Tiết 16-17 tin 11 cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Lợi
Ngày gửi: 14h:39' 27-11-2025
Dung lượng: 26.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Lợi
Ngày gửi: 14h:39' 27-11-2025
Dung lượng: 26.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày 22 tháng 10 năm 2025
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Phi Lợi
Tổ chuyên môn: Toán -Tin
CHỦ ĐỀ D: ĐẠO ĐỨC PHÁP LUẬT, VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
PHÒNG TRÁNH LỪA ĐẢO VÀ ỨNG XỬ VĂN HÓA TRÊN MẠNG
Môn học: Tin học; lớp: 11A4, 11A6
Thời gian thực hiện: 02 tiết (từ tiết 16 đến tiết 17)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được một số dạng lừa đảo phổ biến trên mạng và những biện pháp phòng tránh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên
quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực tin học:
- Hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông
tin.
- Hiểu và tính toán thành thạo được một vài thông số kĩ thuật của các thiết bị số thông
minh thông dụng.
3. Phẩm chất:
- Hình thành ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc nhóm, phẩm chất làm việc
chăm chỉ, chuyên cần để hoàn thành một nhiệm vụ.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án;
- Máy tính và máy chiếu;
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy tính (tivi, điện thoại,...) (nếu có).
2. Đối với học sinh: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 16
1. Hoạt động 1: Khởi động (7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, hứng khởi cho HS trước khi vào bài học mới; kích thích sự
tò mò cho người học.
b. Nội dung: GV cho HS liên hệ thực tế đến việc sử dụng các thiết bị số của bản thân để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Theo em, lừa đảo trên không gian mạng dễ gặp hay hiếm thấy? Dễ tránh
hay khó tránh? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời dựa trên trải nghiệm sử dụng các phương tiện
lưu trữ của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bằng việc phòng tránh lừa đảo và thể hiện ứng xử văn
hóa trên mạng, chúng ta có thể bảo vệ bản thân và giữ gìn sự tôn trọng và đáng tin cậy trong
cộng đồng trực tuyến. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Phòng tránh
lừa đảo và ứng xử văn hóa trên mạng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động 1: Lừa đảo qua mạng
a. Mục tiêu: Nêu được một số dạng lừa đảo phổ biến trên mạng và những biện pháp phòng
tránh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tìm hiểu Hoạt động 1 SGK trang 42, đọc thông tin mục 1, thảo
luận nhóm và xây dựng kiến thức mới.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và hiểu được khái niệm lưu trữ trực tuyến,
1. Lừa đảo qua mạng
a) Một số dạng lừa đảo
- Lừa đảo trúng thưởng, tặng quà để lấy tiền phí vận chuyển.
- Lừa đảo chiếm tiền đặt cọc hoặc bán hàng giả.
- Lừa đảo để lấy cắp thông tin cá nhân.
Hoạt động 1:
Sử dụng máy tìm kiếm tìm cụm từ “dạng lừa đảo phổ biến trên mạng cho thấy:
1. Số kết quả trả về là rất nhiều.
2. Có thể liệt kê ra một số dạng lừa đảo sau:
- Lừa đảo trúng thưởng, tặng quà để lấy tiền phí vận chuyển.
- Lừa đảo chiếm tiền đặt cọc hoặc bán hàng giả.
- Lửa đảo để lấy cắp thông tin cá nhân.
b) Dấu hiệu lừa đảo và lời khuyên phòng ngừa
- phishing: lừa đảo để lấy cắp thông tin cá nhân bằng các trang web giả.
- Một số dấu hiệu: các lỗi chính tả, ngữ pháp; tên miền không khớp; email, tin nhắn từ người
lạ, các xưng hô chung chung,..
c) Nguyên tắc để hạn chế thiệt hại
- Lập tức thay đồi mật khẩu cho những tài khoản giao tiếp qua mạng bị ảnh hưởng. Cần thiết
lập xác minh hai bước cho những tài khoản quan trọng.
- Nếu tài khoản bị ảnh hưởng có liên quan đến nhà trường hay một cơ quan, tổ chức, cần
thông báo ngay cho người có trách nhiệm.
- Nếu đã lỡ chia sẻ thông tin về thẻ tín dụng, tài khoản cá nhân, hãy báo ngay cho ngân hàng
biết.
- Nếu đã bị thiệt hại, hãy báo ngay cho cơ quan chức năng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Một số dạng lừa đảo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành Hoạt động 1 SGK trang 42:
Em hãy sử dụng máy tìm kiếm để tìm cụm từ “dạng lừa đảo phổ biền trên mạng” và trả lời
các câu hỏi sau:
1) Số kết quả trả về là nhiều hay ít?
2) Có thể tính được có bao nhiêu dạng lửa đảo hay không?
