Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TIN HỌC CÁNH DIỀU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Trung
Ngày gửi: 07h:02' 10-11-2023
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích: 1 người (Hồ Anh Sơn)
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
THẾ GIỚI THIẾT BỊ SỐ - HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
BÀI 1: BÊN TRONG MÁY TÍNH
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được sơ đồ của các mạch logic AND, OR, NOT;
- Hiểu và giải thích được vai trò của các mạch logic trong thực hiện các tính toán nhị phân.
- Nêu được tên, nhận diện được hình dạng, mô tả được chức năng và giải thích được đơn vị đo
hiệu năng của các bộ phận chính bên trong máy tính.
2. Năng lực
Góp phần hình thành và phát triển năng lực tin học và năng lực chung với các biểu hiện cụ thể
sau:
Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên
quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực tin học:
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ
thông tin và truyền thông. Giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
+ Giao lưu bạn bè qua các kênh truyền thông số để tham khảo và trao đổi ý kiến.
3. Phẩm chất
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động, có ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc
nhóm, phẩm chất làm việc chăm chỉ, chuyên cần để hoàn thành một nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học:
 Máy tính hoặc Laptop;
 Học liệu, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, bài giảng điện tử.
- Học liệu:
 Sách giáo khoa, Sách giáo viên;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, hứng khởi cho HS trước khi vào bài học mới; kích thích sự tò
mò cho người học.
b. Nội dung: GV cho HS liên hệ thực tế đến việc sử dụng các thiết bị số của bản thân để trả lời
câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết CPU là gì và làm nhiệm vụ gì trong máy tính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời dựa trên trải nghiệm sử dụng các thiết bị số của
bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong chương trình tin học ở các lớp dưới, em đã biết cấu
trúc chung của máy tính bao gồm: bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, các thiết bị
vào - ra. Em có biết cụ thể trong máy tính có những bộ phận nào không? Bài học ngày hôm
nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những bộ phận này - Bài 1. Bên trong máy tính
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hoạt động 1: Các cổng logic và tính toán nhị phân
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sơ đồ của các mạch logic AND, OR, NOT; giải thích được vai
trò của các mạch logic trong thực hiện các tính toán nhị phân
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1, thảo luận nhóm và xây dựng kiến thức
mới, trả lời Hoạt động 1 SGK trang 5.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời Hoạt động 1 SGK trang 5; nêu được sơ đồ của các mạch
logic AND, OR, NOT và vai trò của các mạch logic trong thực hiện các tính toán nhị phân;
d. Tổ chức hoạt động:
NHIỆM VỤ
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
Chuyển giao
nhiệm vụ

GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh để tìm câu
trả lời.

HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi với bạn cùng bàn.
Thực hiện
GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em
nhiệm vụ
cần hỗ trợ.
GV có thể gợi ý cho các em.
GV: Gọi đại diện 1 học sinh trình bày câu trả lời
Báo cáo, thảo HS báo cáo kết quả.
luận
GV: Yêu cầu các bạn khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
HS: Nhận xét, góp ý bổ sung bài của bạn (nếu có).
Kết luận,
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức cho học sinh.
nhận định
2.2 Hoạt động 2: Những bộ phận chính bên trong máy tính
a. Mục tiêu: HS nêu được tên, nhận diện được hình dạng, mô tả được chức năng của các bộ
phận chính bên trong máy tính

