KHBH TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 18h:27' 31-10-2025
Dung lượng: 212.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 18h:27' 31-10-2025
Dung lượng: 212.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TuÇn 3
Thø hai, ngµy 22 th¸ng 9 n¨m 2025
A.Sinh hoạt duới cờ
B.Hoạt động trải nghiệm
XÂY DỰNG LỚP HỌC THÂN THIỆN
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức: Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
2. HĐ hình thành KT: Thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập, thực hiện xây
dựng lớp học thân thiện trong năm học mới
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe
GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới.
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
3. HĐ luyện tập, thực hành: Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện xây dựng
lớp học thân thiện trong năm học mới
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc
thực hiện xây dựng lớp học thân thiện.
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân khấu chia
sẻ về việc thực hiện nội quy của bản thân.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn luyện
nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường thực hiện xây dựng lớp học thân thiện
trong năm học mới
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………-----------------------------------------------------------Tiếng việt( Bài 5 -Tiết 1,2)
NHẬT KÍ TẬP BƠI
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của NV dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và
cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động. GV tổ chức cho học sinh thảo luận
Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Lợi ích của việc dó?
- Các bạn trong tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao
lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
- Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi
nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách tr.bày tranh m.họa của bài đọc này với các
bàitrước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
-Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ
bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì?
+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi
Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu đến bể bơi?
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước),
cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước)
Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?( Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn
bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã
quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy
đã biết bơi tung tăng như một con cá.)
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi
(sau đó), cuối cùng….
Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi?
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn
ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công
Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
=>K.khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan
trọng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Hoạt động 4: Nói và nghe:Một buổi tập luyện
a, Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
+ Chủ đề: Một buổi tập luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
- HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và kể về một buổi tập luyện của mình
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiêm
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người
thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết
mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí
trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt đc kết
quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thø 3 ngµy 23 th¸ng 9 n¨m 2025
Tiếng Việt
TẬP NẤU ĂN (Tiết 1,2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn”
- Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn
- Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới
thiệu công thức một món ăn- món trứng đúc thịt
- Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn.
- Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
2. Năng lực.
- NLtự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu:Khởi động
- Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
a. Kể tên các dụng cụ nhà bếp?
( Nồi cơm điện, dao, giá để dao, chảo, nồi, thùng gạo, rổ, khay....)
b. Cho biết tên các loại thực phẩm?
(trứng, rau, khoai tây, thịt)
c. Đoán xem 2 mẹ con đang làm gì?
(Hai mẹ con đnag bàn về chuyện nấu cơm/ Bạn nhỏ muốn giúp mẹ nhặt rau/ Bạn nhỏ
có vẻ rất hào hứng khi được vào bếp cùng mẹ....)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tranh là 1 bạn nhỏ, bạn ấy rất thích nấu ăn, bạn ấy
đã vào bếp cùng với mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Tập nấu ăn để xem bạn ấy ghi lại
công thức làm món ăn gì và cách làm món đó như thế nào?
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đoạn 1 đọc giọng tâm tình, kể chuyện, pha chút hào hứng vui vẻ,
những đoạn còn lại đọc với giọng trung tính.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn
+ Đoạn1: Từ đầu đến tham khảo nhé
+ Đoạn2: Đọc phần khung không có đánh số (phần nguyên liệu)
+ Đoạn3: đọc lần lượt các đoạn theo thứ tự từ 1 đến 5
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: thịt nạc vai, xay nhuyễn, hỗn hợp…
- Luyện đọc câu dài: Cho hỗn hợp/ trứng và thịt vào/ dàn đều khắp chảo/ rán vàng
mặt dưới/ từ 5 -7 phút/ với lửa nhỏ.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt
+ Những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt là: trứng gà, thịt nạc vai, dầu ăn,
mắm, muối và hành khô
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 cần làm những gì?
+ Bước 1 là rửa sạch thịt sau đó băm nhỏ, hoặc say nhuyễn
+ Câu 3: Tranh bên mô tả công việc ở bước mấy? nói lại công việc đó?
+ Tranh này miêu tả công việc ở bước 2, cụ thể là đập trứng vào bát, cho thịt xay,
hành khô, mắm muối đánh đều
Câu 4: Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ tự làm món trứng đúc thịt?
+ b,c,d,a
- Gv cho HS nêu lại các bước làm món bánh trứng đúc thịt
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ luyện tập, thực hành: Luyện viết.