- GV yêu cầu HS đọc mục 1a) SGK trang 42.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về lừa đảo thường gặp.
- GV bổ sung thêm những ví dụ khác mang tính chất tinh vi hơn.
-GV kết luận: Lừa đảo có rất nhiều dạng, không gian mạng với các phương tiện truyền thông
số thậm chí còn làm cho lừa đảo dễ thực hiện hơn, dễ thành công vì số “con mồi” tiềm năng
tăng lên đáng kể.
b) Dấu hiệu lừa đảo và lời khuyên phòng ngừa
- GV yêu cầu HS đọc mục 1b) SGK trang 43.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu lên những dấu hiệu lừa đảo thường gặp.
-GV kết luận: Tóm lại, thủ đoạn phổ biến của kẻ lừa đảo là dùng món lợi làm mồi câu và thúc
giục nạn nhân hành động nhanh mới kịp hưởng lợi. Lời khuyên: cần cảnh giác, không vội
vàng hành động khi thấy trước mắt có món lợi dễ kiếm.
c) Nguyên tắc để hạn chế thiệt hại
- GV yêu cầu HS đọc mục 1c) SGK trang 44.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu các nguyên tắc hạn chế thiệt hại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi để thực hiện Hoạt động 1 SGK trang 42.
- HS tìm hiểu các dạng lừa đảo, các dấu hiệu lừa đảo, lời khuyên phòng ngừa và các nguyên
tắc để hạn chế thiệt hại.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1.
- HS xung phong phát biểu, trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm cho HS:
Câu hỏi 1: Khi nhận được một email từ người bạn không quen biết, yêu cầu cung cấp thông
tin cá nhân hoặc tài khoản ngân hàng, bạn nên làm gì?
A) Trả lời email ngay lập tức và cung cấp thông tin theo yêu cầu.
B) Kiểm tra địa chỉ email người gửi và đảm bảo rằng đó là người bạn thực sự.
C) Chia sẻ thông tin cá nhân nhưng không nên cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng.
D) Báo cáo email đó là lừa đảo cho nhà cung cấp dịch vụ email.
Câu hỏi 2: Để phòng tránh lừa đảo, bạn nên tránh việc:
A) Đọc kỹ và xác minh nguồn thông tin trước khi chia sẻ trên mạng.
B) Chia sẻ thông tin cá nhân và mật khẩu với bạn bè thân thiết.
C) Kiểm tra URL trang web trước khi đăng nhập tài khoản.
D) Sử dụng mạng Wi-Fi công cộng để thực hiện các giao dịch nhạy cảm.
Câu hỏi 3: Trong trường hợp bạn phát hiện một trang web bị nghi ngờ là lừa đảo, bạn nên:
A) Đăng tải trên trang cá nhân cảnh báo mọi người cẩn thận với trang web đó.
B) Gửi email yêu cầu xác nhận thông tin từ trang web đó.
C) Báo cáo tình hình cho cơ quan quản lý trang web và bảo mật mạng.
D) Tải xuống phần mềm chống virus và chạy quét máy tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi trắc nghiệm.
- HS thảo luận nhóm đôi, giải quyết bài toán.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm lên bảng trình bày kết quả bài luyện tập
- HS khác quan sát, nhận xét, sửa bài (nếu có).
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
B
D
C
Đáp án Luyện tập SGK trang 46:
Câu 1: - Các cơ quan doanh nghiệp, tổ chức uy tín phải đảm bảo giao tiếp quan hệ công
chúng với chất lượng cao, có tính chuyên nghiệp. Nếu email, trang web có lỗi chính tả, lỗi
hành văn thì đó có thể là lừa đảo. Những lỗi này có thể là do sự thiếu chuyên nghiệp của kẻ
lừa đảo, do cố gắng tránh các bộ lọc thông minh, phát hiện kiểu lừa đảo đã biết, do được
dịch từ một ngôn ngữ, từ kẻ lừa đảo xuyên biên giới, nhằm đến nạn nhân thích mới lạ.
- Tên miền gồm vài phần cách nhau dấu chấm. Phần đầu viết tắt tên cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp dễ nhớ nhưng các phần đuôi như .com, . net, .org ít được chú ý hơn… Các đuôi tên
miền khác với tên miền chính thức mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vẫn dùng là dấu hiệu
lừa đảo.
Cần chứ ý những cách viết sai chính tả trong tên miền để đánh lừa người đọc. Ví dụ: thay
chữ o bằng chữ 0, thay m bằng r và n. Đây là những thủ đoạn phổ biến.
- Trỏ chuột vào một liên kết nhưng không nháy chuột, ta sẽ nhìn thấy địa chỉ đích thực sự mà
liên kết đó sẽ mở ra. Nếu nó không khớp với địa chỉ hiển thị mời nháy chuột thì đó là dấu
hiệu lừa đảo.
