Từ tuần 1 đến tuần 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Đức Mão
Ngày gửi: 10h:09' 27-05-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nông Đức Mão
Ngày gửi: 10h:09' 27-05-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1:
Ngày soạn: 04/9/2025
Ngày giảng: T2, 08/9/2025
Buổi sáng.
TOÁN (Tiết 1)
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số tự
nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành
các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết
phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được
các số tự nhiên.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I. Khởi động
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát
học
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Các em đã - HS lắng nghe
được học về số tự nhiên. Hôm nay, chúng
ta sẽ ôn tập các kiến thức đã học và vận
dụng để giải quyết một số tình huống thực
tế. “Bài 1: Ôn tập về số tự nhiên”.
II. Luyện tập, thực hành
*Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
* Luật chơi:
- HS thực
hiện
- Lắng nghe
và ghi vở
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có
nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số đó
dưới dạng tổng.
- HS cả lớp lắng nghe luật
- HS chỉ vào một chữ số bất kỳ nói giá trị
chơi.
của chữ số đó trong số vừa viết.
- HS sắp xếp các số của các bạn trong
nhóm vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn, từ
lớn đến bé.
- Chọn một số bất kì trong các số vừa viết
rồi đố bạn làm tròn số đó đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều
khiển các bạn chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
HS
lắng
nghe
- HS lắng
nghe
- Tham gia
nhóm cùng
bạn dưới sự
trợ giúp của
GV
- 4 HS đại diện 4 nhóm viết
số vào bảng con, lên trước
lớp. Đại diện từng thành
viên bắt đầu đố bạn dưới
lớp: đọc, phân tích, tìm giá
trị 1 chữ số bất kì và làm
tròn.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng HS
lắng
nhận xét
nghe.
nghe
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS lắng
nghe
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đọc số, nêu giá trị của
chữ số 7, viết số thành tổng
theo các hàng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào
vở bài tập Toán trang 4.
- HS: Thực
hiện
làm
bài
theo
HD
của GV
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
bạn.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS chia
sẻ bài làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+ Quản trò: Đố bạn đọc số 23 456 789
- HS chia sẻ bài làm với
bạn trong nhóm 2.
- HS cả lớp tham gia trò
chơi.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+1HS đọc số, cả lớp nghe, Lắng nghe
nhận xét
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn giá trị của chữ số 7 là +1HS nêu, cả lớp nghe,
bao nhiêu?
nhận xét
+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Hãy viết số 23 456 789 thành +1HS lên bảng viết, cả lớp
tổng.
quan sát, nhận xét
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế nào? +Khi đọc số tự nhiên có
nhiều chữ số, ta chia số
thành các nhóm ba chữ số
từ phải sang trái, thêm đơn Lắng nghe
vị như "nghìn", "triệu", rồi
đọc từ nhóm lớn nhất đến
nhóm nhỏ nhất, bao gồm cả
số 0 nếu cần.
+Giá trị của chữ số trong số tự nhiên phụ +Phụ thuộc vào chữ số đó
thuộc vào gì?
đứng ở hàng nào.
+Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều gì? - Những hàng có chữ số 0
Nêu ví dụ.
ta sẽ bỏ qua.
Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 +
3
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Chọn dấu (>, <, =) thích
hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài
tập Toán trang 5.
- HS Bảo:
Thực hiện
làm
bài
theo
HD
của GV
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
bạn.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia
sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 lập bảng
theo 2 cột như SGK, sau đó GV bốc thăm
để chọn 6 HS chơi.
- HS chia sẻ bài làm với
bạn trong nhóm 2.
- 6 HS chia làm 2 đội, mỗi
thành viên sẽ luân phiên
chạy lên ghi kết quả vào
chỗ trống theo kiểu tiếp
sức.
- Chơi xong các 2 đội chơi
giữ nguyên đội hình.
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại điền *Học sinh dưới lớp hỏi:
dấu như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi - Tôi +Tại sao bạn điền 9998 <
trả lời”.
10 000 ?
+HS trong đội chơi điền bài Lắng nghe
đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến
hết 6 câu)
- GV nhận xét, tổng kết bài:
+Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên?
Có hai cách chính để so
sánh hai số tự nhiên:
+So sánh dựa trên số chữ
số: Số có nhiều chữ số hơn
là số lớn hơn
+Khi hai số có cùng số
chữ số: So sánh từng chữ
số từ trái sang phải đến khi
tìm thấy chữ số khác nhau.
