TUẦN 2 ( CÁC MÔN )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Hoàng
Ngày gửi: 08h:37' 14-09-2024
Dung lượng: 987.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Hoàng
Ngày gửi: 08h:37' 14-09-2024
Dung lượng: 987.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2: Từ ngày 16/09/2024 đến 20/09/2024
Môn: Tiếng Việt
Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
Đọc: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
Tiết 1,2
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân
về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc:
Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản
thân: tham gia làm việc nhà. Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở
trường.
* Phẩm chất, năng lực
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực
hợp tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách
nhiệm cá nhân
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Mẫu chữ viết hoa A.
- Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà.
- Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
- Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu - Hs nghe và nêu suy nghĩ
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em đã lớn
hơn (GV khơi gợi để HS nói, không gò ép HS
theo mẫu).
- HS chia sẻ trong nhóm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em đã
làm: tên việc, thời gian làm việc,...
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS quan sát
đọc mới Bé Mai đã lớn.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan
sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài - HS đọc
đọc: nhân vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các
nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong - HS nghe đọc
thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của
Mai; giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên;
giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo
túi xách / và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều
nói rằng / em đã lớn. //;…
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
1.2. Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất - HS giải nghĩa
ngờ), y như (giống như),...
- HS đọc thầm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong - HS chia sẻ
SHS.
ND :Những việc nhà Mai đã làm
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ
bản thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
1.3. Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, - HS nhắc lại nội dung bài
bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét - HS nghe GV đọc
vậy.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với - HS luyện đọc lời khen của bố với
Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Mai và luyện đọc trong nhóm,
Sau đó đến Y như mẹ quét vậy
trước lớp đoạn từ Sau đó đến Y như
- HS khá, giỏi đọc cả bài
mẹ quét vậy
1.4. Luyện tập mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu
động Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
- GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà
(nấu cơm, quét nhà, trông em,…) à ở trường (lau - HS kể tên các việc đã làm ở nhà
bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
- GV yêu cầu HS nghe một vài nhóm trình bày
trước lớp và nhận xét kết quả.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
- Nhận xét, đánh giá.
tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Tập viết: CHỮ HOA Ă, Â
Tiết 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của
mình.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
*Năng lực riêng :
- Viết đúng chữ Ă, Â hoa và câu ứng dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT
- Máy tính.
2. Đối với học sinh
- Bảng con, Vở Tập viết 2 tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS cả lớp hát 1 bài
- HS hát
- GV giới thiệu bài : Viết chữ hoa Ă,Â
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Ă, Â
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ Ă, Â
hoa theo đúng mẫu; viết được chữ hoa Ă, Â
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â: Độ cao:
2,5 li; độ rộng: gần 3 li.
- GV viết mẫu lên bảng: GV lưu ý HS quy trình - HS lắng nghe.
viết chữ Ă, Â hoa giống với quy trình viết chữ
A hoa:
- HS quan sát, theo dõi.
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 2 và giữa
đường kẻ dọc 1 và 2, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía
trên, dừng bút ở giữa đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ ngang 4 và đường kẻ dọc 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết nét móc ngược phải đến giữa
đường kẻ ngang 1 và 2 và gần đường kẻ đọc 4
thì dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2,
lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 2 viết
nét lượn ngang.
+ Sau đó viết thêm dấu á (viết nét cong dưới
nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) hoặc dấu mũ (viết nét
thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn
phải trên đầu chữ A).
Bước 2:
- GV yêu cầu HS tập viết chữ Ă, Â hoa vào - HS viết bài vào bảng con
bảng con
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục đích: HS quan sát, phân tích câu ứng
dụng Ăn chậm nhai kĩ; nêu được ý nghĩa của
câu ứng dụng; HS viết được câu ứng dụng Ăn
chậm nhai kĩ.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần Viết - HS đọc câu Ăn chậm nhai kĩ.
ứng dụng: Ăn chậm nhai kĩ.
- HS trả lời: Câu nêu ý nghĩa, tác dụng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho của việc ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp chúng
biết nghĩa của câu Ăn chậm nhai kĩ.
ta tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn, có lợi
cho sức khỏe.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy chữ ?
- HS trả lời:
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải - Câu ứng dụng có 4 chữ.
viết hoa?
- Trong câu ứng dụng, có chữ Ăn phải
viết hoa.
- GV chiếu câu ứng dụng và nói cách viết.
- HS viết .
Bước 2:
- GV yêu cầu HS viết chữ Ăn vào bảng con.
- GV nhận xét của HS
Hoạt động 3: Luyện viết vở
- HS nghe
a. Mục tiêu: Viết đúng chữ Ă, Â hoa và câu
ứng dụng.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết bài.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- HS viết vào vở Tập viết.