b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc hiểu thông tin mục 2 SGK, thực hiện HĐ 2 SGK trang 7
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời Hoạt động 2 SGK trang 7.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 2 SGK trang 7 – 8 rồi thảo luận trả lời câu hỏi Hoạt
động 2 SGK trang 7:
Em hãy kể tên những bộ phận bên trong máy tính mà em biết và cho biết bộ phận nào của máy
tính là quan trọng nhất
- GV yêu cầu HS khi trình bày những bộ phận bên trong máy tính phải mô tả cả chức năng
tương ứng với bộ phận đó
- GV cho HS thảo luận tìm hiểu:
+ Dung lượng lưu trữ là gì?
+ Hiện nay, dung lượng lưu trữ của máy tính có thể lên tới bao nhiêu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trả lời Hoạt động 2 SGK trang 7.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày câu trả lời Hoạt động 2 SGK trang 7.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương, sau đó chuyển sang nội dung tiếp theo
2.3 Hoạt động 3: Hiệu năng của máy tính
a. Mục tiêu: HS giải thích được đơn vị đo hiệu năng của các bộ phận chính bên trong máy tính
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc hiểu thông tin mục 3 SGK, thảo luận nhóm và xây dựng
kiến thức mới
c. Sản phẩm học tập: HS nêu tên và giải thích được đơn vị đo hiệu năng của máy tính như
GHz, GB,...
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 3 SGK trang 8 rồi thảo luận các nội dung:
+ Hiệu năng của máy tính được đánh giá thông qua các đại lượng nào?
+ Nêu thông số kĩ thuật cần quan tâm của CPU? Nêu đơn vị đo hiệu năng của CPU?
Hiện nay, CPU có tốc độ bao nhiêu?
+ Nêu thông số kĩ thuật cần quan tâm của RAM? Nêu đơn vị đo hiệu năng của RAM?
Hiện nay, RAM có tốc độ bao nhiêu?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 3 SGK trang 8, thảo luận tìm hiểu về hiệu năng của máy tính.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày kết quả thảo luận
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương, sau đó chuyển sang nội dung luyện tập
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập trắc nghiệm và bài tập phần Luyện
tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận, trả lời câu hỏi trắc nghiệm và Luyện tập 1, 2
SGK trang 9
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và Luyện tập 1, 2 SGK trang 9.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Thiết bị nào là thành phần quan trọng nhất của máy tính?
A. Đĩa cứng
B. CPU
C. RAM
D. ROM
Câu 2. Bộ phận nào dưới đây đóng vai trò làm nền giao tiếp giữa CPU, RAM và các linh
kiện điện tử phục vụ cho việc kết nối với các thiết bị ngoại vi?
A. ROM
B. Thiết bị lưu trữ C. Main board
D. Dung lượng lưu trữ
Câu 3. Ý nào sau đây đúng khi nói về bộ nhớ RAM?
A. Lưu trữ chương trình giúp khởi động các chức năng cơ bản của máy tính
B. Lưu trữ tạm thời trong quá trình tính toán của máy tính, dữ liệu sẽ bị mất khi máy tính
bị mất điện hoặc khởi động lại
C. Lưu trữ dữ liệu lâu dài và không bị mất đi khi máy tính tắt nguồn
D. Lưu trữ tổng dung lượng của ổ cứng HDD, ổ cứng SSD
Câu 4. Biểu diễn số 14 từ hệ thập phân sang hệ nhị phân ta được
A. 1011
B. 1101
C. 1001
D. 1110
Câu 5. Kết quả của phép cộng 11001 + 10110 trong hệ nhị phân là
A. 101111
B. 110111
C. 111011
D. 111101
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các Luyện tập 1, 2 SGK trang 9:
Câu 1: Em hãy nêu giá trị thích hợp tại dấu ? cho hai cột S và C out để hoàn thành bảng chân lí
cho mạch cộng đầy đủ (Bảng 4)
Bảng 4. Bảng chân lí mạch cộng đầy đủ
Đầu vào
Đầu ra
A
B
Cin
S
Cout
0
0
0
?
?
0
0
1
?
?
0
1
0
?
?
0
1
1
?
?
1
0
0
?
?
1
0
1
?
?
1
1
0
?
?

