Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA LS&ĐL 4 có tích hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 18h:27' 20-09-2026
Dung lượng: 29.5 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích: 0 người
Lịch sử và Địa lí - Tuần 1 - Tiết 1
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, bảng số liệu,
biểu đồ, trục thời gian.
- Biết đọc tên bản đồ/lược đồ, xem chú giải, kí hiệu; biết tìm thông tin đơn giản trên bản đồ, lược
đồ.
- Biết đọc bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian để tìm số liệu, so sánh và nêu một số mốc sự kiện
theo trình tự.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động quan sát SGK, bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi theo cặp/nhóm, trình bày và bổ sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn thông tin phù hợp từ phương tiện học tập để trả lời
câu hỏi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, đọc thông tin và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: sử dụng, bảo quản bản đồ, tranh ảnh, học liệu số đúng cách.
- Yêu nước: tự hào về truyền thống dân tộc, có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo Việt
Nam.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp QPAN: khai thác bản đồ Việt Nam, lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng để bồi dưỡng
lòng yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: HS quan sát bản đồ số/hình ảnh số/bảng số liệu trình chiếu theo hướng
dẫn của GV; nhận biết thông tin cần tìm, không nhập thông tin cá nhân khi sử dụng học liệu số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, máy tính, ti vi/máy chiếu, bản đồ địa hình Việt Nam, lược đồ khởi nghĩa Hai Bà
Trưng, bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian, phiếu học tập, bản đồ số/bảng số liệu số đã kiểm
duyệt.
- HS: SGK, vở ghi, bút màu, giấy A4/phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối với nội dung bài học; HS kể tên được một số phương tiện
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn tranh - gọi tên - HS quan sát tranh khởi động trong SGK.
phương tiện”: GV cho HS quan sát tranh
khởi động trong SGK.

- Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội - HS trả lời: Hai bạn đang trao đổi về các
dung gì?
phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Em hãy kể tên một số phương tiện học tập - HS kể: bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu
môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
đồ, tranh ảnh, hiện vật, trục thời gian,...
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Muốn học - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
tốt Lịch sử và Địa lí, các em cần biết nhận
diện và sử dụng đúng các phương tiện học
tập.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 1. Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ (14 phút)
- Mục tiêu: HS phân biệt được bản đồ, lược đồ; biết đọc tên, chú giải, kí hiệu và xác định
đối tượng trên bản đồ/lược đồ.
- Tích hợp mục tiêu QPAN: HS xác định được vị trí Hoàng Sa, Trường Sa trên bản đồ; biết
tự hào, có ý thức học đúng, nói đúng về chủ quyền biển đảo Việt Nam.
- Tích hợp mục tiêu NLS 1.1.CB1a: HS quan sát bản đồ số/hình ảnh số theo hướng dẫn;
nhận biết thông tin cần tìm và không nhập thông tin cá nhân khi sử dụng học liệu số.
- GV giới thiệu: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ - HS lắng nghe, bước đầu hiểu khái niệm bản
một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất đồ.
theo một tỉ lệ nhất định.
- GV giới thiệu: Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ - HS lắng nghe, phân biệt bản đồ và lược đồ.
một khu vực theo một tỉ lệ nhất định, có nội
dung giản lược hơn bản đồ.
- GV cho HS quan sát Hình 1 - Bản đồ địa - HS quan sát Hình 1 và đọc tên bản đồ.
hình Việt Nam.

- Em hãy đọc tên bản đồ.
- HS trả lời: Bản đồ địa hình Việt Nam.
- Bảng chú giải của bản đồ thể hiện những - HS nêu: phân tầng độ cao, sông, hồ, đỉnh
đối tượng nào?
núi, điểm độ cao, thành phố, thủ đô, quần
đảo,...
- Em hãy chỉ một nơi có độ cao trên 1 500 - HS chỉ được một khu vực màu cao hoặc một
m trên bản đồ.
đỉnh núi có độ cao trên 1 500 m.