- Yêu cầu HS viết bài 15'
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng. - HS tự soát lại bài của mình.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp
III. VẬN DỤNG:
*Mục tiêu: Củng cố lại viết chữ hoa - 2 HS lên BL, cả lớp viết bảng
con
Ă,Â
*Cách tiến hành:
- GV cho hs thi viết đẹp tên riêng Ân
vào bảng con. Nhận xét, tuyên dương.
Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Luyện từ và câu
Bài: TỪ CHỈ SỰ VẬT. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ?
Tiết 4
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của
mình.
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
*Năng lực riêng :
- Bước đầu làm quen với từ chỉ sự vật và câu giới thiệu. Tìm và đặt được câu
giới thiệu một bạn cùng lớp.
-Trao đổi được những việc em cần làm đề không lãng phí thời gian cuối tuần.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT
- Máy tính.
2. Đối với học sinh
- VBT TV 2 tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS cả lớp hát 1 bài
- HS hát
- GV giới thiệu bài và ghi tựa
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm được từ ngữ
chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối) phù
hợp với từng tranh; HS tìm thêm từ ngữ chỉ sự
vật ngoài bài tập.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1:
- HS trả lời: Các từ ngữ chỉ sự vật
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 3 SHS trang trong từng bức tranh:
20: Tìm từ ngữ chỉ sự vật (người, đồ vật, con
+ Tranh 1: Cô giáo.
vật, cây cối) phù hợp với từng tranh.
+ Tranh 2: Đôi bạn.
M: 1. Cô giáo.
Bước 2:
+ Tranh 3: Quyển sách.
- GV hướng dẫn HS: quan sát tranh, đọc mẫu, + Tranh 4: Cái bút.
tìm từ ngữ phù hợp với từng tranh. Mỗi HS có + Tranh 5: Con mèo.
thể nói các từ ngữ khác nhau, ví dụ: bạn nam,
+ Tranh 6: Contrâu.
bạn nữ/đôi bạn.
+ Tranh 7: Cây dừa.
- GV mời đại diện 2-3 HS đại diện trình bày kết
+ Tranh 8: Cây cam.
quả.
- HS trả lời: Những từ ngữ chỉ sự vật
ngoài bài tập: xe ô tô, cái bàn, quyển
vở, hộp bút, cây mít, thầy giáo,...
- GV yêu cầu HS tìm thêm những từ ngữ chỉ sự
vật ngoài bài tập.
- Nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Nhận diện câu giới thiệu
a. Mục tiêu: HS biết thế nào là câu giới thiệu,
HS nhận diện được câu giới thiệu để làm Bài tập
4a.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 4a: Câu nào
dưới đây dùng để giới thiệu?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Em là học sinh lớp Hai.
Em rất thích học bơi.
Em đang tập thể dục.
- GV hướng dẫn, giải thích cho HS khái niệm
câu giới thiệu. Câu giới thiệu là câu được dùng
để cho biết một vài điều cần thiết như họ tên,
nghề nghiệp, chức vụ, quan hệ,...của bản thân
hoặc một người nào đó.
Bước 2:
- HS trả lời: Đáp án đúng là Em là
học sinh lớp 2.
- GV hướng dẫn HS: Dựa vào khái niệm câu
- HS trả lời: Vì câu Em là học sinh
giới thiệu GV vừa giải thích ở trên để tìm câu
lớp 2 giới thiệu thông tin của bạn
trả lời đúng.
nhỏ này là học sinh lớp 2.
- GV mời 2-3 HS đại diện trình bày kết quả.
- GV mời 1 HS đứng dậy trả lời câu hỏi: Tại sao
em lại chọn đáp án Em là học sinh lớp 2 là câu
giới thiệu?
Hoạt động 3: Đặt câu giới thiệu
a. Mục tiêu: HS quan sát câu mẫu, đặt được câu
giới thiệu về 1 bạn học cùng lớp; viết vào vở bài
tập 1-2 câu giới thiệu về bạn học cùng lớp.
b.Cách thức tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu Bài tập 4b: Đặt
câu giới thiệu bạn cùng lớp (theo mẫu)
- HS quan sát mẫu câu.
- 3HS nêu
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu câu.
- HS lắng nghe, tự soát câu của
- Gv yêu cầu HS nói miệng câu em đặt về bạn mình.
cùng lớp.
- GV nhận xét về các câu HS nói, chỉnh sửa nếu - HS viết bài.
HS nói sai.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 1-2 câu
giới thiệu về bạn học cùng lớp.