Chữ số nào lớn hơn ở vị trí
đầu tiên khác nhau thì số đó
lớn hơn.
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội + đọc, viết, viết số thành
dung gì?
tổng và so sánh được các số
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tự nhiên.
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành - HS nghe để thực hiện.
thạo và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
ĐỌC: ÂM THANH CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động,
việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian
địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có
những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về
sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu
quê hương.
* Tích hợp: Quyền con người: Quyền được vui chơi – Liên hệ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật
ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT:
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng
- Phát triển năng lực giao tiếp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, Vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và
thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò
chơi hoặc những hoạt động em thường
thực hiện khi chơi ngoài trời.
- GV mời đại diện 1, 2 nhóm đôi trình bày
ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe,
nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
họa SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời
mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các
em. Các em được hoà vào thiên nhiên,
được vui chơi trong một môi trường trong
lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi
ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo.
Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu
chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn
nhỏ qua bài “Thanh âm của gió”
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất
ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
+ đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
cho mình
+ đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười,
cười..”
+ đoạn 3: còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày
nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng,
la lên, lùa trâu,
- GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những
câu dài
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước
lớp, các HS khác lắng nghe. -HS nghe và
+ Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. nêu trò chơi đã
+ Hoạt động: Thả diều, tập được chơi
thể dục,…
- HS HS quan sát, tiếp thu.
- HS nghe
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS nghe
- HS lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách đọc.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc từ khó.
Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng
chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp
lánh.//
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên
đá đẹp cho mình;
-GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng
kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời
nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng
ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng
tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay
lắm”
- GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm
(có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước
lớp)
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài
mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV
có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển
để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
- 2-3 HS đọc câu.
- Đọc nối tiếp
đoạn theo các
bạn
- HS đọc từ
khó theo bạn
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe GV giải thích - HS lắng nghe
để hiểu nghĩa của từ ngữ. Có
thể tra từ điển.
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi + Cỏ gần nước tươi tốt nên
gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi trâu ăn cỏ men theo bờ suối,
đó?
rồi mới lên đồi, lên núi. Suối
nhỏ, nước trong vắt, nắng
chiều xuống đáy làm cát, sỏi
ánh lên lấp lánh. Một bên
suối là đồng cỏ rộng, tha hồ
cho gió rong chơi. Thỉnh
thoảng gió lại vút qua tại
chúng tôi như đùa nghịch.
+ Em Bống phát hiện ra trò
chơi bịt tai nghe gió, chơi
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả mở ra và lặp lại.
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
Bạn nào cũng thích trò chơi
vì khi thử bịt tai nghe tiếng
gió, mỗi bạn đều nghe thấy
gió nói theo một cách riêng.
Các bạn được phát huy trí
tưởng tượng với một trò chơi
nghe tưởng như vô lí nhưng
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia lại có thật (bịt tai cũng nghe
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các được)
+ Ví dụ: Chọn A vì bố nói
bạn điều em nghe thấy.
mới nghe kể thôi bố đã thấy
thích trò chơi ấy rồi và mai
- GV cho hs nghe âm thanh gió
+ Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp muốn thử ngay, chứng tỏ trò
đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và
âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng người lớn có những mối
quan tâm khác nhau, trò chơi
tượng của các bạn nhỏ?
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và khác nhau, vì thế trò chơi
mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. này phải hấp dẫn đến mức
- GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí nào thì bố mới thể hiện sự
tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú hứng thú và hưởng ứng như
và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến vậy.
và khám phá thế giới xung quanh với tất cả + HS có thể đứng trước quạt
những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hoặc nhờ bên cạnh để tạo
hãy luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và gió. Sau đó bịt tai giống các
sáng tạo của bản thân nhé!
- HS lắng nghe
-Tìm nội dung
trong bài và trả
lời câu hỏi
- Tìm nội dung
trong bài và trả
lời câu hỏi
- HS nghe và
phát biểu cảm
nghĩ
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm
của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên,
thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió
thổi trong một khung cảnh làng quê
thanh bình, yên ả
bạn nhỏ trong câu chuyện đã
làm để nghe tiếng gió.
- HS nghe và phát biểu cảm
nghĩ
- HS làm việc theo hướng
dẫn
- HS lắng nghe, tiếp thu..
- HS nêu nội dung bài theo
sự hiểu biết của mình.
-HS lắng nghe
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe
+ Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc
hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi
phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ.
* Làm việc cả lớp:
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp + HS nối tiếp đoạn.
các đoạn trước lớp.
