Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 21h:55' 27-05-2026
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 21h:55' 27-05-2026
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Buổi sáng
Ngày soạn: 5/9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, 08/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 1: ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc
của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Power point.
- SGK, phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến - HS lắng nghe bài hát.
trường” Sáng tác: Nguyễn Văn
Chung để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND
bài bát:
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy
những điều gì?
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng
ta hứa với cô như thế nào
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm
cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm. Ngắt nghỉ câu đúng
theo nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ
tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống
nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm
ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ
thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ
thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn;
khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Cô giáo dạy các em trở thành những
người học trò ngoan.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập,
vâng lời thầy cô.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong
bài thơ cho thấy các bạn nhận ra
“mỗi đứa mình một khác”?
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có
bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có
bạn nhiều ước mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều
sự khác biệt đó?
như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”
(không thể gắn kết không thể làm các việc
cùng nhau).
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ
điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mỗi bông hoa có một màu sắc riêng,
mẹ.
nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng
đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ
đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng
yêu đáng mến.
+ Đáp án B: Một tập thể thống nhất.
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở
cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm
câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- HS lắng nghe.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
lại thống nhất? tập thể thống nhất riêng nhưng những vẻ riêng đó Không
mang lại lợi ích gì?
khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa
quyện với nhau, với nhau tạo thành một
tập thể Đa dạng mà thống nhất.
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác
đến điều kỳ diệu gì?
nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn
bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là
một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống
nhất.
- HS lắng nghe.
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
nào trong lớp của em?
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người
một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể
thì lại rất hòa quyện thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
bài thơ
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
bàn.
khổ thơ.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau học vào thực tiễn.
bài học để học sinh thi đọc thuộc
lòng bài thơ.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Toán
Tiết 1: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như:
viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi
100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số)
trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678
- Trả lời:
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm
567 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 nghìn, có giá trị là 300 000
trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn + Số 100 001 lớn hơn.
hơn: 99 899 và 100 001.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy + Số đó là: 31 275
số sau: 31 245, 31 255, 31 265, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2
để dùng nhau trao đổi và thực hiện các nội
dung:
+ Hai bạn, mỗi bạn viết một số bất kì,
chẳng hạn: 30 820 và 12 315.
+ Thực hiện công, trừ 2 số vừa viết.
+ Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết
cho 2.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình
thức “Ai nhanh, ai đúng”
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo
nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
+ Các nhóm tiến hành chơi.
- Các nhóm thi đua trình bày.
Nhóm nào xong trước và đúng kết
quả được xếp vị trí nhất, nhì, ba,...
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Tuyên dương các nhóm.
Bài 2: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng bảng suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
con hoặc giấy nháp)
a) Số?
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số + Số thứ nhất đứng sau số 26 300
là số: 26 450
mấy?
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300
+ Số thứ hai đứng sau số 26 700 là số mấy? là số: 26 850
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Làm tròn số 26 358 đến hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng trăm.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng nghìn.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục nghìn.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
c) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến
lớn:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và
trả lời câu hỏi:
+ 26 360
+ 26 400
+ 26 000
+ 30 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và
trả lời câu hỏi:
+ 20 990, 29 909, 29 999, 90 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá
nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong
bảng con hoặc trong phiếu bài tập.
27 369 + 34 425
90 714 – 61 533
15 273 x 3
36 472 : 4
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài
tập theo yêu cầu:
27 369 + 34 425
90 714 – 61
533
+ 27369
34425
61794
15 273 x 3
−90714
61533
29181
¿ 15273
36 472 : 4
3
45819
36472 4
04 9118
07
32
0
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng
vào lưới hiện nay là 25 928 điểm. Kiên còn
thiếu 2 718 điểm nữa là bằng số điểm đó.
Hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài
toán.
Tóm tắt:
+ Số điểm cao nhất: 25 928 đ
+ Số điểm Kiên thiếu: 2 718 đ.
+ Kiên có ? điểm.
Bài giải:
Số điểm Kiên đang có là:
25 928 – 2 7 1 8 = 23 210 (điểm)
Đáp số: 23 210 điểm
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
- GV mời cả lớp làm bài giải vào
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá vở.
nhận xét chung và sửa lỗi.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh
giá nhận xét chung và sửa lỗi.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến
sau:
thức đã học vào thực tiễn.