1
1
1
?
?
Câu 2: Em hãy nêu tên một số thành phần chính bên trong MT và cho biết chức năng của nó
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời bài tập trắc nghiệm và Luyện tập 1, 2 SGK trang 9
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm lên bảng trình bày kết quả bài luyện tập
- HS khác quan sát, nhận xét, sửa bài (nếu có).
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
C
B
D
A
Đáp án Luyện tập 1, 2 SGK trang 9:
Câu 1:
Đầu vào
Đầu ra
A
B
Cin
S
Cout
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
1
0
1
0
0
1
1
0
1
1
0
0
1
0
1
0
1
0
1
1
1
0
0
1
1
1
1
1
1
Câu 2: Bên trong máy tính thường được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau, một số bộ phận
chính gồm:
1. CPU (Central Processing Unit): là “bộ não” của máy tính, là nơi thực hiện các phép
tính và xử lí dữ liệu. Nó đọc và thực thi các lệnh từ bộ nhớ và điều khiển hoạt động của các
thành phần khác
2. RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ ngắn hạn của máy tính, nơi tạm thời lưu trữ
dữ liệu và chương trình đang hoạt động để CPU có thể truy cập nhanh chóng.
3. Bộ nhớ lưu trữ: bao gồm ổ cứng (HDD) hoặc ổ đĩa rắn (SSD), dùng để lưu trữ dữ liệu
lâu dài của máy tính như hệ điều hành, chương trình và tệp tin dữ liệu của người dùng.
4. Card đồ họa (CPU): là thành phần quản lí đầu ra hình ảnh của máy tính, giúp hiển thị
hình ảnh, video đồ họa trên màn hình
5. Bo mạch chủ (Motherboard): là tấm mạch chủ của máy tính, kết nối tất cả các thành
phần khác lại với nhau và cung cấp nguồn điện và tín hiệu giữa chúng.
6. Nguồn điện (Power supply): cung cấp nguồn điện cho các thành phần khác của máy tính,
đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập phần Vận dụng SGK trang 9.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành Vận dụng SGK trang 9.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành vận dụng SGK trang 9:
Em hãy sắp xếp thứ tự ưu tiên khi chọn mua máy tính:
a) Ổ cứng dung lượng lớn
b) RAM dung lượng lớn
c) CPU tốc độ cao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Gợi ý: Tùy theo mục đích sử dụng mà thứ tự này sẽ khác nhau, tuy nhiên với các công việc
thông thường ta sẽ chọn thứ tư là c, b, a
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành phần Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra SGK trang 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Khám phá thế giới thiết bị số thông minh.

CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
THẾ GIỚI THIẾT BỊ SỐ - HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
BÀI 2: KHÁM PHÁ THẾ GIỚI THIẾT BỊ SỐ THÔNG MINH
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 Đọc hiểu được một số điểm chính trong tài liệu hướng dẫn về thiết bị số thông dụng và
thực hiện được một số chỉ dẫn trong tài liệu đó.
 Đọc hiểu và giải thích được một vài thông số cơ bản của các thiết bị số thông dụng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên
quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực tin học:
 Hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
 Hiểu và tính toán thành thạo được một vài thông số kĩ thuật của các thiết bị số thông
minh thông dụng.
3. Phẩm chất:
 Hình thành ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc nhóm, phẩm chất làm việc
chăm chỉ, chuyên cần để hoàn thành một nhiệm vụ.
 Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
 SGK, SGV, Giáo án;
 Máy tính và máy chiếu;
 Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy tính (tivi, điện thoại,...) (nếu có).
2. Đối với học sinh: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, hứng khởi cho HS trước khi vào bài học mới; kích thích sự tò
mò cho người học.
b. Nội dung: GV cho HS liên hệ thực tế đến việc sử dụng các thiết bị số của bản thân để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Em đã sử dụng các thiết bị số của mình như thế nào? Theo em, sử dụng như
thế đã đúng cách chưa?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời dựa trên trải nghiệm sử dụng các thiết bị số của
bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Khi mua một sản phẩm thiết bị số thông minh mới, luôn có
kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng và ghi các thông số cơ bản. Đã bao giờ các em đọc và tìm
hiểu những chỉ dẫn, thông số trong các tài liệu đó có nghĩa là gì chưa? Bài học ngày hôm nay
sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này - Bài 2. Khám phá thế giới thiết bị số thông minh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sử dụng đúng cách các thiết bị số
a. Mục tiêu: HS biết và nắm được cách sử dụng an toàn và đúng cách các thiết bị số.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tìm hiểu Hoạt động 1 SGK trang 10, đọc thông tin mục 1, thảo
luận nhóm và xây dựng kiến thức mới.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và thực hiện được các bước sử dụng thiết bị số đúng cách, an
toàn như trong tài liệu hướng dẫn.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành
Hoạt động 1 SGK trang 10:
Quan sát Hình 1, em hãy:
+ Phân biệt mục đích của thông điệp CẢNH BÁO
và THẬN TRỌNG.
+ Thực hiện theo các bước của hướng dẫn.
- Từ đó, GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của tài liệu
hướng dẫn sử dụng thiết bị số.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi để thực hiện Hoạt động 1
SGK trang 10.
- HS tìm hiểu ý nghĩa của tài liệu hướng dẫn sử
dụng thiết bị số.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả
Hoạt động 1.