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B, C
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh thuộc miền Bắc nước ta, là vùng đất có truyền
thống cách mạng lâu đời. Tiêu biểu như khu di tích lịch sử cách mạng Pác Bó. Nơi
đây Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng sống và làm việc lãnh đạo cách mạng Việt Nam
giành độc lập cho dân tộc.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày
- GV giới thiệu câu ứng dụng qua tranh ảnh về Việt Bắc
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, V, BLưu ý cách viết thơ bảy chữ
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiêm: GVcủng cố kiến thức và v/dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Bắc
+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về cảnh đẹp này
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
.IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
TOÁN
BẢNG NHÂN 4
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề...
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu:Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
a. Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm phép tính gì?
+4x5=?
*GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng
nhân 4 là 4 x 5 = 20
b. - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+ 4 x 1 = ?+ 4 x 2 = ?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
- Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được kết quả của 4 x 2
- Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở
dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị
- GV nhận xét
Bài 3:- GV mời HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
Thø tư, ngµy 24 th¸ng 9 n¨m 2025
TOÁN
BẢNG CHIA 4
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển NL lập luận, tư duy toán học, NL giao tiếp toán học, giải quyết vấn
đề...
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h/đ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu:Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số chấm tròn trong hình?
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học YC HS tìm kq các phép chia còn lại trong bảng chia 4
- GV NX, tuyên dương
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu HS vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu
chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiếu 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi:
- Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
- Ta lấy tích của phép nhân chia cho thừa số này thì kết quả là thừa số kia
Bài 4:GV mời HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ vận dụng, trải nghiêm
- GV tổ chức v.dụng bằng các h/thức như trò chơi hái hoa sau bài học để c/cố bảng
nhân 4, bảng chia 4
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = ?Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu:Khởi động.
- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:Nghe – Viết:chính tả bài“Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ
nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ
không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng
của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
-Kết quả: Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động
của các bạn nhỏ trong tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày.
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể
trong ngày và các hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.Công nghệ
SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn
học
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và
chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Nhận ra những tình huống mất an toàn
trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và
đề xuất được các giải pháp phù hợp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công
nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu
thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng
kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các câu chuyện được nghe con biết đến
những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập?
+ Trả lời:đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn điện...
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào?
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình.
+ Nêu tên s/p công nghệ có t/d giúp mọi người li
Thø hai, ngµy 22 th¸ng 9 n¨m 2025
A.Sinh hoạt duới cờ
B.Hoạt động trải nghiệm
XÂY DỰNG LỚP HỌC THÂN THIỆN
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức: Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
2. HĐ hình thành KT: Thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập, thực hiện xây
dựng lớp học thân thiện trong năm học mới
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe
GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới.
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
3. HĐ luyện tập, thực hành: Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện xây dựng
lớp học thân thiện trong năm học mới
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc
thực hiện xây dựng lớp học thân thiện.
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân khấu chia
sẻ về việc thực hiện nội quy của bản thân.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn luyện
nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường thực hiện xây dựng lớp học thân thiện
trong năm học mới
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
………………………………-----------------------------------------------------------Tiếng việt( Bài 5 -Tiết 1,2)
NHẬT KÍ TẬP BƠI
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của NV dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và
cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
2. Năng lực.
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động. GV tổ chức cho học sinh thảo luận
Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Lợi ích của việc dó?
- Các bạn trong tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao
lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
- Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi
nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách tr.bày tranh m.họa của bài đọc này với các
bàitrước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
-Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ
bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì?
+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi
Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu đến bể bơi?
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước),
cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước)
Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?( Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn
bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã
quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy
đã biết bơi tung tăng như một con cá.)
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi
(sau đó), cuối cùng….
Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi?
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn
ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công
Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
=>K.khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan
trọng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Hoạt động 4: Nói và nghe:Một buổi tập luyện
a, Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
+ Chủ đề: Một buổi tập luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
- HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và kể về một buổi tập luyện của mình
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiêm
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người
thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết
mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí
trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt đc kết
quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thø 3 ngµy 23 th¸ng 9 n¨m 2025
Tiếng Việt
TẬP NẤU ĂN (Tiết 1,2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn”
- Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn
- Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới
thiệu công thức một món ăn- món trứng đúc thịt
- Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn.
- Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
2. Năng lực.
- NLtự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu:Khởi động
- Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
a. Kể tên các dụng cụ nhà bếp?
( Nồi cơm điện, dao, giá để dao, chảo, nồi, thùng gạo, rổ, khay....)
b. Cho biết tên các loại thực phẩm?
(trứng, rau, khoai tây, thịt)
c. Đoán xem 2 mẹ con đang làm gì?