- Cảnh giác với email, tin nhắn từ người lạ, với cách xưng hô chung chung hoặc đột xuất bất
ngờ từ người quen cũ lâu này ít liên hệ. Tạo ra tình huống khẩn cấp là một thủ đoạn phổ biến
của kẻ lừa đảo. Nạn nhân sẽ không kịp suy nghĩ về hậu quả.
Câu 2: Quy tắc nền tảng: Thế giới ảo, cuộc sống thực.
Trên không gian mạng, các tiêu chuẩn về hành xử có đạo đức, có văn hoá, tuân thủ pháp luật
cũng như trong cuộc sống thực. Hãy ý thức rằng, khi lên mạng là đang ở giữa cộng động.
Trong cuộc sống thực, hầu hết mọi người đều tuân thủ pháp luật, hành xử lịch sự, có văn hoá.
Một số người hành xử trên mạng theo cách khác hẳn khi đối mặt trực tiếp vì họ cho rằng,
trên không gian mạng chỉ yêu cầu thấp hơn về đạo đức, văn hoá trong hành xử.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để thực hành câu hỏi vận dụng
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập phần Vận dụng SGK trang 46
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Câu 1. Em sẽ làm gì khi nhận được email báo được thưởng một phần quà vì là khách hàng
trung thành và phải gửi ngay một khoản tiền đề nhận thưởng?
Câu 2. Ngày 17/6/2021, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trên
mạng xã hội, trong đó có quy định chung về Quy tắc Lành mạnh: hành vi, ứng xử trên mạng
xã hội phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Em hãy trích ra một số quy tắc ứng xử cho cá nhân về điều này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV trên máy tính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Tiết 17
1. Hoạt động 1: Khởi động (7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, hứng khởi cho HS trước khi vào bài học mới; kích thích sự
tò mò cho người học.
b. Nội dung: GV cho HS liên hệ thực tế đến việc sử dụng các thiết bị số của bản thân để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Theo em, Khi tham gia vào mạng xã hội ta cần tránh điều gì và giao tiếp
như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời dựa trên trải nghiệm sử dụng các phương tiện
lưu trữ của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Khi giao tiếp trên mạng xã hội cúng ta nên giao tiếp
giống như đời sống thực và tuân thủ theo đúng pháp luật quy định. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong nội dung học ngày hôm nay - văn hóa ứng xử trên mạng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động 1: Văn hóa ứng xử trên mạng
a. Mục tiêu: Giao tiếp được trên mạng qua email, chat, mạng xã hội... và trong môi trường số
một cách văn minh, phù hợp với văn hoá ứng xử.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 2 SGK trang 44.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được một số các quy tắc ứng xử trên mạng.
2. Văn hóa ứng xử trên mạng
a) Quy tắc nền tảng: Thế giới ảo, cuộc sống thực.
Khi lên mạng là đang ở giữa cộng đồng, không phải là ở trong phòng kín. Hình minh họa
muốn nói cộng đồng mạng rất đa dạng, cũng như trong cuộc sống thực không ai giống ai. La
bàn trong không gian số (digital compass) là ý thức chung về tôn trọng người khác, dù ta
không thấy họ trước mắt mình.
Hoạt động 2
“Anh hùng bàn phím” là cụm từ thường được dùng mang ý nghĩa mỉa mai những người dùng
trên mạng khi họ thể hiện quan điểm nhận xét bình luận của mình một cách rất hùng hổ,
mạnh miệng, nhưng chỉ là dùng bàn phím máy tính và gõ chứ ko phải dùng chút sức lực hay
giá trị vật chất thực tế nào cả. Ý nói là lời nói trên mạng thì ai cũng có thể nói được, nhưng
điều quan trọng là thực tế mới là việc cần làm hơn.
b) Một số nguyên tắc về ứng xử trên mạng
- Đặt mình vào vị trí người khác.
- Rộng lượng với người khác, không gây chiến trên mạng.
- Tôn trọng “văn hóa nhóm”.
- Tôn trọng thời gian và công sức của người khác.
- Tôn trọng quyền riêng tư của người khác.
- Không lợi dụng vị thế của mình để làm việc xấu.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Quy tắc nền tảng: Thế giới ảo, cuộc sống thực.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành Hoạt động 2 SGK trang 44:
1) Theo em, cụm từ “anh hùng bàn phím” có hàm ý gì? Em hãy nêu vài ví dụ cụ thể về “anh
hùng bàn phím”.
2) Nếu em là người có nhiều fan hâm mộ trên mạng xã hội, em nên làm gì và tránh những gì?
- GV yêu cầu HS đọc mục 2a) SGK trang 44.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu quy tắc nền tảng.
b) Một số nguyên tắc về ứng xử trên mạng
GV yêu cầu HS đọc mục 2b) SGK trang 45.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu một số nguyên tắc về ứng xử trên mạng.
-Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, tìm hiểu yêu cầu và các bước thực hiện các nhiệm vụ.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV và trình bày các kết quả thảo luận.
- HS thực hiện các nhiệm vụ theo các bước hướng dẫn trong SGK.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương, sau đó chuyển sang hoạt động luyện tập.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm cho HS:
Câu hỏi 1: Khi tham gia diễn đàn hoặc nhóm trên mạng, bạn nên ứng xử như thế nào để đảm
bảo môi trường văn hóa tích cực?
A) Bỏ qua bình luận gây tranh cãi hoặc xung đột.
B) Phản hồi một cách lịch sự và xây dựng khi tham gia tranh luận.
C) Tránh thảo luận về các chủ đề gây tranh cãi.
D) Sử dụng ngôn ngữ lệch lạc và công kích khi trao đổi ý kiến.
Câu hỏi 2: Để đảm bảo an toàn thông tin trực tuyến, bạn nên:
A) Sử dụng cùng một mật khẩu cho tất cả các tài khoản trên mạng.
B) Đăng xuất khỏi tài khoản sau khi sử dụng trên các thiết bị công cộng.
C) Ghi lại thông tin cá nhân và mật khẩu trên giấy để tránh quên.
D) Gửi thông tin cá nhân và tài khoản ngân hàng qua email để tiện lợi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi trắc nghiệm.
- HS thảo luận nhóm đôi, giải quyết bài toán.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm lên bảng trình bày kết quả bài luyện tập
- HS khác quan sát, nhận xét, sửa bài (nếu có).
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
B
B
Đáp án Luyện tập SGK trang 46:
Câu 1: - Các cơ quan doanh nghiệp, tổ chức uy tín phải đảm bảo giao tiếp quan hệ công
chúng với chất lượng cao, có tính chuyên nghiệp. Nếu email, trang web có lỗi chính tả, lỗi
hành văn thì đó có thể là lừa đảo. Những lỗi này có thể là do sự thiếu chuyên nghiệp của kẻ
lừa đảo, do cố gắng tránh các bộ lọc thông minh, phát hiện kiểu lừa đảo đã biết, do được
dịch từ một ngôn ngữ, từ kẻ lừa đảo xuyên biên giới, nhằm đến nạn nhân thích mới lạ.
- Tên miền gồm vài phần cách nhau dấu chấm. Phần đầu viết tắt tên cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp dễ nhớ nhưng các phần đuôi như .com, . net, .org ít được chú ý hơn… Các đuôi tên
miền khác với tên miền chính thức mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vẫn dùng là dấu hiệu
lừa đảo.
Cần chứ ý những cách viết sai chính tả trong tên miền để đánh lừa người đọc. Ví dụ: thay
chữ o bằng chữ 0, thay m bằng r và n. Đây là những thủ đoạn phổ biến.
- Trỏ chuột vào một liên kết nhưng không nháy chuột, ta sẽ nhìn thấy địa chỉ đích thực sự mà
liên kết đó sẽ mở ra. Nếu nó không khớp với địa chỉ hiển thị mời nháy chuột thì đó là dấu
hiệu lừa đảo.
- Cảnh giác với email, tin nhắn từ người lạ, với cách xưng hô chung chung hoặc đột xuất bất
ngờ từ người quen cũ lâu này ít liên hệ. Tạo ra tình huống khẩn cấp là một thủ đoạn phổ biến
của kẻ lừa đảo. Nạn nhân sẽ không kịp suy nghĩ về hậu quả.
Câu 2: Quy tắc nền tảng: Thế giới ảo, cuộc sống thực.
Trên không gian mạng, các tiêu chuẩn về hành xử có đạo đức, có văn hoá, tuân thủ pháp luật
cũng như trong cuộc sống thực. Hãy ý thức rằng, khi lên mạng là đang ở giữa cộng động.
Trong cuộc sống thực, hầu hết mọi người đều tuân thủ pháp luật, hành xử lịch sự, có văn hoá.
Một số người hành xử trên mạng theo cách khác hẳn khi đối mặt trực tiếp vì họ cho rằng,
trên không gian mạng chỉ yêu cầu thấp hơn về đạo đức, văn hoá trong hành xử.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để thực hành câu hỏi vận dụng
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập phần Vận dụng SGK trang 46
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Câu 1. Em sẽ làm gì khi nhận được email báo được thưởng một phần quà vì là khách hàng
trung thành và phải gửi ngay một khoản tiền đề nhận thưởng?