- 3 HS đọc
- GV gọi số HS đọc câu mình viết.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS trao đổi với người thân những
việc em cần làm để không lãng phí thời gian
cuối tuần; HS nói trước lớp
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1:
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu hỏi: Trao đổi - HS lắng nghe, chuẩn bị câu trả lời
những việc em cần làm để không lãng phí thời cho mỗi câu hỏi gợi ý.
gian cuối tuần.
- GV hướng dẫn HS nội dung có thể trao đổi với
người thân:
+ Những việc em thường làm vào cuối tuần và
thời gian em làm mỗi việc.
+ Những khoảng thời gian trống.
- HS trả lời.
+ Những việc em nên làm vào khoảng thời gian
trống.
Bước 2:
- HS thực hiện hoạt động tại nhà.
- GV mời đại diện 2-3 HS nói trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận
- GV dặn dò HS trao đổi với người thân tại nhà.
Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Đọc: ÚT TIN
Tiết 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản hem và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nói về những điểm đáng yêu ở một người bạn của em; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Nét đáng yêu của Út Tin sau khi cắt tóc; biết liên hệ bản thân: tôn
trọng nét đáng yêu của mỗi người; giữ gìn những nét đẹp đáng yêu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT, SGK
- Máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời vài HS đặt câu giới thiệu một bạn cùng lớp
- HS đặt câu:
với câu kiểu Ai là gì ?
+ Bạn Hoa là lớp trưởng.
- GV gọi vài HS trình bày, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV mời 2 HS trả lời câu hỏi: Bạn trong câu vừa nêu
có điểm đáng yêu gì ?
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Nói những điểm đáng yêu ở một người bạn của em.
- GV gọi vài HS nêu.
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài học, ghi tên bài lên bảng.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân
vật, tên gọi, điểm đáng yêu của nhân vật,…
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động1: Luyện đọc thành tiếng
+ Bạn An là học sinh giỏi.
- Vài HS trình bày. HS khác nhận
xét.
- HS làm việc nhóm đôi.
+ Hoa cười rất xinh.
+ Minh luôn hòa đồng và vui
tính.
+ Linh có má lúm đồng tiền.
- HS chú ý lắng nghe.
- Vài HS đọc tên bài học.
Mục tiêu : Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu
- HS quan sát tranh, đoán nội
câu, đúng logic ngữ nghĩa.
dung bài học.
Cách tiến hành
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm riêng của Út
Tin sau khi cắt tóc. Hai câu cuối giọng vui, tự hào vì
Út Tin đã lớn hơn.
- GV YC HS đọc nối tiếp câu 1 lượt, hướng dẫn đọc
và luyện đọc một số từ khó: xén, lém lỉnh, trêu,…;
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến …gọn gàng.
+ Đoạn 2: từ Quanh hai tai…đến …trong mắt em.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- HS nghe GV đọc mẫu.
- GV yêu cầu 3 HS đọc đoạn lượt 1, kết hợp hướng
dẫn HS đọc đúng từ, ngắt nghỉ hơi câu dài.
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài: Tôi thấy như/ có - HS luyện đọc từ khó theo cặp.
trăm vì sao bé tí/ cùng trốn trong mắt em. //; Hai má xén, lém lỉnh, trêu
phúng phính/ bỗng thành cái bánh sữa/ có rắc thêm
mấy hạt mè. //;…
- GV mời 3 HS đọc bài, kết hợp hướng dẫn HS giải
nghĩa từ.
- HS đọc.
- HS đọc, giải nghĩa từ khó
+ Vệt: hình dài nổi rõ trên bề mặt
một vật, do tác động của một vật
khác đi qua.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 5'
- Mời 2 nhóm HS đọc nối tiếp trước lớp.
- Mời cả lớp nhận xét.GV nhận xét
- GV mời 2 HS đọc lại toàn bộ bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
+ Dô: lồi lên cao hoặc nhô ra phía
trước quá mức bình thường.
+ Lém lỉnh: tỏ ra tinh khôn.
+ Hếch: chếch lên phía trên.
+ Hệt: giống đến mức trông
không khác một chút nào.
+ Phúng phính: béo, căng tròn,
thường dùng gợi tả mặt, má của
trẻ em.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc + Béo: véo.
thầm lại bài đọc; trả lời câu hỏi trong SHS; nêu được
- HS đọc trong nhóm
nội dung bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu
hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SHS trang 22.
1. Sau khi cắt tóc, gương mặt Út Tin như thế nào?
2. Đôi mắt của Út Tin có gì đẹp?
- HS đọc trước lớp
- 2 HS đọc lại toàn bộ bài.
- HS chú ý lắng nghe.
