Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lich su va dia li 4. GA LS và ĐL HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 20h:09' 09-11-2023
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 689
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...

-

Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.

2. Năng lực
Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-

Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc sử dụng một số
phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

Trang 1

-

Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

3. Phẩm chất
-

Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.

-

Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam.

-

Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.

-

Một số bảng số liệu: biểu đồ; trục thời gian; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa
lí;...

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.

-

Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.6 và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:

- HS quan sát hình ảnh, lắng

+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội dung gì?

nghe GV nêu câu hỏi.

+ Kể tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa
lí mà em biết.

- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về các phương tiện để
học tập môn Lịch sử và Địa lí hiệu quả.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí là:
bản đồ, lược đồ; bảng số liệu, trục thời gian; hiện vật,
tranh ảnh,...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Làm quen với
phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ

bài học mới.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách đọc bản
đồ, lược đồ.
b. Cách tiến hành
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn giải cho HS
Trang 3

biết các khái niệm bản đồ và lược đồ.
+ Bản đồ: là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề
mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Lược đồ: là hình vẽ thu nhỏ một khu vực theo một tỉ lệ
nhất định, có nội dung giản lược hơn bản đồ.
- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương tiện học tập
quan trọng và không thể thiếu trong học tập môn Lịch sử
và Địa lí.
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một
nhiệm vụ).
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:

 Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện
- HS chia thành các nhóm và

những đối tượng nào.

 Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên bản đồ.

thảo luận theo nhiệm vụ
được phân công.

Trang 4

+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:

 Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện
những đối tượng nào.

 Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà Trưng trên
lược đồ.

- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Trang 5

Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1:Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam.

- HS trình bày trước lớp.

 Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ cao địa hình;
sông, hồ, đảo, quần đảo và tên địa danh hành chính

 Nơi có độ cao trên 1500m: dãy núi Hoàng Liên
Sơn.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.

 Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng quân của
Hai Bà Trưng và bản doanh của quân Hán; hướng
tiến quân của Hai Bà Trưng và các địa danh hành
chính

 Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng:
 Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo hướng: Đông
Bắc.

 Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo hướng: Đông
Nam.

 Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo hướng: Đông
Nam
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ:

Trang 6

- HS lắng nghe GV nêu câu

+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết phương tiện hỏi.
thể hiện nội dung gì.

- HS trả lời.

+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của các đối
tượng lịch sử hoặc địa lí.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí dựa vào kí
hiệu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục
thời gian
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc tên bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian để biết
phương tiện thể hiện nội dung gì.
- Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liệu; chú giải
của biểu đồ hoặc các sự kiện trên trục thời gian để biết sự
sắp xếp thông tin của các đối tượng.
- Tìm được các số liệu trong bảng hoặc mô tả nội dung cụ
thể của biểu đồ, trục thời gian.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Bảng số liệu
- GV giới thiệu kiến thức: Bảng số liệu là:
+Phương tiện học tập thường gặp trong môn Lịch sử và
Địa lí.
+ Tập hợp các số liệu về các đối tượng được sắp xếp một
cách khoa học.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải cho
HS các bước sử dụng bảng số liệu.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu
Trang 7

- HS lắng nghe, tiếp thu.

các bước sử dụng bảng số liệu?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bước 1: Đọc tên bảng số liệu.

- HS đọc thầm.

+ Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liệu
để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng.
+ Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu.

- HS lắng nghe GV nêu câu

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan hỏi.
sát Bảng, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời - HS trả lời.
câu hỏi: Đọc bảng diện tích và số dân của một số tỉnh,
thành phố nước ta năm 2020.
BẢNG DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ TỈNH,

- HS lắng nghe, tiếp thu.

