Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lich su va dia li 4 GA HKII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 10h:33' 05-01-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 922
Số lượt thích: 0 người
Lịch sử và Địa lí (Tiết 35)
Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu
biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia
Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc
điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải
miền Trung.
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc
điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung.
* Phẩm chất:
- Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi; Lược đồ địa hình vùng Duyên hải miền Trung.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần - HS đọc thông tin trong SGK, phát
khởi động và trả lời câu hỏi: Em hãy biểu, chia sẻ.
trình bày một câu thơ hoặc câu hát về
dãy Trường Sơn mà em biết ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu,
ghi bài.
2. Hình thành kiến thức (Khám phá)
*Hoạt động 1: Vị trị địa lí (Làm việc nhóm đôi)
- GV GV yêu cầu HS quan sát hình 2,
đọc thông tin trong mục 1 và trả lời - HS đọc thông tin trong SGK, quan
các câu hỏi sau:
sát các hình 2 và thực hiện yêu cầu.
+ Xác định vị trí của vùng Duyên hải - HS thảo luận.

miền Trung trên lược đồ ?
+ Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp
giáp với vùng Duyên hải miền Trung?
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm trình bày.
trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên
lược đồ.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Vùng - HS lắng nghe.
Duyên hải miền Trung tiếp giáp với
các quốc gia Lào, Cam-pu-chia; tiếp
giáp các vùng: Trung du và miễn núi
Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây
Nguyên, Nam Bộ. Vùng Duyên hải
miền Trung có vị trí là cầu nối giữa
các vùng lãnh thổ phía bắc và phía
nam của nước ta. Ngoài phần lãnh thổ
đất liền, vùng còn có phần biển rộng
lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó
có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa. Các đảo và quần đảo có
vai trò rất quan trọng trong việc bảo
vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ
trên biển của nước ta.
- GV mời chỉ vị trí 2 quần đảo trên - HS thực hiện.
bản đồ.
*Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên (Làm việc nhóm)
a) Địa hình
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc
thông tin mục 2a để thực hiện các
nhiệm vụ sau:
+ Xác định trên lược đối dãy núi
Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo
Hải Vân, Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa và quần
đảo Trường Sa.
+ Nêu đặc điểm của đồng bằng ở
vùng Duyên hải miền Trung?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả.

- HS đọc thông tin trong SGK, quan
sát hình 2 và thực hiện yêu cầu theo
nhóm.

- Đại diện các nhóm lên bảng chỉ vị
trí các đối tượng địa lí theo yêu cầu 1.

- GV và HS nhận xét, cùng cấp thêm
thông tin về các địa danh cần xác
định.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS nối tiếp trình bày.
kết quả yêu cầu 2.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Địa - HS lắng nghe.
hình của vùng duyên hải miền Trung
có sự khác biệt từ tây sang đông: Phía
tây là địa hình đồi núi. Phía đông là
các dải đồng bằng nhỏ, họp. Ven biển
thường có các cồn cát, đầm phá.
- GV có thể mở rộng cho HS: Ở vùng
Duyên hải miền Trung có một số
nhánh núi dầm ngang ra biển (dãy
Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,..), chia cắt
các đồng bằng ở ven biển.
- GV cũng cần giải thích và cung cấp
thêm cho HS các hình ảnh, video về
cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải
miền Trung.
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.

- HS đọc, quan sát hình 3 – SGK.

+ Em biết gì về đầm phá Tam Giang – - HS phát biểu.
Câu Hai ?
b) Khí hậu

* HS làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục - HS làm việc với SGK, suy nghĩ,
2b, để thực hiện nhiệm vụ sau: Cho phát biểu.
biết những nét chính về khí hậu của
vùng Duyên hải miền Trung ?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày kết quả thảo luận.
kết quả.
- GV và HS nhận xét, kết luận:
+ Khu vực phía bắc và phía nam dãy
núi Bạch Mã có sự khác nhau về nhiệt
độ: Phân phía bắc có 1 đến 2 tháng
nhiệt độ dưới 20°C do chịu ảnh

- HS lắng nghe, nhắc lại.

hưởng của gió mùa Đông Bắc. Phần
phía nam có nhiệt độ cao quanh năm
do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc.
+ Vùng có mưa lớn và bảo vào mùa
thu - đông vào mùa hạ, phía bắc có
gió Tây Nam khô nóng, phía nam có
hiện tượng hạn hán.
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.

- HS đọc Mục Em có biết – SGK.

+ Em biết gì về dãy núi Bạch Mã ?

- HS phát biểu.

