KHBD TOÁN 5 - TUẦN 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:42' 09-08-2024
Dung lượng: 1'016.6 KB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:42' 09-08-2024
Dung lượng: 1'016.6 KB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
BÀI 35
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập
phân.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số
thập phân cho một số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số
thập phân.
- Bảng phụ, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- Nhiệm vụ: Bạn Voi có lô gô hình chữ nhật có - Quan sát tranh và đọc yêu cầu.
diện tích 5,72 cm2 và chiều rộng là 2,2 cm. Tìm
chiều dài của lô gô hình chữ nhật?
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? Nêu cách
chiều dài của hình chữ nhật?
- Nêu phép tính: Tính 5,72 : 2,2 = ?
- Làm cách nào để chia hai số thập thân? Trong
buổi học này cô và các con cùng tìm hiểu cách làm
- HS viết bài vào vở.
nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
1. Tính 5,72:2,2 = ?
- HS thảo luận cách đặt tính và
- HS làm việc theo nhóm đôi.
tính: đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV chỉ lại các bước thực hiện phép tính
- HS viết phép tính
5,72 : 2,2 = ?
Bước 1: Đặt tính chia.
- Thực hiện từng bước theo nhóm.
Bước 2: Chuyển thành phép chia cho số tự nhiên:
- HS nêu lại cách chia.
Phần thập phân của số chia 2,2 có một chữ số.
Chuyển dấu phẩy của số bị chia và số chia sang
bên phải một chữ số, ta được:
5,72 : 2,2 = 57.2 : 22.
Thực hiện phép chia 57,2 : 22.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS đọc quy tắc chia (cách làm
- Đưa ra một phép tính khác để HS thực hiện trên tính chia) một số thập phân cho
bảng con chẳng hạn: 3,6 : 1,8.
một số thập phân nêu trong SGK.
- Đưa ra kết luận cách chia hai số thập phân:
Muốn chia một số thập phân cho một số thập
phân, ta làm như sau: Đếm xem có bao nhiêu chữ
số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu
phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ
số.Bỏ dấu phẩy số chia rồi thực hiện phép chia
như chia cho số tự nhiên.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Biết thực hành đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập
phân.
Bài 1:
a) Giúp học sinh củng cố thao tác:
Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân
của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang - HS suy nghĩ và trả lời qua trò
bên phải bấy nhiêu chữ số để đưa về phép chia cho chơi truyền điện.
số tự nhiên.
- Tổ chức trò chơi: Truyền điện
- Nhận xét và kết luận.
b) Học sinh thực hiện các thao tác:
- HS thực hiện các phép tính vào
vở.
1. Đặt tính chia.
2. Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân - HS trình bày phép tính lên bảng.
của số chia, sau đó chuyển dấu phẩy ở số bị chia Các bạn bên dưới nhận xét.
sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
3. Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia - HS đổi vở, kiểm tra chéo.
như chia cho số tự nhiên.
- GV kiểm tra từng phép tính và nhận xét.
Bài 2. Thực hiện phép chia và kiểm tra kết quả
lại bằng phép nhân.
- HS tự làm các bài tập cho trong
SGK rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói
- Nêu yêu cầu của bài toán.
+ Đặt tính chia.
+ Chia một số thập phân cho một số thập phân.
+ Sử dụng phép nhân để kiểm tra lại kết quả.
- GV tạo cơ hội cho HS được tương tác tích cực.
cách làm cho bạn nghe.
Bài 3. Nền nhà một căn phòng có dạng hình
chữ nhật với diện tích là 17,76 m 2, chiều dài là
4,8 m. Tính chiều rộng nền nhà đó.
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, nói
*Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan cho bạn nghe bài toán cho biết gì,
đến phép chia một số thập phân cho một số thập bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn
phân.
phép tính để tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra rồi trình bày bài
Bài giải
giải.