Câu 2. Ngày 17/6/2021, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trên
mạng xã hội, trong đó có quy định chung về Quy tắc Lành mạnh: hành vi, ứng xử trên mạng
xã hội phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Em hãy trích ra một số quy tắc ứng xử cho cá nhân về điều này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV trên máy tính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Phi Lợi
Tổ chuyên môn: Toán -Tin
CHỦ ĐỀ D: ĐẠO ĐỨC PHÁP LUẬT, VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
PHÒNG TRÁNH LỪA ĐẢO VÀ ỨNG XỬ VĂN HÓA TRÊN MẠNG
Môn học: Tin học; lớp: 11A4, 11A6
Thời gian thực hiện: 02 tiết (từ tiết 16 đến tiết 17)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được một số dạng lừa đảo phổ biến trên mạng và những biện pháp phòng tránh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên
quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực tin học:
- Hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông
tin.
- Hiểu và tính toán thành thạo được một vài thông số kĩ thuật của các thiết bị số thông
minh thông dụng.
3. Phẩm chất:
- Hình thành ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc nhóm, phẩm chất làm việc
chăm chỉ, chuyên cần để hoàn thành một nhiệm vụ.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Giáo án;
- Máy tính và máy chiếu;
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy tính (tivi, điện thoại,...) (nếu có).
2. Đối với học sinh: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 16
1. Hoạt động 1: Khởi động (7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, hứng khởi cho HS trước khi vào bài học mới; kích thích sự
tò mò cho người học.
b. Nội dung: GV cho HS liên hệ thực tế đến việc sử dụng các thiết bị số của bản thân để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Theo em, lừa đảo trên không gian mạng dễ gặp hay hiếm thấy? Dễ tránh
hay khó tránh? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời dựa trên trải nghiệm sử dụng các phương tiện
lưu trữ của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bằng việc phòng tránh lừa đảo và thể hiện ứng xử văn
hóa trên mạng, chúng ta có thể bảo vệ bản thân và giữ gìn sự tôn trọng và đáng tin cậy trong
cộng đồng trực tuyến. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Phòng tránh
lừa đảo và ứng xử văn hóa trên mạng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động 1: Lừa đảo qua mạng
a. Mục tiêu: Nêu được một số dạng lừa đảo phổ biến trên mạng và những biện pháp phòng
tránh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tìm hiểu Hoạt động 1 SGK trang 42, đọc thông tin mục 1, thảo
luận nhóm và xây dựng kiến thức mới.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và hiểu được khái niệm lưu trữ trực tuyến,
1. Lừa đảo qua mạng
a) Một số dạng lừa đảo
- Lừa đảo trúng thưởng, tặng quà để lấy tiền phí vận chuyển.
- Lừa đảo chiếm tiền đặt cọc hoặc bán hàng giả.
- Lừa đảo để lấy cắp thông tin cá nhân.
Hoạt động 1:
Sử dụng máy tìm kiếm tìm cụm từ “dạng lừa đảo phổ biến trên mạng cho thấy:
1. Số kết quả trả về là rất nhiều.
2. Có thể liệt kê ra một số dạng lừa đảo sau:
- Lừa đảo trúng thưởng, tặng quà để lấy tiền phí vận chuyển.
- Lừa đảo chiếm tiền đặt cọc hoặc bán hàng giả.
- Lửa đảo để lấy cắp thông tin cá nhân.
b) Dấu hiệu lừa đảo và lời khuyên phòng ngừa
- phishing: lừa đảo để lấy cắp thông tin cá nhân bằng các trang web giả.
- Một số dấu hiệu: các lỗi chính tả, ngữ pháp; tên miền không khớp; email, tin nhắn từ người
lạ, các xưng hô chung chung,..
c) Nguyên tắc để hạn chế thiệt hại
- Lập tức thay đồi mật khẩu cho những tài khoản giao tiếp qua mạng bị ảnh hưởng. Cần thiết
lập xác minh hai bước cho những tài khoản quan trọng.
- Nếu tài khoản bị ảnh hưởng có liên quan đến nhà trường hay một cơ quan, tổ chức, cần
thông báo ngay cho người có trách nhiệm.
- Nếu đã lỡ chia sẻ thông tin về thẻ tín dụng, tài khoản cá nhân, hãy báo ngay cho ngân hàng
biết.
- Nếu đã bị thiệt hại, hãy báo ngay cho cơ quan chức năng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Một số dạng lừa đảo
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành Hoạt động 1 SGK trang 42:
Em hãy sử dụng máy tìm kiếm để tìm cụm từ “dạng lừa đảo phổ biền trên mạng” và trả lời
các câu hỏi sau:
1) Số kết quả trả về là nhiều hay ít?
2) Có thể tính được có bao nhiêu dạng lửa đảo hay không?
- GV yêu cầu HS đọc mục 1a) SGK trang 42.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về lừa đảo thường gặp.
- GV bổ sung thêm những ví dụ khác mang tính chất tinh vi hơn.