- GV: Gió mùa Đông Bắc trong quá
trình di chuyển từ bắc xuống nam bị
suy yếu dần, đến dãy Bạch Mã hầu
như bị chặn lại. Vì vậy mà có sự khác
biệt về khí hậu giữa phía bắc và phía
nam dây Bạch Mã. Phía bắc dãy Bạch
Mã, khí hậu có hai mùa: mùa hạ và
mùa đông; phía nam dãy Bạch Mã,
khí hậu phân hoá thành hai mùa: mùa
mưa và mùa khô.
c) Sông ngòi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và - HS thực hiện theo cặp.
đọc thông tin mục 2c để thực hiện các
nhiệm vụ sau:
+ Kể tên và chỉ trên lược đổ một số
sống ở vùng Duyên hải miền Trung ?
+ Nêu những đặc điểm chính của
sông ngòi ở vùng Duyên hải miền
Trung ?
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS đại diện nhóm trình bày.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Đồng - HS lắng nghe và nhắc lại.
bằng duyên hải miền Trung là vùng
có nhiều sông, phần lớn là sông ngắn
và dốc. Mùa mưa thường có lũ lụt, lũ
quét, mùa khô có tình trạng thiếu

nước.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm địa hình của vùng - HS thực hiện.
miền Trung?
+ Khí hậu của vùng miền Trung có - HS thực hiện.
đặc điểm gì?
+ Dãy núi Bạch Mã có ảnh hưởng thế - HS thực hiện.
nào với khí hậu ở miền Trung ?
- Nhận xét giờ học, giáo dục BVMT
thiên nhiên ở miền Trung.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Lịch sử và Địa lí (Tiết 36)
Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt
động sản xuất trong vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở
vùng Duyên hải miền Trung.
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nếu tác động của môi
trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất trong vùng.
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra
một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin.
* Phẩm chất:
- Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.

- Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường,
không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi. Tranh ảnh thể hiện đặc điểm và tác động của các điều kiện
tự nhiên đối với sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Nêu đặc điểm về vị trí địa lí và tự - HS phát biểu.
nhiên của vùng miền Trung ?
+ Em biết gì về người dân vùng miền - HS phát biểu.
Trung ?
+ Em biết gì về thiên nhiên vùng
miền Trung ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu,
ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK - HS đọc thông tin mục 3 và quan sát
theo nhóm câu hỏi:
các hình từ 4 đến 7.
+ Nêu tác động tích cực và tiêu cực
của môi trường thiên nhiên đến đời - HS thảo luận theo nhóm 4.
sống và sản xuất của người dân vùng
Duyên hải miền Trung ?
+ Đề xuất một số biện pháp phòng,
chống thiên tai ở vùng Duyên hải
miền Trung?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS các nhóm trình bày kết quả.
kết quả trước lớp.
- GV và HS nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Tác động tích cực: Phát triển các
ngành kinh tế biển; phát triển trồng
lúa và cây công nghiệp và chăn nuôi
gia súc ở vùng đồi núi phía tây. Có
tiềm năng phát triển thuỷ điện, điện
gió, điện mặt trời.

+ Tác động tiêu cực: Thường xuyên
xảy ra các thiên tai, lũ lụt, hạn hán, ...
+ Một số biện pháp phòng chống
thiên tai: trồng và bảo vệ rừng, dự báo
kịp thời diễn biến của các loại thiên
tai, ...
- GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh - HS quan sát.
về tác động của môi trường ảnh
hưởng đến thiên nhiên ở miền Trung
và các giải pháp cải thiện môi, ứng
phó với môi trường.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hiện tượng lũ lụt xảy ra vào mùa - HS thực hiện.
mưa ở miền Trung gây ảnh hưởng gì
đến môi trường ?
+ Em nêu các giải pháp bảo vệ môi
trường biển ?
+ Vì sao người dân ở đồng bằng
duyên hải miền Trung lại trồng lúa,
lạc, mía và làm muối ?
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí (Tiết 37)
Bài 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người
dân gặp thiên tại.
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra
một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.