Hôm nay, mẹ bảo em đi mua sách vở và đồ - HS đọc tinhd huống của GV nêu.
dùng chuẩn bị cho năm học mới. Em đi
mua 1 cái cặp mới, 1 quyển sách Toán, 1
quyển sách Tiếng Việt, 4 quyển vở 4 ô li.
Giá như sau:
+ Cặp có giá 120 000 đồng;
+ Sách Tiếng việt giá 25 000 đồng;
+ Sách Toán giá 22 000 đồng.
+ Vở 4 ô li giá 9 000 đồng.
Vậy em tính xem mình cần trả bao nhiêu
tiền cho cô bán hàng?
- HS tính tiền và đưa ra kết quả
- GV mời một số em đếm và đưa ra kết quả. theo hiểu biết của mình.
+ Đáp án: Em phải trả cho cô bán bàng là: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
120 000 + 25 000 + 22 000 + (9 000 x 4) =
203 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
Buổi chiều
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 1: ĐỌC: YÊN BÁI QUÊ EM ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi
người trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh vận động theo nhạc
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài trường em”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội
hát.
dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn
văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho
mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả
a. Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ.
lớp lắng nghe.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối
hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba
mươi.
- Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh chưng vừa
nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận
gói giò tai - món khoái khẩu của bố. Chị
hái những năm mùi già đun một nồi nước
tắm tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn
dẹp thỉnh thoảng lại chạy ra đảo giúp mẹ
mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về
mang theo một cành đào. Cành đào nhỏ
thôi nhưng chứa đựng cả một mùa xuân
của núi rừng Tây Bắc. (Theo Vũ Thị
Huyền Trang)
- Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây sung cao
chót vót. Tổ bồ các xây ở đầu cành, trông
trống trải. Chim ổ dộc xây dựng tổ trên
cành vông, tổ hhư treo lơ lửng trên cành.
Đôi chim cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị nơi có nhiều mầm non vừa nhú. Lúc đầu
quanh tổ trông trống trải nhưng đến khi ấp
trứng, những mầm non đã bật dậy tốt tươi,
che xung quanh rất kín đáo.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra phương án trả lời:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim
bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí
đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi
người một việc hối hả mang tết về
trong khoảng khắc chiều Ba mươi.”
Là của đoạn 1. Vị trí của câu là
đứng cuối đoạn.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1
trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn VD: Câu chủ đề đoan 1, để ở đầu
văn ở bài tập 2.
đoạn: “Cứ độ tết về, mọi người
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, trong nhà ai cũng tấp nập công
sửa sai và tuyên dương học sinh.
việc”.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến
người sáng tạo”.
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có - Các nhóm tham gia trò chơi vận
nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có dụng.
câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm
đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật
đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Buổi sáng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 5/9/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 9/9/2025
Toán
Tiết 2: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như:
viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi
100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số)
trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- Trả lời:
+ Câu 1: Số liền trước số 21 566 là số + 21 565
nào?
+ Câu 2: Làm tròn đến hàng trăm số
sau: 98 751.
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính
sau: 32 650 + 50 = ?
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong
dãy số sau: 55 460; 55 470; ...........; 55
490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 5: Làm việc chung cả lớp
a) Chọn hai biểu thức có cùng giá
trị:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Mời cả lớp làm việc chung, cùng suy
nghĩ để thực hiện các nội dung:
b) Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
32 x (15 – 6)
244 – 124 : 4
180 : (3 x 2)
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6: Sinh hoạt nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4,
cùng nhau suy nghĩ và điền các số La
mã vào các dấu chấm hỏi trong phiếu
thảo luận.
+ 98 800
+ 32 700.
+ 55 480
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Cả lớp làm việc chung, suy nghĩ và trả
lời câu hỏi:
32 x (15 – 6) = 288
244 – 124 : 4 = 213
180 : (3 x 2) = 30
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- Cả lớp sainh hoạt nhóm 4, cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ Các số La mã cần điền theo thứ tự là:
VII, VIII, XI, X, XI, XII, XIII, XIV,
XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
kết quả, mời các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình
huống, mời HS suy nghĩ và trả lời:
Hiền, Hải và Đức mua các loại bánh
ngọt như sau:
+ Hiền mua một hộp bánh vị cam có 3
chiếc giá 39 000 đồng.