THÀNH PHỐ NƯỚC TA NĂM 2020
STT

Tỉnh, thành

Diện tích

Số dân

phố

(km2)

(nghìn người)

1

Hà Nội

3 359

8 247

2

Đà Nẵng

1 285

1 170

3

Lâm Đồng

9 783

1 310

4

Thành phố Hồ

2 061

9 228

1 439

1 241

Chí Minh
5

Cần Thơ

(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê Việt Nam 2021)
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về
bảng diện tích và số dân của một tỉnh, thành phố nước ta
Trang 8

- HS làm việc cá nhân.

năm 2020. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Thành phố Hà Nội có diện tích 3 359km2, số dân 8 247
nghìn người.
+ Đà Nẵng có diện tích 1 285km 2, số dân 1 170 nghìn
người.
+ Lâm Đồng có diện tích 9 783km 2, số dân 1 310 nghìn
người.
+ Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2 061km 2, số dân

- HS trả lời.

9 228 nghìn người.
+ Cần Thơ có diện tích 1 439km 2, số dân 1 241 nghìn
người.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

Nhiệm vụ 2: Biểu đồ
- GV giới thiệu kiến thức: Biểu đồ là:
+ Hình vẽ thể hiện trực quan số liệu.
+ Thường được sử dụng nhiều trong các nội dung về địa
lí.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các
bước đọc biểu đồ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu
các bước sử dụng biểu đồ?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Trang 9

+ Bước 1: Đọc tên biểu đồ.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của biểu đồ để
biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng.
+ Bước 3: Tìm các số liệu trong biểu đồ theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan - HS đọc thầm.
sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời
câu hỏi: Biểu đồ thể hiện nội dung gì.

- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về nội
dung biểu đồ. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).

- HS làm việc cá nhân.

- GV nhận xét, đánh giá:
+ Biểu đồ thể hiện diện tích của một số tỉnh/thành phố
nước ta năm 2020.
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, giải thích cho HS
biết: Biểu đồ là phương tiện trực quan, dựa vào đó mà
người sử dụng có thể dễ dàng nhận thấy/so sánh các đối
tượng cùng đơn vị với nhau.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan
sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời
câu hỏi: Tỉnh hoặc thành phố có diện tích lớn nhất.
Trang 10

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về tỉnh - HS lắng nghe, tiếp thu.
hoặc thành phố có diện tích lớn nhất. Các HS khác quan
sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá:
+ Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn nhất (9 783km2).
- GV trình cho HS quan sát thêm một số dạng biểu đồ

- HS làm việc cá nhân.

khác.

- HS trả lời.

Biểu đồ tròn
- HS tiếp thu, lắng nghe.

- HS quan sát hình ảnh.

Trang 11

Biểu đồ miền

Biểu đồ đường
Nhiệm vụ 3: Trục thời gian
- GV giới thiệu kiến thức: Trục thời gian là một đường
thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện theo trình tự thời gian.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các
bước sử dụng phương tiện trục thời gian.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu
các bước sử dụng phương tiện trục thời gian?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
Trang 12

bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng
được thể hiện.
+ Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời gian
để biết được sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói
đến.
+ Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự kiện lịch
sử được thể hiện trên trục thời gian.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan
sát hình 5, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.10 và trả
lời câu hỏi: Giới thiệu các mốc thời gian gắn liền với sự
kiện lịch sử tương ứng của Việt Nam từ năm 1945 đến
năm 1975.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc thầm.

- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về các
mốc thời gian gắn liền với lịch sử Việt Nam từ năm 1945
đến năm 1975. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Năm 1945: Cách mạng tháng Tám thành công, nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
+ Năm 1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

Trang 13

- HS làm việc cá nhân.

+ Năm 1975: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết cách đọc tên hiện vật, tranh ảnh.
- Quan sát và mô tả được những đối tượng thông qua hiện
vật, tranh ảnh.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hiện vật lịch sử
- GV giới thiệu kiến thức: Hiện vật lịch sử là:

- HS trả lời.

+ Phương tiện được sử dụng thường xuyên trong quá
trình dạy – học lịch sử.
+ Là những di tích, đồ vật,... trong quá khứ của con người
còn lưu lại đến ngày nay.
- GV trình cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về hiện
vật lịch sử.