* Phẩm chất:
- Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường,
không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh sưu tầm, phiếu BT.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Kể tên các loại cây trồng ở vùng - HS phát biểu.
miền Trung ?
+ Nêu đặc điểm khí hậu vùng miền - HS phát biểu.
Trung ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu,
ghi bài.
2. Luyện tập
- GV cầu HS đọc yêu cầu BT, làm - HS làm việc cá nhân với phiếu BT.
việc cá nhân vào phiếu bài tập.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS nối tiếp trình bày kết quả.
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: 1
– b; 2 – 4; 3 – d; 4-a
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS thực hiện.
thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng.
- GV tổ chức cho HS nêu những việc - HS chia sẻ.
có thể làm để chia sẻ với các bạn ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
- GV liên hệ GD HS có thái độ cảm
thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ
với người dân gặp thiên tai.
- GV cung cấp 1 số thông tin về thiệt - HS lắng nghe.
hại do thiên tai gây ra ở miền Trung
trong những năm gần đây.
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh minh - HS quan sát.

họa.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và Địa lí (Tiết 38)
Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân
ở vùng Duyên hải miền Trung.
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc quan sát hình ảnh, đọc bằng
thông tin về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin.
* Phẩm chất:
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi; Hình ảnh, video thể hiện các hoạt động kinh tế biển của
người dân vùng Duyên hải miền Trung.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần
khởi động và trả lời câu hỏi: Cho biết - HS đọc thông tin trong SGK, phát
hoạt động kinh tế biển nào được tác biểu, chia sẻ.
giả nhắc đến trong đoạn thơ ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu,
ghi bài.

2. Hình thành kiến thức (Khám phá)
*Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1
và quan sát các hình từ 1 đến 5, làm - HS đọc thông tin trong SGK, quan
việc cá nhân và trả lời các câu hỏi sau sát các hình 2 và thực hiện yêu cầu.
đây:
+ Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở - HS phát biểu.
vùng Duyên hải miền Trung ?
+ Kể tên một số vật dụng chủ yếu có
liên quan đến đời sống của người dân
ở vùng Duyên hải miền Trung ?
- GV và HS nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Một số dân tộc sinh sống ở vùng là
Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru-Vân
Kiều...
+ Một số vật dụng gắn với hoạt động
sản xuất và đời sống của người dân ở
vùng tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới
đánh cá, bố cào, thủng......
- GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh
hoặc video minh họa về các dân tộc
thiểu số ở miền Trùng và hoạt động
sản xuất của người dân nơi đây.
- GV mời HS đọc Mục Em có biết.

- HS đọc.

- GV cho HS xem một số hình ảnh về - HS lắng nghe.
thuyền thúng - một vật dụng gắn bó
với đời sống và sản xuất của người
dân ở vùng Duyên hải miền Trung.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Kể tên một số dân tộc thiểu số sống - HS thực hiện.
ở miền Trung mà em biết?
- GV cho HS xem hình ảnh và thực - HS thực hiện.
hiện yêu cầu:
+ Em có nhận xét gì về trang phục
của người Mường và người Chăm ở
miền Trung ?
- GV đánh giá, nhận xét, liên hệ giáo - HS lắng nghe.

dục sự tôn trọng sự khác biệt của các
dân tộc về văn hóa, bản sắc của các
dân tộc.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Lịch sử và địa lí (Tiết 39)
Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nếu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm
muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,..).
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, video.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Hãy kể tên một số dân tộc sống ở vùng
Duyên hải miền Trung.
+ Hãy kể tên một số vật dụng chủ yếu có
liên quan đến đời sống của người dân ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:

2.2. Một số hoạt động kinh tế biển
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin, GV hướng
dẫn cho HS cách đọc và khai thác bảng
thông tin, các hình ảnh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành
các nhiệm vụ sau:
+ Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một
số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải
miền Trung.
+ Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền
Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển. 
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để
thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả.
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt
từng câu hỏi.
+ Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hoá),
Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non
Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà),
Mũi Né (Bình Thuận),...
+ Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An),
Chân Mây (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà
Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân
Phong (Khánh Hoà),...
+ Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi
cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng,
nhiều hải sản, nhiều đầm phá, giúp phát
triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều
bãi tắm, vịnh biển, đảo có phong cảnh đẹp
giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển
rộng, dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi cho
giao thông vận tải biển.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- GV cho HS xem những hình ảnh, video về
các hoạt động kinh tế biển gắn với các địa
danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Yêu cầu HS chia sẻ về những chuyến du
lịch của mình ở các địa điểm thuộc vùng
Duyên hải miền Trung và nêu cảm nghĩ của
mình về khí hậu, cảnh đẹp, con người, món
ăn … ở đó.
4. Vận dụng, trải nghiệm:

- HS đọc thông tin.
- HS thảo luận nhóm.

- HS chia sẻ và góp ý

- HS xem các hình ảnh, video.