+ Hải mua một hộp bánh vị dâu có 2
chiếc giá 50 000 đồng.
+ Đức mua một hộp bánh vị Sô-cô-la
có 4 chiếc giá 48 000 đồng.
Theo em, trong các loại bánh trên,
chiếc bánh loại nào có giá bán cao
nhất, chiếc bánh loại nào có giá bán
thấp nhất?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe tình huống. Và đưa ra
phương án trả lời:
1 Chiếc bánh vị cam có giá bán là: 39
000 : 3 = 13 000 đồng
1 Chiếc bánh vị dâu có giá bán là: 50
000 : 2 = 25 000 đồng
1 Chiếc bánh vị Sô-cô-la có giá bán là:
48 000 : 4 = 12 000 đồng
Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao
nhất, còn chiếc bánh vị Sô-cô-la có giá
bán thấp nhất.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiếng Việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Ti vi, máy tính bài giảng Power point.
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học
sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu Minh Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
- HS cùng trao đổi với GV về nội
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
dung câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và
+ Em có thích đi học không?
thầy cô.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm
thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã nghe bạn đọc.
tỏa vàng khắp nơi thay cho những tia
nắng hè gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi
những chiếc lá rụng chảy lao xao. Lá
như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân
các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì
đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi
một mình. Ai cũng vội đến trường để
gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại
bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu
năm học mới.
(Hạnh Minh)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
Từ
chỉ
Từ
Từ chỉ
hiện Từ chỉ thời
chỉ
người
tượng
gian
vật
tự
nhiên
học
lá,
nắng, hè,
thu,
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
sinh,
bàn, gió
hôm nay,
bố, mẹ, ghế
năm học
thầy
giáo,
cô
giáo,
bạn bè.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa
các nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi).
Mỗi lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 - Các nhóm tham gia chơi theo yêu
lần và trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong cầu của giáo viên.
đường đi: VD tung xúc xắc trúng ô “vật”
thì các thành viên trong nhóm phải nêu
được tên một số vật (bàn, ghế, sách, vở,
…) cứ như thế chơi cho đến khi về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian
Buổi sáng
Ngày soạn: 5/9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, 08/9/2025
Tiếng Việt
Tiết 1: ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc
của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Power point.
- SGK, phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến - HS lắng nghe bài hát.
trường” Sáng tác: Nguyễn Văn
Chung để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND
bài bát:
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy
những điều gì?
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng
ta hứa với cô như thế nào
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm
cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm. Ngắt nghỉ câu đúng
theo nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ
tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống
nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm
ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ
thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ
thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn;
khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Cô giáo dạy các em trở thành những
người học trò ngoan.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập,
vâng lời thầy cô.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong
bài thơ cho thấy các bạn nhận ra
“mỗi đứa mình một khác”?
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có
bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có
bạn nhiều ước mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều
sự khác biệt đó?
như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”
(không thể gắn kết không thể làm các việc
cùng nhau).
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ
điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mỗi bông hoa có một màu sắc riêng,
mẹ.
nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng
đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ
đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng
yêu đáng mến.
+ Đáp án B: Một tập thể thống nhất.
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở
cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm
câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- HS lắng nghe.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
lại thống nhất? tập thể thống nhất riêng nhưng những vẻ riêng đó Không
mang lại lợi ích gì?
khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa
quyện với nhau, với nhau tạo thành một
tập thể Đa dạng mà thống nhất.
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác
đến điều kỳ diệu gì?
nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn
bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là
một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống
nhất.
- HS lắng nghe.
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
nào trong lớp của em?
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người
một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể
thì lại rất hòa quyện thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
bài thơ
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
bàn.
khổ thơ.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau học vào thực tiễn.
bài học để học sinh thi đọc thuộc
lòng bài thơ.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Toán
Tiết 1: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như:
viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi
100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số)
trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678
- Trả lời:
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu
trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm
567 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 nghìn, có giá trị là 300 000
trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn + Số 100 001 lớn hơn.
hơn: 99 899 và 100 001.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy + Số đó là: 31 275
số sau: 31 245, 31 255, 31 265, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2
để dùng nhau trao đổi và thực hiện các nội
dung:
+ Hai bạn, mỗi bạn viết một số bất kì,
chẳng hạn: 30 820 và 12 315.
+ Thực hiện công, trừ 2 số vừa viết.
+ Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết
cho 2.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình
thức “Ai nhanh, ai đúng”
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo
nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
+ Các nhóm tiến hành chơi.
- Các nhóm thi đua trình bày.
Nhóm nào xong trước và đúng kết
quả được xếp vị trí nhất, nhì, ba,...
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Tuyên dương các nhóm.
Bài 2: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng bảng suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
con hoặc giấy nháp)
a) Số?
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số + Số thứ nhất đứng sau số 26 300
là số: 26 450
mấy?
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300
+ Số thứ hai đứng sau số 26 700 là số mấy? là số: 26 850
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Làm tròn số 26 358 đến hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng trăm.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng nghìn.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục nghìn.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
c) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến
lớn:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và
trả lời câu hỏi:
+ 26 360
+ 26 400
+ 26 000
+ 30 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và
trả lời câu hỏi:
+ 20 990, 29 909, 29 999, 90 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá
nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong
bảng con hoặc trong phiếu bài tập.
27 369 + 34 425
90 714 – 61 533
15 273 x 3
36 472 : 4
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài
tập theo yêu cầu:
27 369 + 34 425
90 714 – 61
533
+ 27369
34425
61794
15 273 x 3
−90714
61533
29181
¿ 15273
36 472 : 4
3
45819
36472 4
04 9118
07
32
0
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng
vào lưới hiện nay là 25 928 điểm. Kiên còn
thiếu 2 718 điểm nữa là bằng số điểm đó.
Hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài
toán.
Tóm tắt:
+ Số điểm cao nhất: 25 928 đ
+ Số điểm Kiên thiếu: 2 718 đ.
+ Kiên có ? điểm.
Bài giải:
Số điểm Kiên đang có là:
25 928 – 2 7 1 8 = 23 210 (điểm)
Đáp số: 23 210 điểm
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
- GV mời cả lớp làm bài giải vào
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá vở.
nhận xét chung và sửa lỗi.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh
giá nhận xét chung và sửa lỗi.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến
sau:
thức đã học vào thực tiễn.
Hôm nay, mẹ bảo em đi mua sách vở và đồ - HS đọc tinhd huống của GV nêu.
dùng chuẩn bị cho năm học mới. Em đi
mua 1 cái cặp mới, 1 quyển sách Toán, 1
quyển sách Tiếng Việt, 4 quyển vở 4 ô li.
Giá như sau:
+ Cặp có giá 120 000 đồng;
+ Sách Tiếng việt giá 25 000 đồng;
+ Sách Toán giá 22 000 đồng.
+ Vở 4 ô li giá 9 000 đồng.
Vậy em tính xem mình cần trả bao nhiêu
tiền cho cô bán hàng?
- HS tính tiền và đưa ra kết quả
- GV mời một số em đếm và đưa ra kết quả. theo hiểu biết của mình.
+ Đáp án: Em phải trả cho cô bán bàng là: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
120 000 + 25 000 + 22 000 + (9 000 x 4) =
203 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
Buổi chiều
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 1: ĐỌC: YÊN BÁI QUÊ EM ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc
điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi
người trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh vận động theo nhạc
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu
em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài trường em”
học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội
hát.
dung bài hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn
văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho
mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả
a. Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ.
lớp lắng nghe.
b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối
hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba
mươi.
- Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh chưng vừa
nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận
gói giò tai - món khoái khẩu của bố. Chị
hái những năm mùi già đun một nồi nước
tắm tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn
dẹp thỉnh thoảng lại chạy ra đảo giúp mẹ
mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về
mang theo một cành đào. Cành đào nhỏ
thôi nhưng chứa đựng cả một mùa xuân
của núi rừng Tây Bắc. (Theo Vũ Thị
Huyền Trang)
- Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây sung cao
chót vót. Tổ bồ các xây ở đầu cành, trông
trống trải. Chim ổ dộc xây dựng tổ trên
cành vông, tổ hhư treo lơ lửng trên cành.
Đôi chim cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị nơi có nhiều mầm non vừa nhú. Lúc đầu
quanh tổ trông trống trải nhưng đến khi ấp
trứng, những mầm non đã bật dậy tốt tươi,
che xung quanh rất kín đáo.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra phương án trả lời:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim
bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí
đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi
người một việc hối hả mang tết về
trong khoảng khắc chiều Ba mươi.”