(Hai mẹ con đnag bàn về chuyện nấu cơm/ Bạn nhỏ muốn giúp mẹ nhặt rau/ Bạn nhỏ
có vẻ rất hào hứng khi được vào bếp cùng mẹ....)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tranh là 1 bạn nhỏ, bạn ấy rất thích nấu ăn, bạn ấy
đã vào bếp cùng với mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Tập nấu ăn để xem bạn ấy ghi lại
công thức làm món ăn gì và cách làm món đó như thế nào?
2. HĐ hình thành KT:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đoạn 1 đọc giọng tâm tình, kể chuyện, pha chút hào hứng vui vẻ,
những đoạn còn lại đọc với giọng trung tính.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn
+ Đoạn1: Từ đầu đến tham khảo nhé
+ Đoạn2: Đọc phần khung không có đánh số (phần nguyên liệu)
+ Đoạn3: đọc lần lượt các đoạn theo thứ tự từ 1 đến 5
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: thịt nạc vai, xay nhuyễn, hỗn hợp…
- Luyện đọc câu dài: Cho hỗn hợp/ trứng và thịt vào/ dàn đều khắp chảo/ rán vàng
mặt dưới/ từ 5 -7 phút/ với lửa nhỏ.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt
+ Những nguyên liệu làm món bánh trứng đúc thịt là: trứng gà, thịt nạc vai, dầu ăn,
mắm, muối và hành khô
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 cần làm những gì?
+ Bước 1 là rửa sạch thịt sau đó băm nhỏ, hoặc say nhuyễn
+ Câu 3: Tranh bên mô tả công việc ở bước mấy? nói lại công việc đó?
+ Tranh này miêu tả công việc ở bước 2, cụ thể là đập trứng vào bát, cho thịt xay,
hành khô, mắm muối đánh đều
Câu 4: Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ tự làm món trứng đúc thịt?
+ b,c,d,a
- Gv cho HS nêu lại các bước làm món bánh trứng đúc thịt
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ luyện tập, thực hành: Luyện viết.
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B, C
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh thuộc miền Bắc nước ta, là vùng đất có truyền
thống cách mạng lâu đời. Tiêu biểu như khu di tích lịch sử cách mạng Pác Bó. Nơi
đây Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng sống và làm việc lãnh đạo cách mạng Việt Nam
giành độc lập cho dân tộc.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót chim kêu suốt cả ngày
- GV giới thiệu câu ứng dụng qua tranh ảnh về Việt Bắc
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, V, BLưu ý cách viết thơ bảy chữ
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiêm: GVcủng cố kiến thức và v/dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Bắc
+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về cảnh đẹp này
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
.IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
TOÁN
BẢNG NHÂN 4
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề...
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu:Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
a. Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm phép tính gì?
+4x5=?
*GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng
nhân 4 là 4 x 5 = 20
b. - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+ 4 x 1 = ?+ 4 x 2 = ?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
- Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được kết quả của 4 x 2
- Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở
dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị
- GV nhận xét
Bài 3:- GV mời HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
Thø tư, ngµy 24 th¸ng 9 n¨m 2025
TOÁN
BẢNG CHIA 4
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển NL lập luận, tư duy toán học, NL giao tiếp toán học, giải quyết vấn
đề...
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- P/chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong h/đ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu:Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số chấm tròn trong hình?
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học YC HS tìm kq các phép chia còn lại trong bảng chia 4
- GV NX, tuyên dương
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu HS vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu
chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiếu 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi:
- Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
- Ta lấy tích của phép nhân chia cho thừa số này thì kết quả là thừa số kia
Bài 4:GV mời HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ vận dụng, trải nghiêm
- GV tổ chức v.dụng bằng các h/thức như trò chơi hái hoa sau bài học để c/cố bảng
nhân 4, bảng chia 4
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = ?Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu:Khởi động.
- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành KT:Nghe – Viết:chính tả bài“Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ
nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ
không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng
của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
-Kết quả: Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động
của các bạn nhỏ trong tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày.
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể
trong ngày và các hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.Công nghệ
SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
- Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn
học
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và
chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Nhận ra những tình huống mất an toàn
trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và
đề xuất được các giải pháp phù hợp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công
nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu
thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng
kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ
dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các câu chuyện được nghe con biết đến
những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập?
+ Trả lời:đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn điện...
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào?
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình.
+ Nêu tên s/p công nghệ có t/d giúp mọi người li
 









Các ý kiến mới nhất