Công cụ đồ đá Núi Đọ

Trang 14

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát hình ảnh.
Thạp đồng Đào Thịnh

Hoàng thành Thăng Long

Thánh địa Mỹ Sơn
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các
bước sử dụng phương tiện hiện vật.
Trang 15

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu
các bước sử dụng phương tiện hiện vật?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bước 1: Đọc tên hiện vật.
+ Bước 2: Quan sát và mô tả đối tượng lịch sử được
giới thiệu thông qua hiện vật.
+ Bước 3: Nhận xét về hiện vật lịch sử theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan
sát hình 7, kết hợp đọc thông tin mục 3 SHS tr.10 và trả
lời câu hỏi: Mô tả mũi tên đồng Cổ Loa.

- HS đọc thầm.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về mô - HS lắng nghe GV nêu câu
tả mũi tên đồng Cổ Loa. Các HS khác lắng nghe, nhận hỏi.
- HS trả lời.

xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Các mũi tên được làm bằng đồng.
+ Mũi tên có 3 cạnh, sắc nhọn, có trụ, cánh và có chuôi;
chiều dài của các mũi tên khoảng từ 6 đến 11cm. Với cấu
Trang 16

- HS lắng nghe, tiếp thu.

trúc và kiểu dáng như vậy, các mũi tên đồng Cổ Loa có
thể đảm bảo độ chính xác tới đích bắn, tạo vết thương hở
khi cắm vào mục tiêu.
Nhiệm vụ 2: Tranh ảnh lịch sử, địa lí

- HS làm việc cá nhân.

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
Nêu khái niệm tranh ảnh lịch sử, địa lí?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tranh ảnh lịch sử, địa lí là những hình ảnh được vẽ
hoặc chụp về các nhân vật, địa điểm, hiện vật, sự kiện
lịch sử, đối tượng địa lí gắn với không gian cụ thể,...
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan
sát hình 8, kết hợp đọc thông tin mục 3 SHS tr.11 và trả
- HS trả lời.

lời câu hỏi:
+ Đọc tên bức ảnh.
+ Mô tả bức ảnh.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về mô
tả bức tranh cánh đồng Phong Nậm. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Trang 17

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

- HS đọc thầm.

+ Tên bức ảnh: Cánh đồng Phong Nậm (tỉnh Cao Bằng).
+ Mô tả: Cánh đồng Phong Nậm yên bình với những cánh
đồng lúa trải dài, xanh mướt. Dòng sông Quây Sơn uốn - HS trả lời.
lượn như một dải lụa nằm vắt ngang giữa các cánh đồng,
men theo từng chân núi, rặng tre. Lấp ló trong khung
cảnh thơ mộng ấy là những nếp nhà của đồng bào dân tộc

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Tày và phía xa xa là những dãy núi cao, hùng vĩ với mây
mù che phủ.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các
bước sử dụng phương tiện tranh ảnh lịch sử, địa lí.

- HS làm việc cá nhân.

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu
các bước sử dụng phương tiện tranh ảnh lịch sử, địa lí?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bước 1: Đọc tên hiện vật, tranh ảnh.
+ Bước 2: Quan sát và mô tả những đối tượng lịch sử
hoặc địa lí được giới thiệu thông qua hiện vật, tranh
ảnh.
+ Bước 3: Nhận xét về các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
- GV trình cho HS quan sát thêm một số tranh ảnh lịch sử,
địa lí.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Trang 18

Cầu Long Biên
- HS đọc thầm.

- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
Vịnh Lan Hạ

- HS quan sát tranh ảnh.

Trang 19

Trống đồng Đông Sơn

Đài thờ Trà Kiệu
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về
phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương
tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi vào vở: Vẽ sở đồ tư duy thể hiện một số
phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

- GV mời đại diện một số nhóm giới thiệu sơ đồ tư duy đã
hoàn chỉnh trước lớp. Các nhóm khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng tư duy hoàn
Trang 20

thiện về phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí:
Bản đồ, lược đồ
Phương tiện học
tập môn Lịch sử
và Địa lí

Bảng số liệu biểu
đồ, trục thòi gian

Tranh ảnh,...