1. Sử dụng đúng cách các thiết bị số
- Hoạt động 1:
+ Thông điệp CẢNH BÁO: nhằm báo
trước cho biết việc nguy cấp có thể xảy
ra nếu cố tình thực hiện hoặc không
thực hiện hoạt động nào đó. (Ở tờ hướng
dẫn cảnh báo rằng, nếu cố gắng làm
sạch máy tính khi máy đang bật thì có
thể dẫn đến điện giật hoặc hư hỏng cho
các linh kiện).
+ Thông điệp THẬN TRỌNG: nhắc nhở
người dùng cần hết sức cẩn thận trong
hành động để tránh sai sót (gây hư hỏng
cho các cấu phần bên trong).
- Ý nghĩa: Tờ hướng dẫn sử dụng thiết
bị số giúp ta sử dụng an toàn và đúng
cách, thường có nội dung gồm các mục:
hướng dẫn an toàn, lắp đặt/ thiết đặt, vận
hành, bảo trì, xử lí sự cố, thông tin hỗ

- HS xung phong phát biểu ý nghĩa của tài liệu
hướng dẫn sử dụng thiết bị số.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trợ khách hàng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
 
học tập
- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang nội dung
tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thông số kĩ thuật của các thiết bị số
a. Mục tiêu: HS đọc hiểu và giải thích được một vài thông số cơ bản của các thiết bị số thông
dụng
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 2 SGK trang 11 và đọc hiểu thông tin mục
2 SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một vài thông số kĩ thuật cơ bản của thiết bị số.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Hoạt động 2
SGK trang 11:
Quan sát các thiết bị trong Hình 2, em thấy
chúng có các bộ phận nào giống nhau?
Hình 2. Một số thiết bị số thông dụng
- GV yêu cầu HS đọc SGK và chỉ ra các thông số
kĩ thuật quan trọng về xử lí dữ liệu số của các
thiết bị số điển hình.
- GV giới thiệu một vài thông số kĩ thuật khác
nhau tùy vào chức năng của thiết bị:
 

Máy tính Điện thoại

Tivi

Tốc độ
CPU

2 GHz - 5 1,8 GHz GHz
2,8 GHz

1,5 GHz 1,9 GHz

Dung
lượng
RAM

1 GB - 64 1 GB GB
18 GB

1 GB 2,5 GB

Dung
lượng
lưu trữ

Hàng TB

Hàng trăm
TB

Hàng GB

- GV yêu cầu HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật
quan trọng về hình ảnh kĩ thuật số:
+ GV chiếu Hình 3 và đặt câu hỏi: Em hiểu ý
nghĩa con số 32'' trên màn hình như thế nào?

