Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

buổi 1 bppj kết nối tuần 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:29' 02-12-2025
Dung lượng: 827.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5

Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 2/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 21)
BẢNG CỘNG ( QUA 10)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua
10) đã học thành một bảng.
- Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán
thực tế lien quan đến phép cộng (qua 10)
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2, kế hoạch dạy học.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 2-3').
-GV gọi 2HS lên bảng điền kết quả các
-2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng.
phép tính 9 + 4 và 8 + 5. ( có nêu cách tính)
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp
các em ghi nhớ và vận dụng bảng cộng
(qua 10) trong phạm vi 20 và vận dụng để
làm bài tập và giải quyết một số bài toán
thực tiễn.
- GV ghi tên bài: Bảng cộng (qua 10)
2. Hình thành kiến thức mới:( 9-10')
- GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt
cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã -HS theo dõi.
học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2
HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp)

+ Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2?
+ Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi
cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn
nêu cho tớ cách tính 8 + 6?
+ Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi
cộng thêm 4 được kết quả là 14.
+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7
+ 5 và 6 + 6
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 +
5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào?
?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10).
- GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5;
5 + 7; 3 + 9
GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng
trong bảng công ( qua 10).
*GV chốt cách tính các phép cộng (qua
10).
3. Luyện tập thực hành: ( 18 -19')
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
? Đề bài yêu cầu gì?
? Thế nào là tính nhẩm?
- GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của
các phép tính.
- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng
phép tính.
? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7
+6
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt các phép cộng trong bảng công
( qua 10)
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS nêu kết quả của các
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các
phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập
thêm.

- HS trả lời.
- HS: là các phép cộng có kết quả
lớn hơn 10.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu.
- HS nêu nối tiếp ( 2 lượt)

- HS đọc.
- HS trả lời.
-HS làm việc cá nhân.
- 2lượt HS nêu.
- HS nêu.
- HS nghe.

- HS lắng nghe.
- HS nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo

Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài.
- HD đọc.
- GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - HS nghe.
mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng
thuộc bảng cộng ( qua 10).
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm - HS quan sát tranh.
kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết - HS nêu. ( 2 lượt)
quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng.
? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả- - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết
bằng nhau? Và bằng bao nhiêu?
quả bằng nhau ( bằng 12).
-HS trả lời:
? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có
ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
kết quả lớn nhất.
? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có
nhất?
kết quả bé nhất.
-GV nhận xét, tuyên dương.
Nâng cao:
Bài 1: Tìm hiệu của số lớn nhất có hai chữ - HS lên bảng làm, HS làm bài vào
số và số liền sau của 10 là:
vở. HS chữa bài.
A. 99
C. 77

B. 88
D. 78

Bài 2: Tổng của hai số là 8. Nếu số thứ
- HS làm bài vào vở. HS đọc bài.
nhất tăng lên 5 đơn vị và số thứ hai tăng lên
3 đơn vị thì tổng của hai số đó sẽ thay đổi - HS nhận xét
như thế nào?
4. Vận dụng: ( 1-2'):
- GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối - HS chơi.
tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua
10.
- Hôm này chúng ta học bài gì?
-HS nêu.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 41 + 42)

ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương; biết
cách đọc bài thơ Cô giáo lớp em với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- Hiểu nội dung bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo
của mình.
- Năng lực: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, phát triển năng
lực văn học (biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình
ảnh cô giáo trong bài thơ), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; có sự tự
tin vào chính bản thân mình.
- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Bồi dưỡng tình cảm
yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa, ...
- HS: SHS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động, kết nối( 4-5')

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh minh hoạ.
+ Tranh vẽ cô giáo đang hướng dẫn các bạn học
minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh.
- GV cho HS nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát
về thầy cô.
- GV và HS chọn một bài thơ hoặc một bài hát
được nhiều bạn trong lớp biết.

* Giới thiệu bài

-GV kết nối bài mới: Bài thơ Cô giáo lớp em là
bài thơ nói về suy nghĩ, tình cảm của một HS đối
với cô giáo của mình - một cô giáo nhiệt huyết,
say mê với nghề giáo; dịu dàng, tận tuỵ với các
em học sinh.
- GV ghi đề bài: Cô giáo lớp em
2. Hình thành kiến thức mới:

bài, cô giáo tươi cười, dịu dàng, trong khung cảnh
nắng đang tràn vào lớp qua khung cửa sổ..