+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm
bài trước lớp.
trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Tích hợp: Quyền con người: Quyền được vui chơi - Liên hệ
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
kiến khác nhau. Ví dụ:
Đọc câu chuyện Thanh âm
của gió, em thấy rất thú vị vì
em biết thêm một trò chơi
độc đáo: bịt tai nghe gió.
Nếu chỉ nghe tên trò chơi
thôi chắc là ai cũng sẽ thấy
thật vô lí: đã bịt tai, làm sao
còn nghe thấy được. Nhưng
quả thật khi đọc câu chuyện
và làm thử giống các nhân
- HS lắng nghe
- Đọc nối tiếp
đoạn theo các
bạn
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em vật trong bài, em cảm nhận
có
được sự sáng tạo và ngộ
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để nghĩnh của trò chơi này.
- HS lắng nghe.
tiết
học hiệu quả.
? Em được tham gia những trò chơi bổ ích
nào dành cho trẻ em
? Trò chơi đó em cảm thấy như thế nào
- HS suy nghĩ và trả lời, liên - HS nghe
hệ chính bản thân các em
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1)
Bài 1: VỊ TRÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,
QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên
bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất
ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền
của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về
vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu về
việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học và trong đời sống.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và
ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* TH QP&AN: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
* HSKT:
- Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS
- SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của - HS quan sát tranh và trả lời Quan
sát
bản thân và quan sát hình ảnh 1, 2 trang các câu hỏi mà GV đưa ra
tranh và trả
5 trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ
lời câu hỏi
dưới đây trong thời gian 3 phút:
+ Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1,
2.
+ Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa - Cột cờ Lũng Cú nằm trên
điểm này.
đỉnh Lũng Cú có độ cao
- GV gọi 2, 3 HS lần lượt đưa ra câu trả khoảng 1.470 m, đây là điểm
lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và cao nhất của cực Bắc Việt
bổ sung thêm thông tin (nếu có).
Nam.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, - Mũi Cà Mau là phần chót
chuẩn kiến thức:
mũi, thuộc ấp Đất Mũi, xã Đất
+ Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Mũi, huyện Ngọc Hiển. Chóp
Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc mũi có hình dáng kỳ lạ và đang
của Tổ quốc.
tiến ra biển Tây (Vịnh Thái
+ Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần Lan) với tốc độ từ 50 đến 80m
lãnh thổ cuối cùng về phía Nam của đất mỗi năm. Đây được coi là điểm
cực Nam trên đất liền của Tổ
nước.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt quốc Việt Nam
vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
+) Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí
địa lí của Việt Nam (làm việc chung
cả lớp)
- HS làm việc chung cả lớp, Quan
sát
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong quan sát bản đồ và trả lời câu tranh và trả
mục kết hợp quan sát hình 3. Bản đồ hỏi:
lời câu hỏi
hành chính Việt Nam năm 2021, làm
việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (46 HS mỗi nhóm) thực hiện các nhiệm
vụ sau:
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam
trên bản đồ hình 3.
+ Trình bày một số ảnh hưởng của vị
trí địa lí đối với thiên nhiên, nông
nghiệp, giao thông vận tải và đời sống
ở nước ta.
- GV gọi 1, 2 nhóm báo cáo kết quả,
hướng dẫn đại diện nhóm xác định vị
trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ treo
tường, các nhóm khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).
+ GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của vị
trí địa lí đến tự nhiên, hoạt động kinh
tế và đời sống của người dân để HS
thảo luận.
+ GV gọi 3, 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi
HS đưa ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo
luận.
- Vị trí địa lí của Việt Nam:
+ Việt Nam nằm ở khu vực
Đông Nam Á, thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có
chung đường biên giới với
Trung Quốc, Lào, Cam-puchia và tiếp giáp với biển
+ Vùng biển nước ta thuộc
Biển Đông, giáp với vùng biển
của nhiều quốc gia.
- Ảnh hưởng của vị trí địa kí
đối với tự nhiên và hoạt động
sản xuất ở nước ta:
+ Thuận lợi:
✓ Thiên nhiên mang tính
nhiệt đới ẩm gió mùa.
✓ Thích hợp phát triển cây
trồng, vật nuôi của vùng
nhiệt đới
✓ Phát triển giao thông vận
tải biển; hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu.
- GV nhận xét, đánh giá về hoạt động + Khó khăn:
học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
✓ Nhiều thiên tai (đặc biệt
+ Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam
là bão).