-GV kết luận: Lừa đảo có rất nhiều dạng, không gian mạng với các phương tiện truyền thông
số thậm chí còn làm cho lừa đảo dễ thực hiện hơn, dễ thành công vì số “con mồi” tiềm năng
tăng lên đáng kể.
b) Dấu hiệu lừa đảo và lời khuyên phòng ngừa
- GV yêu cầu HS đọc mục 1b) SGK trang 43.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu lên những dấu hiệu lừa đảo thường gặp.
-GV kết luận: Tóm lại, thủ đoạn phổ biến của kẻ lừa đảo là dùng món lợi làm mồi câu và thúc
giục nạn nhân hành động nhanh mới kịp hưởng lợi. Lời khuyên: cần cảnh giác, không vội
vàng hành động khi thấy trước mắt có món lợi dễ kiếm.
c) Nguyên tắc để hạn chế thiệt hại
- GV yêu cầu HS đọc mục 1c) SGK trang 44.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu các nguyên tắc hạn chế thiệt hại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi để thực hiện Hoạt động 1 SGK trang 42.
- HS tìm hiểu các dạng lừa đảo, các dấu hiệu lừa đảo, lời khuyên phòng ngừa và các nguyên
tắc để hạn chế thiệt hại.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1.
- HS xung phong phát biểu, trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm cho HS:
Câu hỏi 1: Khi nhận được một email từ người bạn không quen biết, yêu cầu cung cấp thông
tin cá nhân hoặc tài khoản ngân hàng, bạn nên làm gì?
A) Trả lời email ngay lập tức và cung cấp thông tin theo yêu cầu.
B) Kiểm tra địa chỉ email người gửi và đảm bảo rằng đó là người bạn thực sự.
C) Chia sẻ thông tin cá nhân nhưng không nên cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng.
D) Báo cáo email đó là lừa đảo cho nhà cung cấp dịch vụ email.
Câu hỏi 2: Để phòng tránh lừa đảo, bạn nên tránh việc:
A) Đọc kỹ và xác minh nguồn thông tin trước khi chia sẻ trên mạng.
B) Chia sẻ thông tin cá nhân và mật khẩu với bạn bè thân thiết.
C) Kiểm tra URL trang web trước khi đăng nhập tài khoản.
D) Sử dụng mạng Wi-Fi công cộng để thực hiện các giao dịch nhạy cảm.
Câu hỏi 3: Trong trường hợp bạn phát hiện một trang web bị nghi ngờ là lừa đảo, bạn nên:
A) Đăng tải trên trang cá nhân cảnh báo mọi người cẩn thận với trang web đó.
B) Gửi email yêu cầu xác nhận thông tin từ trang web đó.
C) Báo cáo tình hình cho cơ quan quản lý trang web và bảo mật mạng.
D) Tải xuống phần mềm chống virus và chạy quét máy tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi trắc nghiệm.
- HS thảo luận nhóm đôi, giải quyết bài toán.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm lên bảng trình bày kết quả bài luyện tập
- HS khác quan sát, nhận xét, sửa bài (nếu có).
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
B
D
C
Đáp án Luyện tập SGK trang 46:
Câu 1: - Các cơ quan doanh nghiệp, tổ chức uy tín phải đảm bảo giao tiếp quan hệ công
chúng với chất lượng cao, có tính chuyên nghiệp. Nếu email, trang web có lỗi chính tả, lỗi
hành văn thì đó có thể là lừa đảo. Những lỗi này có thể là do sự thiếu chuyên nghiệp của kẻ
lừa đảo, do cố gắng tránh các bộ lọc thông minh, phát hiện kiểu lừa đảo đã biết, do được
dịch từ một ngôn ngữ, từ kẻ lừa đảo xuyên biên giới, nhằm đến nạn nhân thích mới lạ.
- Tên miền gồm vài phần cách nhau dấu chấm. Phần đầu viết tắt tên cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp dễ nhớ nhưng các phần đuôi như .com, . net, .org ít được chú ý hơn… Các đuôi tên
miền khác với tên miền chính thức mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vẫn dùng là dấu hiệu
lừa đảo.
Cần chứ ý những cách viết sai chính tả trong tên miền để đánh lừa người đọc. Ví dụ: thay
chữ o bằng chữ 0, thay m bằng r và n. Đây là những thủ đoạn phổ biến.
- Trỏ chuột vào một liên kết nhưng không nháy chuột, ta sẽ nhìn thấy địa chỉ đích thực sự mà
liên kết đó sẽ mở ra. Nếu nó không khớp với địa chỉ hiển thị mời nháy chuột thì đó là dấu
hiệu lừa đảo.