2. Thông số kĩ thuật của thiết bị số
- Hoạt động 2: Các thiết bị số trong
Hình 2 đều có bộ phận giống nhau là
màn hình.
- Các thông số kĩ thuật quan trọng về xử
lí dữ liệu số: tốc độ CPU, dung lượng
RAM, dung lượng lưu trữ.
- Các thông số kĩ thuật quan trọng về
hình ảnh kĩ thuật số:
+ Kích thước màn hình:
· 32'' (32 inch) thể hiện độ dài đường
chéo của màn hình (1 inch ≈ 2,54 cm).
+ Độ phân giải ảnh:
· Độ phân giải điểm ảnh thể hiện bằng
cặp hai số đếm điểm ảnh theo chiều
ngang và theo chiều cao. Tích hai số này
là số điểm ảnh của hình ảnh.
· Độ phân giải càng cao, hình ảnh càng
rõ nét.
 
 

+ Độ phân giải điểm ảnh được thể hiện như thế
nào?
+ Hình ảnh có độ phân giải cao có đặc điểm gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trả lời Hoạt động 2 SGK.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS đứng dậy trả lời câu hỏi.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, tuyên dương, sau đó chuyển sang
hoạt động luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm và bài tập phần Luyện
tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và tính số đo chiều dài, chiều rộng của
màn hình máy tính bằng đơn vị cm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm cho HS:
Câu 1: Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị số thường có các mục nào sau đây?
A. Hướng dẫn an toàn (Safety)
B. Xử lí sự cố (Troubleshooting)
C. Lắp đặt (Setup)
D. Tất cả đáp án trên
Câu 2: Mục "Vận hành" (Operation) trong tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị số có ý nghĩa
gì?
A. Hướng dẫn vệ sinh, chăm sóc kĩ thuật,... nhằm đảm bảo sự hoạt động bình thường của
thiết bị.
B. Hướng dẫn sử dụng các tính năng của thiết bị.
C. Hướng dẫn chẩn đoán và xử lí sơ bộ các lỗi thường gặp của thiết bị.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 3: Thông số kĩ thuật quan trọng về hình ảnh kĩ thuật số là:
A. Tốc độ CPU
B. Độ dài đường chéo màn hình
C. Dung lượng RAM
D. Dung lượng lưu trữ

Câu 4: Biết một màn hình có kích thước chiều dài và chiều rộng là 33.1 cm × 20.7 cm, hỏi
màn hình đó có kích thước bao nhiêu inch?
A. 15.4 inch
B. 15 inch
C. 16.2 inch
D. 16 inch
Câu 5: 12 megapixel có bao nhiêu điểm ảnh?
A. 12 điểm ảnh 
B. 12 nghìn điểm ảnh
C. 12 triệu điểm ảnh
D. 12 tỉ điểm ảnh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập: Em hãy tính số đo bằng centimet
theo chiều dài và chiều rộng của màn hình máy tính có kích thước 24'', 27'', 32'' tương ứng với
tỉ lệ 16:9 và 21: 9.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia trò chơi trắc nghiệm.
- HS thảo luận nhóm đôi, giải quyết bài toán.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV mời đại diện 1 - 2 nhóm lên bảng trình bày kết quả bài luyện tập
- HS khác quan sát, nhận xét, sửa bài (nếu có).
Kết quả :
Đáp án trắc nghiệm
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

D

B

B

A

C

Luyện tập: Với màn hình có kích thước 24'' với tỉ lệ 16 : 9, ta có:
Độ dài đường chéo 24'' = 60.96 cm.
Gọi chiều dài của màn hình là 16x (cm) thì chiều rộng của màn hình là 9x (cm).
Áp dụng định lí Py-ta-go, ta có: (16x)2 + (9x)2 = 60.962 Þ x ≈ 3.3 (cm)
Þ Kích thước màn hình là: 52.8 cm × 29.7 cm
Thực hiện tương tự, ta tính được các kích thước như sau:
Kích thước

Tỉ lệ 16:9

Tỉ lệ 21:9

Chiều dài

Chiều rộng

Chiều dài

Chiều rộng

24''

52.8 cm

29.7 cm

56.7 cm

24.3 cm

27''