- Khi quan sát bản đồ Việt Nam, ngoài phần
đất liền, em còn thấy những vùng biển, đảo,
quần đảo nào?
- Vì sao chúng ta cần đọc đúng, chỉ đúng
các địa danh trên bản đồ?

- HS trả lời: Em thấy Biển Đông, các đảo và
quần đảo như Hoàng Sa, Trường Sa.
- HS trả lời: Vì đọc đúng, chỉ đúng giúp hiểu
đúng về đất nước Việt Nam, không nói sai
thông tin về lãnh thổ, biển đảo.
- HS quan sát, 1-2 HS lên chỉ Hoàng Sa và
Trường Sa; HS nêu cảm nghĩ: tự hào về đất
nước Việt Nam, cần học đúng, nói đúng và
yêu quý chủ quyền biển đảo quê hương.

- TÍCH HỢP QPAN: GV hướng dẫn HS
quan sát phần Biển Đông trên bản đồ, chỉ vị
trí hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
GV diễn giải: Bản đồ giúp chúng ta nhận
biết đầy đủ lãnh thổ Việt Nam gồm đất liền,
vùng biển, đảo và quần đảo. Khi học Lịch
sử và Địa lí, các em cần tôn trọng sự thật,
gọi đúng tên địa danh, không nói sai hoặc
chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng về chủ
quyền. Ở lứa tuổi học sinh, việc học tập
chăm chỉ, tìm hiểu thông tin chính thống,
yêu quý quê hương là việc làm thiết thực để
thể hiện ý thức bảo vệ Tổ quốc.
- GV cho HS quan sát Hình 2 - Lược đồ - HS quan sát Hình 2, đọc tên lược đồ.
khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.

- Em hãy chỉ hướng tiến quân của nghĩa
quân Hai Bà Trưng trên lược đồ.
- Em hãy cho biết nơi Hai Bà Trưng phất cờ
khởi nghĩa.
- GV tổ chức kĩ thuật “Khăn phủ bàn”: mỗi
nhóm ghi 3 bước sử dụng bản đồ, lược đồ
vào góc cá nhân, sau đó thống nhất vào ô
giữa.
- GV cho HS quan sát Hình 3 - Sơ đồ các
bước sử dụng bản đồ, lược đồ.

- HS dựa vào mũi tên trên lược đồ để chỉ
hướng tiến quân của nghĩa quân.
- HS trả lời: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
ở Hát Môn.
- HS làm việc nhóm, ghi ý kiến cá nhân, thảo
luận và thống nhất câu trả lời.
- HS quan sát Hình 3 và đối chiếu với kết quả
nhóm.

- Bước 1 khi sử dụng bản đồ, lược đồ là gì? - HS trả lời: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết
phương tiện thể hiện nội dung gì.
- Bước 2 khi sử dụng bản đồ, lược đồ là gì? - HS trả lời: Xem chú giải để biết kí hiệu của
các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
- Bước 3 khi sử dụng bản đồ, lược đồ là gì? - HS trả lời: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí
dựa vào kí hiệu.
- Khi GV chiếu bản đồ số hoặc hình ảnh bản - HS trả lời: Cần quan sát theo nhiệm vụ của
đồ trên màn hình, các em cần quan sát như GV, không bấm vào đường link lạ, không
thế nào để tìm đúng thông tin mà không làm nhập họ tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc tài
lộ thông tin cá nhân?
khoản cá nhân.
- TÍCH HỢP NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu - HS quan sát bản đồ số theo hướng dẫn, nêu
bản đồ số/bản đồ phóng to đã chuẩn bị, được thông tin cần tìm; HS ghi nhớ chỉ sử
hướng dẫn HS chỉ quan sát theo yêu cầu: dụng học liệu số khi được GV hướng dẫn và
đọc tên bản đồ, xem chú giải, tìm kí hiệu và không cung cấp thông tin riêng tư.
xác định đối tượng. GV nhắc HS không
nhập họ tên, địa chỉ, số điện thoại, tài khoản
cá nhân vào đường link lạ; nếu cần dùng
thiết bị, HS chỉ thao tác khi GV cho phép và
chỉ tìm thông tin phục vụ bài học. GV diễn
giải: học liệu số rất hữu ích vì có thể phóng
to, quan sát rõ hơn, nhưng phải dùng an
toàn, có hướng dẫn và biết đối chiếu với
SGK hoặc nguồn chính thống.
- GV kết luận: Bản đồ và lược đồ giúp - HS lắng nghe, hoàn thiện nội dung vào vở.
chúng ta nhìn thấy vị trí, hướng, phạm vi và
mối liên hệ giữa các đối tượng lịch sử, địa
lí.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 2. Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian (8
phút)
- Mục tiêu: HS biết đọc bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian; biết tìm số liệu, so sánh đơn
giản và nêu sự kiện theo trình tự thời gian.
- GV giới thiệu: Bảng số liệu là tập hợp các - HS lắng nghe, quan sát bảng số liệu.
số liệu về các đối tượng được sắp xếp một
cách khoa học.
- GV cho HS quan sát bảng diện tích và số - HS quan sát bảng số liệu.
dân của một số tỉnh, thành phố năm 2024.