Chiều rộng nền nhà dó là:
17,76 : 4,8 = 3,7 (m)
Đáp số: 3,7 m.
- GV nhận xét và kết luận.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
Bài 4.
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4 và hoàn
thành bài vào vở.
- Nêu yêu cầu bài toán.
Bài giải
Số bước mà An phải bước để di chuyển dược
đoạn dường dài 6.6 m là:
6,6 : 0,3 = 22 (bước)
Đáp số: 22 bước.
- GV nhận xét và kết luận.
* Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- Khi đặt tính và tính, các con cần lưu ý những gì?
Bài 36
LUYỆN TẬP
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập
phân, trong đó có kĩ năng chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;...
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số
thập phân cho một số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số
thập phân.
- Bảng phụ, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi “Truyền điện" củng cố kĩ năng chia nhẩm
một số thập phân cho 10; 100; 1000;... nhân nhẩm
một số thập phân với 0.1; 0,01; 0,001;...
- Quản trò nêu một phép chia một số thập phân cho
10; 100; I 000;... một phép nhân một số thập phân
với 0,1; 0,01; 0.001;... rồi đố bạn thực hiện, chẳng
hạn 123,45 : 10.
- Người trả lời đúng tiếp tục nêu phép tính truyền cho
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
người khác.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số
thập phân, trong đó có kĩ năng chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;...
Bài 1. Đặt tính rồi tính
* Mục tiêu: Giúp HS cùng cố cách thực hiện phép - HS thực hiện các thao tác:
chia một số thập phân cho một số thập phân.
+ Đặt tính chia.
- Nhiệm vụ: HS nêu yêu cầu và nêu các bước thực + Đếm xem có bao nhiêu
hiện phép chia.
chữ số ở phần thập phân của
số chia thì chuyển dấu phẩy
- HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói cách ở số bị chia sang bên phải
làm cho bạn nghe.
bấy nhiêu chữ số.
+ Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi
thực hiện phép chia như chia
cho số tự nhiên.
Bài 2.
- HS thực hiện theo nhóm
đôi.
- HS chia sẻ cách làm và kết
a) Xét phép tính 5,7 : 0,1 HS thực hiện phép chia quả.
được kết quả 5,7 : 0,1 = 57.
- HS so sánh số bị chia và thương rồi rút ra nhận xét:
Nếu chuyển dấu phẩy của số 5,7 sang phải 1 chữ số
ta được thương là 57.
- Tương tự, HS nhận biết 18,75 : 0,01 = 1875 rút ra
nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 18,75 sang
phải 2 chữ số ta được tích 1875.
- Đại diện từng nhóm nêu cách làm. GV nhận xét,
đánh giá.
b) HS nêu nhận xét trong SGK.
- Nhận xét: Khi chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
lần lượt sang bên phải một, hai, ba,... chữ số.
c) Tính nhẩm:
14,23 : 0,1
20,251 : 0,001
0,26 : 0,01
4,125 : 0,001
- HS vận dụng quy tắc vừa học để làm bài tập và nói
cho bạn nghe cách làm.
- HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
- GV tạo cơ hội cho HS được chia sé ý kiến cá nhân,
biot lập luận chi ra chứng cứ, lí lè đề mọi người hiểu
ý kiến cua mình: tạo cơ hội cho HS tương tác tích
cực.
Bài 3: Tính (theo mẫu)
a) HS quan sát mẫu rồi thực hiện các phép tính của
phần a).
- HS thực hiện các thao tác chủ yếu sau:
+ Đặt tính chia.
+ Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân
của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy
nhiêu chữ số 0.
+ Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như
chia các số tự nhiên.
- GV nhấn mạnh các thao tác cơ bản HS cần thành
thạo: Thêm chữ số 0 vào bên phải số bị chia và xử lí
dấu phẩy để đưa về phép chia hai số tự nhiên.
b) HS quan sát rồi thực hiện các phép tính.