Nhiệm vụ 2: Lấy ví dụ về các phương tiện học tập môn
học
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK và
trả lời câu hỏi vào vở: Lấy ví dụ về các phương tiện học
tập môn học: bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh,
trục thời gian,... (mỗi phương tiện lấy hai ví dụ).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về ví
dụ phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Ví dụ về bản đồ:



Bản đồ địa hình phần đất liền Việt Nam (trang 7).



Bản đồ hành chính Việt Nam (trang 14).

- HS thảo luận cặp đôi và
làm bài vào vở.

Ví dụ về lược đồ:



Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 (trang
8).



Lược đồ công nghiệp vùng Nam Bộ năm 2020
(trang 106).

Ví dụ về bảng số liệu:

- HS trả lời.

Trang 21



Bảng diện tích và số dân của một số tỉnh, thành
phố nước ta năm 2020 (trang 9).



- HS quan sát, hoàn chỉnh sơ

Bảng độ cao trung bình của các cao nguyên ở vùng đồ vào vở.
Tây Nguyên (trang 87).

Ví dụ về hiện vật:



Mũi tên đồng Cổ Loa (trang 10).



Trống đồng Ngọc Lũ (trang 51).

Ví dụ về tranh ảnh:



Cánh đồng Phong Nậm, tỉnh Cao Bằng (trang 11).



Phong tục gói bánh chưng ngày tết Nguyên đán
(trang 16).

Ví dụ về trục thời gian:



Trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của - HS làm việc cá nhân và làm
lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 (trang bài vào vở.
10).



Trục thời gian thể hiện tên gọi Thăng Long - Hà
Nội qua các thời kì lịch sử (trang 55).

- HS trả lời.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào
thực tiễn áp dụng học môn Lịch sử và Địa lí.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Thực hành sử dụng một phương tiện học tập môn học Lịch
sử và Địa lí.
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận:
+ Sử dụng phương tiện nào?
Trang 22

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Trình chiếu bảng số liệu/biểu đồ/tranh ảnh,...?
+ Mô tả thông tin của bảng số liệu/biểu đồ/tranh ảnh,...?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Làm quen với phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí.
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
+ Đọc trước Bài 2 – Thiên nhiên và con người ở địa
phương em (SHS tr.12).

Trang 23

- HS làm việc nhóm đôi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

Trang 24

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM
(TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG)
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI ĐỊA PHƯƠNG EM
(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.

-

Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,...) của địa
phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.

-

Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa phương.

-

Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.

2. Năng lực
Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Trang 25

Năng lực riêng:
-

Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày về tự
nhiên và một số hoạt động kinh tế của địa phương.

-

Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc tìm thông tin về tự nhiên,
hoạt động kinh tế của địa phương: đọc bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ (tự
nhiên, kinh tế) của địa phương.

-

Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động
cá nhân, cặp đôi và nhóm.

3. Phẩm chất
-

Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên
của địa phương.

-

Chăm chỉ, ham học hỏi, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học vào đời sống
hằng ngày.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.

-

Các thông tin, tài liệu về tự nhiên, các hoạt động kinh tế của địa phương.

-

Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ về địa phương.

-

Tranh ảnh, video về địa phương.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.

Trang 26

-

Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với thiên nhiên và con người địa
phương em.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK tr.12 và trả lời câu - HS quan sát thông tin, lắng
hỏi:
nghe GV nêu câu hỏi.
Những câu thơ trên giúp em liên tưởng đến những cảnh
đẹp thiên nhiên nào ở địa phương em?
“Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm ngát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa”
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước, in trong Tuyển tập Nguyễn
Đình Thi, tập 3, NXB Văn học, 1997)
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- HS trả lời.

- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+ Đoạn thơ trên liên tưởng tới vẻ đẹp: núi đồi, sông suối, - HS lắng nghe, tiếp thu.
những cánh đồng lúa,...
- GV trình chiếu cho HS thêm về hình ảnh thiên nhiên của
đất nước Việt Nam.

- HS quan sát hình ảnh.

Trang 27

Cánh đồng lúa Tà Pạ

Cánh đồng lúa Tam Cốc

Sa Pa

Trang 28

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Thiên nhiên và con
người ở địa phương em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

bài học mới.

