TUẦN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:28' 11-04-2025
Dung lượng: 139.3 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:28' 11-04-2025
Dung lượng: 139.3 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11
HỖN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan.
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần
nguyên và phần phân số.
- Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số.
- Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn
số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động.
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng?
* Cách chơi:
- HS quan sát tranh.
- GV đưa hình ảnh khởi động và
yêu HS quan sát.
- HS đọc bài.
- GV gọi 1 HS đọc thông tin của
bạn Nam và 1 HS đọc câu hỏi của - HS chơi trong nhóm 4
bạn Voi.
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để trong nhóm chơi trò chơi.
cùng thảo luận và giúp bạn Nam + Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy
trả lời câu hỏi của bạn Voi.
nghĩ và viết câu trả lời của mình ra
- GV hướng dẫn HS chơi trong phiếu.
nhóm.
+ Bạn nào viết nhanh, chính xác
và giải thích hợp lí là người chiến
thắng.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình.
bày kết trước lớp.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS cả lớp lắng
nghe và nhận xét
- HS nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
và dẫn dắt vào bài mới: Bài 11:
Hỗn số
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: - Học sinh nắm được cấu tạo của hỗn số; biết cách đọc, viết
hỗn số.
- GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 - HS quan sát.
hình tròn chia làm 4 phần đã tô
màu 3 phần
- GV gắn các hình tròn lên bảng,
giới thiệu và hỏi:
+ Có mấy hình tròn ?
+ Có 2 và
3
hình tròn
4
+ HS nêu cách viết:
2 hình tròn và
3
hình tròn
4
+ Hãy tìm cách viết số hình tròn
trên?
- GV giới thiệu: Để biểu diễn số
hình tròn trên một cách ngắn gọn
- Học sinh lắng nghe và quan sát.
hơn người ta dùng hỗn số.
+ Có 2 hình tròn và
viết thành 2
+ 2
3
4
3
hình tròn,
4
3
hình tròn
4
gọi là hỗn số. Đọc: Hai và
ba phần tư
- GV gọi học sinh đọc hỗn số 2
3
4
- GV giới thiệu cho học sinh về cấu
3
4
tạo của hỗn số2 : Gồm 2 phần:
phần nguyên là 2 và phần phân số
là
3
4
- HS đọc hỗn số.
- HS lắng nghe.
- Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên
và phần phân số
- HS so sánh:
3
<1
4
- Phần phân số của hỗn số phải bé
- GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hơn 1
hỗn số.
- HS viết hỗn số rồi đọc.
- GV yêu cầu HS so sánh phần
phân số
3
với 1
4
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về
phân phân số của hỗn số?
- GV yêu cầu học sinh viết hỗn số
3
2 vào vở rồi đọc lại hỗn số.
4
- HS trả lời:
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc phần
nguyên trước rồi đọc phần phân số
sau.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần
nguyên trước rồi viết phần phân số
- GV hỏi:
sau.
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế
- HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn
nào?
nghe.
+ Khi viết hỗn số, ta viết như thế
- HS nêu những hiểu biết của mình
nào?
về hỗn số.
- GV yêu cầu mỗi học sinh viết một
ví dụ về hỗn số rồi đọc cho bạn
bên cạnh nghe.
- GV hỏi: Quan phần vừa tìm hiểu,
các em đã biết được gì về hỗn số?
* GV kết luận:
- Học sinh đọc lại phần kết luận.
+ Hỗn số gồm có hai phần: Phần
nguyên và phần phân số. Phần
phân số của hỗn số bao giờ cũng
bé hơn đơn vị.
+ Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc
hoặc viết phần nguyên trước, rồi
đọc hoặc viết phân phân số sau.
- GV hỏi: Hỗn số
2
3
có thể viết
4
dưới dạng phép tính nào?
- GV nhận xét, chốt: 2
-2
3
3
= 2+
4
4
- HS đọc lại phép tính.
3
3
= 2+
4
4
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: - Học sinh củng cố và luyện tập về cách đọc, viết hỗn số;
thực hiện được việc chuyển hỗn số thành phân số.
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập
Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài làm với bạn.
với bạn theo nhóm đôi.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các - 1 HS lên bảng làm bài.
hỗn số thích hợp.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm trên bảng
bạn trên bảng.
của bạn.
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp
đặt câu hỏi cho bạn trên bảng.
- HS tham gia đặt câu hỏi cho bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao ở phần b, bạn viết được
hỗn số 3
3
4
+ Khi viết các hỗn số, bạn viết như
thế nào?
+ Bạn có nhận xét gì về phần
phân số của các hỗn số vừa viết?...
- GV nhận xét, chữa bài.
* Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập.
tập
- HS làm bài vào vở bài tập Toán.
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào - HS chia sẻ bài làm trong nhóm:
vở.
+ HS trưng bày kết bài làm của
- GV chia lớp thành các nhóm, sử mình trong nhóm
dụng kỹ thuật “Phòng tranh” để + Nhóm trưởng tổ chức cho các
HS chia sẻ bài làm với bạn trong thành viên trong nhóm chia sẻ
nhóm.
từng nội dung a,b,c của bài tập.
- HS lên bảng tổ chức cho cả lớp
chữa bài; cả lớp theo dõi, nhận
xét.
- GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức
- HS nêu.
chữa bài cho cả lớp.
- GV nhận xét, cho học sinh nêu lại
cấu tạo của hỗn số; cách đọc, viết
hỗn số.
* Bài 3:
- GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan - HS làm việc nhóm đôi để nhận
sát mẫu rồi thảo luận nhóm đôi để biết cách chuyển hỗn số thành
nhận biết cách chuyển hỗn số phân số.
thành phân số.
- Để chuyển hỗn số thành phân số
- GV gọi các nhóm trình bày kết có thể trình bày theo 2 cách:
quả.
+ Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới
- GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong
dạng tổng của một số tự nhiên và
thực hành, để chuyên hỗn số
một phân số. Tính tông đó.
thành phân số ta tiến hành theo
+ Cách 2: Lấy phần nguyên nhân
các thao tác sau:
với mẫu số rồi cộng với tử số để
+ Lấy phần nguyên nhân với mẫu được
tử số
mới;
mẫu
số giữ
số rồi cộng với tử số để được tử số nguyên.
mới.
- HS tham gia trò chơi theo hướng
+ Mẫu số giữ nguyên.
dẫn của GV.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi
“Tiếp sức” để hoàn
thành bài tập.
+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội
4 thành viên.
+ Các đội lần lượt chuyển các hỗn
số có trong bài thành phân số.
- Nhận xét, chữa bài.
+ Đội nào làm nhanh và chính xác
là đội chiến thắng.
- GV tổ chức cho cả lớp nhận xét
chữa bài, tìm ra đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu
lại cách chuyển hỗn số thành phân
số.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: - Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài
toán.
* Bài 4:
- GV Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc bài toán.
- GV hỏi: Bài toán cho biết thông - Bài toán cho biết thông tin về
tin về chiều dài quãng đường giữa chiều dài quãng đường từ:
các địa điểm nào?
+ Nhà Linh đến Thư viện
+ Thư viện đến trường học
+ Trường học đến nhà Huy.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài - HS làm bài.
tập theo nhóm đôi.
- GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta - Củng cố cách đọc, viết hỗn số
củng cố kiến thức gì?
gắn với số đo độ dài.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua tiết học hôm nay, em đã - Kiến thức về hỗn số.
được biết thêm về kiến thức gì?
- Em hãy nêu những hiểu biết của - HS nêu.
mình về hỗn số?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS - HS lắng nghe.
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 12
PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các phân số thập phân và cách đọc, viết các phân số
thập phân.