- Em hãy đọc tên bảng.
- Bảng số liệu có những cột nào?

- HS đọc: Bảng diện tích và số dân của một số
tỉnh, thành phố nước ta năm 2024.
- HS nêu: STT, tỉnh/thành phố, diện tích, số

dân.
- Số dân của Cần Thơ là bao nhiêu?
- HS trả lời: Số dân của Cần Thơ là 3 207
nghìn người.
- Tỉnh hoặc thành phố nào có diện tích lớn - HS trả lời: Lâm Đồng có diện tích lớn nhất.
nhất?
- Tỉnh hoặc thành phố nào có số dân đông - HS trả lời: Thành phố Hồ Chí Minh có số
nhất?
dân đông nhất.
- GV giới thiệu: Biểu đồ là hình vẽ thể hiện - HS lắng nghe, quan sát biểu đồ.
trực quan các số liệu, giúp chúng ta so sánh
nhanh hơn.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và cho - HS trả lời: Biểu đồ thể hiện diện tích của
biết biểu đồ thể hiện nội dung gì.
một số tỉnh, thành phố nước ta năm 2024.

- Cột nào trong biểu đồ cao nhất?
- HS trả lời: Cột Lâm Đồng cao nhất.
- GV giới thiệu: Trục thời gian là một đường - HS lắng nghe, quan sát trục thời gian.
thẳng thể hiện chuỗi sự kiện lịch sử theo
trình tự thời gian.
- GV cho HS quan sát Hình 5.
- HS quan sát Hình 5.

- Mốc năm 1945 gắn với sự kiện nào?

- HS trả lời: Cách mạng tháng Tám thành
công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được
thành lập.
- Mốc năm 1954 gắn với sự kiện nào?
- HS trả lời: Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng
lợi.
- Mốc năm 1975 gắn với sự kiện nào?
- HS trả lời: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng
lợi.
- GV cho HS quan sát Hình 6 - Sơ đồ các - HS quan sát Hình 6 và nêu lại các bước sử
bước dùng bảng số liệu, biểu đồ, trục thời dụng.
gian.

- GV kết luận: Bảng số liệu, biểu đồ và trục - HS lắng nghe, ghi nhớ cách sử dụng từng
thời gian giúp chúng ta đọc thông tin chính phương tiện.