3. Vì sao tác giả nghĩ Út Tin không thích bị bẹo má?
4. Nói về một vài thay đổi của em khi lên lớp Hai.
- Hãy nêu nội dung bài
KL:Vậy Út Tin rất đáng yêu sau khi cắt tóc.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Út Tin.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của
từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Quanh hai tai đến trong mắt em.
- GV cho HS luyện đọc trong nhóm đoạn từ Quanh hai
tai đến trong mắt em.
- GV gọi HS đọc lại đoạn. GV nhận xét.
- HS thảo luận theo cặp tìm câu
trả lời.
1. Sau khi cắt tóc, gương mặt Út
Tin: trông lém lỉnh hẳn.
2. Đôi mắt của Út Tin: hệt như vì
sao đang cười.
3.Tác giả nghĩ Út Tin không thích
- GV cho HS nêu nội dung bài đọc: Nét đáng yêu của bị bẹo má vì mai Út Tin là học
Út Tin sau khi cắt tóc.
sinh lớp Hai rồi.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: cần tôn trọng nét
đáng yêu của mỗi người; giữ gìn những nét đẹp đáng
yêu.
III. VẬN DỤNG – HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
Em rút ra được bài học gì từ bài đọc?
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà, chuẩn bị bài cho
tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
4. Nói về một vài thay đổi của em
khi lên lớp Hai: Em cao hơn, biết
tự giác giúp đỡ bố mẹ việc nhà.
HS trả lời: Nội dung của bài học
nói về nét đáng yêu của Út Tin
sau khi cắt tóc.
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- HS đọc lại đoạn.
- HS nêu nội dung bài.
- HS liên hệ bản thân.
- HS nêu.
- 2 HS đọc.
- HS nghe.
Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Nhìn - viết: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
Tiết 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn chữ viết
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nhìn – viết đúng đoạn thơ;
- Làm quen với tên gọi của một số chữ cái;
- Phân biệt g/gh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT, SGK
- Máy tính, PHT
2. Đối với học sinh
- SGK, vở, bảng con
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- HS hát
- HS nghe.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Nhìn – viết
a. Mục tiêu: HS đọc 2 khổ thơ cuối bài thơ Ngày
hôm qua đâu rồi?, hiểu được nội dung của đoạn
thơ; nhìn viết từng dòng thơ vào vở tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS đọc 2 đoạn thơ
Đoạn thơ vừa đọc nói về nội dung gì?
- 2 HS đọc 2 đoạn thơ cuối của bài
Ngày hôm qua đâu rồi?
Nội dung đoạn thơ nói về việc người
- GV cho HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, bố giải thích cho người con ngày hôm
qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng, trong
dễ viết sai
- GV yêu cầu HS nhìn viết từng dòng thơ vào vở. trang vở hồng của con
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, - HS luyện đọc từ khó: gặt hái, ước
mong,...
giúp bạn soát lỗi.
- HS nhìn viết vào vở.
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự soát lại bài
Hoạt động 2: Làm quen với tên gọi một số chữ của mình; đổi vở cho nhau để soát lỗi.
cái
a. Mục tiêu: HS quan sát bảng chữ cái, tìm được
chữ cái thích hợp với mỗi học thuộc tên các chữ
cái trong bảng.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập và bảng tên
chữ cái trang 22 SHS.
- GV yêu cầu HS quan sát các chữ cái trong bảng
- HS đọc yêu cầu bài tập.
một lần.
Số thứ tự Chữ cái Tên chữ
- Hướng dẫn HS tìm chữ cái phù hợp với tên
cái
trong nhóm nhỏ.
10
g
giê
11
h
hát
12
i
i
13
k
ca
14
l
e-lờ
15
m
em-mờ
16
n
en-nờ
17
o
o
- GV cho HS chơi trò Tiếp sức ghép thẻ từ ghi
18
ô
ô
chữ cái phù hợp với thẻ từ ghi tên chữ cái.
19
ơ
ơ
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã
- HS chơi trò chơi.
hoàn thành.
- GV yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái.
Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - Phân biệt - HS đọc lại bảng chữ cái đã hoàn
thành.
g/gh
- HS chú ý lắng nghe.
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập chính tả phân
biệt g/gh
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát tranh về Thời gian biểu,
đọc các từ dưới tranh, lần lượt chọn chữ g hoặc
gh, tạo thành từ thích hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- GV mời 3 HS đại diện trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS: nói thời gian bạn nữ làm mỗi
việc trong ngày.
- GV nhận xét.
III. VẬN DỤNG – Hoạt động nối tiếp
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? Sau
khi học xong bài này, em có cảm nhận hay ý kiến
gì không?
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát tranh.
- HS làm bài.
- 3 HS viết đáp án lên bảng: gối, gội,
ghế. HS khác nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nêu.