- Nhận biết được có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân
và biết cách chuyển các phân số đó thành phần số thập phân.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A-B. Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức mới.
Mục thiêu: - Học sinh nhận biết được các phân số thập phân và cách
đọc, viết các phân số thập phân.
- Gv tổ chức trò chơi: Truyền điện
* Cách chơi:
- GV đưa hình ảnh khởi động và - HS quan sát và lắng nghe luật
yêu cầu cầu HS viết các phân số chơi.
có mẫu số là 10; 100; 1000;...
- GV gọi 1 HS đọc 1 phân số theo
yêu cầu. Bạn này trả lời xong sẽ
chỉ một bạn khác trả lời. Cứ tiếp
tục nhưng vậy cho tới khi nào giáo
viên ra hiệu lệnh dừng lại. Bạn nào
được chỉ định phải trả lời thật
nhanh. Bạn nào trả lời sai thì chịu
phạt.
- HS tham gia trò chơi.
- GV theo dõi HS tham gia trò chơi,
ghi một số phân số HS tìm đúng - Các phân số đều có mẫu số là 10;
lên bảng
100; 1000;....
- GV nhận xét hoạt động, hỏi: Em - HS lắng nghe.
có nhận xét gì về mẫu số của các
phân số vừa tìm?
- GV nhận xét, giới thiệu: Các phân - HS lấy thêm ví dụ về phân số
số
có
mẫu
số
là
10;
100; thập phân.
1000;...gọi là các phân số thập
phân.
- GV khuyến khích học sinh viết - Học sinh nêu cách đọc, viết phân
thêm ví dụ về các phân số thập số thập phân.
phân rồi đọc cho bạn nghe.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh nêu cách
đọc, viết phân số thập phân.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức về
phân số thập phân
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: - Học sinh củng cố và luyện tập về cách đọc, viết phân số
thập phân; biết được một số phân số có thể chuyển thành phân số thập
phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân.
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu các yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài tập
tập
- HS bài cá nhân vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
với bạn trong nhóm 4
nhóm, nhóm trưởng điều hành cho
các bạn chia sẻ kết quả sau khi
hoàn thành bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thành - 1 HS lên bảng làm bài.
bài vào PHT rồi tổ chức chữa bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm trên bảng
bạn trên bảng.
của bạn.
- GV thống nhất kết quả đúng với
cả lớp.
- HS cùng thống nhất kết quả.
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp - HS tham gia đặt câu hỏi và gọi
đặt câu hỏi liên quan đến bài tập các bạn trả lời.
để gọi bạn trả lời, qua đó giúp
củng cố bài tập thông qua trò chơi
“Tôi hỏi, bạn trả lời”
Ví dụ:
+ Khi đọc các phân số thập phân
+ Khi đọc các phân số thập phân ở ta đọc như các phân số thông
phần a của bài tập, bạn đọc như thường: Đọc tử số trước rồi đọc
thế nào?
“phần”, sau đó đọc đến mẫu số
+ Khi viết các phân số thập phân,
+ Khi viết các phân số thập phân, ta viết tử số trên gạch ngang, mẫu
bạn viết như thế nào?
số viết dưới gạch ngang.
+ Để điền các thẻ ghi phân số
+ Để điền các thẻ ghi phân số thập phân vào vị trí thích hợp trên
thập phân vào vị trí thích hợp trên tia số ta cần xác định mỗi vạch
tia số, bạn làm như thế nào?
phân số tương ứng với 1 số rồi
điền các phân số thập phân theo
thứ tự tăng dần.
- GV nhận xét, tổng kết bài tập.
* Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập.
tập
- HS làm bài vào vở bài tập Toán.
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào - 1 HS lên bảng làm bài.
vở.
- HS đổi vở kiểm tra bài bạn.
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- GV yêu cầu học sinh đổi vở kiểm - HS nhận xét, chữa bài.
tra bài làm của bạn.
- Để nhận biết một phân số là
- GV tổ chức chữa bài.
phân số thạp phân, ta làm như
- GV hỏi: Để nhận biết một phân sau:
số có phải là phân số thập phân + Quan sát mẫu số của các phân
hay không, ta làm như thế nào?
số.
+ Lựa chọn các phân số có mẫu số
là 10;100; 1000;...
- GV nhận xét, chốt lại dấu hiệu để - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhận biết một phân số là phân số
thập phân.
* Bài 3:
- GV đưa hai phân số
3
42
và
và
4
60
hỏi:
- Hai phân số hai phân số
3
42
và
4
60
Hai phân số có phải là phân số không
thập phân không? Vì sao?
phải là phân số thập phân vì mẫu
số của các phân số không phải là
10; 100; 1000;...
- GV yêu cầu học sinh thảo luận - HS làm việc nhóm đôi rồi trình
nhóm đôi và tìm các phân số thập bày kết quả và cách làm.
phân bằng với hai phân số trên.
- Lớp nhận xét
- GV đưa mẫu, giới thiệu: Những
phân số mới mà chúng ta vừa tìm - HS quan sát mẫu, lắng nghe.
được bằng với các phân số đã cho
chính là các phân số thập phân.
Như vậy, từ một phân số bình
thường ta có thể chuyển được
thành phân số thập phân.
- GV gọi HS đọc mẫu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS nêu các cách - HS trình bày:
chuyển một phân số thành phân + Cách 1: Tìm một số có thể nhân
số thập phân.
với mẫu số để được kết quả là 10;
100; 1000;...rồi lấy cả tử số và
mẫu số của phân số nhân với số
đó để được phân số thập phân.
+ Cách 2: Rút gọn phân số để
được phân số thập phân.
- GV gọi HS nhận xét, chốt cách
- HS làm bài vào vở bài tập toán.
chuyển phân số thành phân số
thập phân rồi yêu cầu học sinh làm
bài tập 3 vào vở.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- HS chia sẻ kết quả bài làm với
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết
bạn.
quả bài làm với bạn cùng bàn.
- GV tổ chức chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV hỏi: Muốn chuyển một phân
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu
số thành phân số thập phân, ta
số của phân số đó với cùng 1 số để
làm như thế nào?
được phân số có mẫu số là 10;
100; 1000;…
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: - Củng cố kỹ năng chuyên hỗn số thành phân số và nhận
biết phân số thập phân.
* Bài 4:
- GV tổ chức trò chơi: “Ghép thẻ”
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ
gồm các phân số thập phân và hỗn
số.
+ GV yêu cầu các nhóm tìm các
cặp thẻ ghi phân số thập phân và
hỗn số thích hợp.
+ Nhóm nào tìm nhanh và chính - Các nhóm tham gia trò chơi.
xác là nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức cho các nhóm tham - Để tìm được cặp phân số thập
gia trò chơi.
phân và hỗn số thích hợp em làm
- GV hỏi: Để tìm được cặp phân số như sau:
thập phân và hỗn số thích hợp em + Chuyển các hỗn số thành phân
đã làm như thế nào?
số.
+ Tìm các phân số thập phân ứng
với các hỗn số đó.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
* Củng cố, dặn dò.
- HS lắng nghe, chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS củng cố bài học
thông qua một số câu hỏi liên - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quan đến nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 13
SÓ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần mười); biết đọc, viết
số thập phân (dạng phần mười).
- Thực hiện được chuyển các phân số thập phân thành số thập phân và
ngược lại. Làm quen với việc ghi số đo đại lượng (độ dài) bằng việc sử
dụng số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện - HS lắng nghe yêu cầu.
đọc nối tiếp các phân số thập phân
có mẫu số là 10.
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp.
- Đại diện từng thành viên bắt đầu
đọc phân số thập phân mà mình
tìm được.