- HS thực hiện các thao tác chủ yếu sau:
+ Đặt tính chia.
+ Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân
của số chia thì chuyển dấu phẩy của số chia và số bị
chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
+ Thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
- GV nhấn mạnh: Các thao tác cơ ban HS cần thành
thạo: Chuyển dấu phẩy thêm chữ số 0 vào bên phải
số bị chia và bỏ dấu phẩy ở số chia để chuyển về hai
số tự nhiên.
- Đại diện từng nhóm nêu cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV tạo cơ hội cho HS được chia sẻ ý kiến cá nhân,
biết lập luận chỉ ra chứng cứ lí lẽ để mọi người hiểu ý
kiến của mình; tạo cơ hội cho HS tương tác tích cực.
Bài 4. Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
- HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính rồi thực
hiện từng phép tính. Kết qua cụ thể như sau:
a) 6,144:12 + 1,64 =
b) 1,6 x 1,1 + 1,8:4 =
- Đọc yêu cầu đề bài.
2,152
2,21
-
c) 9,24 - (2,49 + 4,92) =
d) 4,8 - 0,42 x 8,5 = 1,23
1,83
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn
nghe.
- GV kết luận và nhận xét.
Bài 5:
a) HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, suy nghĩ lựa chọn phép
tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày
bài giải.
Bài giải
Túi thứ nhất cân nặng hơn túi thứ hai là:
1,5-0,9 = 0,6 (kg)
Trung bình cân nặng của hai túi cà phê là:
(1,5+ 0,9): 2 = 1,2 (kg)
Vậy, phải chuyển từ túi thứ nhất sang túi thứ hai
số ki-lô-gam cà phê để hai túi có cân nặng như nhau
là: 1,5 - 1,2 = 0,3 (kg).
- HS kiểm tra lại bài giải (phép tính, câu trả lời).
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi (nếu có) cho HS.
b) HS đọc yêu cầu, thực hiện phép chia tìm câu tra
lời:
Có 2,6 : 0,65 = 4. Nên nếu chọn lọ loại 0,65 kg thi
cần 4 lọ.
Và 2,6 : 0,4 = 6,5. Nên nếu chọn lọ loại 0,4 kg thì
can ít nhất 7 lọ.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số
thập phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
Bài 6. HS đọc tình huống nêu trong bài, nói cho bạn
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hói gì; suy nghĩ
tìm câu trả lời cho bài toán và trình bày bài làm:
Trả lời: Đổi 0,6 kg = 600 g. Người thứ nhất phải trả
số tiền là 15 000 đồng.
Đổi 0,25 kg = 250 g. Người thứ hai phải trả số tiền
là 7 500 đồng.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách
nghĩ của các em.
* Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến các phép tính với số thập phân đã học, đặt ra bài
toán cho mỗi tình huống đó. Các con có thể chia sẻ
với các bạn ở buổi sau.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
BÀI 37
LUYỆN TẠP CHUNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép tính với các số thập phân. Vận dụng được tính chất của các
phép tính với số thập phân và quan hệ giữa các phép tính đó trong thực hành tính toán.
- Vận dụng giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài bước
tính) liên quan đến các phép tính với các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Thông qua việc tiếp cận một sổ tình huống đơn giản, HS biết vận dụng các phép
tính với số thập phân, các tính chất của phép tính với số thập phân để giải quyết vấn
đề, HS có cơ hội được phát triển NL giái quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học, NL mỏ hình hoá toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ
nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số
thập phân.
- Bảng phụ, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS bốc phép tính trong hộp rồi
- GV chuẩn bị các phép tính, để vào một chiếc sau đó đặt tính lên bảng.
hộp bí mật.
- HS nhận xét.
- 5 HS bốc ngẫu nhiễn các phép tính trong hộp
rồi đặt tính lên bảng.