+ Mẹ và cô, Cô giáo, …

- 1 – 2 bạn HS đọc bài thơ, hoặc cả lớp hát bài hát
đã được chọn.

- HS lắng nghe và theo dõi.

Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi
đúng theo nhịp 2/3 hoặc 3/2 của bài thơ, dừng hơi
lâu hơn sau mỗi khổ thơ.

Đọc đoạn
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- GV cùng HS thống nhất.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp.

- HS đọc thầm

- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ
nào khó đọc?
- HS nêu: có 3 khổ thơ.

- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
phương.
- GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc
từ khó.
- GV cho HS đọc nối tiếp lượt 2.
Đọc nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc trong
nhóm 5

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách.
- HS đọc nối tiếp lần 1.
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa
tìm.
+ VD: nào, lớp, lời, nắng, viết, vào, vở,...

- HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm,
ĐT).
- HS đọc nối tiếp (lần 2-3)

- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ trong nhóm
(như 3 HS đã làm mẫu trước lớp).
- HS góp ý cho nhau.

- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- HS cùng GV nhận xét và đánh giá.

Thi đọc
- GV gọi các nhóm thi đọc
- Các nhóm thi đọc
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt
- HS bình chọn nhóm đọc tốt
Đọc toàn bài
- 1, 2 HS đọc
- Gọi HS đọc toàn bài thơ.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát
âm (nếu có).
TIẾT 2

HĐ2. Trả lời câu hỏi (14-15')

- 1-2 HS đọc lại bài.

-Làm việc cá nhân/nhóm - Chia sẻ trước lớp

- GV cho HS đọc lại toàn bài.

Câu 1. Cô giáo đáp lại lời chào của học sinh như
thế nào?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả
lời các câu hỏi.

- GV yêu cầu HS xem lại khổ 1 và đọc
câu hỏi 1.
- GV tổ chức cho HS trao đổi trước lớp
- GV cùng HS thống nhất câu trả lời.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2. Tìm những câu thơ tả cảnh vật khi cô dạy
em học bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm:

+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS
gặp khó khăn trong nhóm.

- GV mời 1 số HS trả lời.

- GV cùng HS nhận xét, góp ý.

- Lớp đọc thầm khổ 1 của bài thơ để tìm câu trả lời.

- HS trao đổi nhóm 2. Đại diện lên trao
đổi.
+ Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn
nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi.)
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ.
- HS trao đổi theo nhóm 4:

+ Từng em tự đọc thầm lại bài thơ và trả
lời câu hỏi.
+ Trao đổi nhóm thống nhất đáp án.
+ Cả nhóm thống nhất câu trả lời.

Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé
vào cửa lớp;
Xem chúng em học bài.
- HS lên chia sẻ.

Câu 3. Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo của
mình?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (Cô đến lớp
rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng (cô mỉm cười thật
tươi để đáp lời chào của học sinh, cô dạy các em
tập viết, cô giảng bài.)
Câu 4. Câu 4. Qua bài thơ, em thấy tình cảm bạn
nhỏ dành cho cô giáo thế nào?
- GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô giáo
ấm trang vở, bạn HS yêu thương ngắm điểm 10
cô cho) và hướng dẫn HS gọi tên tình cảm của bạn
HS dành cho cô giáo: yêu quý, yêu thương. - GV
cho HS phát biểu trước lớp.

- GV cùng HS nhận xét,

- GV đọc diễn cảm cả bài.
3. Luyện tập, thực hành (7-8')
(Đọc thuộc lòng 2 khổ thơ)
- GVHD HS học thuộc lòng bằng cách xóa dần,
chỉ để lại các chữ đầu dòng thơ.
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.

- GV khuyến khích HS đọc thuộc cả
bài thơ và về đọc cho người thân nghe.
-Luyện tập theo văn bản đọc: 8-9'

Câu 1. Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên
của em khi:
a. Lần đầu được nghe một bạn hát rất hay.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ.