xác, so sánh được số liệu và hiểu các sự
kiện theo trình tự.
3. LUYỆN TẬP (5 phút)
- Mục tiêu: Ôn luyện cách sử dụng bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ và trục thời gian.
- GV phát phiếu học tập: Nối tên phương - HS làm phiếu cá nhân, sau đó trao đổi với
tiện học tập với cách sử dụng phù hợp.
bạn bên cạnh để kiểm tra kết quả.
- Phương tiện nào dùng để xác định vị trí? - HS trả lời: Bản đồ, lược đồ.
- Phương tiện nào dùng để so sánh số liệu? - HS trả lời: Bảng số liệu, biểu đồ.
- Phương tiện nào dùng để sắp xếp sự kiện - HS trả lời: Trục thời gian.
theo thời gian?
- GV mời HS trình bày kết quả và giải thích - HS trình bày, giải thích ngắn gọn; HS khác
lựa chọn.
nhận xét, bổ sung.
4. VẬN DỤNG (3 phút)
- Mục tiêu: HS vận dụng được một phương tiện đã học để đặt câu hỏi và trả lời trong tình
huống học tập.
- GV yêu cầu mỗi cặp chọn một phương tiện - HS làm việc theo cặp, chọn phương tiện và
trong tiết học và đặt một câu hỏi cho bạn trả đặt câu hỏi cho bạn.
lời.
- GV mời 2-3 cặp thực hành trước lớp.
- Đại diện cặp thực hành; HS khác nhận xét,
bổ sung.
- GV dặn dò: Về nhà, các em xem lại cách - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị
sử dụng bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu bài sau.
đồ, trục thời gian và chuẩn bị tìm hiểu hiện
vật, tranh ảnh ở tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................................
...
.............................................................................................................................................................
...
.............................................................................................................................................................
...

Lịch sử và Địa lí - Tuần 1 - Tiết 2
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí: hiện vật, tranh ảnh lịch sử, địa lí.
- Biết quan sát, mô tả và nhận xét đơn giản về hiện vật, tranh ảnh theo yêu cầu bài học.
- Biết lựa chọn một phương tiện học tập phù hợp để đặt câu hỏi, chia sẻ thông tin và vận dụng
trong học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc SGK, quan sát hình ảnh, hoàn thành sơ đồ tư duy/phiếu học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: biết làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, lắng nghe và nhận xét bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng phương tiện học tập để đặt câu hỏi, giải thích và
trình bày ý tưởng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, mô tả, luyện tập và hoàn thành sản phẩm nhóm.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn hiện vật, tranh ảnh, di tích, học liệu và sản phẩm học tập.
- Yêu nước: trân trọng di sản lịch sử, vẻ đẹp quê hương, đất nước; biết tự hào về truyền thống dân
tộc.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp AI 4.A1.2: GV sử dụng Canva AI/ChatGPT/Gemini để tạo khung sơ đồ tư duy, câu hỏi
gợi ý và phiếu phân hóa đã kiểm duyệt; HS dùng gợi ý để tự hoàn thiện sản phẩm, ghi lại điều cần
sửa, không sao chép nguyên văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh ảnh lịch sử, tranh ảnh địa lí, hình hiện vật mũi tên
đồng Cổ Loa, phiếu học tập, khung sơ đồ tư duy/câu hỏi gợi ý do GV kiểm duyệt.
- HS: SGK, vở ghi, bút màu, giấy A4/phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kết nối với các phương tiện đã học ở tiết 1.
- GV tổ chức trò chơi “Nhìn nhanh - gọi - HS quan sát nhanh, giơ tay gọi đúng tên
đúng”: GV chiếu lần lượt hình bản đồ, lược phương tiện đã học ở tiết 1.
đồ, biểu đồ, trục thời gian.
- Ngoài bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu - HS trả lời: hiện vật, tranh ảnh lịch sử, tranh
đồ và trục thời gian, em còn biết phương ảnh địa lí, nguồn tư liệu,...
tiện học tập nào khác của môn Lịch sử và
Địa lí?
- GV dẫn dắt: Hiện vật và tranh ảnh giúp bài - HS lắng nghe, chuẩn bị tìm hiểu nội dung
học cụ thể, sinh động, dễ quan sát hơn.
mới.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 3. Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh (18 phút)
- Mục tiêu: HS nhận biết được hiện vật, tranh ảnh lịch sử, địa lí; biết đọc tên, quan sát, mô
tả và nêu nhận xét đơn giản.
- GV cho HS quan sát Hình 7 - Mũi tên - HS quan sát Hình 7.
đồng Cổ Loa.