- Giới thiệu bài mới.
- GV yêu cầu HS xem tranh, nhận - Ví dụ: Trên hình vẽ biểu diễn các
biết các phân số thập phân trong phân số 1 ; 3
10 10
hình vẽ.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng
phần mười); biết đọc, viết số thập phân (dạng phần mười).
a) Nhận biết số thập phân
(dạng phần mười):
- GV đưa phân số thập phân
1
, 10
yêu cầu HS đọc theo nhóm.
HS làm việc trong nhóm, nhóm
trưởng tổ chức cho các thành viên
chia sẻ với bạn:
1
được viết thành 0,1
10
0,1 đọc là “không phẩy một”.
0,1 =
1
10
Số 0,1 gọi là số thập phân.
- GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ trước - Đại diện nhóm chia sẻ.
lớp.
- Thực hiện tương tự với phân số
thập phân
3
10
3
được viết thành 0,3
10
0,3 đọc là “không phẩy ba”.
0,3 =
3
10
Số 0,3 gọi là số thập phân.
b) GV cho HS quan sát bảng và
nhận biết:
- GV hướng dẫn HS nhận biết về - HS lắng nghe.
cấu tạo số thập phân 0,1 và 0,3
qua bảng cấu tạo sgk/35.
- GV hướng dẫn HS nhận biết về +1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận
cấu tạo số thập phân 0,01 và 0,23 xét.
qua bảng cấu tạo sgk/38.
- GV hỏi: Số thập phân 0,1 gồm - STP gồm 2 phần: Phần nguyên và
mấy phần?
phần thập phân, được ngăn cách
nhau bởi dấu phẩy.
- Gv giới thiệu thêm: Có thể nói,
trong cách ghi số thập phân, người
ta dùng dấu phẩy tách phần đơn vị
(phần nguyên) với các phân nhỏ
hơn đơn vị.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Trong số 0,1 thì chữ số 0 thuộc + Chữ số 0 thuộc hàng đơn vị
hàng nào?
+ Trong số 0,1 thì chữ số 1 thuộc + Chữ số 1 thuộc hàng phần mười
hàng nào?
+ Nêu giá trị từng hàng của số + Chữ số 0 thuộc hàng đơn vị, chữ
thập phân 0,3.
số 3 thuộc hàng phần mười.
c) GV cho HS quan sát tia số và
yêu cầu học sinh thực hiện:
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Đọc các số ở phía trên của tia số
sau đó đọc các số ở phía dưới của
tia số.
+Xác định: mỗi vạch ứng với 0,1
- Các số được viết lần lượt theo thứ
đơn vị.
tự tăng dần.
- GV hỏi: Các số được viết lần lượt
theo thứ tự như thế nào?
- GV có thể cung cấp về thứ tự các
- Hs lắng nghe.
số thập phân
C. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: - Học sinh củng cố cách chuyển các phân số thập phân
thành số thập phân và ngược lại. Làm quen với việc ghi số đo đại lượng
(độ dài) bằng việc sử dụng số thập phân.
* Bài 1:
- GV hướng dẫn HS tiến hành các - HS thực hiện các thao tác theo
thao tác:
hướng dẫn của GV:
+ Băng giấy có 10 ô vuông, được
+ Quan sát, phân tích mẫu.
tô màu 2 ô vuông.
+ Phân số thập phân thể hiện
+ Nhận biết phần tô màu rồi viết phần được tô màu là 2 = 0,2.
10
phân số thập phân và số thập
- HS tự làm bài, sau đó đổi vở,
phân tương ứng.
chữa bài và nói cho bạn nghe cách
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
làm và thống nhất kết quả theo
nhóm đôi:
5/10 = 0,5
GV gọi HS đọc các phân số thập
6/10 = 0,6
- 2 cặp đôi đứng lên đọc kết quả
phân và số thập phân vừa có được. trước lớp
- GV nhận xét kết quả bài làm của
- HS lắng nghe.
HS.
* Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a - HS đọc
và b.
+ Quan sát, phân tích mẫu
- 3 HS đọc: Mẫu:
7
= 0,7
10
+ Viết số thập phân thành phân số - HS tự làm bài, sau đó đọc bài làm
thập phân, đọc số thập phân đó
nối tiếp trước lớp
4
= 0,4
10
9
= 0,9
10
6
= 0,6
10
5
= 0,5
10
- GV cử 1 HS đọc to số trong câu c, - HS nghe và thực hiện theo yêu
cả lớp viết số đó vào bảng con và cầu.
giơ kết quả sau 3 giây.
* Bài 3:
- GV tổ chức cho HS quan sát,
phân tích mẫu.
- HS đọc: Mẫu: 0,4 =
4
10
- GV gọi HS nêu phần nguyên và - Số thập phân 0,4 có phần nguyên
phần thập phân của số đã cho.
là 0, phần thập phân là 4.
- GV giới thiệu: Khi chuyển số thập
phân 0,4 thành phân số: tử số
chính là chữ số ở hàng phần mười,
mẫu số là 10.
- GV chụp bài làm HS và trình - HS tự làm bài:
chiếu, gọi nhận xét và thống nhất
0,6 =
kết quả.
0,9 =
6
10
9
10
0,2 =
2
10
0,1 =
1
10
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: - Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài
toán.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS quan sát thước
- HS nêu số đo của từng con vật và
thang và đối chiếu với số liệu đã
đối chiếu với số liệu: Con kiến dài:
cho đề nhận biết về số đo chiều
6
8
cm; con bọ rùa dài:
cm.
10
10
dài của mỗi con vật.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành các
- HS thực hiện yêu cầu vào vở.
yêu cầu của bài tập
+ Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân.
+ Nêu số thập phân thích hợp cho
- 2 HS đọc kết quả của mình
ô trống.
- GV tổ chức chữa bài.
* Củng cố, dặn dò
- GV hỏi: Tiết học vừa rồi chúng ta - Nhận biết được số thập phân;
đã học được những nội dung gì?
biết đọc, viết số thập phân (dạng
phần mười).
- Biết chuyển các phân số thập
phân thành số thập phân và ngược
lại.
-GV dặn dò HS về nhà có thể tìm - Biết ghi số đo đại lượng (độ dài)
thêm các ví dụ tương tự về số thập bằng việc sử dụng số thập phân.
phân đã học.
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 14
SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Phân biệt khái niệm số thập phân (dạng phần trăm); biết đọc, viết số
thập phân (dạng phần trăm).
- Thực hiện dược chuyên các phân số thập phân (dạng phần trăm) thành
số thập phân (dạng phần trăm) và ngược lại.
- Sử dụng hình ảnh trực quan để biểu diễn số thập phân (dạng phần
trăm).
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Các tờ giấy hình vuông biểu thị
1
23
và
….
100
100
- Bảng cấu tạo số thập phân (dạng phần trăm/sgk trang 38).
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
- GV hướng dẫn HS khởi động theo
nhóm: mỗi nhóm một số tờ giấy
màu hình vuông 100 ô; được tô
màu 1 ô; 12 ô; 25 ô; 50 ô.
- Ví dụ: Trên hình vẽ biểu diễn các
- GV yêu cầu HS xem tranh, nhận phân số
biết các phân số thập phân trong
1
23
;
…
100 100
hình vẽ.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng
phần trăm); biết đọc, viết số thập phân (dạng phần trăm).
a) Nhận biết số thập phân
(dạng phần trăm):
- GV cho phân số thập phân
1
, - HS đọc trong nhóm, chia sẻ với
100
yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
bạn:
1
được viết thành 0,01
100
0,01 đọc là “không phẩy không
một”.
0,01 =
1
100
Số 0,01 gọi là số thập phân.
- GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ trước - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
lớp.