- HS chú ý lắng nghe.
Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Luyện từ và câu
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM ( TIẾP THEO)
Tiết 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Mở rộng vốn từ về trẻ em (từ ngữ có tiếng sách, học);
- Đặt câu với từ ngữ tìm được.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT, SGK
- Máy tính, PHT, bảng nhóm
2. Đối với học sinh
- SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
Giáo viên tổ chức cho lớp hát
- GV giới vào bài MRVT Trẻ em (tt)
- HS hát
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu câu, tìm được
các từ có tiếng sách, học; giải nghĩa các từ vừa
tìm được.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 3: Tìm các
từ ngữ:
a. Có tiếng sách
M: sách vở.
b. Có tiếng học
M: học bài.
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu và tìm các từ
ngữ có tiếng sách, học.
- HS quan sát
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS tìm từ cho mỗi nhóm từ có
tiếng học và tiếng sách, ghi vào bảng nhóm.
a. Các từ ngữ có tiếng “sách”: sách vở,
- GV mời đại diện 2-3 nhóm HS trình bày kết quyển sách, cặp sách, sách giáo khoa,...
quả.
b. Các từ ngữ có tiếng “học”: học bài,
đi học, học hành, chăm học, học hỏi,...
- GV yêu cầu HS giải nghĩa 1 số từ ngữ vừa tìm - HS trả lời.
được.
Nhận xét, kết luận, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Luyện câu
a. Mục tiêu: HS đặt được câu có chứa từ ngữ
vừa tìm được ở Bài tập 3.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 4:
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, đặt Đặt 1-2 câu có chứa từ ngữ vừa tìm
câu có chứa từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập 3 .
được ở Bài tập 3.
- GV yêu cầu 2-3 HS đại diện nói trước lớp câu - HS trả lời.
vừa đặt.
- HS đặt câu:
+ Em soạn sách vở trước khi đến lớp.
+ Em chăm chỉ học hành.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 1 câu có - HS viết một câu chứa từ sách, một
câu chứa từ học vào vở.
chứa từ ngữ tìm được ở Bài tập 3.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài làm của HS.
III. VẬN DỤNG - HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nói 1 câu có tiếng sách, 1 câu có tiếng học.
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
- HS trả lời
Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Nghe - kể: THỬ TÀI
Tiết 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Thử tài”
- Kể lại được 1 – 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT, SGK
- Máy tính
2. Đối với học sinh
- SGK, vở
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì?
- Yêu cầu HS đọc tên truyện và phán đoán nội dung câu - HS quan sát tranh.
chuyện.
2, 3 HS đọc tên truyện, phán đoán
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
nội dung truyện.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS chú ý lắng nghe.
Hoạt động 1: Nghe GV kể chuyện Thử tài
a. Mục tiêu: - Nhận biết được các sự việc trong câu
chuyện “Thử tài”.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh, đọc nội dung và
phán đoán nội dung câu chuyện.
- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung dưới 4 bức tranh.
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, câu chuyện
có những nhân vật nào, nói về sự việc gì?
- HS đọc bài.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
+ Câu chuyện có các nhân vật: nhà
vua, cậu bé.
- GV kể chuyện Thử tài cho cả lớp nghe (GV vừa kể + Câu chuyện nói về việc nhà vua
vừa kết hợp chỉ vào tranh minh họa để HS dễ hình dung thử tài cậu bé và truyền đưa cậu vào
hơn câu chuyện).
trường học để nuôi dậy thành tài.
THỬ TÀI
1. Ngày xưa có một cậu bé rất thông minh. Nhà vua - HS lắng nghe, kết hợp quan sát
muôn thử tài, bèn cho gọi cậu đến bảo:
tranh minh họa trong SHS.
- Ngươi hãy về lấy tro bếp bện cho ta một sợi dây
thừng. Nếu làm được, ta sẽ thưởng.
2. Cậu bé về nhờ mẹ chặt cây tre trong vườn, chẻ nhỏ
rồi bện thành một sợi dây thừng. Bện xong, cậu cuộn
tròn sợi dây, đặt trên chiếc mâm đồng, phơi cho khô rồi
đốt thành tro. Khi lửa tắt, đám tro hiện rõ hình cuộn
dây. Cậu đem dâng vua.
3. Vua mừng lắm nhưng vẫn muốn thử tài lần nữa. Lân
này, vua đưa cho cậu bé chiếc sừng trâu cong như vòng
thúng, bảo:
- Ngươi hãy nắn thẳng chiếc sừng này cho ta. Nếu
được, ta sẽ thưởng to.