Là của đoạn 1. Vị trí của câu là
đứng cuối đoạn.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1
trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn VD: Câu chủ đề đoan 1, để ở đầu
văn ở bài tập 2.
đoạn: “Cứ độ tết về, mọi người
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, trong nhà ai cũng tấp nập công
sửa sai và tuyên dương học sinh.
việc”.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến
người sáng tạo”.
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Giao cho mỗi nhóm một vật như: các
loại quả hay các loại đồ dùng,… nhóm có - Các nhóm tham gia trò chơi vận
nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có dụng.
câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới
thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm
đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật
đó luôn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Buổi sáng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 5/9/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 9/9/2025
Toán
Tiết 2: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như:
viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi
100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số)
trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- Trả lời:
+ Câu 1: Số liền trước số 21 566 là số + 21 565
nào?
+ Câu 2: Làm tròn đến hàng trăm số
sau: 98 751.
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính
sau: 32 650 + 50 = ?
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong
dãy số sau: 55 460; 55 470; ...........; 55
490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 5: Làm việc chung cả lớp
a) Chọn hai biểu thức có cùng giá
trị:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Mời cả lớp làm việc chung, cùng suy
nghĩ để thực hiện các nội dung:
b) Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
32 x (15 – 6)
244 – 124 : 4
180 : (3 x 2)
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6: Sinh hoạt nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4,
cùng nhau suy nghĩ và điền các số La
mã vào các dấu chấm hỏi trong phiếu
thảo luận.
+ 98 800
+ 32 700.
+ 55 480
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Cả lớp làm việc chung, suy nghĩ và trả
lời câu hỏi:
32 x (15 – 6) = 288
244 – 124 : 4 = 213
180 : (3 x 2) = 30
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- Cả lớp sainh hoạt nhóm 4, cùng nhau
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
+ Các số La mã cần điền theo thứ tự là:
VII, VIII, XI, X, XI, XII, XIII, XIV,
XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
kết quả, mời các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình
huống, mời HS suy nghĩ và trả lời:
Hiền, Hải và Đức mua các loại bánh
ngọt như sau:
+ Hiền mua một hộp bánh vị cam có 3
chiếc giá 39 000 đồng.
+ Hải mua một hộp bánh vị dâu có 2
chiếc giá 50 000 đồng.
+ Đức mua một hộp bánh vị Sô-cô-la
có 4 chiếc giá 48 000 đồng.
Theo em, trong các loại bánh trên,
chiếc bánh loại nào có giá bán cao
nhất, chiếc bánh loại nào có giá bán
thấp nhất?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe tình huống. Và đưa ra
phương án trả lời:
1 Chiếc bánh vị cam có giá bán là: 39
000 : 3 = 13 000 đồng
1 Chiếc bánh vị dâu có giá bán là: 50
000 : 2 = 25 000 đồng
1 Chiếc bánh vị Sô-cô-la có giá bán là:
48 000 : 4 = 12 000 đồng
Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao
nhất, còn chiếc bánh vị Sô-cô-la có giá
bán thấp nhất.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiếng Việt
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện
tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Ti vi, máy tính bài giảng Power point.
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học
sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu Minh Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
- HS cùng trao đổi với GV về nội
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
dung câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và
+ Em có thích đi học không?
thầy cô.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm
thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã nghe bạn đọc.
tỏa vàng khắp nơi thay cho những tia
nắng hè gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi
những chiếc lá rụng chảy lao xao. Lá
như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân
các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì
đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi
một mình. Ai cũng vội đến trường để
gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại
bàn, ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu
năm học mới.
(Hạnh Minh)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
Từ
chỉ
Từ
Từ chỉ
hiện Từ chỉ thời
chỉ
người
tượng
gian
vật
tự
nhiên
học
lá,
nắng, hè,
thu,
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
sinh,
bàn, gió
hôm nay,
bố, mẹ, ghế
năm học
thầy
giáo,
cô
giáo,
bạn bè.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa
các nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi).
Mỗi lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 - Các nhóm tham gia chơi theo yêu
lần và trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong cầu của giáo viên.
đường đi: VD tung xúc xắc trúng ô “vật”
thì các thành viên trong nhóm phải nêu
được tên một số vật (bàn, ghế, sách, vở,
…) cứ như thế chơi cho đến khi về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian
 









Các ý kiến mới nhất