* Thực hiện tương tự với phân số
thập phân
23
100
23
được viết thành 0,23
100
0,23 đọc là “không phẩy hai mươi
ba”.
0,23 =
23
100
Số 0,23 gọi là số thập phân.
b) GV cho HS quan sát bảng và
nhận biết:
- GV hướng dẫn HS nhận biết về - HS lắng nghe.
cấu tạo số thập phân 0,01 và 0,23
qua bảng cấu tạo sgk/38.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ STP 0,01 gồm mấy phần?
+ STP gồm 2 phần: Phần nguyên
và phần thập phân.
+ Trong số 0,01 thì chữ số 1 thuộc + Chữ số 1 thuộc hàng phần trăm.
hàng nào?
+ Trong số 0,23 thì chữ số 2 (chữ + Chữ số 2 thuộc hàng phần mười.
số 3) thuộc hàng nào?
Chữ số 3 thuộc hàng phần trăm.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: - HS rèn kỹ năng chuyển một phân số thập phân thành số
thập phân; chuyển một số thập phân thành phân số.
* Bài 1:
a) Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân:
- GV hướng dẫn HS tiến hành các - HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV:
thao tác:
+ Quan sát, phân tích mẫu: 3 HS + HS đọc: Mẫu: 45 = 0,45
100
đọc to mẫu.
+ Nhận biết tử số và mẫu số của + HS nêu: Tử số: 45; Mẫu số: 100;
phân số thập phân; phần nguyên, STP 0,45 gồm 0 đơn vị; 4 phần
phần thập phân của số thập phân:
mười và 5 phần trăm.
+ Viết phân số thập phân thành số + HS tự làm bài, sau đó đổi vở,
thập phân.
chữa bài và nói cho bạn nghe cách
làm và thống nhất kết quả theo
nhóm đôi:
38
= 0,38
100
91
= 0,91
100
55
= 0,55
100
6
= 0,06
100
- GV nhận xét kết quả bài làm của - HS lắng nghe.
HS.
b) Chuyển số thập phân thành - HS thực hiện:
phân số thập phân:
+ Quan sát, phân tích mẫu: 3 HS + HS đọc: Mẫu: 0,08 = 8
100
đọc to mẫu.
+ Nhận biết phần nguyên và phần + Số thập phân 0,08 gồm: 0 đơn
thập phân của STP; tử số và mẫu vị; 0 phần mười và 8 phần trăm;
số của phân số thập phân.
PSTP có tử số là 8; mẫu số là 100.
+ Viết số thập phân thành phân số - HS tự làm bài, sau đó đổi vở,
thập phân.
chữa bài và nói cho bạn nghe cách
làm và thống nhất kết quả theo
nhóm đôi:
0,04 =
4
100
0,62 =
0,92 =
92
100
0,7 =
62
100
70
100
- GV nhận xét kết quả bài làm của - HS lắng nghe.
HS.
* Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần - Nêu số thập phân ứng với mỗi vị
làm.
trí trên tia số.
+ Đọc các số ở phía trên của tia số - HS bài cá nhân: HS tự làm bài
sau đó đọc các số ở phía dưới của vào vở BT Toán, 1 HS lên bảng.
tia số.
+ Xác định: mỗi vạch nhỏ ứng với
0,01 hay
1
đơn vị.
100
+ Nêu số thích hợp ứng với mỗi vị
trí A, B, C, D trên tia số.
- Chữa bài trên bảng và thống nhất
kết quả: A - 0,15
0,66
B - 0,28
C-
D - 0,83
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Mục tiêu: - HS phát triển năng lực tư duy toán học thông qua bài toán
liên quan đến lưới ô vuông.
* Bài 3:
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: 2 HS
đọc to.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần
- Em lấy hai tờ giấy, mỗi tờ gồm
làm.
100 ô vuông.
- Tô màu để biểu diễn số thập
phân 0,25 ; 0,6 rồi dán vào vở.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị 2 tờ
- HS lắng nghe.
giấy theo yêu cầu của bài để tô
màu.
* Củng cố, dặn dò
GV hỏi: Qua bài này, các em biết - Em biết đọc, viết số thập phân
thêm được điều gì?
dạng phần trăm.
- Em biết chuyển phân số thập
phân thành số thập phân và ngược
lại.
- Em biết biểu diễn số thập phân
dạng phần trăm trên tia số và hình
vẽ.
- GV dặn dò HS về nhà ôn về cách - HS lắng nghe.
đọc, viết các số thập phân dạng
phần trăm vừa được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 15
SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần nghìn); biết đọc,
viết số thập phân (dạng phần nghìn).
- Thực hiện được chuyên các phân số thập phân thành số thập phân
(dạng phần nghìn) và ngược lại.
- Làm quen với việc ghi số đo đại lượng (khối lượng) bằng việc sử dụng số
thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dần tới khái niệm số thập phân
(dạng phần nghìn).
- Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp, bảng con…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Truyền
điện” với nội dung: Chuyển số
thập phân thành phân số thập
phân:
0,5;
0,03;
0,75;
0,192; - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
0,006
*Luật chơi:
- Mỗi bạn nêu một số thập phân,
đố bạn khác chuyển số đó dưới
dạng phân số thập phân.
- GV hướng dẫn HS chơi trong - HS chơi cả lớp.
nhóm.
- Lớp trưởng điều khiển các bạn
chơi:
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. + Lớp trưởng nhanh chóng hô 1 số
thập phân và chỉ tay vào 1 bạn bất
kì để “truyền điện”
+ Người được lựa chọn nhanh
chóng đưa ra phân số thập phân
tương ứng. Nếu trả lời đúng thì tiếp
tục chỉ tay vào bạn khác để
“truyền điện”. Nếu trả lời sai thì
phải thực hiện 1 hình phạt do lớp
trưởng đưa ra.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: - HS nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần
nghìn); biết đọc, viết số thập phân (dạng phần nghìn).
a) Nhận biết số thập phân
(dạng phần nghìn).
- GV đưa phân số
1
, yêu cầu HS
1000
- HS thảo luận trong nhóm:
đọc thông tin và làm việc theo
1
được viết thành 0,001
1000
nhóm.
0,001 đọc là “không phẩy không
không một”.
0,001 =
1
1000
Số 0,001 gọi là số thập phân.
- GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ trước
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
lớp.
- GV yêu cầu HS thực hiện tương
tự với phân số thập phân
249
1000
249
được viết thành 0,249
1000
0,249 đọc là “không phẩy hai trăm
bốn mươi chín”.
0,249 =
249
1000
Số 0,249 gọi là số thập phân.
b) GV cho HS quan sát bảng và
nhận biết:
- GV hướng dẫn HS nhận biết về
- HS lắng nghe và thực hiện theo
cấu tạo số thập phân 0,001 và
hướng dẫn của GV:
0,249 qua bảng cấu tạo sgk/39.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ STP 0,001 gồm mấy phần?
+ STP gồm 2 phần: Phần nguyên
và phần thập phân.
+ Trong số 0,01 thì chữ số 1 thuộc + Chữ số 1 thuộc hàng phần nghìn.
hàng nào?
+ Trong số 0,249 thì chữ số 2 (chữ + Chữ số 2 thuộc hàng phần mười.
số 4, chữ số 9) thuộc hàng nào?
Chữ số 4 thuộc hàng phần trăm.
Chữ số 9 thuộc hàng phần nghìn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: - Học sinh củng cố cách đọc, viết số thập phân, chuyển các
phân số thập phân về dạng số thập phân và ngược lại.
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập -...
HỖN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan.
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần
nguyên và phần phân số.
- Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số.
- Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn
số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động.
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng?