4. Cậu bé về nhà, bỏ sừng trâu vào cái chảo lớn, đỗ đây
nước rồi ninh kĩ. Sừng trâu mềm ra và dễ uỗn. Cậu lây
đoạn tre vót nhọn thọc vào sừng trâu rồi đem phơi khô.
Khi rút đoạn tre, chiếc sừng trâu đã được uốn thẳng.
Thấy cậu bé thực sự thông minh, nhà vua bèn thưởng
rất hậu và đưa cậu vào trường học để nuôi đạy thành
tài.
Theo Truyện cô dân tộc Dao
- GV kể câu chuyện lần thứ hai. GV yêu cầu HS vừa
nghe vừa kết hợp quan sát tranh minh họa để nhớ nội
dung từng đoạn câu chuyện.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS trao đổi về phán đoán nội dung câu
chuyện của mình.
Hoạt động 2: Kể từng đoạn của câu chuyện
a. Mục tiêu: HS kể lại từng đoạn của câu chuyện
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh và nội dung phần
- HS trao đổi, so sánh về nội dung
mình phán đoán và nội dung câu
chuyện GV kể.
gợi ý dưới mỗi tranh.
- GV mời 4HS đọc 4 nội dung dưới phần gợi ý của từng
tranh.
- HS lắng nghe, quan sát tranh, nhớ
- GV hướng dẫn HS nhớ lại những chi tiết chính của những chi tiết chính trong từng đoạn.
câu chuyện để kể lại từng đoạn của câu chuyện (không - HS đọc phần nội dung gợi ý.
bắt buộc HS kể đúng từng câu chữ).
Bước 2: Hoạt động theo nhóm
- GV chia HS làm các nhóm (mỗi nhóm 4 HS). Từng
HS đảm nhận kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm kể lại câu chuyện trước
lớp.
- GV khen ngợi những HS nhớ đúng và có cách kể - HS kể chuyện trong nhóm
chuyện hay.
Hoạt động 3: Kể toàn bộ câu chuyện
a. Mục tiêu: HS kể được toàn bộ câu chuyện Thử tài
- HS trình bày.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành nhóm (2 người). Từng HS lần lượt
kể 2 đoạn của câu chuyện, HS kể nối tiếp nhau. HS bổ
sung, nhận xét cho nhau.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV mời đại diện 1-2 HS xung phong kể toàn bộ câu
chuyện trước lớp (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV nhận xét phần kể chuyện của HS.
- GV khen ngợi HS nhớ, kể đúng được nội dung của
câu chuyện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nói về nhân vật mà em thích. Vì sao em thích
nhân vật đó.
+ Câu chuyện nói về nội dung gì?
Nhận xét
III. VẬN DỤNG – HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nêu nội dung câu chuyện.
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- HS tập kể chuyện.
- HS kể chuyện.
- HS trả lời. Nêu lý do em vì sao
thích nhân vật đó: tính cách, sự
thông minh, tài giỏi,....
- Nội dung của
thông minh đã
thách của nhà
thưởng rất hậu
câu chuyện: Cậu bé
vượt qua được thử
vua, được nhà vua
và đưa vào trường
- Nhận xét giờ học.
học để nuôi dậy thành tài.
HS trả lời
Thứ sáu, ngày 20 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Tập làm văn
Bài: VIẾT THỜI GIAN BIỂU
ĐỌC MỘT BÀI ĐỌC VỀ TRẺ EM
Tiết 9,10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Lập thời gian biểu một buổi trong ngày
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT, S...
TUẦN 2: Từ ngày 16/09/2024 đến 20/09/2024
Môn: Tiếng Việt
Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
Đọc: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
Tiết 1,2
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân
về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc:
Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản
thân: tham gia làm việc nhà. Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở
trường.
* Phẩm chất, năng lực
- NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực
hợp tác và khả năng làm việc nhóm.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách
nhiệm cá nhân
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Mẫu chữ viết hoa A.
- Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà.
- Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
- Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu - Hs nghe và nêu suy nghĩ
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em đã lớn
hơn (GV khơi gợi để HS nói, không gò ép HS
theo mẫu).
- HS chia sẻ trong nhóm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em đã
làm: tên việc, thời gian làm việc,...
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS quan sát
đọc mới Bé Mai đã lớn.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan
sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài - HS đọc
đọc: nhân vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các
nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong - HS nghe đọc
thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của
Mai; giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên;
giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo
túi xách / và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều
nói rằng / em đã lớn. //;…
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
1.2. Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất - HS giải nghĩa
ngờ), y như (giống như),...
- HS đọc thầm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong - HS chia sẻ
SHS.