- GV nhận xét.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với các số thập phân. Vận dụng được tính chất của
các phép tính với số thập phân và quan hệ giữa các phép tính đó trong thực hành tính
toán.
Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của a + b và b
+ a; a × b và b × a
-Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nói
cho bạn nghe nhận xét khi quan sát
a)
các cột giá trị của
- Yêu cầu học sinh nêu lại yêu cầu của bài a + b và b + a; a × b và b × a trong
toán.
bảng.
- Thực hiện cá nhân sau đó đổi vở kiểm tra - Học sinh đọc và nói cho bạn nghe
chéo bài làm của bạn.
tính chất giao hoán của phép cộng
- Nhận xét và kết luận.
các số thập phân, phép nhân các số
b)
thập phân.
- Học sinh tự lấy ví dụ minh hoạ cho từng tính - HS nhận xét kết quả của cá phép
chất.
tính.
- Học sinh sử dụng tính chất giao hoán để nêu
kết quả ở ô tương ứng.
- Nhận xét các phép tính với số thập phân
cũng có các tính chất giống với các phép tính - HS nêu nhận xét các tính chất của
với số tự nhiên.
STP cũng giống với tính chất của
Bài 2. Tính
STN.
a) – Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
b)
- So sánh giá trị của (a + b) + c và a + (b + c).
- HS so sánh giá trị của (a + b) + c
- So sánh giá trị của (a × b) × c và a × (b × c) và a + (b + c).
vừa tính trong bảng.
- HS So sánh giá trị của (a × b) × c
c) – Yêu cầu HS nhắc lại tính chất.
và a × (b × c) vừa tính trong bảng.
d) – Đưa ra một số ví dụ về các tính chất trên.
- HS nhắc lại các tính chất.
- Thực hiện tính theo nhóm.
- Nhận xét và kết luận.
Chẳng hạn:
6,71 + 9,7 + 3,29 + 2,3 = (6,71 + 3,29) + (9,7
+ 2,3) = 10 + 12 = 22.
- HS thực hiện các phép tính.
Bài 3. Tính nhẩm
- Nêu yêu cầu bài toán.
- HS làm việc nhóm trong thời gian
- HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 3 phút. 3 phút.
- HS chia sẻ kết quả của nhóm
- GV gọi HS nêu nhận xét.
mình.
+ Một số thập phân cộng với 0 thì vẫn bằng - HS nêu nhận xét sau khi thực hiện
chính số đó.
các phép tính.
+ Một số thập phân trừ đi 0 thì vẫn bằng chính
số đó.
- HS nhắc lại.
+ Một số thập phân nhân với 0 thì bằng 0.
+ Một số thập phân nhân hoặc chia với 1 thì
bằng chính số đó.
Bài 4.
- Học sinh hoàn thành bảng, đổi vở
kiểm tra chéo, nói cho bạn nghe
nhận xét khi quan sát các cột giá trị
a) Yêu cầu HS nhắc lại nhiệm vụ của bài 4.
của (a + b) × c và a × c + b × c
b)
trong bảng.
- Học sinh đọc và chia sẻ trong nhóm tính chất
nhân một tổng với một số:
(a + b) × c = a × c + b × c.
- Học sinh tự lấy ví dụ minh hoạ.
Bài 5
a) Học sinh thực hiện:
Đặt tính rồi tính.
Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
bạn nghe.
b) Học sinh tính giá trị của các biểu thức với
số thập phân.
Học sinh đổi vở chéo và nói cho bạn
nghe quy tắc đã vận dụng để tính giá trị
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài
bước tính) liên quan đến các phép tính với các số thập phân.
*Cách tiến hành:
- Qua bài học hòm nay, các em biết thêm được
điều gì?
- Em cần lưu ý những tính chất nào của phép
tính với soố thập phân?
- Liên hệ về nhà tìm tình huống thực tế liên
quan đến các phép tính với số thập phân, đặt
ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
HS lắng nghe và nhắc lại.