* Cách chơi:
- HS quan sát tranh.
- GV đưa hình ảnh khởi động và
yêu HS quan sát.
- HS đọc bài.
- GV gọi 1 HS đọc thông tin của
bạn Nam và 1 HS đọc câu hỏi của - HS chơi trong nhóm 4
bạn Voi.
+ Nhóm trưởng điều hành các bạn
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để trong nhóm chơi trò chơi.
cùng thảo luận và giúp bạn Nam + Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy
trả lời câu hỏi của bạn Voi.
nghĩ và viết câu trả lời của mình ra
- GV hướng dẫn HS chơi trong phiếu.
nhóm.
+ Bạn nào viết nhanh, chính xác
và giải thích hợp lí là người chiến
thắng.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình.
bày kết trước lớp.
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS cả lớp lắng
nghe và nhận xét
- HS nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
và dẫn dắt vào bài mới: Bài 11:
Hỗn số
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: - Học sinh nắm được cấu tạo của hỗn số; biết cách đọc, viết
hỗn số.
- GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 - HS quan sát.
hình tròn chia làm 4 phần đã tô
màu 3 phần
- GV gắn các hình tròn lên bảng,
giới thiệu và hỏi:
+ Có mấy hình tròn ?
+ Có 2 và
3
hình tròn
4
+ HS nêu cách viết:
2 hình tròn và
3
hình tròn
4
+ Hãy tìm cách viết số hình tròn
trên?
- GV giới thiệu: Để biểu diễn số
hình tròn trên một cách ngắn gọn
- Học sinh lắng nghe và quan sát.
hơn người ta dùng hỗn số.
+ Có 2 hình tròn và
viết thành 2
+ 2
3
4
3
hình tròn,
4
3
hình tròn
4
gọi là hỗn số. Đọc: Hai và
ba phần tư
- GV gọi học sinh đọc hỗn số 2
3
4
- GV giới thiệu cho học sinh về cấu
3
4
tạo của hỗn số2 : Gồm 2 phần:
phần nguyên là 2 và phần phân số
là
3
4
- HS đọc hỗn số.
- HS lắng nghe.
- Hỗn số gồm 2 phần: Phần nguyên
và phần phân số
- HS so sánh:
3
<1
4
- Phần phân số của hỗn số phải bé
- GV gọi HS nêu lại cấu tạo của hơn 1
hỗn số.
- HS viết hỗn số rồi đọc.
- GV yêu cầu HS so sánh phần
phân số
3
với 1
4
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về
phân phân số của hỗn số?
- GV yêu cầu học sinh viết hỗn số
3
2 vào vở rồi đọc lại hỗn số.
4
- HS trả lời:
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc phần
nguyên trước rồi đọc phần phân số
sau.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần
nguyên trước rồi viết phần phân số
- GV hỏi:
sau.
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế
- HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn
nào?
nghe.
+ Khi viết hỗn số, ta viết như thế
- HS nêu những hiểu biết của mình
nào?
về hỗn số.
- GV yêu cầu mỗi học sinh viết một
ví dụ về hỗn số rồi đọc cho bạn
bên cạnh nghe.
- GV hỏi: Quan phần vừa tìm hiểu,
các em đã biết được gì về hỗn số?
* GV kết luận:
- Học sinh đọc lại phần kết luận.
+ Hỗn số gồm có hai phần: Phần
nguyên và phần phân số. Phần
phân số của hỗn số bao giờ cũng
bé hơn đơn vị.
+ Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta đọc
hoặc viết phần nguyên trước, rồi
đọc hoặc viết phân phân số sau.
- GV hỏi: Hỗn số
2
3
có thể viết
4
dưới dạng phép tính nào?
- GV nhận xét, chốt: 2
-2
3
3
= 2+
4
4
- HS đọc lại phép tính.
3
3
= 2+
4
4
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: - Học sinh củng cố và luyện tập về cách đọc, viết hỗn số;
thực hiện được việc chuyển hỗn số thành phân số.
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập
Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài làm với bạn.
với bạn theo nhóm đôi.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các - 1 HS lên bảng làm bài.
hỗn số thích hợp.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm trên bảng
bạn trên bảng.
của bạn.
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp
đặt câu hỏi cho bạn trên bảng.
- HS tham gia đặt câu hỏi cho bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao ở phần b, bạn viết được
hỗn số 3
3
4
+ Khi viết các hỗn số, bạn viết như
thế nào?
+ Bạn có nhận xét gì về phần
phân số của các hỗn số vừa viết?...
- GV nhận xét, chữa bài.
* Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập.
tập
- HS làm bài vào vở bài tập Toán.
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào - HS chia sẻ bài làm trong nhóm:
vở.
+ HS trưng bày kết bài làm của
- GV chia lớp thành các nhóm, sử mình trong nhóm
dụng kỹ thuật “Phòng tranh” để + Nhóm trưởng tổ chức cho các
HS chia sẻ bài làm với bạn trong thành viên trong nhóm chia sẻ
nhóm.
từng nội dung a,b,c của bài tập.
- HS lên bảng tổ chức cho cả lớp
chữa bài; cả lớp theo dõi, nhận
xét.
- GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức
- HS nêu.
chữa bài cho cả lớp.
- GV nhận xét, cho học sinh nêu lại
cấu tạo của hỗn số; cách đọc, viết
hỗn số.
* Bài 3:
- GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan - HS làm việc nhóm đôi để nhận
sát mẫu rồi thảo luận nhóm đôi để biết cách chuyển hỗn số thành
nhận biết cách chuyển hỗn số phân số.
thành phân số.
- Để chuyển hỗn số thành phân số
- GV gọi các nhóm trình bày kết có thể trình bày theo 2 cách:
quả.
+ Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới
- GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong
dạng tổng của một số tự nhiên và
thực hành, để chuyên hỗn số
một phân số. Tính tông đó.
thành phân số ta tiến hành theo
+ Cách 2: Lấy phần nguyên nhân
các thao tác sau:
với mẫu số rồi cộng với tử số để
+ Lấy phần nguyên nhân với mẫu được
tử số
mới;
mẫu
số giữ
số rồi cộng với tử số để được tử số nguyên.
mới.
- HS tham gia trò chơi theo hướng
+ Mẫu số giữ nguyên.
dẫn của GV.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi
“Tiếp sức” để hoàn
thành bài tập.
+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội
4 thành viên.
+ Các đội lần lượt chuyển các hỗn
số có trong bài thành phân số.
- Nhận xét, chữa bài.
+ Đội nào làm nhanh và chính xác
là đội chiến thắng.
- GV tổ chức cho cả lớp nhận xét
chữa bài, tìm ra đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu
lại cách chuyển hỗn số thành phân
số.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: - Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài
toán.
* Bài 4:
- GV Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc bài toán.
- GV hỏi: Bài toán cho biết thông - Bài toán cho biết thông tin về
tin về chiều dài quãng đường giữa chiều dài quãng đường từ:
các địa điểm nào?
+ Nhà Linh đến Thư viện
+ Thư viện đến trường học
+ Trường học đến nhà Huy.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài - HS làm bài.
tập theo nhóm đôi.
- GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta - Củng cố cách đọc, viết hỗn số
củng cố kiến thức gì?
gắn với số đo độ dài.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua tiết học hôm nay, em đã - Kiến thức về hỗn số.
được biết thêm về kiến thức gì?
- Em hãy nêu những hiểu biết của - HS nêu.
mình về hỗn số?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS - HS lắng nghe.
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 12
PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các phân số thập phân và cách đọc, viết các phân số
thập phân.
- Nhận biết được có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân
và biết cách chuyển các phân số đó thành phần số thập phân.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A-B. Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức mới.