ND :Những việc nhà Mai đã làm
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ
bản thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
1.3. Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, - HS nhắc lại nội dung bài
bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét - HS nghe GV đọc
vậy.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với - HS luyện đọc lời khen của bố với
Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Mai và luyện đọc trong nhóm,
Sau đó đến Y như mẹ quét vậy
trước lớp đoạn từ Sau đó đến Y như
- HS khá, giỏi đọc cả bài
mẹ quét vậy
1.4. Luyện tập mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt - HS xác định yêu cầu
động Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
- GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà
(nấu cơm, quét nhà, trông em,…) à ở trường (lau - HS kể tên các việc đã làm ở nhà
bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
- GV yêu cầu HS nghe một vài nhóm trình bày
trước lớp và nhận xét kết quả.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
- Nhận xét, đánh giá.
tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Tập viết: CHỮ HOA Ă, Â
Tiết 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của
mình.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
*Năng lực riêng :
- Viết đúng chữ Ă, Â hoa và câu ứng dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT
- Máy tính.
2. Đối với học sinh
- Bảng con, Vở Tập viết 2 tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS cả lớp hát 1 bài
- HS hát
- GV giới thiệu bài : Viết chữ hoa Ă,Â
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Ă, Â
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ Ă, Â
hoa theo đúng mẫu; viết được chữ hoa Ă, Â
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â: Độ cao:
2,5 li; độ rộng: gần 3 li.
- GV viết mẫu lên bảng: GV lưu ý HS quy trình - HS lắng nghe.
viết chữ Ă, Â hoa giống với quy trình viết chữ
A hoa:
- HS quan sát, theo dõi.
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 2 và giữa
đường kẻ dọc 1 và 2, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía
trên, dừng bút ở giữa đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ ngang 4 và đường kẻ dọc 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết nét móc ngược phải đến giữa
đường kẻ ngang 1 và 2 và gần đường kẻ đọc 4
thì dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2,
lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 2 viết
nét lượn ngang.
+ Sau đó viết thêm dấu á (viết nét cong dưới
nhỏ trên đỉnh đầu chữ A) hoặc dấu mũ (viết nét
thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn
phải trên đầu chữ A).
Bước 2:
- GV yêu cầu HS tập viết chữ Ă, Â hoa vào - HS viết bài vào bảng con
bảng con
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục đích: HS quan sát, phân tích câu ứng
dụng Ăn chậm nhai kĩ; nêu được ý nghĩa của
câu ứng dụng; HS viết được câu ứng dụng Ăn
chậm nhai kĩ.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần Viết - HS đọc câu Ăn chậm nhai kĩ.
ứng dụng: Ăn chậm nhai kĩ.
- HS trả lời: Câu nêu ý nghĩa, tác dụng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho của việc ăn chậm, nhai kĩ sẽ giúp chúng
biết nghĩa của câu Ăn chậm nhai kĩ.
ta tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn, có lợi
cho sức khỏe.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy chữ ?
- HS trả lời:
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải - Câu ứng dụng có 4 chữ.
viết hoa?
- Trong câu ứng dụng, có chữ Ăn phải
viết hoa.
- GV chiếu câu ứng dụng và nói cách viết.
- HS viết .
Bước 2:
- GV yêu cầu HS viết chữ Ăn vào bảng con.
- GV nhận xét của HS
Hoạt động 3: Luyện viết vở
- HS nghe
a. Mục tiêu: Viết đúng chữ Ă, Â hoa và câu
ứng dụng.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết bài.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- HS viết vào vở Tập viết.
- Yêu cầu HS viết bài 15'
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng. - HS tự soát lại bài của mình.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp
III. VẬN DỤNG:
*Mục tiêu: Củng cố lại viết chữ hoa - 2 HS lên BL, cả lớp viết bảng
con
Ă,Â
*Cách tiến hành:
- GV cho hs thi viết đẹp tên riêng Ân
vào bảng con. Nhận xét, tuyên dương.
Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Luyện từ và câu
Bài: TỪ CHỈ SỰ VẬT. CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ?
Tiết 4
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng sự chăm chỉ, tính tự giác, trách nhiệm với những việc làm của
mình.
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
*Năng lực riêng :
- Bước đầu làm quen với từ chỉ sự vật và câu giới thiệu. Tìm và đặt được câu
giới thiệu một bạn cùng lớp.
-Trao đổi được những việc em cần làm đề không lãng phí thời gian cuối tuần.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT
- Máy tính.