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập
phân.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số
thập phân cho một số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số
thập phân.
- Bảng phụ, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
- Nhiệm vụ: Bạn Voi có lô gô hình chữ nhật có - Quan sát tranh và đọc yêu cầu.
diện tích 5,72 cm2 và chiều rộng là 2,2 cm. Tìm
chiều dài của lô gô hình chữ nhật?
- Lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? Nêu cách
chiều dài của hình chữ nhật?
- Nêu phép tính: Tính 5,72 : 2,2 = ?
- Làm cách nào để chia hai số thập thân? Trong
buổi học này cô và các con cùng tìm hiểu cách làm
- HS viết bài vào vở.
nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
1. Tính 5,72:2,2 = ?
- HS thảo luận cách đặt tính và
- HS làm việc theo nhóm đôi.
tính: đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV chỉ lại các bước thực hiện phép tính
- HS viết phép tính
5,72 : 2,2 = ?
Bước 1: Đặt tính chia.
- Thực hiện từng bước theo nhóm.
Bước 2: Chuyển thành phép chia cho số tự nhiên:
- HS nêu lại cách chia.
Phần thập phân của số chia 2,2 có một chữ số.
Chuyển dấu phẩy của số bị chia và số chia sang
bên phải một chữ số, ta được:
5,72 : 2,2 = 57.2 : 22.
Thực hiện phép chia 57,2 : 22.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS đọc quy tắc chia (cách làm
- Đưa ra một phép tính khác để HS thực hiện trên tính chia) một số thập phân cho
bảng con chẳng hạn: 3,6 : 1,8.
một số thập phân nêu trong SGK.
- Đưa ra kết luận cách chia hai số thập phân:
Muốn chia một số thập phân cho một số thập
phân, ta làm như sau: Đếm xem có bao nhiêu chữ
số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu
phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ
số.Bỏ dấu phẩy số chia rồi thực hiện phép chia
như chia cho số tự nhiên.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Biết thực hành đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập
phân.
Bài 1:
a) Giúp học sinh củng cố thao tác:
Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân
của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang - HS suy nghĩ và trả lời qua trò
bên phải bấy nhiêu chữ số để đưa về phép chia cho chơi truyền điện.
số tự nhiên.
- Tổ chức trò chơi: Truyền điện
- Nhận xét và kết luận.
b) Học sinh thực hiện các thao tác:
- HS thực hiện các phép tính vào
vở.
1. Đặt tính chia.
2. Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân - HS trình bày phép tính lên bảng.
của số chia, sau đó chuyển dấu phẩy ở số bị chia Các bạn bên dưới nhận xét.
sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
3. Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia - HS đổi vở, kiểm tra chéo.
như chia cho số tự nhiên.
- GV kiểm tra từng phép tính và nhận xét.
Bài 2. Thực hiện phép chia và kiểm tra kết quả
lại bằng phép nhân.
- HS tự làm các bài tập cho trong
SGK rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói
- Nêu yêu cầu của bài toán.
+ Đặt tính chia.
+ Chia một số thập phân cho một số thập phân.
+ Sử dụng phép nhân để kiểm tra lại kết quả.
- GV tạo cơ hội cho HS được tương tác tích cực.
cách làm cho bạn nghe.
Bài 3. Nền nhà một căn phòng có dạng hình
chữ nhật với diện tích là 17,76 m 2, chiều dài là
4,8 m. Tính chiều rộng nền nhà đó.
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, nói
*Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan cho bạn nghe bài toán cho biết gì,
đến phép chia một số thập phân cho một số thập bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn
phân.
phép tính để tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra rồi trình bày bài
Bài giải
giải.
Chiều rộng nền nhà dó là:
17,76 : 4,8 = 3,7 (m)
Đáp số: 3,7 m.
- GV nhận xét và kết luận.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
Bài 4.
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4 và hoàn
thành bài vào vở.