- Cảnh giác với email, tin nhắn từ người lạ, với cách xưng hô chung chung hoặc đột xuất bất
ngờ từ người quen cũ lâu này ít liên hệ. Tạo ra tình huống khẩn cấp là một thủ đoạn phổ biến
của kẻ lừa đảo. Nạn nhân sẽ không kịp suy nghĩ về hậu quả.
Câu 2: Quy tắc nền tảng: Thế giới ảo, cuộc sống thực.
Trên không gian mạng, các tiêu chuẩn về hành xử có đạo đức, có văn hoá, tuân thủ pháp luật
cũng như trong cuộc sống thực. Hãy ý thức rằng, khi lên mạng là đang ở giữa cộng động.
Trong cuộc sống thực, hầu hết mọi người đều tuân thủ pháp luật, hành xử lịch sự, có văn hoá.
Một số người hành xử trên mạng theo cách khác hẳn khi đối mặt trực tiếp vì họ cho rằng,
trên không gian mạng chỉ yêu cầu thấp hơn về đạo đức, văn hoá trong hành xử.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để thực hành câu hỏi vận dụng
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập phần Vận dụng SGK trang 46
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Câu 1. Em sẽ làm gì khi nhận được email báo được thưởng một phần quà vì là khách hàng
trung thành và phải gửi ngay một khoản tiền đề nhận thưởng?
Câu 2. Ngày 17/6/2021, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trên
mạng xã hội, trong đó có quy định chung về Quy tắc Lành mạnh: hành vi, ứng xử trên mạng
xã hội phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Em hãy trích ra một số quy tắc ứng xử cho cá nhân về điều này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV trên máy tính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Tiết 17
1. Hoạt động 1: Khởi động (7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, hứng khởi cho HS trước khi vào bài học mới; kích thích sự
tò mò cho người học.
b. Nội dung: GV cho HS liên hệ thực tế đến việc sử dụng các thiết bị số của bản thân để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Theo em, Khi tham gia vào mạng xã hội ta cần tránh điều gì và giao tiếp
như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời dựa trên trải nghiệm sử dụng các phương tiện
lưu trữ của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Khi giao tiếp trên mạng xã hội cúng ta nên giao tiếp
giống như đời sống thực và tuân thủ theo đúng pháp luật quy định. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong nội dung học ngày hôm nay - văn hóa ứng xử trên mạng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động 1: Văn hóa ứng xử trên mạng
a. Mục tiêu: Giao tiếp được trên mạng qua email, chat, mạng xã hội... và trong môi trường số
một cách văn minh, phù hợp với văn hoá ứng xử.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 2 SGK trang 44.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được một số các quy tắc ứng xử trên mạng.
2. Văn hóa ứng xử trên mạng
a) Quy tắc nền tảng: Thế giới ảo, cuộc sống thực.
Khi lên mạng là đang ở giữa cộng đồng, không phải là ở trong phòng kín. Hình minh họa
muốn nói cộng đồng mạng rất đa dạng, cũng như trong cuộc sống thực không ai giống ai. La
bàn trong không gian số (digital compass) là ý thức chung về tôn trọng người khác, dù ta
không thấy họ trước mắt mình.
Hoạt động 2
“Anh hùng bàn phím” là cụm từ thường được dùng mang ý nghĩa mỉa mai những người dùng
trên mạng khi họ thể hiện quan điểm nhận xét bình luận của mình một cách rất hùng hổ,
mạnh miệng, nhưng chỉ là dùng bàn phím máy tính và gõ chứ ko phải dùng chút sức lực hay
giá trị vật chất thực tế nào cả. Ý nói là lời nói trên mạng thì ai cũng có thể nói được, nhưng
điều quan trọng là thực tế mới là việc cần làm hơn.
b) Một số nguyên tắc về ứng xử trên mạng
- Đặt mình vào vị trí người khác.
- Rộng lượng với người khác, không gây chiến trên mạng.
- Tôn trọng “văn hóa nhóm”.
- Tôn trọng thời gian và công sức của người khác.
- Tôn trọng quyền riêng tư của người khác.
- Không lợi dụng vị thế của mình để làm việc xấu.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Quy tắc nền tảng: Thế giới ảo, cuộc sống thực.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành Hoạt động 2 SGK trang 44:
1) Theo em, cụm từ “anh hùng bàn phím” có hàm ý gì? Em hãy nêu vài ví dụ cụ thể về “anh
hùng bàn phím”.
2) Nếu em là người có nhiều fan hâm mộ trên mạng xã hội, em nên làm gì và tránh những gì?
- GV yêu cầu HS đọc mục 2a) SGK trang 44.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu quy tắc nền tảng.
b) Một số nguyên tắc về ứng xử trên mạng
GV yêu cầu HS đọc mục 2b) SGK trang 45.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu một số nguyên tắc về ứng xử trên mạng.
-Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, tìm hiểu yêu cầu và các bước thực hiện các nhiệm vụ.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV và trình bày các kết quả thảo luận.
- HS thực hiện các nhiệm vụ theo các bước hướng dẫn trong SGK.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương, sau đó chuyển sang hoạt động luyện tập.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm cho HS:
Câu hỏi 1: Khi tham gia diễn đàn hoặc nhóm trên mạng, bạn nên ứng xử như thế nào để đảm
bảo môi trường văn hóa tích cực?
A) Bỏ qua bình luận gây tranh cãi hoặc xung đột.
B) Phản hồi một cách lịch sự và xây dựng khi tham gia tranh luận.
C) Tránh thảo luận về các chủ đề gây tranh cãi.
D) Sử dụng ngôn ngữ lệch lạc và công kích khi trao đổi ý kiến.
Câu hỏi 2: Để đảm bảo an toàn thông tin trực tuyến, bạn nên:
A) Sử dụng cùng một mật khẩu cho tất cả các tài khoản trên mạng.
B) Đăng xuất khỏi tài khoản sau khi sử dụng trên các thiết bị công cộng.
C) Ghi lại thông tin cá nhân và mật khẩu trên giấy để tránh quên.
D) Gửi thông tin cá nhân và tài khoản ngân hàng qua email để tiện lợi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi trắc nghiệm.
- HS thảo luận nhóm đôi, giải quyết bài toán.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm lên bảng trình bày kết quả bài luyện tập
- HS khác quan sát, nhận xét, sửa bài (nếu có).
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
B
B
Đáp án Luyện tập SGK trang 46:
Câu 1: - Các cơ quan doanh nghiệp, tổ chức uy tín phải đảm bảo giao tiếp quan hệ công
chúng với chất lượng cao, có tính chuyên nghiệp. Nếu email, trang web có lỗi chính tả, lỗi
hành văn thì đó có thể là lừa đảo. Những lỗi này có thể là do sự thiếu chuyên nghiệp của kẻ
lừa đảo, do cố gắng tránh các bộ lọc thông minh, phát hiện kiểu lừa đảo đã biết, do được
dịch từ một ngôn ngữ, từ kẻ lừa đảo xuyên biên giới, nhằm đến nạn nhân thích mới lạ.
- Tên miền gồm vài phần cách nhau dấu chấm. Phần đầu viết tắt tên cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp dễ nhớ nhưng các phần đuôi như .com, . net, .org ít được chú ý hơn… Các đuôi tên
miền khác với tên miền chính thức mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vẫn dùng là dấu hiệu
lừa đảo.
Cần chứ ý những cách viết sai chính tả trong tên miền để đánh lừa người đọc. Ví dụ: thay
chữ o bằng chữ 0, thay m bằng r và n. Đây là những thủ đoạn phổ biến.
- Trỏ chuột vào một liên kết nhưng không nháy chuột, ta sẽ nhìn thấy địa chỉ đích thực sự mà
liên kết đó sẽ mở ra. Nếu nó không khớp với địa chỉ hiển thị mời nháy chuột thì đó là dấu
hiệu lừa đảo.
- Cảnh giác với email, tin nhắn từ người lạ, với cách xưng hô chung chung hoặc đột xuất bất
ngờ từ người quen cũ lâu này ít liên hệ. Tạo ra tình huống khẩn cấp là một thủ đoạn phổ biến
của kẻ lừa đảo. Nạn nhân sẽ không kịp suy nghĩ về hậu quả.
Câu 2: Quy tắc nền tảng: Thế giới ảo, cuộc sống thực.
Trên không gian mạng, các tiêu chuẩn về hành xử có đạo đức, có văn hoá, tuân thủ pháp luật
cũng như trong cuộc sống thực. Hãy ý thức rằng, khi lên mạng là đang ở giữa cộng động.
Trong cuộc sống thực, hầu hết mọi người đều tuân thủ pháp luật, hành xử lịch sự, có văn hoá.
Một số người hành xử trên mạng theo cách khác hẳn khi đối mặt trực tiếp vì họ cho rằng,
trên không gian mạng chỉ yêu cầu thấp hơn về đạo đức, văn hoá trong hành xử.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để thực hành câu hỏi vận dụng
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập phần Vận dụng SGK trang 46
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Câu 1. Em sẽ làm gì khi nhận được email báo được thưởng một phần quà vì là khách hàng
trung thành và phải gửi ngay một khoản tiền đề nhận thưởng?
Câu 2. Ngày 17/6/2021, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trên
mạng xã hội, trong đó có quy định chung về Quy tắc Lành mạnh: hành vi, ứng xử trên mạng
xã hội phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
Em hãy trích ra một số quy tắc ứng xử cho cá nhân về điều này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV trên máy tính.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
 









Các ý kiến mới nhất