- Xác định được vị trí địa lí địa phương trên bản đồ hành
chính Việt Nam.
- Biết được các tỉnh hoặc thành phố tiếp giáp với địa
phương.
- Biết được biển hoặc quốc gia tiếp giáp (nếu có) với địa
phương.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan
sát hình 1 SGK tr.14 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Xác định vị trí địa lí địa phương em (tỉnh hoặc thành
phố) trên bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Kể tên các tỉnh hoặc quốc gia tiếp giáp (nếu có).
+ Kể tên biển hoặc quốc gia tiếp giáp (nếu có).

Trang 29

- HS làm việc cá nhân.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về vị trí
địa lí địa phương. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV hướng dẫn HS cách khai thác bản đồ để xác định:
+ Tên địa phương mình là gì?
+ Nằm phía nào trong lãnh thổ Việt Nam?

- HS trả lời.

+ Tiếp giáp với địa phương nào?
+ ...
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
Trang 30

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- Biết được các đặc điểm về địa hình như độ cao, các dạng
địa hình chính,...
- Biết được các đặc điểm về khí hậu như nhiệt độ trung - HS lắng nghe, tiếp thu.
bình năm, lượng mưa trung bình năm, các mùa trong
năm,...
- Biết được các đặc điểm về sông, hồ như số lượng, tên các
sông, hồ lớn,...
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 3 nhóm và tìm hiểu về nội dung.
+ Nhóm 1: Đặc điểm địa hình.
+ Nhóm 2: Đặc điểm khí hậu.
+ Nhóm 3: Đặc điểm sông, hồ.
- GV hướng dẫn HS thảo luận:
+ Về địa hình:
- HS chia nhóm thảo luận.



Địa hình cao hay thấp?



Có các dạng địa hình chính nào?



Xác định trên bản đồ/lược đồ...

+ Về khí hậu:



Nhiệt độ trung bình năm là bao nhiêu?



Tháng nào có nhiệt độ cao nhất/thấp nhất?



Lượng mưa trung bình năm khoảng bao nhiêu mm?



Các mùa trong năm?

+ Về sông, hồ:



Nhiều sông hay ít sông?



Tên các sông lớn?



Có nhiều hay ít hồ?
Trang 31

- HS lắng nghe, tiếp thu.



Đặc điểm của hồ?



Kể tên và xác định trên bản đồ/lược đồ...

- GV mời đại diện 3 nhóm lên trình bày trước lớp về đặc
điểm địa hình, khí hậu, sông, hồ ở địa phương. Các nhóm
khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận theo bảng gợi ý:
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA...
Yếu tố tự nhiên

Đặc điểm

Địa hình

- HS trả lời.

Khí hậu
Sông, hồ
...

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết được hoạt động nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi,
lâm nghiệp, thủy sản.
- Biết được các hoạt động công nghiệp: khai thác khoáng
sản, sản xuất điện, chế biến lương thực, dệt may,...
- Biết được các hoạt động dịch vụ: du lịch, thương mại,
giao thông vận tải,...
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành 3 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Nêu đặc điểm hoạt động nông nghiệp ở địa
phương em.
Trang 32

+ Nhóm 2: Nêu đặc điểm hoạt động công nghiệp ở địa
phương em.
+ Nhóm 3: Nêu đặc điểm hoạt động dịch vụ ở địa phương
em.

- HS chia nhóm thảo luận.

- GV hướng dẫn HS thảo luận:

- HS thảo luận nhóm.

+ Hoạt động kinh tế ở địa phương nào?
+ Đặc điểm của từng hoạt động kinh tế?
+ Điểm nổi bật của hoạt động kinh tế?
+ ...
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động

- HS lắng nghe, tiếp thu.

công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tại một số địa phương.

- HS trả lời.