Á, thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có chung đường
biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-pu- - Hs lắng nghe
chia và tiếp giáp với vùng biển.
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông,
giáp với vùng biển của nhiều quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc điểm
tự nhiên nước ta là quy định thiên nhiên
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến hoạt
động sản xuất và đời sống: thích hợp phát
triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt
đới; thuận lợi phát triển giao thông vận
tải biển, hoạt động xuất khẩu – nhập
khẩu; nước ta cũng chịu nhiều ảnh hưởng
của thiên tai, đặc biệt là bão.
- GV mở rộng về ảnh hưởng của vị trí
địa lí Việt Nam đối với các yếu tố tự
nhiên, hoạt động kinh tế khác, dựa trên
trình độ nhận thức của HS. Ví dụ: Việt
Nam giáp biển lại có khí hậu nhiệt đới,
nên nghề làm muối của nước ta có điều
kiện phát triển; Việt Nam giáp biển, -HS lắng nghe
nhiều ánh nắng thuận lợi phát triển du
lịch biển,...
+) Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ
và đơn vị hành chính
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu
cầu HS đọc thông tin trong mục kết - HS làm việc theo nhóm, quan
hợp quan sát hành 3. Bản đồ hành sát bản đồ và trả lời câu hỏi
chính Việt Nam năm 2021, thực hiện
-Hình dạng lãnh thổ phần đất
các nhiệm vụ sau:
liền của Việt Nam:
HS
nghe
lắng
HS
nghe
lắng
Tha
gia
hoạt động
nhóm cùng
bạn
+ Lãnh thổ phần đất liền nước ta có
hình dạng như thế nào
+ Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn
vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương?
+ Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực
thuộc Trung ương ở nước ta mà em biết.
+ GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả
từng nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ,
nhận biết được hình dạng lãnh thổ
phần đất
liền và kể tên các tỉnh, thành phố.
+ Lãnh thổ Việt Nam gồm
vùng đất, vùng trời và vùng
biển.
+ Vùng đất của nước ta gồm
toàn bộ phần đất liền và các
đảo, quần đảo trên Biển Đông,
có tổng diện tích hơn 331 nghìn
km².
+ Phần đất liền của nước ta có
dạng chữ S, hẹp chiều bắc nam.
+ Vùng biển nước ta có diện
tích khoảng 1 triệu km².
-Đơn vị hành chính:
+ Việt Nam có 63 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
+ Trong đó, 5 thành phố trực
thuộc Trung ương là Hà Nội,
- Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành
động học của cả lớp và chuẩn kiến thức: phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
+ Phần đất liền của nước ta có dạng - HS lắng nghe
hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo
chiều Bắc - Nam.
+ Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương. Trong đó,
5 thành phố trực thuộc Trung ương là
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành
phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
- Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu
hỏi gợi mở, hoặc tổ chức trò chơi nhỏ giải
đó về các tỉnh, thành phố ở Việt Nam. Ví - Hs trả lời câu hỏi GV đưa ra
dụ một số câu hỏi gợi mở:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương bắt đầu bằng chữ "Hà
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung + Các tỉnh bắt đầu bằng chữ
ương em đang sinh sống tiếp giáp “Hà”: VD: Hà Nội
những tỉnh, thành phố trực thuộc
- HS nêu theo hiểu biết của bản
Trung ương nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
thân
HS
nghe
lắng
Lắng nghe
và suy nghĩ
câu trả lời
3. Luyện tập
+) Hoạt động 3: Xác định trên bản
đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố
trực thuộc Trung ương, quần đảo
Trường sa và Hoàng Sa.)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc
thông tin SGK và thảo luận: Vị trí trên
bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành
phố trực thuộc Trung ương, quần đảo
Trường sa và Hoàng Sa.
- GV mời đại diện một số nhóm trình
bày trước lớp. Các nhóm khác quan
sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và xác định lại
trên bản đồ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi
“Doremon đang ở đâu”.
Câu 1: Việt Nam nằm ở khu vực nào?
Câu
Ngày soạn: 04/9/2025
Ngày giảng: T2, 08/9/2025
Buổi sáng.
TOÁN (Tiết 1)
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số tự
nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành
các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết
phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được
các số tự nhiên.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I. Khởi động
- GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát
học
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Các em đã - HS lắng nghe
được học về số tự nhiên. Hôm nay, chúng
ta sẽ ôn tập các kiến thức đã học và vận
dụng để giải quyết một số tình huống thực
tế. “Bài 1: Ôn tập về số tự nhiên”.