59.2 cm

33.3 cm

63 cm

27 cm

32''

70.4 cm

39.6 cm

75.6 cm

32.4 cm

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu các thông số kĩ thuật cơ bản của thiết bị số
thông minh.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập phần Vận dụng SGK trang 12.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được cấu hình của một điện thoại thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Tìm hiểu cấu hình của một điện thoại thông minh. Em hãy cho biết kích
thước màn hình, tốc độ CPU, dung lượng RAM, dung lượng lưu trữ, độ phân giải camera của
điện thoại đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Gợi ý : Tìm hiểu cấu hình của điện thoại Iphone 14 Promax:
Tiêu chuẩn

Thông số

Kích thước màn hình

6.7 inch

Độ phân giải

1290 × 2796 pixels

Tốc độ CPU

3.46 GHz

RAM

6 GB

ROM

128 GB, 256 GB, 512 GB và 1 TB

Camera trước

12 MP

Camera sau

3 camera gồm camera chính 48MP, camera góc siêu rộng
12MP và camera tele 12MP

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
 Ôn lại kiến thức đã học.
 Hoàn thành phần Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra SGK trang 12.
 Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Khái quát về hệ điều hành.

CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
THẾ GIỚI THIẾT BỊ SỐ - HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
BÀI 3: KHÁI QUÁT VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần
mềm ứng dụng.
- Nêu được sơ lược lịch sử phát triển, vai trò và chức năng cơ bản của hai hệ điều hành
thông dụng.
- Trình bày được sơ lược về một số hệ điều hành tiêu biểu.
- Sử dụng được một số tiện ích có sẵn của hệ điều hành để nâng cao hiệu suất sử dụng
MT.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên
quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực tin học:
- Hình thành, phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin
và truyền thông
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc nhóm, phẩm chất làm việc
chăm chỉ, chuyên cần để hoàn thành một nhiệm vụ.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học:
 Máy tính hoặc Laptop;
 Học liệu, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, bài giảng điện tử.
- Học liệu: Sách giáo khoa, Sách giáo viên;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, hứng khởi cho HS trước khi vào bài học mới; kích thích sự tò
mò cho người học.
b. Nội dung: GV cho HS liên hệ thực tế đến việc sử dụng các thiết bị số của bản thân để trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS dựa vào kiến thức và hiểu biết cá nhân để đưa ra câu trả lời.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Khi mua máy tính, máy tính bảng hay điện thoại thông minh, trước khi
bắt đầu sử dụng cần kích hoạt chế độ cài đặt. Tại sao cần làm việc này và những gì sẽ
được cài đặt vào máy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời dựa trên trải nghiệm sử dụng các thiết bị số
của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việc sử dụng máy tính về cơ bản được thực hiện
thông qua hệ điều hành. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về hệ
điều hành. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay - Bài 3. Khái quát về hệ điều hành
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Hoạt động 1: Hệ điều hành, vai trò và chức năng của hệ điều hành
a. Mục tiêu: HS trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành
và phần mềm ứng dụng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu thông tin mục 1 SGK trang 13, trả lời HĐ1
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời Hoạt động 1 SGK trang 13; nêu được hệ điều hành, vai trò và
chức năng của hệ điều hành.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ
Cách thức tổ chức
Chuyển giao
nhiệm vụ

GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh để tìm câu trả
lời.

Thực hiện
nhiệm vụ

HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi với bạn cùng bàn.
GV quan sát HS tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ.
GV có thể gợi ý cho các em.