-HS chia sẻ

- Tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”: HS sẽ sắp - HS chơi trò chơi.
xếp các hình ảnh vào các nhóm hoạt động
kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung
cho phù hợp.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà sưu tầm thông tin về
- HS thực hiện
một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh tế
biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________
Lịch sử và địa lí (Tiết 40)
Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế biển của vùng Duyên
hải miền Trung.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, giấy A3
- HS: sgk, vở ghi, sưu tầm thông tin về một vật dụng gắn liền với hoạt động kinh
tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu cả lớp hát.
- HS hát
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần luyện - HS đọc yêu cầu của phần
tập trong SGK
luyện tập trong SGK.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài: Vẽ sơ - HS phân tích đề bài, trả lời.
đồ tư duy thể hiện một số hoạt động kinh tế
biển ở vùng Duyên hải miền Trung:

+ Sơ đồ tư duy là gì?
+ Vùng Duyên hải miền Trung có những
hoạt động kinh tế biển nào?
- GV giới thiệu 1 số mẫu sơ đồ tư duy.
VD:

- HS quan sát

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và vẽ sơ đồ - HS thực hiện
tư duy lên giấy A3.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ về bài - HS chia sẻ trước lớp, cả lớp
làm của nhóm mình.
nhận xét, góp ý.
- Yêu cầu các nhóm trao đổi bài làm của
- HS thực hiện
nhóm mình với nhóm bạn theo hình thức
băng chuyền.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
- HS nhận xét bài làm nhóm
nhóm và bình chọn sơ đồ tư duy có đầy đủ
bạn và bình chọn.
nội dung và đẹp nhất lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tuyên dương, khích lệ HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ thông tin về một vật
- HS chia sẻ
dụng gắn liền với hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Lịch sử và địa lí (Tiết 41)
Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
– Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản
đồ lược đồ.
– Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học.
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, video, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS xem hình ảnh về Thánh địa
- HS quan sát.
Mỹ Sơn – di sản văn hoá của tỉnh Quảng
Nam.
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản điển hình - HS kể tên
của vùng Duyên hải miền Trung.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản
thế giới
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin.
- GV giới thiệu các di sản ở hình 2,3 và cho - HS quan sát và lắng nghe.
HS xem video về các di sản này.
+ Hình 2. Hàng Sơn Đoòng (tỉnh Quảng
Bình): Đây là hang động lớn nhất thế giới.
thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong
Nha – Kẻ Bàng. Năm 2009, Sơn Đoòng
được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang
động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố
là hang động có kích thước lớn nhất thế giới
với chiều dài gần 9 km, rộng hơn 150 m,
cao 200 m. Năm 2013, sách Kỉ lục ghi nét
công bố kỉ lục hang động tự nhiên lớn nhất
thế giới dành cho Sơn Đoòng. Năm 2015,
hang động này tiếp tục được đưa vào sách kỉ
lục là hàng lớn nhất thế giới về thể tích
(38,5 triệu m3). Hàng Sơn Đoòng không chỉ

nổi tiếng với kích thước khổng lồ mà nó còn
sở hữu một hệ thực vật và động vật phong
phú với một khu rừng còn nguyên vẹn và đa
dạng sinh học mà không có dấu vết của con
người (được đặt tên là Vườn Ê-den). Hang
Sơn Đoòng đã hai lần được UNESCO ghi
danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào các
năm 2003 và 2015.
- Hình 3. Biểu diễn Nhã nhạc cung đình
Huế. Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung
đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà
hát cổ nhất của nước ta xây dựng năm 1826)
để Vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức
nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017.
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và
thảo luận nhóm đôi và kể tên, xác định vị trí
các di sản thế giới vùng Duyên hải miền
Trung.
- Mời đại diện một số nhóm kể tên và xác
định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên
hải miền Trung trên lược đồ.
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh các di
sản và kết luận: Duyên hải miền Trung là
vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới như:
Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc
gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và
thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu học
tập:

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện một số nhóm trình
bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm 4.

- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - Đại diện một số nhóm trình
quả trước lớp; các nhóm khác theo dõi, bổ
bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền
- HS lắng nghe.
Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới
như: di sản thiên nhiên, di sản văn hoá vật
thể, văn hoá phi vật thể có cả loại hình độc
đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải
dài từ Thanh Hoá đến Phú Yên, nhưng tập
trung nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng
Nam.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video giới thiệu về một
- HS quan sát.
số di sản văn hoá phi vật thể: ca trù, dân ca,
nhã nhạc cung đình…
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí (Tiết 42)
Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
– Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản
đồ lược đồ.
– Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Duyên hải miền Trung.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học.
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở - HS kể tên
vùng Duyên hải miền Trung.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.2. Khám phá vùng đất của lễ hội
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK. - 1-2 HS đọc thông tin.
- GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và
- HS quan sát và lắng nghe.
cho HS xem video giới thiệu về các lễ hội
này.
+ Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn
(tỉnh Bình Định): Đây là một sinh hoạt văn
hoá truyền thống của ngư dân vùng biển
được tổ chức hàng năm ở thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm bày tỏ lòng biết
ơn đối với cả Ông (tức cá voi- ngư dân gọi
là thần Nam Hải), cẩu quốc thái dân an,
mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu Lễ
hội gồm hai phần: phần lễ diễn ra với các