- HS quan sát hình ảnh.
Khu công nghiệp Vsip Hải Phòng

Trang 33

Ngành dệt may tại một huyện Hà Nội

Cầu vàng – điểm du lịch Đà Nẵng
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận theo gợi ý:
ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Ở...
Hoạt động kinh tế

Đặc điểm

Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ môi trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

Trang 34

- Nhận biết được hiện trạng môi trường: đất, nước, không - HS lắng nghe, tiếp thu.
khí,..
- Trình bày được các hành động bảo vệ môi trường của
bản thân và gia đình.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, và trả lời câu hỏi:
+ Hiện trạng môi trường ô nhiễm đất, nước, không khí,...
ở địa phương em.
+ Hành động bảo vệ môi trường của bản thân và gia đình.
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận:
+ Ở địa phương đang gặp những vấn đề ô nhiễm nào?
+ Nguyên nhân gây ra ô nhiễm đó?
+ Biện pháp khắc phục của địa phương?
+ Vai trò, trách nhiệm của bản thân với ô nhiễm môi
trường đang diễn ra?
- HS làm việc cá nhân.

+ ...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về hoạt động
môi trường ở địa phương.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Trang 35

- HS trả lời.

- HS quan sát hình ảnh.

Phân loại rác và vứt rác đúng nơi quy định

Vệ sinh đường phố

Trồng cây

Trang 36

Ô nhiễm nguồn nước

Ô nhiễm khói bụi

Ô nhiễm không khí

Trang 37

Vứt rác bừa bãi
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về thiên
nhiên và con người ở địa phương em.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập
phần Luyện tập SHS tr.15 và thực hiện nhiệm vụ vào vở:
Hoàn thành bảng thông tin dưới đây.
A

B

Tên các tỉnh/thành phố tiếp giáp

?

với địa phương em
Các mùa trong năm của địa

?

phương em
Tên một số hoạt động kinh tế nổi

?

bật ở địa phương em
Tên một số địa điểm nổi bật ở địa

?

phương em
Trang 38

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Tên một số tuyến đường giao

?

thông ở địa phương em
- GV mời đại diện một số HS trình bày bảng thông tin đã
hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét.

- HS làm việc cá nhân và

- GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng thông tin về làm bài vào vở.
thiên nhiên và con người ở địa phương (ví dụ: Hà Nội).
A

B

Tên các tỉnh/thành - Phía Bắc giáp với: Thái
phố tiếp giáp với Nguyên, Vĩnh Phúc.
địa phương em

- Phía Nam, giáp với: Hà Nam,
Hòa Bình.
- Phía Đông, giáp với: Bắc
Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên.
- Phía Tây, giáp với: Hòa Bình,
Phú Thọ.

Các mùa trong năm - Có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.
của địa phương em
Tên một số hoạt - Nông nghiệp (trồng lúa, hoa
động kinh tế nổi bật màu, cây ăn quả,…).
ở địa phương em

- Sản xuất công nghiệp (khu công
nghiệp công nghệ sinh học cao;

- HS trả lời.

khu công nghiệp Sài Đồng A;...).
- Các hoạt động thương mại và

- HS quan sát, hoàn chỉnh

dịch vụ.

bảng vào vở.

Tên một số địa điểm - Chùa Hương (huyện Mỹ Đức).
nổi

bật



địa
Trang 39

phương em

- Chùa Thầy (huyện Quốc Oai).
- Văn Miếu - Quốc Tử Giám
(quận Đống Đa, Ba Đình).

Tên một số tuyến - Tuyến đường cao tốc: Hà Nội đường giao thông ở Hải Phòng; Láng - Hòa Lạc địa phương em

Hòa Bình; Hà Nội - Lạng Sơn,…
- Vành đai đô thị: Vành đai 3,
Vành đai 4,…

- GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, về Thủ đô Hà
Nội.

Văn Miếu Quốc Tử Giám

Trang 40

Chùa Hương

- HS quan sát hình ảnh.

Vành đai 3

Khu công nghiệp Sài Đồng A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học thể
hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động
bảo vệ môi trường xung quanh.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Viết đoạn văn ngắn mô tả về một địa danh nổi tiếng ở địa
phương em.

Trang 41

- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận:
+ Tên địa danh?
+ Vị trí địa danh?
+ Đặc điểm nổi bật của địa danh?
+ ...
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Thiên nhiên và con người ở địa phương
em.
+ Có ...
 
Gửi ý kiến