GV: Gọi đại diện 1 học sinh trình bày câu trả lời
Báo cáo, thảo HS báo cáo kết quả.
luận
GV: Yêu cầu các bạn khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
HS: Nhận xét, góp ý bổ sung bài của bạn (nếu có).
Kết luận,
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức cho học sinh.
nhận định
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành Hoạt động 1 SGK trang 13:
Khi bật máy tính, ta phải chờ một lúc rồi mới có thể bắt đầu công việc. Với điện thoại
thông minh có khác biệt gì không? Em hãy trả lời và giải thích rõ thêm

-

GV cho HS đọc thông tin mục 1 SGK trang 13, 14 và quan sát Hình 1, tìm hiểu về các
nội dung sau:
+ Hệ điều hành là gì?
+ Mối quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm
+ Các chức năng cơ bản của hệ điều hành
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và tìm hiểu thông tin mục 1 SGK trang 13, trả lời Hoạt động 1.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang nội dung tiếp theo.
2.2 Hoạt động 2: Sơ lược lịch sử phát triển của hệ điều hành qua các thế hệ máy tính
a. Mục tiêu: HS nêu được sơ lược lịch sử phát triển, vai trò và chức năng cơ bản của hai hệ
điều hành thông dụng
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc hiểu thông tin mục 2 SGK trang 14, 15
c. Sản phẩm học tập: HS nêu sơ lược lịch sử phát triển của hệ điều hành qua các thế hệ máy
tính
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK trang 13 - 14, tìm hiểu sơ lược lịch sử phát
triển của hệ điều hành qua các thế hệ máy tính: Hệ điều hành của máy tính thế hệ thứ
nhất đến thứ tư
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và tìm hiểu thông tin mục 2 SGK trang 14 - 15
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương, sau đó chuyển sang nội dung tiếp theo
2.3 Hoạt động 3: Một số hệ điều hành tiêu biểu
a. Mục tiêu: HS trình bày sơ lược về một số hệ điều hành tiêu biểu
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận trả lời Hoạt động 2, đọc hiểu thông tin mục 3 SGK
trang 15 - 16.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời Hoạt động 2, nêu một số hệ điều hành tiêu biểu
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời Hoạt động 2 SGK trang 15:
Ngoài hệ điều hành Windows, em có biết hệ điều hành nào khác không?

* Hệ điều hành cho máy tính cá nhân
- GV cho HS đọc thông tin mục 3.a SGK trang 15 - 16, tìm hiểu Một số hệ điều hành thương
mại tiêu biểu:
+ Các phiên bản Windows đầu tiên chạy trên nền tảng nào?
+ Từ năm 1995, hai loại hệ điều hành nào được sử dụng rộng rãi trên máy tính cá nhân?
+ Windows phiên bản nào mới nhất hiện nay?
* Hệ điều hành cho máy tính lớn
- GV cho HS đọc thông tin mục 3.b SGK trang 16, tìm hiểu hệ điều hành cho máy tính lớn –
UNIX:
+ Hệ điều hành UNIX xuất hiện từ thế hệ máy tính thứ mấy?
+ UNIX là gì?
+ Nhờ đâu mà UNIX cho phép máy tính thực hiện các chương trình lớn hơn bộ nhớ của nó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời Hoạt động 2, đọc thông tin mục 3 SGK trang 15 – 16, thảo luận tìm hiểu một số hệ
điều hành tiêu biểu.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày kết quả Hoạt động 2, kết quả thảo luận tìm hiểu bài
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương, sau đó chuyển sang nội dung tiếp theo
2.4 Hoạt động 4: Hệ điều hành nguồn mở
a. Mục tiêu: HS trình bày hệ điều hành nguồn mở: Hệ điều hành LINUX và Android
b. Nội dung: GV yêu cầu đọc hiểu thông tin mục 4 SGK trang 16 – 17.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày hệ điều hành nguồn mở
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ
Cách thức tổ chức
Chuyển giao
nhiệm vụ

GV nêu vấn đề, yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời.

HS tiếp nhận nhiệm vụ, kết hợp sgk và thảo luận nhóm hoàn thành câu
Thực hiện
trả lời.
nhiệm vụ
GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần
hỗ trợ.
GV: Gọi đại diện 1 nhóm trình bày câu trả lời.
Báo cáo, thảo HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đã thống nhất trong nhóm .
luận
GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS nhận xét, góp ...
 
Gửi ý kiến