II. Luyện tập, thực hành
*Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
* Luật chơi:
- HS thực
hiện
- Lắng nghe
và ghi vở
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có
nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số đó
dưới dạng tổng.
- HS cả lớp lắng nghe luật
- HS chỉ vào một chữ số bất kỳ nói giá trị
chơi.
của chữ số đó trong số vừa viết.
- HS sắp xếp các số của các bạn trong
nhóm vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn, từ
lớn đến bé.
- Chọn một số bất kì trong các số vừa viết
rồi đố bạn làm tròn số đó đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều
khiển các bạn chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
HS
lắng
nghe
- HS lắng
nghe
- Tham gia
nhóm cùng
bạn dưới sự
trợ giúp của
GV
- 4 HS đại diện 4 nhóm viết
số vào bảng con, lên trước
lớp. Đại diện từng thành
viên bắt đầu đố bạn dưới
lớp: đọc, phân tích, tìm giá
trị 1 chữ số bất kì và làm
tròn.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng HS
lắng
nhận xét
nghe.
nghe
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS lắng
nghe
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đọc số, nêu giá trị của
chữ số 7, viết số thành tổng
theo các hàng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân vào
vở bài tập Toán trang 4.
- HS: Thực
hiện
làm
bài
theo
HD
của GV
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
bạn.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS chia
sẻ bài làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+ Quản trò: Đố bạn đọc số 23 456 789
- HS chia sẻ bài làm với
bạn trong nhóm 2.
- HS cả lớp tham gia trò
chơi.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+1HS đọc số, cả lớp nghe, Lắng nghe
nhận xét
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn giá trị của chữ số 7 là +1HS nêu, cả lớp nghe,
bao nhiêu?
nhận xét
+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Hãy viết số 23 456 789 thành +1HS lên bảng viết, cả lớp
tổng.
quan sát, nhận xét
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế nào? +Khi đọc số tự nhiên có
nhiều chữ số, ta chia số
thành các nhóm ba chữ số
từ phải sang trái, thêm đơn Lắng nghe
vị như "nghìn", "triệu", rồi
đọc từ nhóm lớn nhất đến
nhóm nhỏ nhất, bao gồm cả
số 0 nếu cần.
+Giá trị của chữ số trong số tự nhiên phụ +Phụ thuộc vào chữ số đó
thuộc vào gì?
đứng ở hàng nào.
+Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều gì? - Những hàng có chữ số 0
Nêu ví dụ.
ta sẽ bỏ qua.
Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 +
3
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Chọn dấu (>, <, =) thích
hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài
tập Toán trang 5.
- HS Bảo:
Thực hiện
làm
bài
theo
HD
của GV
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với
bạn.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia
sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 lập bảng
theo 2 cột như SGK, sau đó GV bốc thăm
để chọn 6 HS chơi.
- HS chia sẻ bài làm với
bạn trong nhóm 2.
- 6 HS chia làm 2 đội, mỗi
thành viên sẽ luân phiên
chạy lên ghi kết quả vào
chỗ trống theo kiểu tiếp
sức.
- Chơi xong các 2 đội chơi
giữ nguyên đội hình.
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại điền *Học sinh dưới lớp hỏi:
dấu như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi - Tôi +Tại sao bạn điền 9998 <
trả lời”.
10 000 ?
+HS trong đội chơi điền bài Lắng nghe
đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến
hết 6 câu)
- GV nhận xét, tổng kết bài:
+Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên?
Có hai cách chính để so
sánh hai số tự nhiên:
+So sánh dựa trên số chữ
số: Số có nhiều chữ số hơn
là số lớn hơn
+Khi hai số có cùng số
chữ số: So sánh từng chữ
số từ trái sang phải đến khi
tìm thấy chữ số khác nhau.
Chữ số nào lớn hơn ở vị trí
đầu tiên khác nhau thì số đó
lớn hơn.
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội + đọc, viết, viết số thành
dung gì?
tổng và so sánh được các số
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tự nhiên.
tập tương tự làm thêm để rèn cho thành - HS nghe để thực hiện.
thạo và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
ĐỌC: ÂM THANH CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân vật.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động,
việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian
địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có
những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về
sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu
quê hương.
* Tích hợp: Quyền con người: Quyền được vui chơi – Liên hệ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật
ở đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT:
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng
- Phát triển năng lực giao tiếp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, Vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và
thảo luận: Trao đổi với bạn về những trò
chơi hoặc những hoạt động em thường
thực hiện khi chơi ngoài trời.