nghi lễ như: Nghinh thần Nam Lải, lễ tế
thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt hải sản,..;
phần hội được tổ chức với các hoạt động thể
dục thể thao như: kéo co, lắc thúng.
+Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ganai (tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân
gian đặc sắc nhất của người Chăm theo đạo
Bà La Môn ở Ninh Thuận nói riêng và đồng
bảo Chăm ở các tỉnh nói chung với ý nghĩa
tưởng nhớ đến các vị thần và cấu mong mưa
thuận gió hoà, mùa màng thuận lợi, con
người và vạn vật sinh sôi, nảy nở... Hình 6
là lễ hội được tổ chức tại tháp Pô Klông Garai – ngôi tháp linh thiêng. đồng thời là một
trong những công trình kiến trúc nghệ thuật
và điêu khắc tiêu biểu của người Chăm.
+Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế
lính Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng
Ngãi): Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa được
các tộc họ trên huyện đảo Lý Sơn, tỉnh
Quảng Ngãi tổ chức hằng năm nhằm tưởng
nhớ, tri ân những dân binh thuộc Hải đội
Hoàng Sa đã có công thực thi và bảo vệ chủ
quyền của Tổ quốc đối với quân đảo Hoàng
Sa và quần đảo Trường Sa từ thời các chúa
Nguyễn.
- Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông
- HS thảo luận nhóm đôi
tin, thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm
vụ:
+ Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải
miền Trung và nêu những nét nổi bật về lễ
hội ở vùng này (gợi ý: Địa điểm, thời gian
tổ chức lễ hội, ý nghĩa của từng lễ hội; một
số hoạt động trong lễ hội,...).
+ Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế
lính Hoàng Sa.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Đại diện một số nhóm trình
bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu
- HS quan sát, lắng nghe.

tầm được về hành trang, phương tiện của
những dân binh khi đi làm nhiệm vụ và một
số hoạt động trong Lễ Khao lê thế lính được
tổ chức ở huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng
Ngãi), đồng thời phân tích thêm ý nghĩa của
các hiện vật và các hoạt động này.
3. Luyện tập, thực hành:
– GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận
- HS thảo luận nhóm 4.
nhóm 4 và hoàn thành sơ đồ tư duy theo
mẫu trong SGK.

- Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành
- Đại diện một số nhóm trình
báo cáo sản phẩm trước lớp, các nhóm khác bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
theo dõi, đánh giá và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
– GV hướng dẫn các nhóm HS lựa chọn và - HS thực hiện
thực hiện một trong hai nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Sưu lầm tranh, ảnh về một số
di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền
Trung để làm bộ sưu tập và giới thiệu với
bạn bộ sưu tập của mình.
+ Nhiệm vụ 2: Làm bộ sưu tập bằng tranh
ảnh, tư liệu về một lễ hội ở vùng Duyên hải
miền Trung và giới thiệu với bạn sản phẩm
của mình.
– Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của
nhóm và thuyết minh trước lớp vào giờ học
tiếp theo.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Lịch sử địa lí
Bài 1: Cố đô Huế (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ.
- Miêu tả được vẻ đẹp Cố đô Huế qua hình ảnh song Hương, núi Ngự và một số
công trình tiêu biểu.
- Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị trí Cố đô Huế
trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch sử về
Huế.
- Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống :
thực hiện đề xuất các biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế.
- Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
* Phẩm chất:
- Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế.
- Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố đô Huế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV
- Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Video tranh ảnh về một số lễ hội quần thể Cố đô Huế
- Video/audio trích đoạn hoặc một bài hát Mưa trên phố Huế
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2.HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV trình chiếu cho HS xem video về
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe
quần thể di tích lịch sử Cố đô Huế suy
GV nêu câu hỏi.

nghĩ và trả lời câu hỏi:
(https://youtu.be/K1ie-Vgss-Q)
? Qua v...
 
Gửi ý kiến