- Em thấy hiện vật này có hình dáng như thế
nào?
- Theo em, hiện vật này gợi nhắc đến điều
gì trong lịch sử?

- HS mô tả: mũi tên nhỏ, nhọn, làm bằng
đồng.
- HS nêu: hiện vật gắn với Cổ Loa, giúp em
hình dung về đời sống và chiến đấu của cha
ông ta.
- GV hướng dẫn HS mô tả theo gợi ý: tên - HS nêu mô tả theo gợi ý của GV.
hiện vật, chất liệu, hình dáng, công dụng
hoặc ý nghĩa.
- GV nêu: Hiện vật lịch sử là những di tích, - HS lắng nghe, ghi nhớ khái niệm hiện vật
đồ vật,... trong quá khứ của con người còn lịch sử.
được lưu giữ đến ngày nay.
- Em hãy kể thêm một hiện vật lịch sử mà - HS kể: trống đồng, đồ gốm cổ, bia đá, cọc
em biết.
gỗ Bạch Đằng,...
- GV tổ chức kĩ thuật “Mảnh ghép”: nhóm - HS làm việc theo nhóm chuyên gia, trao đổi
chuyên gia 1 tìm hiểu hiện vật; nhóm thông tin, sau đó ghép nhóm và chia sẻ với
chuyên gia 2 tìm hiểu tranh ảnh; sau đó bạn.
ghép nhóm để chia sẻ cách quan sát, mô tả.
- GV cho HS quan sát Hình 8 - Cảnh đồng - HS quan sát Hình 8.
Phong Nậm.

- Bức ảnh chụp cảnh gì?
- Em quan sát thấy những đối tượng địa lí
nào trong ảnh?
- Em hãy mô tả bức ảnh từ bao quát đến cụ
thể.

- HS trả lời: Bức ảnh chụp cảnh đồng Phong
Nậm.
- HS nêu: núi, ruộng, dòng nước, cây cối, nhà
cửa,...
- HS mô tả: phía xa có núi, phía dưới là cánh
đồng và dòng nước; cảnh quan xanh, đẹp, yên
bình.
- HS lắng nghe, ghi nhớ khái niệm tranh ảnh
lịch sử, địa lí.

- GV nêu: Tranh ảnh lịch sử, địa lí là những
hình ảnh được vẽ hoặc chụp về nhân vật, địa
điểm, hiện vật, sự kiện lịch sử hoặc đối
tượng địa lí gắn với không gian cụ thể.
- Hiện vật khác tranh ảnh ở điểm nào?
- HS trả lời: hiện vật là đồ vật thật còn lưu
giữ; tranh ảnh là hình ảnh vẽ hoặc chụp giúp
ta quan sát, hình dung đối tượng.
- GV cho HS quan sát Hình 9 - Sơ đồ các - HS quan sát Hình 9.

bước sử dụng hiện vật, tranh ảnh.

- Bước 1 khi sử dụng hiện vật, tranh ảnh là - HS trả lời: Đọc tên hiện vật, tranh ảnh.
gì?
- Bước 2 khi sử dụng hiện vật, tranh ảnh là - HS trả lời: Quan sát và mô tả những đối
gì?
tượng lịch sử hoặc địa lí được giới thiệu thông
qua hiện vật, tranh ảnh.
- Bước 3 khi sử dụng hiện vật, tranh ảnh là - HS trả lời: Nhận xét về các đối tượng lịch sử
gì?
hoặc địa lí theo yêu cầu bài học.
- GV kết luận: Hiện vật và tranh ảnh giúp - HS lắng nghe, hoàn thiện nội dung vào vở.
bài học Lịch sử và Địa lí trở nên cụ thể, gần
gũi; khi quan sát cần đọc tên, mô tả đúng và
rút ra nhận xét theo yêu cầu.
3. LUYỆN TẬP (8 phút)
- Mục tiêu: Ôn luyện các phương tiện học tập đã học; rèn kĩ năng phân loại, trình bày và
lấy ví dụ.
- Tích hợp mục tiêu AI 4.A1.2: HS sử dụng khung sơ đồ tư duy/câu hỏi gợi ý do GV tạo và
kiểm duyệt để tự hoàn thiện sản phẩm, tự kiểm tra thiếu sót, không sao chép nguyên văn.
- GV cho HS quan sát phần Luyện tập trong - HS quan sát yêu cầu Luyện tập trong SGK.
SGK.