- GV mời đại diện 1, 2 nhóm đôi trình bày
ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe,
nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
họa SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời
mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các
em. Các em được hoà vào thiên nhiên,
được vui chơi trong một môi trường trong
lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi
ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo.
Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu
chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn
nhỏ qua bài “Thanh âm của gió”
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất
ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật
- GV chia đoạn: 3 đoạn:
+ đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
cho mình
+ đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười,
cười..”
+ đoạn 3: còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày
nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng,
la lên, lùa trâu,
- GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những
câu dài
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày ý kiến trước
lớp, các HS khác lắng nghe. -HS nghe và
+ Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. nêu trò chơi đã
+ Hoạt động: Thả diều, tập được chơi
thể dục,…
- HS HS quan sát, tiếp thu.
- HS nghe
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS nghe
- HS lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách đọc.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc từ khó.
Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng
chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp
lánh.//
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới
suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên
đá đẹp cho mình;
-GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng
kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời
nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng
ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng
tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay
lắm”
- GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm
(có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước
lớp)
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài
mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV
có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển
để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo
phía bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
- 2-3 HS đọc câu.
- Đọc nối tiếp
đoạn theo các
bạn
- HS đọc từ
khó theo bạn
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe GV giải thích - HS lắng nghe
để hiểu nghĩa của từ ngữ. Có
thể tra từ điển.
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi + Cỏ gần nước tươi tốt nên
gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi trâu ăn cỏ men theo bờ suối,
đó?
rồi mới lên đồi, lên núi. Suối
nhỏ, nước trong vắt, nắng
chiều xuống đáy làm cát, sỏi
ánh lên lấp lánh. Một bên
suối là đồng cỏ rộng, tha hồ
cho gió rong chơi. Thỉnh
thoảng gió lại vút qua tại
chúng tôi như đùa nghịch.
+ Em Bống phát hiện ra trò
chơi bịt tai nghe gió, chơi
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả mở ra và lặp lại.
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
Bạn nào cũng thích trò chơi
vì khi thử bịt tai nghe tiếng
gió, mỗi bạn đều nghe thấy
gió nói theo một cách riêng.
Các bạn được phát huy trí
tưởng tượng với một trò chơi
nghe tưởng như vô lí nhưng
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia lại có thật (bịt tai cũng nghe
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các được)
+ Ví dụ: Chọn A vì bố nói
bạn điều em nghe thấy.
mới nghe kể thôi bố đã thấy
thích trò chơi ấy rồi và mai
- GV cho hs nghe âm thanh gió
+ Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp muốn thử ngay, chứng tỏ trò
đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và
âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng người lớn có những mối
quan tâm khác nhau, trò chơi
tượng của các bạn nhỏ?
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và khác nhau, vì thế trò chơi
mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. này phải hấp dẫn đến mức
- GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí nào thì bố mới thể hiện sự
tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú hứng thú và hưởng ứng như
và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến vậy.
và khám phá thế giới xung quanh với tất cả + HS có thể đứng trước quạt
những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hoặc nhờ bên cạnh để tạo
hãy luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và gió. Sau đó bịt tai giống các
sáng tạo của bản thân nhé!
- HS lắng nghe
-Tìm nội dung
trong bài và trả
lời câu hỏi
- Tìm nội dung
trong bài và trả
lời câu hỏi
- HS nghe và
phát biểu cảm
nghĩ
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm
của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên,
thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió
thổi trong một khung cảnh làng quê
thanh bình, yên ả
bạn nhỏ trong câu chuyện đã
làm để nghe tiếng gió.
- HS nghe và phát biểu cảm
nghĩ
- HS làm việc theo hướng
dẫn
- HS lắng nghe, tiếp thu..
- HS nêu nội dung bài theo
sự hiểu biết của mình.
-HS lắng nghe
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe
+ Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc
hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi
phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ.
* Làm việc cả lớp:
+ GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp + HS nối tiếp đoạn.
các đoạn trước lớp.
+ GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
* Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm
bài trước lớp.
trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Tích hợp: Quyền con người: Quyền được vui chơi - Liên hệ
- GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
kiến khác nhau. Ví dụ:
Đọc câu chuyện Thanh âm
của gió, em thấy rất thú vị vì
em biết thêm một trò chơi
độc đáo: bịt tai nghe gió.