Mục thiêu: - Học sinh nhận biết được các phân số thập phân và cách
đọc, viết các phân số thập phân.
- Gv tổ chức trò chơi: Truyền điện
* Cách chơi:
- GV đưa hình ảnh khởi động và - HS quan sát và lắng nghe luật
yêu cầu cầu HS viết các phân số chơi.
có mẫu số là 10; 100; 1000;...
- GV gọi 1 HS đọc 1 phân số theo
yêu cầu. Bạn này trả lời xong sẽ
chỉ một bạn khác trả lời. Cứ tiếp
tục nhưng vậy cho tới khi nào giáo
viên ra hiệu lệnh dừng lại. Bạn nào
được chỉ định phải trả lời thật
nhanh. Bạn nào trả lời sai thì chịu
phạt.
- HS tham gia trò chơi.
- GV theo dõi HS tham gia trò chơi,
ghi một số phân số HS tìm đúng - Các phân số đều có mẫu số là 10;
lên bảng
100; 1000;....
- GV nhận xét hoạt động, hỏi: Em - HS lắng nghe.
có nhận xét gì về mẫu số của các
phân số vừa tìm?
- GV nhận xét, giới thiệu: Các phân - HS lấy thêm ví dụ về phân số
số
có
mẫu
số
là
10;
100; thập phân.
1000;...gọi là các phân số thập
phân.
- GV khuyến khích học sinh viết - Học sinh nêu cách đọc, viết phân
thêm ví dụ về các phân số thập số thập phân.
phân rồi đọc cho bạn nghe.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu học sinh nêu cách
đọc, viết phân số thập phân.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức về
phân số thập phân
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: - Học sinh củng cố và luyện tập về cách đọc, viết phân số
thập phân; biết được một số phân số có thể chuyển thành phân số thập
phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân.
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu các yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài tập
tập
- HS bài cá nhân vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
với bạn trong nhóm 4
nhóm, nhóm trưởng điều hành cho
các bạn chia sẻ kết quả sau khi
hoàn thành bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thành - 1 HS lên bảng làm bài.
bài vào PHT rồi tổ chức chữa bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm trên bảng
bạn trên bảng.
của bạn.
- GV thống nhất kết quả đúng với
cả lớp.
- HS cùng thống nhất kết quả.
- GV khuyến khích các bạn dưới lớp - HS tham gia đặt câu hỏi và gọi
đặt câu hỏi liên quan đến bài tập các bạn trả lời.
để gọi bạn trả lời, qua đó giúp
củng cố bài tập thông qua trò chơi
“Tôi hỏi, bạn trả lời”
Ví dụ:
+ Khi đọc các phân số thập phân
+ Khi đọc các phân số thập phân ở ta đọc như các phân số thông
phần a của bài tập, bạn đọc như thường: Đọc tử số trước rồi đọc
thế nào?
“phần”, sau đó đọc đến mẫu số
+ Khi viết các phân số thập phân,
+ Khi viết các phân số thập phân, ta viết tử số trên gạch ngang, mẫu
bạn viết như thế nào?
số viết dưới gạch ngang.
+ Để điền các thẻ ghi phân số
+ Để điền các thẻ ghi phân số thập phân vào vị trí thích hợp trên
thập phân vào vị trí thích hợp trên tia số ta cần xác định mỗi vạch
tia số, bạn làm như thế nào?
phân số tương ứng với 1 số rồi
điền các phân số thập phân theo
thứ tự tăng dần.
- GV nhận xét, tổng kết bài tập.
* Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập.
tập
- HS làm bài vào vở bài tập Toán.
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào - 1 HS lên bảng làm bài.
vở.
- HS đổi vở kiểm tra bài bạn.
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- GV yêu cầu học sinh đổi vở kiểm - HS nhận xét, chữa bài.
tra bài làm của bạn.
- Để nhận biết một phân số là
- GV tổ chức chữa bài.
phân số thạp phân, ta làm như
- GV hỏi: Để nhận biết một phân sau:
số có phải là phân số thập phân + Quan sát mẫu số của các phân
hay không, ta làm như thế nào?
số.
+ Lựa chọn các phân số có mẫu số
là 10;100; 1000;...
- GV nhận xét, chốt lại dấu hiệu để - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhận biết một phân số là phân số
thập phân.
* Bài 3:
- GV đưa hai phân số
3
42
và
và
4
60
hỏi:
- Hai phân số hai phân số
3
42
và
4
60
Hai phân số có phải là phân số không
thập phân không? Vì sao?
phải là phân số thập phân vì mẫu
số của các phân số không phải là
10; 100; 1000;...
- GV yêu cầu học sinh thảo luận - HS làm việc nhóm đôi rồi trình
nhóm đôi và tìm các phân số thập bày kết quả và cách làm.
phân bằng với hai phân số trên.
- Lớp nhận xét
- GV đưa mẫu, giới thiệu: Những
phân số mới mà chúng ta vừa tìm - HS quan sát mẫu, lắng nghe.
được bằng với các phân số đã cho
chính là các phân số thập phân.
Như vậy, từ một phân số bình
thường ta có thể chuyển được
thành phân số thập phân.
- GV gọi HS đọc mẫu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS nêu các cách - HS trình bày:
chuyển một phân số thành phân + Cách 1: Tìm một số có thể nhân
số thập phân.
với mẫu số để được kết quả là 10;
100; 1000;...rồi lấy cả tử số và
mẫu số của phân số nhân với số
đó để được phân số thập phân.
+ Cách 2: Rút gọn phân số để
được phân số thập phân.
- GV gọi HS nhận xét, chốt cách
- HS làm bài vào vở bài tập toán.
chuyển phân số thành phân số
thập phân rồi yêu cầu học sinh làm
bài tập 3 vào vở.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- HS chia sẻ kết quả bài làm với
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết
bạn.
quả bài làm với bạn cùng bàn.
- GV tổ chức chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV hỏi: Muốn chuyển một phân
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu
số thành phân số thập phân, ta
số của phân số đó với cùng 1 số để
làm như thế nào?
được phân số có mẫu số là 10;
100; 1000;…
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: - Củng cố kỹ năng chuyên hỗn số thành phân số và nhận
biết phân số thập phân.
* Bài 4:
- GV tổ chức trò chơi: “Ghép thẻ”
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ
gồm các phân số thập phân và hỗn
số.
+ GV yêu cầu các nhóm tìm các
cặp thẻ ghi phân số thập phân và
hỗn số thích hợp.
+ Nhóm nào tìm nhanh và chính - Các nhóm tham gia trò chơi.
xác là nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức cho các nhóm tham - Để tìm được cặp phân số thập
gia trò chơi.
phân và hỗn số thích hợp em làm
- GV hỏi: Để tìm được cặp phân số như sau:
thập phân và hỗn số thích hợp em + Chuyển các hỗn số thành phân
đã làm như thế nào?
số.
+ Tìm các phân số thập phân ứng
với các hỗn số đó.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
* Củng cố, dặn dò.
- HS lắng nghe, chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS củng cố bài học
thông qua một số câu hỏi liên - HS lắng nghe, ghi nhớ.
quan đến nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 13
SÓ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần mười); biết đọc, viết
số thập phân (dạng phần mười).
- Thực hiện được chuyển các phân số thập phân thành số thập phân và
ngược lại. Làm quen với việc ghi số đo đại lượng (độ dài) bằng việc sử
dụng số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện - HS lắng nghe yêu cầu.
đọc nối tiếp các phân số thập phân
có mẫu số là 10.
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp.
- Đại diện từng thành viên bắt đầu
đọc phân số thập phân mà mình
tìm được.
- Giới thiệu bài mới.