- GV giao nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể
hiện một số phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí theo gợi ý trong SGK.
- GV nhắc HS có thể chia các nhánh: bản
đồ, lược đồ; bảng số liệu, biểu đồ, trục thời
gian; tranh ảnh, hiện vật.
- GV hỏi: Khi sơ đồ tư duy còn thiếu nhánh
hoặc ví dụ, các em có thể dùng gợi ý như
thế nào để tự sửa mà vẫn bảo đảm nội dung
là của mình?
- TÍCH HỢP AI 4.A1.2: GV dùng Canva
AI/PowerPoint
Designer
hoặc
ChatGPT/Gemini tạo khung sơ đồ tư duy
mẫu và bộ câu hỏi gợi ý đã kiểm duyệt, ví

- HS làm việc cá nhân hoặc nhóm nhỏ, vẽ sơ
đồ tư duy.
- HS điền các nhánh chính và ví dụ minh họa.
- HS trả lời: Em dùng gợi ý để kiểm tra còn
thiếu gì, sau đó tự đọc SGK và tự sửa bằng lời
của mình.
- HS hoàn thiện sơ đồ tư duy dựa trên SGK;
HS dùng câu hỏi gợi ý để kiểm tra nhánh còn
thiếu, tự sửa sản phẩm và không sao chép
nguyên văn.

dụ: “Em đã có đủ các nhóm phương tiện
chưa?”, “Mỗi nhóm đã có ví dụ trong SGK
chưa?”, “Ví dụ nào cần sửa cho chính
xác?”. GV nhấn mạnh: công cụ AI chỉ giúp
gợi ý cách kiểm tra sản phẩm, còn nội dung
chính phải lấy từ SGK và từ trao đổi của
nhóm. HS cần tự đọc, tự chọn ví dụ, ghi lại
điều cần sửa, không chép nguyên văn từ AI
hoặc từ bài của bạn.
- GV giao nhiệm vụ 2: Tìm trong SGK Lịch
sử và Địa lí 4 ví dụ về các phương tiện học
tập đã học, mỗi phương tiện ghi ít nhất hai
ví dụ.

- HS làm việc theo cặp/nhóm 4, tìm và ghi
vào phiếu: bản đồ địa hình Việt Nam, lược đồ
khởi nghĩa Hai Bà Trưng, bảng số liệu, biểu
đồ, trục thời gian, mũi tên đồng Cổ Loa, ảnh
cảnh đồng Phong Nậm,...
- GV mời 1-2 nhóm trình bày sơ đồ tư duy - Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
và giải thích vì sao xếp các phương tiện vào nhận xét, bổ sung ví dụ.
từng nhóm.
4. VẬN DỤNG (4 phút)
- Mục tiêu: HS thực hành sử dụng một phương tiện học tập để đặt câu hỏi, trả lời và chia sẻ
với bạn.
- GV chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu mỗi - HS ngồi theo nhóm 4, thống nhất chọn một
nhóm chọn một phương tiện học tập đã học: phương tiện học tập.
bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, tranh
ảnh, hiện vật hoặc trục thời gian.
- Mỗi nhóm hãy đặt 1 câu hỏi về phương - HS thảo luận, phân công người đặt câu hỏi,
tiện đã chọn.
người trả lời, người trình bày.
- Phương tiện đó giúp ích gì cho việc học - HS giải thích: phương tiện giúp tìm vị trí,
Lịch sử và Địa lí?
đọc số liệu, so sánh, hiểu sự kiện, quan sát
hiện vật hoặc cảnh vật cụ thể hơn.
- GV mời 2-3 nhóm trình bày; GV gợi ý - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác lắng
nhóm khác nhận xét theo tiêu chí: nêu đúng nghe, đặt câu hỏi, nhận xét và bổ sung.
tên phương tiện, đọc được thông tin, trả lời
rõ ràng.
- GV dặn dò: Qua thực hành, các em đã biết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cho bản thân
lựa chọn và sử dụng một phương tiện học và ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị bài sau.
tập phù hợp để tìm hiểu Lịch sử và Địa lí.
Về nhà, các em xem lại bài, hoàn thiện sơ
đồ tư duy và chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................................
...
.............................................................................................................................................................
...
.............................................................................................................................................................
...
Lịch sử và Địa lí - Tuần 2 - Tiết 3