Nếu chỉ nghe tên trò chơi
thôi chắc là ai cũng sẽ thấy
thật vô lí: đã bịt tai, làm sao
còn nghe thấy được. Nhưng
quả thật khi đọc câu chuyện
và làm thử giống các nhân
- HS lắng nghe
- Đọc nối tiếp
đoạn theo các
bạn
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em vật trong bài, em cảm nhận
có
được sự sáng tạo và ngộ
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để nghĩnh của trò chơi này.
- HS lắng nghe.
tiết
học hiệu quả.
? Em được tham gia những trò chơi bổ ích
nào dành cho trẻ em
? Trò chơi đó em cảm thấy như thế nào
- HS suy nghĩ và trả lời, liên - HS nghe
hệ chính bản thân các em
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1)
Bài 1: VỊ TRÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH,
QUỐC KÌ, QUỐC HUY, QUỐC CA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên
bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất
ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền
của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về
vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu về
việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong trường học và trong đời sống.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và
ở nhà.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết chúng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động
về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* TH QP&AN: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
* HSKT:
- Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị
hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS
- SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của - HS quan sát tranh và trả lời Quan
sát
bản thân và quan sát hình ảnh 1, 2 trang các câu hỏi mà GV đưa ra
tranh và trả
5 trong SGK và thực hiện các nhiệm vụ
lời câu hỏi
dưới đây trong thời gian 3 phút:
+ Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1,
2.
+ Chia sẻ hiểu biết của em về hai địa - Cột cờ Lũng Cú nằm trên
điểm này.
đỉnh Lũng Cú có độ cao
- GV gọi 2, 3 HS lần lượt đưa ra câu trả khoảng 1.470 m, đây là điểm
lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và cao nhất của cực Bắc Việt
bổ sung thêm thông tin (nếu có).
Nam.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, - Mũi Cà Mau là phần chót
chuẩn kiến thức:
mũi, thuộc ấp Đất Mũi, xã Đất
+ Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Mũi, huyện Ngọc Hiển. Chóp
Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc mũi có hình dáng kỳ lạ và đang
của Tổ quốc.
tiến ra biển Tây (Vịnh Thái
+ Hình 2 là chụp mũi Cà Mau, phần Lan) với tốc độ từ 50 đến 80m
lãnh thổ cuối cùng về phía Nam của đất mỗi năm. Đây được coi là điểm
cực Nam trên đất liền của Tổ
nước.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt quốc Việt Nam
vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
+) Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí
địa lí của Việt Nam (làm việc chung
cả lớp)
- HS làm việc chung cả lớp, Quan
sát
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong quan sát bản đồ và trả lời câu tranh và trả
mục kết hợp quan sát hình 3. Bản đồ hỏi:
lời câu hỏi
hành chính Việt Nam năm 2021, làm
việc với bản đồ và sơ đồ theo nhóm (46 HS mỗi nhóm) thực hiện các nhiệm
vụ sau:
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam
trên bản đồ hình 3.
+ Trình bày một số ảnh hưởng của vị
trí địa lí đối với thiên nhiên, nông
nghiệp, giao thông vận tải và đời sống
ở nước ta.
- GV gọi 1, 2 nhóm báo cáo kết quả,
hướng dẫn đại diện nhóm xác định vị
trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ treo
tường, các nhóm khác nhận xét và bổ
sung (nếu có).
+ GV gợi mở cho HS ảnh hưởng của vị
trí địa lí đến tự nhiên, hoạt động kinh
tế và đời sống của người dân để HS
thảo luận.
+ GV gọi 3, 4 HS đưa ra ý kiến, mỗi
HS đưa ra 1 ảnh hưởng để cùng thảo
luận.
- Vị trí địa lí của Việt Nam:
+ Việt Nam nằm ở khu vực
Đông Nam Á, thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có
chung đường biên giới với
Trung Quốc, Lào, Cam-puchia và tiếp giáp với biển
+ Vùng biển nước ta thuộc
Biển Đông, giáp với vùng biển
của nhiều quốc gia.
- Ảnh hưởng của vị trí địa kí
đối với tự nhiên và hoạt động
sản xuất ở nước ta:
+ Thuận lợi:
✓ Thiên nhiên mang tính
nhiệt đới ẩm gió mùa.
✓ Thích hợp phát triển cây
trồng, vật nuôi của vùng
nhiệt đới
✓ Phát triển giao thông vận
tải biển; hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu.
- GV nhận xét, đánh giá về hoạt động + Khó khăn:
học của cả lớp và chuẩn kiến thức:
✓ Nhiều thiên tai (đặc biệt
+ Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam
là bão).