- GV hướng dẫn chung về lời nói thể
hiện sự ngạc nhiên:
+ Các câu thể hiện sự ngạc nhiên
thường bắt đầu bằng: A!; Ôi!! Chao
ôi!,...
+ Câu thể hiện sự ngạc nhiên cần thể
hiện được cảm xúc của người nói.
- GV hướng dẫn thực hiện yêu cầu a:

+ Cảm xúc của em khi lần đầu nghe
bạn hát rất hay là gì? Em chọn từ ngữ
nào để thể hiện cảm xúc đó?
+ Em lựa chọn từ ngữ nào để nhận xét
việc bạn hát rất hay?

- GV động viên HS đưa ra các cách nói lời ngạc
nhiên khác nhau. (VD: Ôi! Bất ngờ quá, sao bạn
hát hay thế!, Ôi chao, mình không ngờ bạn có thể
hát hay đến thế!,...)

- GV nhận xét chung.

b. Được bố mẹ tặng một món quà bất ngờ.
- GV gợi ý thực hiện yêu cầu b:

+ Em có cảm xúc gì khi được bố mẹ

- Các nhóm nhận xét, góp ý.
- 1 HS đọc toàn bài thơ.
- HS làm việc cá nhân và nhóm:
+ Từng em tự trả lời câu hỏi.
+ Trao đổi nhóm, bổ sung cho nhau để
có câu trả lời hoàn chỉnh.
- Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét

- HS làm việc chung cả lớp:
+ Từng HS tự đọc thầm lại bài thơ và
trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- 1-2 HS đọc lại toàn bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ mà mình
yêu thích theo HD của GV.
- HS lên thi đọc thuộc lòng hai khổ thơ
mà mình yêu thích.
- HS cùng GV nhận xét, góp ý.

- HS trả lời: Bạn nhỏ nhớ lời cô ngọt
ngào, thấm từng trang sách.
- Lớp đọc thầm bài thơ.
- HS lắng nghe.

+ HS luân phiên nhau nói trong nhóm.
+ Các HS khác nhận xét, góp ý.
+ HS đóng vai trong nhóm để tạo ngữ
cảnh thực tế: một HS hát, các HS khác
nói lời ngạc nhiên.
+ VD: bất ngờ, không ngờ, ngạc nhiên, thích, thú
vị, ...
+ VD: hay tuyệt, tuyệt vời, như ca sĩ, ...

tặng một món quà bất ngờ? Em chọn từ - Một số HS trả lời.
- Cả lớp thống nhất câu trả lời.
ngữ nào để thể hiện cảm xúc đó?
+ Em hãy tưởng tượng đó là món quà
gì. Hãy tìm một từ ngữ khen món quà
đó.
+ VD: bất ngờ, vui, thích, sung sướng...
+ Khi được tặng quà, em nên nói gì?
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
Câu 2. Nói câu thể hiện tình cảm của em với thầy
cô giáo của mình.

GV hướng dẫn cách thực hiện: có thể
chia nhỏ yêu cầu:
1. Em có tình cảm như thế nào với thầy
cô giáo (hoặc với một thầy giáo/ cô
giáo cụ thể)?
2. Em nói - 1 - 2 HS nói trước lớp. (VD: Em rất
yêu quý thầy cô giáo; Em nhớ thầy giáo cũ của
em;...)

+ VD: chiếc ba lô rất đẹp, bộ đồ chơi rất hấp dẫn,
...
+ VD: Con cảm ơn mẹ ạ.
- HS đóng vai trong nhóm: một HS đóng vai bố mẹ
tặng quà cho con, một HS nói câu thể hiện sự ngạc
nhiên. (VD: Ôi! Bất ngờ quá, đúng đồ chơi con
thích. Con cảm.

- Cặp/ nhóm:
+ Từng em trong nhóm nói câu thể hiện
tình cảm với thầy cô.
+ HS trong nhóm/ cặp góp ý cho nhau.
- 2-3 HS lên nói trước lớp.