- GV yêu cầu HS xem tranh, nhận - Ví dụ: Trên hình vẽ biểu diễn các
biết các phân số thập phân trong phân số 1 ; 3
10 10
hình vẽ.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng
phần mười); biết đọc, viết số thập phân (dạng phần mười).
a) Nhận biết số thập phân
(dạng phần mười):
- GV đưa phân số thập phân
1
, 10
yêu cầu HS đọc theo nhóm.
HS làm việc trong nhóm, nhóm
trưởng tổ chức cho các thành viên
chia sẻ với bạn:
1
được viết thành 0,1
10
0,1 đọc là “không phẩy một”.
0,1 =
1
10
Số 0,1 gọi là số thập phân.
- GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ trước - Đại diện nhóm chia sẻ.
lớp.
- Thực hiện tương tự với phân số
thập phân
3
10
3
được viết thành 0,3
10
0,3 đọc là “không phẩy ba”.
0,3 =
3
10
Số 0,3 gọi là số thập phân.
b) GV cho HS quan sát bảng và
nhận biết:
- GV hướng dẫn HS nhận biết về - HS lắng nghe.
cấu tạo số thập phân 0,1 và 0,3
qua bảng cấu tạo sgk/35.
- GV hướng dẫn HS nhận biết về +1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận
cấu tạo số thập phân 0,01 và 0,23 xét.
qua bảng cấu tạo sgk/38.
- GV hỏi: Số thập phân 0,1 gồm - STP gồm 2 phần: Phần nguyên và
mấy phần?
phần thập phân, được ngăn cách
nhau bởi dấu phẩy.
- Gv giới thiệu thêm: Có thể nói,
trong cách ghi số thập phân, người
ta dùng dấu phẩy tách phần đơn vị
(phần nguyên) với các phân nhỏ
hơn đơn vị.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Trong số 0,1 thì chữ số 0 thuộc + Chữ số 0 thuộc hàng đơn vị
hàng nào?
+ Trong số 0,1 thì chữ số 1 thuộc + Chữ số 1 thuộc hàng phần mười
hàng nào?
+ Nêu giá trị từng hàng của số + Chữ số 0 thuộc hàng đơn vị, chữ
thập phân 0,3.
số 3 thuộc hàng phần mười.
c) GV cho HS quan sát tia số và
yêu cầu học sinh thực hiện:
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Đọc các số ở phía trên của tia số
sau đó đọc các số ở phía dưới của
tia số.
+Xác định: mỗi vạch ứng với 0,1
- Các số được viết lần lượt theo thứ
đơn vị.
tự tăng dần.
- GV hỏi: Các số được viết lần lượt
theo thứ tự như thế nào?
- GV có thể cung cấp về thứ tự các
- Hs lắng nghe.
số thập phân
C. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: - Học sinh củng cố cách chuyển các phân số thập phân
thành số thập phân và ngược lại. Làm quen với việc ghi số đo đại lượng
(độ dài) bằng việc sử dụng số thập phân.
* Bài 1:
- GV hướng dẫn HS tiến hành các - HS thực hiện các thao tác theo
thao tác:
hướng dẫn của GV:
+ Băng giấy có 10 ô vuông, được
+ Quan sát, phân tích mẫu.
tô màu 2 ô vuông.
+ Phân số thập phân thể hiện
+ Nhận biết phần tô màu rồi viết phần được tô màu là 2 = 0,2.
10
phân số thập phân và số thập
- HS tự làm bài, sau đó đổi vở,
phân tương ứng.
chữa bài và nói cho bạn nghe cách
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
làm và thống nhất kết quả theo
nhóm đôi:
5/10 = 0,5
GV gọi HS đọc các phân số thập
6/10 = 0,6
- 2 cặp đôi đứng lên đọc kết quả
phân và số thập phân vừa có được. trước lớp
- GV nhận xét kết quả bài làm của
- HS lắng nghe.
HS.
* Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a - HS đọc
và b.
+ Quan sát, phân tích mẫu
- 3 HS đọc: Mẫu:
7
= 0,7
10
+ Viết số thập phân thành phân số - HS tự làm bài, sau đó đọc bài làm
thập phân, đọc số thập phân đó
nối tiếp trước lớp
4
= 0,4
10
9
= 0,9
10
6
= 0,6
10
5
= 0,5
10
- GV cử 1 HS đọc to số trong câu c, - HS nghe và thực hiện theo yêu
cả lớp viết số đó vào bảng con và cầu.
giơ kết quả sau 3 giây.
* Bài 3:
- GV tổ chức cho HS quan sát,
phân tích mẫu.
- HS đọc: Mẫu: 0,4 =
4
10
- GV gọi HS nêu phần nguyên và - Số thập phân 0,4 có phần nguyên
phần thập phân của số đã cho.
là 0, phần thập phân là 4.
- GV giới thiệu: Khi chuyển số thập
phân 0,4 thành phân số: tử số
chính là chữ số ở hàng phần mười,
mẫu số là 10.
- GV chụp bài làm HS và trình - HS tự làm bài:
chiếu, gọi nhận xét và thống nhất
0,6 =
kết quả.
0,9 =
6
10
9
10
0,2 =
2
10
0,1 =
1
10
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Mục tiêu: - Giúp HS giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài
toán.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS quan sát thước
- HS nêu số đo của từng con vật và
thang và đối chiếu với số liệu đã
đối chiếu với số liệu: Con kiến dài:
cho đề nhận biết về số đo chiều
6
8
cm; con bọ rùa dài:
cm.
10
10
dài của mỗi con vật.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành các
- HS thực hiện yêu cầu vào vở.
yêu cầu của bài tập
+ Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân.
+ Nêu số thập phân thích hợp cho
- 2 HS đọc kết quả của mình
ô trống.
- GV tổ chức chữa bài.
* Củng cố, dặn dò
- GV hỏi: Tiết học vừa rồi chúng ta - Nhận biết được số thập phân;
đã học được những nội dung gì?
biết đọc, viết số thập phân (dạng
phần mười).
- Biết chuyển các phân số thập
phân thành số thập phân và ngược
lại.
-GV dặn dò HS về nhà có thể tìm - Biết ghi số đo đại lượng (độ dài)
thêm các ví dụ tương tự về số thập bằng việc sử dụng số thập phân.
phân đã học.
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 14
SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Phân biệt khái niệm số thập phân (dạng phần trăm); biết đọc, viết số
thập phân (dạng phần trăm).
- Thực hiện dược chuyên các phân số thập phân (dạng phần trăm) thành
số thập phân (dạng phần trăm) và ngược lại.
- Sử dụng hình ảnh trực quan để biểu diễn số thập phân (dạng phần
trăm).
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Các tờ giấy hình vuông biểu thị
1
23
và
….
100
100
- Bảng cấu tạo số thập phân (dạng phần trăm/sgk trang 38).
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
- GV hướng dẫn HS khởi động theo
nhóm: mỗi nhóm một số tờ giấy
màu hình vuông 100 ô; được tô
màu 1 ô; 12 ô; 25 ô; 50 ô.
- Ví dụ: Trên hình vẽ biểu diễn các
- GV yêu cầu HS xem tranh, nhận phân số
biết các phân số thập phân trong
1
23
;
…
100 100
hình vẽ.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng
phần trăm); biết đọc, viết số thập phân (dạng phần trăm).
a) Nhận biết số thập phân
(dạng phần trăm):
- GV cho phân số thập phân
1
, - HS đọc trong nhóm, chia sẻ với
100
yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
bạn:
1
được viết thành 0,01
100
0,01 đọc là “không phẩy không
một”.
0,01 =
1
100
Số 0,01 gọi là số thập phân.
- GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ trước - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
lớp.
* Thực hiện tương tự với phân số
thập phân
23
100
23
được viết thành 0,23
100
0,23 đọc là “không phẩy hai mươi
ba”.
0,23 =
23
100
Số 0,23 gọi là số thập phân.
b) GV cho HS quan sát bảng và
nhận biết:
- GV hướng dẫn HS nhận biết về - HS lắng nghe.
cấu tạo số thập phân 0,01 và 0,23
qua bảng cấu tạo sgk/38.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ STP 0,01 gồm mấy phần?
+ STP gồm 2 phần: Phần nguyên
và phần thập phân.
+ Trong số 0,01 thì chữ số 1 thuộc + Chữ số 1 thuộc hàng phần trăm.
hàng nào?
+ Trong số 0,23 thì chữ số 2 (chữ + Chữ số 2 thuộc hàng phần mười.
số 3) thuộc hàng nào?
Chữ số 3 thuộc hàng phần trăm.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: - HS rèn kỹ năng chuyển một phân số thập phân thành số
thập phân; chuyển một số thập phân thành phân số.
* Bài 1:
a) Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân:
- GV hướng dẫn HS tiến hành các - HS thực hiện theo hướng dẫn của
GV:
thao tác:
+ Quan sát, phân tích mẫu: 3 HS + HS đọc: Mẫu: 45 = 0,45
100
đọc to mẫu.
+ Nhận biết tử số và mẫu số của + HS nêu: Tử số: 45; Mẫu số: 100;
phân số thập phân; phần nguyên, STP 0,45 gồm 0 đơn vị; 4 phần
phần thập phân của số thập phân:
mười và 5 phần trăm.
+ Viết phân số thập phân thành số + HS tự làm bài, sau đó đổi vở,
thập phân.
chữa bài và nói cho bạn nghe cách
làm và thống nhất kết quả theo
nhóm đôi:
38
= 0,38
100
91
= 0,91
100
55
= 0,55
100
6
= 0,06
100
- GV nhận xét kết quả bài làm của - HS lắng nghe.
HS.
b) Chuyển số thập phân thành - HS thực hiện:
phân số thập phân:
+ Quan sát, phân tích mẫu: 3 HS + HS đọc: Mẫu: 0,08 = 8
100
đọc to mẫu.
+ Nhận biết phần nguyên và phần + Số thập phân 0,08 gồm: 0 đơn
thập phân của STP; tử số và mẫu vị; 0 phần mười và 8 phần trăm;
số của phân số thập phân.
PSTP có tử số là 8; mẫu số là 100.
+ Viết số thập phân thành phân số - HS tự làm bài, sau đó đổi vở,
thập phân.
chữa bài và nói cho bạn nghe cách
làm và thống nhất kết quả theo
nhóm đôi:
0,04 =
4
100
0,62 =
0,92 =
92
100
0,7 =
62
100
70
100
- GV nhận xét kết quả bài làm của - HS lắng nghe.
HS.
* Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần - Nêu số thập phân ứng với mỗi vị
làm.
trí trên tia số.
+ Đọc các số ở phía trên của tia số - HS bài cá nhân: HS tự làm bài
sau đó đọc các số ở phía dưới của vào vở BT Toán, 1 HS lên bảng.
tia số.
+ Xác định: mỗi vạch nhỏ ứng với
0,01 hay
1
đơn vị.
100
+ Nêu số thích hợp ứng với mỗi vị
trí A, B, C, D trên tia số.
- Chữa bài trên bảng và thống nhất
kết quả: A - 0,15
0,66
B - 0,28
C-
D - 0,83
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Mục tiêu: - HS phát triển năng lực tư duy toán học thông qua bài toán
liên quan đến lưới ô vuông.
* Bài 3:
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: 2 HS
đọc to.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần
- Em lấy hai tờ giấy, mỗi tờ gồm
làm.
100 ô vuông.
- Tô màu để biểu diễn số thập
phân 0,25 ; 0,6 rồi dán vào vở.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị 2 tờ
- HS lắng nghe.
giấy theo yêu cầu của bài để tô
màu.
* Củng cố, dặn dò
GV hỏi: Qua bài này, các em biết - Em biết đọc, viết số thập phân
thêm được điều gì?
dạng phần trăm.
- Em biết chuyển phân số thập
phân thành số thập phân và ngược
lại.
- Em biết biểu diễn số thập phân
dạng phần trăm trên tia số và hình
vẽ.
- GV dặn dò HS về nhà ôn về cách - HS lắng nghe.
đọc, viết các số thập phân dạng
phần trăm vừa được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 15
SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần nghìn); biết đọc,
viết số thập phân (dạng phần nghìn).
- Thực hiện được chuyên các phân số thập phân thành số thập phân
(dạng phần nghìn) và ngược lại.
- Làm quen với việc ghi số đo đại lượng (khối lượng) bằng việc sử dụng số
thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dần tới khái niệm số thập phân
(dạng phần nghìn).
- Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp, bảng con…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Truyền
điện” với nội dung: Chuyển số
thập phân thành phân số thập
phân:
0,5;
0,03;
0,75;
0,192; - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
0,006
*Luật chơi:
- Mỗi bạn nêu một số thập phân,
đố bạn khác chuyển số đó dưới
dạng phân số thập phân.
- GV hướng dẫn HS chơi trong - HS chơi cả lớp.
nhóm.
- Lớp trưởng điều khiển các bạn
chơi:
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. + Lớp trưởng nhanh chóng hô 1 số
thập phân và chỉ tay vào 1 bạn bất
kì để “truyền điện”
+ Người được lựa chọn nhanh
chóng đưa ra phân số thập phân
tương ứng. Nếu trả lời đúng thì tiếp
tục chỉ tay vào bạn khác để
“truyền điện”. Nếu trả lời sai thì
phải thực hiện 1 hình phạt do lớp
trưởng đưa ra.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: - HS nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần
nghìn); biết đọc, viết số thập phân (dạng phần nghìn).
a) Nhận biết số thập phân
(dạng phần nghìn).
- GV đưa phân số
1
, yêu cầu HS
1000
- HS thảo luận trong nhóm:
đọc thông tin và làm việc theo
1
được viết thành 0,001
1000
nhóm.
0,001 đọc là “không phẩy không
không một”.
0,001 =
1
1000
Số 0,001 gọi là số thập phân.
- GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ trước
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
lớp.
- GV yêu cầu HS thực hiện tương
tự với phân số thập phân
249
1000
249
được viết thành 0,249
1000
0,249 đọc là “không phẩy hai trăm
bốn mươi chín”.
0,249 =
249
1000
Số 0,249 gọi là số thập phân.
b) GV cho HS quan sát bảng và
nhận biết:
- GV hướng dẫn HS nhận biết về
- HS lắng nghe và thực hiện theo
cấu tạo số thập phân 0,001 và
hướng dẫn của GV:
0,249 qua bảng cấu tạo sgk/39.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ STP 0,001 gồm mấy phần?
+ STP gồm 2 phần: Phần nguyên
và phần thập phân.
+ Trong số 0,01 thì chữ số 1 thuộc + Chữ số 1 thuộc hàng phần nghìn.
hàng nào?
+ Trong số 0,249 thì chữ số 2 (chữ + Chữ số 2 thuộc hàng phần mười.
số 4, chữ số 9) thuộc hàng nào?
Chữ số 4 thuộc hàng phần trăm.
Chữ số 9 thuộc hàng phần nghìn.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: - Học sinh củng cố cách đọc, viết số thập phân, chuyển các
phân số thập phân về dạng số thập phân và ngược lại.
* Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập -...
 








Các ý kiến mới nhất