ sơ cá nhân….phải đảm bảo đầy đủ, thống kê từng năm.
- Đối chiếu các tiêu chuẩn theo TT 17 mới để kịp thời điều chỉnh, chủ động
trong việc sắp xếp minh chứng và làm báo cáo KĐCLGD năm học.
4.4. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
a) Thực hiện Chương trình phổ thông 2018 đối với tất cả các khối lớp. Nắm
vững các công văn về hướng dẫn thực hiện chương trình từng khối lớp.
b) Xây dựng kế hoạch thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động
giáo dục của các môn học và hoạt động bắt buộc.
Tập trung ôn luyện, củng cố kiến thức, nâng bậc cho HS; trong các tiết luyện
Toán, luyện Tiếng Việt:
4.5. Ðổi mới PP, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh Tiểu học
Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực của học sinh; nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục,
đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên
 









Các ý kiến mới nhất