- GV khen ngợi HS có cách nói hay và
tự tin khi thể hiện.
* Nâng cao:
1. Học thuộc lòng toàn bài.
2. Nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của - HS học thuộc lòng bài thơ
em khi:
- Bạn mặc bộ váy rất đẹp.
- Bạn vẽ một bức tranh rất đẹp.
3. Nói câu thể hiện tình cảm của em - HS suy nghĩ và nói câu phù hợp với
từng tình huống.
đối với ông bà hoặc bố mẹ mình.
4.Vận dụng:(2-3')

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của bản thân.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. -Dặn dò:
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 2/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
TOÁN (Tiết 22)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 2-3')
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
- Lớp vận động theo nhạc bài hát
- GV cho HS chơi trò chơi Que tính phép
Em học toán.
thuật.
- HS tham gia chơi theo nhóm 4.
- Kết thúc thời gian chơi, các
nhóm nêu và đọc số phép tính
đúng mà nhóm mình đã lập
- GV cùng HS nhận xét.
được.
2. Luyện tập thực hành (27-29')
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
Bài 1. Số?
- GV nêu BT1.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân, yêu cầu
- HS làm việc cá nhân trong vở
HS dựa vào bảng cộng (qua 10), nhẩm kết bài tập. Nêu kết quả và giải
quả của các phép cộng và hoàn thiện bảng. thích.
- GV cho HS đọc bảng đã điền hoàn chỉnh.
Chốt: cách tìm tổng, đây là các phép tính
cộng (qua 10) trong phạm vi 20.
- HS đọc bảng cộng đã điền hoàn
Bài 2: Số?
chỉnh.
- GV nêu BT2.
- GV yêu cầu HS nhẩm kết quả từng phép
tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi ghi kết - HS đọc bài 2.
quả theo yêu cầu ở mỗi câu a, b.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức báo cáo bằng trò chơi xì điện.
- HS làm trong nháp.
- GV cùng HS nhận xét và chốt đáp án.
- Chốt: cách tính và điền số.
- HS tham gia chơi.
Bài 3: Tìm tổ ong cho gấu
- GV nêu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính để
tìm kết quả và nối (tìm tổ ong cho gấu).

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 4: >, <, =?
- GV nêu bài tập 4.
- Yêu cầu HS tính được kết quả của các
phép tính rồi so sánh các kết quả đó với số
cho trước (câu a) hoặc so sánh hai kết quả
của hai phép tính với nhau (câu b).
- Chốt: Tìm kết quả của các phép tính, sau
đó so sánh rồi mới điền dấu.
Bài 5:
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung tranh.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS nêu phép tính và câu trả lời.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài.
- GV cùng HS nhận xét.
Nâng cao:
Bài 1: Hiện nay, tổng số tuổi của hai anh
em là 9 tuổi. Hỏi sau 4 năm nữa, tổng số
tuổi của hai anh em là bao nhiêu?
A. 14 tuổi
B. 15 tuổi
C. 16 tuổi
D. 17 tuổi
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải
thích vì sao lại nối như thế.
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu.
- HS làm bài vào nháp. 2HS làm
trực tiếp trên màn hình.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
- HS quan sát tranh, đọc đề toán.
- HS xác định yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết: ca-bin thứ
nhất có 7 người, ca-bin thứ hai
có 8 người.
+ Bài toán hỏi trong hai ca-bin
có tất cả bao nhiêu người.
- HS trình bày lời giải vào vở.
- HS lắng nghe.
- HS lên bảng làm, HS làm bài
vào vở. HS chữa bài.

9+4<4+9
3+8<8+4
7+3+5=8+2+5

- HS làm bài vào vở. HS đọc
bài.
- HS nhận xét

9+9=8+8
3. Vận dụng: ( 2-3')
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
-HS nêu
-Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT ( TIẾT 43)
VIẾT: CHỮ HOA D
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ hoa D (cỡ vừa và nhỏ); viết câu ứng dụng Dung dăng dung dẻ/
Dắt trẻ đi chơi. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết
nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng
lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
- Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:- Máy tính, Bài giảng PP, SGK TV
- Mẫu chữ hoa D.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết
- GV giới thiệu bài:
càng ngoan.
- GV ghi bảng tên bài.
.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 1314')
2.1 Viết chữ hoa D
* Bước 1: Giới thiệu chữ hoa cỡ vừa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa D và
hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ D: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa
D.