- Nêu yêu cầu bài toán.
Bài giải
Số bước mà An phải bước để di chuyển dược
đoạn dường dài 6.6 m là:
6,6 : 0,3 = 22 (bước)
Đáp số: 22 bước.
- GV nhận xét và kết luận.
* Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
- Khi đặt tính và tính, các con cần lưu ý những gì?
Bài 36
LUYỆN TẬP
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập
phân, trong đó có kĩ năng chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;...
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số
thập phân cho một số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số
thập phân.
- Bảng phụ, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi “Truyền điện" củng cố kĩ năng chia nhẩm
một số thập phân cho 10; 100; 1000;... nhân nhẩm
một số thập phân với 0.1; 0,01; 0,001;...
- Quản trò nêu một phép chia một số thập phân cho
10; 100; I 000;... một phép nhân một số thập phân
với 0,1; 0,01; 0.001;... rồi đố bạn thực hiện, chẳng
hạn 123,45 : 10.
- Người trả lời đúng tiếp tục nêu phép tính truyền cho
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
người khác.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số
thập phân, trong đó có kĩ năng chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;...
Bài 1. Đặt tính rồi tính
* Mục tiêu: Giúp HS cùng cố cách thực hiện phép - HS thực hiện các thao tác:
chia một số thập phân cho một số thập phân.
+ Đặt tính chia.
- Nhiệm vụ: HS nêu yêu cầu và nêu các bước thực + Đếm xem có bao nhiêu
hiện phép chia.
chữ số ở phần thập phân của
số chia thì chuyển dấu phẩy
- HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói cách ở số bị chia sang bên phải
làm cho bạn nghe.
bấy nhiêu chữ số.
+ Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi
thực hiện phép chia như chia
cho số tự nhiên.
Bài 2.
- HS thực hiện theo nhóm
đôi.
- HS chia sẻ cách làm và kết
a) Xét phép tính 5,7 : 0,1 HS thực hiện phép chia quả.
được kết quả 5,7 : 0,1 = 57.
- HS so sánh số bị chia và thương rồi rút ra nhận xét:
Nếu chuyển dấu phẩy của số 5,7 sang phải 1 chữ số
ta được thương là 57.
- Tương tự, HS nhận biết 18,75 : 0,01 = 1875 rút ra
nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 18,75 sang
phải 2 chữ số ta được tích 1875.
- Đại diện từng nhóm nêu cách làm. GV nhận xét,
đánh giá.
b) HS nêu nhận xét trong SGK.
- Nhận xét: Khi chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó
lần lượt sang bên phải một, hai, ba,... chữ số.
c) Tính nhẩm:
14,23 : 0,1
20,251 : 0,001
0,26 : 0,01
4,125 : 0,001
- HS vận dụng quy tắc vừa học để làm bài tập và nói
cho bạn nghe cách làm.
- HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe.
- GV tạo cơ hội cho HS được chia sé ý kiến cá nhân,
biot lập luận chi ra chứng cứ, lí lè đề mọi người hiểu
ý kiến cua mình: tạo cơ hội cho HS tương tác tích
cực.
Bài 3: Tính (theo mẫu)
a) HS quan sát mẫu rồi thực hiện các phép tính của
phần a).
- HS thực hiện các thao tác chủ yếu sau:
+ Đặt tính chia.
+ Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân
của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy
nhiêu chữ số 0.
+ Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như
chia các số tự nhiên.
- GV nhấn mạnh các thao tác cơ bản HS cần thành
thạo: Thêm chữ số 0 vào bên phải số bị chia và xử lí
dấu phẩy để đưa về phép chia hai số tự nhiên.
b) HS quan sát rồi thực hiện các phép tính.
- HS thực hiện các thao tác chủ yếu sau:
+ Đặt tính chia.
+ Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân
của số chia thì chuyển dấu phẩy của số chia và số bị
chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
+ Thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
- GV nhấn mạnh: Các thao tác cơ ban HS cần thành
thạo: Chuyển dấu phẩy thêm chữ số 0 vào bên phải
số bị chia và bỏ dấu phẩy ở số chia để chuyển về hai
số tự nhiên.
- Đại diện từng nhóm nêu cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV tạo cơ hội cho HS được chia sẻ ý kiến cá nhân,
biết lập luận chỉ ra chứng cứ lí lẽ để mọi người hiểu ý
kiến của mình; tạo cơ hội cho HS tương tác tích cực.
Bài 4. Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
- HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính rồi thực
hiện từng phép tính. Kết qua cụ thể như sau:
a) 6,144:12 + 1,64 =
b) 1,6 x 1,1 + 1,8:4 =
- Đọc yêu cầu đề bài.
2,152
2,21
-
c) 9,24 - (2,49 + 4,92) =
d) 4,8 - 0,42 x 8,5 = 1,23
1,83
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn
nghe.
- GV kết luận và nhận xét.
Bài 5:
a) HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, suy nghĩ lựa chọn phép
tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày
bài giải.
Bài giải
Túi thứ nhất cân nặng hơn túi thứ hai là:
1,5-0,9 = 0,6 (kg)
Trung bình cân nặng của hai túi cà phê là:
(1,5+ 0,9): 2 = 1,2 (kg)
Vậy, phải chuyển từ túi thứ nhất sang túi thứ hai
số ki-lô-gam cà phê để hai túi có cân nặng như nhau
là: 1,5 - 1,2 = 0,3 (kg).
- HS kiểm tra lại bài giải (phép tính, câu trả lời).
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi (nếu có) cho HS.
b) HS đọc yêu cầu, thực hiện phép chia tìm câu tra
lời:
Có 2,6 : 0,65 = 4. Nên nếu chọn lọ loại 0,65 kg thi
cần 4 lọ.
Và 2,6 : 0,4 = 6,5. Nên nếu chọn lọ loại 0,4 kg thì
can ít nhất 7 lọ.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số
thập phân cho một số thập phân.
* Cách tiến hành:
Bài 6. HS đọc tình huống nêu trong bài, nói cho bạn
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hói gì; suy nghĩ
tìm câu trả lời cho bài toán và trình bày bài làm:
Trả lời: Đổi 0,6 kg = 600 g. Người thứ nhất phải trả
số tiền là 15 000 đồng.
Đổi 0,25 kg = 250 g. Người thứ hai phải trả số tiền
là 7 500 đồng.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách
nghĩ của các em.
* Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến các phép tính với số thập phân đã học, đặt ra bài
toán cho mỗi tình huống đó. Các con có thể chia sẻ
với các bạn ở buổi sau.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
BÀI 37
LUYỆN TẠP CHUNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép tính với các số thập phân. Vận dụng được tính chất của các
phép tính với số thập phân và quan hệ giữa các phép tính đó trong thực hành tính toán.
- Vận dụng giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài bước
tính) liên quan đến các phép tính với các số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Thông qua việc tiếp cận một sổ tình huống đơn giản, HS biết vận dụng các phép
tính với số thập phân, các tính chất của phép tính với số thập phân để giải quyết vấn
đề, HS có cơ hội được phát triển NL giái quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học, NL mỏ hình hoá toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ
nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số
thập phân.
- Bảng phụ, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS bốc phép tính trong hộp rồi
- GV chuẩn bị các phép tính, để vào một chiếc sau đó đặt tính lên bảng.
hộp bí mật.
- HS nhận xét.
- 5 HS bốc ngẫu nhiễn các phép tính trong hộp
rồi đặt tính lên bảng.
- GV nhận xét.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với các số thập phân. Vận dụng được tính chất của
các phép tính với số thập phân và quan hệ giữa các phép tính đó trong thực hành tính
toán.
Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của a + b và b
+ a; a × b và b × a
-Học sinh đổi vở kiểm tra chéo, nói
cho bạn nghe nhận xét khi quan sát
a)
các cột giá trị của
- Yêu cầu học sinh nêu lại yêu cầu của bài a + b và b + a; a × b và b × a trong
toán.
bảng.
- Thực hiện cá nhân sau đó đổi vở kiểm tra - Học sinh đọc và nói cho bạn nghe
chéo bài làm của bạn.
tính chất giao hoán của phép cộng
- Nhận xét và kết luận.
các số thập phân, phép nhân các số
b)
thập phân.
- Học sinh tự lấy ví dụ minh hoạ cho từng tính - HS nhận xét kết quả của cá phép
chất.
tính.
- Học sinh sử dụng tính chất giao hoán để nêu
kết quả ở ô tương ứng.
- Nhận xét các phép tính với số thập phân
cũng có các tính chất giống với các phép tính - HS nêu nhận xét các tính chất của
với số tự nhiên.
STP cũng giống với tính chất của
Bài 2. Tính
STN.
a) – Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
b)
- So sánh giá trị của (a + b) + c và a + (b + c).
- HS so sánh giá trị của (a + b) + c
- So sánh giá trị của (a × b) × c và a × (b × c) và a + (b + c).
vừa tính trong bảng.
- HS So sánh giá trị của (a × b) × c
c) – Yêu cầu HS nhắc lại tính chất.
và a × (b × c) vừa tính trong bảng.
d) – Đưa ra một số ví dụ về các tính chất trên.
- HS nhắc lại các tính chất.
- Thực hiện tính theo nhóm.
- Nhận xét và kết luận.
Chẳng hạn:
6,71 + 9,7 + 3,29 + 2,3 = (6,71 + 3,29) + (9,7
+ 2,3) = 10 + 12 = 22.
- HS thực hiện các phép tính.
Bài 3. Tính nhẩm
- Nêu yêu cầu bài toán.
- HS làm việc nhóm trong thời gian
- HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 3 phút. 3 phút.
- HS chia sẻ kết quả của nhóm
- GV gọi HS nêu nhận xét.
mình.
+ Một số thập phân cộng với 0 thì vẫn bằng - HS nêu nhận xét sau khi thực hiện
chính số đó.
các phép tính.
+ Một số thập phân trừ đi 0 thì vẫn bằng chính
số đó.
- HS nhắc lại.
+ Một số thập phân nhân với 0 thì bằng 0.
+ Một số thập phân nhân hoặc chia với 1 thì
bằng chính số đó.
Bài 4.
- Học sinh hoàn thành bảng, đổi vở
kiểm tra chéo, nói cho bạn nghe
nhận xét khi quan sát các cột giá trị
a) Yêu cầu HS nhắc lại nhiệm vụ của bài 4.
của (a + b) × c và a × c + b × c
b)
trong bảng.
- Học sinh đọc và chia sẻ trong nhóm tính chất
nhân một tổng với một số:
(a + b) × c = a × c + b × c.
- Học sinh tự lấy ví dụ minh hoạ.
Bài 5
a) Học sinh thực hiện:
Đặt tính rồi tính.
Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
bạn nghe.
b) Học sinh tính giá trị của các biểu thức với
số thập phân.
Học sinh đổi vở chéo và nói cho bạn
nghe quy tắc đã vận dụng để tính giá trị
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán (có một hoặc một vài
bước tính) liên quan đến các phép tính với các số thập phân.
*Cách tiến hành:
- Qua bài học hòm nay, các em biết thêm được
điều gì?
- Em cần lưu ý những tính chất nào của phép
tính với soố thập phân?
- Liên hệ về nhà tìm tình huống thực tế liên
quan đến các phép tính với số thập phân, đặt
ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau
chia sẻ với các bạn.
HS lắng nghe và nhắc lại.
 








Các ý kiến mới nhất