Á, thuộc châu Á.
+ Trên đất liền, nước ta có chung đường
biên giới với Trung Quốc, Lào, Cam-pu- - Hs lắng nghe
chia và tiếp giáp với vùng biển.
+ Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông,
giáp với vùng biển của nhiều quốc gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến đặc điểm
tự nhiên nước ta là quy định thiên nhiên
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến hoạt
động sản xuất và đời sống: thích hợp phát
triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt
đới; thuận lợi phát triển giao thông vận
tải biển, hoạt động xuất khẩu – nhập
khẩu; nước ta cũng chịu nhiều ảnh hưởng
của thiên tai, đặc biệt là bão.
- GV mở rộng về ảnh hưởng của vị trí
địa lí Việt Nam đối với các yếu tố tự
nhiên, hoạt động kinh tế khác, dựa trên
trình độ nhận thức của HS. Ví dụ: Việt
Nam giáp biển lại có khí hậu nhiệt đới,
nên nghề làm muối của nước ta có điều
kiện phát triển; Việt Nam giáp biển, -HS lắng nghe
nhiều ánh nắng thuận lợi phát triển du
lịch biển,...
+) Hoạt động 2: Tìm hiểu về lãnh thổ
và đơn vị hành chính
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu
cầu HS đọc thông tin trong mục kết - HS làm việc theo nhóm, quan
hợp quan sát hành 3. Bản đồ hành sát bản đồ và trả lời câu hỏi
chính Việt Nam năm 2021, thực hiện
-Hình dạng lãnh thổ phần đất
các nhiệm vụ sau:
liền của Việt Nam:
HS
nghe
lắng
HS
nghe
lắng
Tha
gia
hoạt động
nhóm cùng
bạn
+ Lãnh thổ phần đất liền nước ta có
hình dạng như thế nào
+ Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn
vị hành chính cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương?
+ Kể tên một số tỉnh, thành phố Trực
thuộc Trung ương ở nước ta mà em biết.
+ GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả
từng nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn HS khai thác bản đồ,
nhận biết được hình dạng lãnh thổ
phần đất
liền và kể tên các tỉnh, thành phố.
+ Lãnh thổ Việt Nam gồm
vùng đất, vùng trời và vùng
biển.
+ Vùng đất của nước ta gồm
toàn bộ phần đất liền và các
đảo, quần đảo trên Biển Đông,
có tổng diện tích hơn 331 nghìn
km².
+ Phần đất liền của nước ta có
dạng chữ S, hẹp chiều bắc nam.
+ Vùng biển nước ta có diện
tích khoảng 1 triệu km².
-Đơn vị hành chính:
+ Việt Nam có 63 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
+ Trong đó, 5 thành phố trực
thuộc Trung ương là Hà Nội,
- Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về hoạt Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành
động học của cả lớp và chuẩn kiến thức: phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
+ Phần đất liền của nước ta có dạng - HS lắng nghe
hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo
chiều Bắc - Nam.
+ Hiện nay, nước ta có 63 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương. Trong đó,
5 thành phố trực thuộc Trung ương là
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành
phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
- Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu
hỏi gợi mở, hoặc tổ chức trò chơi nhỏ giải
đó về các tỉnh, thành phố ở Việt Nam. Ví - Hs trả lời câu hỏi GV đưa ra
dụ một số câu hỏi gợi mở:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương bắt đầu bằng chữ "Hà
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung + Các tỉnh bắt đầu bằng chữ
ương em đang sinh sống tiếp giáp “Hà”: VD: Hà Nội
những tỉnh, thành phố trực thuộc
- HS nêu theo hiểu biết của bản
Trung ương nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
thân
HS
nghe
lắng
Lắng nghe
và suy nghĩ
câu trả lời
3. Luyện tập
+) Hoạt động 3: Xác định trên bản
đồ hành chính Việt Nam 5 thành phố
trực thuộc Trung ương, quần đảo
Trường sa và Hoàng Sa.)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc
thông tin SGK và thảo luận: Vị trí trên
bản đồ hành chính Việt Nam 5 thành
phố trực thuộc Trung ương, quần đảo
Trường sa và Hoàng Sa.
- GV mời đại diện một số nhóm trình
bày trước lớp. Các nhóm khác quan
sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và xác định lại
trên bản đồ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi
“Doremon đang ở đâu”.
Câu 1: Việt Nam nằm ở khu vực nào?
Câu
 









Các ý kiến mới nhất