+ GV giới thiệu cách viết trên chữ

- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa D: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ viết
hoa D.
• Độ cao: 5 li. Độ rộng: 4 li.
• Chữ viết hoa D gồm 2 nét cơ bản: nét
lượn hai đầu (dọc) và nét cong phải nối
liền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân
chữ.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS quan sát GV viết mẫu.
• Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6,

mẫu.
viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi
+ GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ
sát video tập viết chữ D hoa (nếu có).
ngang 2, nằm sát bên trên đường kẻ
ngang 1.
• Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong
phải từ dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ ở
chân chữ, phần cuối nét cong lượn hẳn
vào trong. Dừng bút trên đường kẻ
ngang 5
- HS tập viết chữ viết hoa D. (trên vở
- GV cho HS tập viết chữ hoa D trên nháp) theo hướng dẫn.
bảng con (hoặc nháp).
-HS lắng nghe.
* Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
- Hướng dẫn như chữ hoa cỡ vừa.
(Chú ý: chiều cao, độ rộng bằng một
nửa chữ cỡ vừa)
b. Viết câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
trong SGV: Dung dăng dung dẻ
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng
Dắt trẻ đi chơi
trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát
- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:
cách viết mẫu trên màn hình, nếu có).
+ Viếtchữ viết hoa D đầu câu.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết
hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ thường.
viết thường. (nếu HS không trả lời
được, GV sẽ nêu).
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong cấu bằng khoảng cách viết chữ cái
trong câu bằng bao nhiêu?
o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? cái hoa D, h, g cao 2,5 li, chữ d viết
Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t thường cao 2 li (chữ g cao 1,5 li dưới
cao bao nhiêu?
đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ chữ còn lại cao 1 li.
cái.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
chữ cái i của tiếng chơi.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập
- Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên một.
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và
góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
em.
* Nâng cao:

- HS viết bài.

- Viết 2 dòng “Dung dinh”
- Viết 2 dòng “Dân giàu nước mạnh”
4. Vận dụng(2- 3')
- HS nêu ND đã học.
- GV cho HS nêu lại ND đã học.
+ Hôm nay, em đã học những nội dung
gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT (TIẾT 44 )
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ HAM HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học.
- Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh.
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng
lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
- Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, bài giảng PP, SGK TV
2.HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối:(2-3')
- GV tổ chức cho HS hát và vận động * Lớp hát tập thể
theo bài hát.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV giới thiệu. kết nối vào bài.
- HS ghi bài vào vở.
- GV ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức mới:(13-14')

a. Câu chuyện: Cậu bé ham học

- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, dựa
vào nhan đề (tên truyện) và câu hỏi gợi ý dưới
mỗi tranh để trả lời câu hỏi:

+ Mỗi bức tranh vẽ gì?

- GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về
cậu bé có tên là Vũ Duệ. Vì nhà nghèo nên Vũ
Duệ không được đến trường, cậu thường cõng
em đứng ở ngoài lớp học của thầy để nghe thầy
giảng. Các em hãy lắng nghe câu chuyện để
biết cậu bé Vũ Duệ đã được thầy giáo nhận vào
lớp học của mình như thế nào nhé.

- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp
chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh
thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp
theo là gì để cho HS tập kể theo/ kể
cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết
của câu chuyện.

- HS quan sát các bức tranh dựa vào nhan đề
(tên truyện) và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh để
trả lời câu hỏi

- Một số em phát biểu ý kiến trước
lớp.

- HS lắng nghe GV kể chuyện.
- HS quan sát tranh, đọc thầm lời gợi ý dưới
tranh.

- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung
tranh.
+ Buổi sáng Vũ Duệ thường cõng em - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận.
đi đâu?
- GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh và mời một
số em trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học?

+ Tranh 1: Vì nhà nghèo, Vũ Duệ không được
đi học, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho

+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?

+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?
b. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo
tranh.

- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại
nội dung câu chuyện; chọn 1 – 2 đoạn
nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể,
không phải kể đúng từng câu từng
chữ mà GV đã kể.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm (một em kể, một em lắng nghe
để góp ý sau đó đổi vai người kể,
người nghe).
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2
đoạn, GV chỉ y
 
Gửi ý kiến