BÀI 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
- Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
- Biết nêu tình cảm với địa phương và bước đầu có ý thức bảo vệ cảnh quan, môi trường xung
quanh.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động quan sát bản đồ, tranh ảnh, tài liệu giáo dục địa phương để
tìm thông tin.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, chia sẻ ý kiến khi làm việc cá nhân, nhóm đôi, nhóm
nhỏ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết so sánh, nhận xét đặc điểm tự nhiên của địa phương
và liên hệ thực tế.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: tự hào, yêu quý quê hương, địa phương nơi em sinh sống.
- Chăm chỉ: tích cực tìm hiểu thông tin về địa phương qua bản đồ, tranh ảnh, tài liệu học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn cảnh quan thiên nhiên và môi trường địa phương.
4. TÍCH HỢP
- Tích hợp BVMT: HS nhận biết quyền được sống trong môi trường an toàn, trong lành; biết yêu
quý, bảo vệ cảnh quan địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK, Tài liệu giáo dục địa phương lớp 4, bản đồ hành chính Việt Nam năm
2025, bản đồ/tư liệu về địa phương, tranh ảnh/video về cảnh quan địa phương, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút, phiếu học tập, thông tin hoặc tranh ảnh về địa phương đã chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, giúp HS liên hệ cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương và dẫn
vào bài mới.
- GV mời HS đọc đoạn thơ trong SGK và - HS đọc đoạn thơ, quan sát khung khởi động
quan sát khung khởi động.
trong SGK.

- Những câu thơ trên gợi cho em liên tưởng - HS nêu: cánh đồng, dòng sông, con đường,
đến những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa núi rừng, ao sen, khu phố, công viên, cảnh
phương hoặc quê hương em?
sông nước hoặc cảnh đẹp quen thuộc ở địa
phương.
- Khi nhắc đến địa phương, em thường nhớ - HS chia sẻ cảm nhận: yêu cảnh đẹp, yêu con
nhất điều gì về thiên nhiên và con người nơi người thân thiện, tự hào về quê hương, muốn
mình sống?
giữ gìn địa phương xanh đẹp.

- GV nhận xét, kết nối: Mỗi địa phương đều - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
có vị trí, thiên nhiên, hoạt động kinh tế và
những việc cần làm để bảo vệ môi trường.
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu bài Thiên
nhiên và con người ở địa phương em.
2. KHÁM PHÁ - Hoạt động 1. Tìm hiểu các nội dung cần chuẩn bị (5 phút)
- Mục tiêu: HS nhận biết được các nội dung chính cần tìm hiểu về địa phương qua sơ đồ
trong SGK.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ trong SGK - HS quan sát, trả lời: vị trí địa lí, tự nhiên,
và cho biết bài học gợi ý chúng ta tìm hiểu kinh tế và bảo vệ môi trường.
địa phương theo những nội dung nào.

- GV tổ chức kĩ thuật “tia chớp”: mỗi HS - HS lần lượt nêu nhanh: vị trí địa phương,
nêu nhanh một thông tin mình đã biết hoặc cảnh quan tự nhiên, nghề nghiệp của người
muốn biết về địa phương theo một trong bốn dân, việc làm bảo vệ môi trường.
nội dung của sơ đồ.
- GV chốt: Sơ đồ giúp chúng ta chuẩn bị nội - HS lắng nghe, ghi nhớ cách dùng sơ đ
 
Gửi ý kiến