2. Đối với học sinh
- VBT TV 2 tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS cả lớp hát 1 bài
- HS hát
- GV giới thiệu bài và ghi tựa
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm được từ ngữ
chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối) phù
hợp với từng tranh; HS tìm thêm từ ngữ chỉ sự
vật ngoài bài tập.
b.Cách thức tiến hành
Bước 1:
- HS trả lời: Các từ ngữ chỉ sự vật
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 3 SHS trang trong từng bức tranh:
20: Tìm từ ngữ chỉ sự vật (người, đồ vật, con
+ Tranh 1: Cô giáo.
vật, cây cối) phù hợp với từng tranh.
+ Tranh 2: Đôi bạn.
M: 1. Cô giáo.
Bước 2:
+ Tranh 3: Quyển sách.
- GV hướng dẫn HS: quan sát tranh, đọc mẫu, + Tranh 4: Cái bút.
tìm từ ngữ phù hợp với từng tranh. Mỗi HS có + Tranh 5: Con mèo.
thể nói các từ ngữ khác nhau, ví dụ: bạn nam,
+ Tranh 6: Contrâu.
bạn nữ/đôi bạn.
+ Tranh 7: Cây dừa.
- GV mời đại diện 2-3 HS đại diện trình bày kết
+ Tranh 8: Cây cam.
quả.
- HS trả lời: Những từ ngữ chỉ sự vật
ngoài bài tập: xe ô tô, cái bàn, quyển
vở, hộp bút, cây mít, thầy giáo,...
- GV yêu cầu HS tìm thêm những từ ngữ chỉ sự
vật ngoài bài tập.
- Nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Nhận diện câu giới thiệu
a. Mục tiêu: HS biết thế nào là câu giới thiệu,
HS nhận diện được câu giới thiệu để làm Bài tập
4a.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 4a: Câu nào
dưới đây dùng để giới thiệu?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Em là học sinh lớp Hai.
Em rất thích học bơi.
Em đang tập thể dục.
- GV hướng dẫn, giải thích cho HS khái niệm
câu giới thiệu. Câu giới thiệu là câu được dùng
để cho biết một vài điều cần thiết như họ tên,
nghề nghiệp, chức vụ, quan hệ,...của bản thân
hoặc một người nào đó.
Bước 2:
- HS trả lời: Đáp án đúng là Em là
học sinh lớp 2.
- GV hướng dẫn HS: Dựa vào khái niệm câu
- HS trả lời: Vì câu Em là học sinh
giới thiệu GV vừa giải thích ở trên để tìm câu
lớp 2 giới thiệu thông tin của bạn
trả lời đúng.
nhỏ này là học sinh lớp 2.
- GV mời 2-3 HS đại diện trình bày kết quả.
- GV mời 1 HS đứng dậy trả lời câu hỏi: Tại sao
em lại chọn đáp án Em là học sinh lớp 2 là câu
giới thiệu?
Hoạt động 3: Đặt câu giới thiệu
a. Mục tiêu: HS quan sát câu mẫu, đặt được câu
giới thiệu về 1 bạn học cùng lớp; viết vào vở bài
tập 1-2 câu giới thiệu về bạn học cùng lớp.
b.Cách thức tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu Bài tập 4b: Đặt
câu giới thiệu bạn cùng lớp (theo mẫu)
- HS quan sát mẫu câu.
- 3HS nêu
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu câu.
- HS lắng nghe, tự soát câu của
- Gv yêu cầu HS nói miệng câu em đặt về bạn mình.
cùng lớp.
- GV nhận xét về các câu HS nói, chỉnh sửa nếu - HS viết bài.
HS nói sai.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 1-2 câu
giới thiệu về bạn học cùng lớp.
- 3 HS đọc
- GV gọi số HS đọc câu mình viết.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS trao đổi với người thân những
việc em cần làm để không lãng phí thời gian
cuối tuần; HS nói trước lớp
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1:
- GV mời 1HS đọc yêu cầu câu hỏi: Trao đổi - HS lắng nghe, chuẩn bị câu trả lời
những việc em cần làm để không lãng phí thời cho mỗi câu hỏi gợi ý.
gian cuối tuần.
- GV hướng dẫn HS nội dung có thể trao đổi với
người thân:
+ Những việc em thường làm vào cuối tuần và
thời gian em làm mỗi việc.
+ Những khoảng thời gian trống.
- HS trả lời.
+ Những việc em nên làm vào khoảng thời gian
trống.
Bước 2:
- HS thực hiện hoạt động tại nhà.
- GV mời đại diện 2-3 HS nói trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận
- GV dặn dò HS trao đổi với người thân tại nhà.
Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Đọc: ÚT TIN
Tiết 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản hem và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nói về những điểm đáng yêu ở một người bạn của em; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Nét đáng yêu của Út Tin sau khi cắt tóc; biết liên hệ bản thân: tôn
trọng nét đáng yêu của mỗi người; giữ gìn những nét đẹp đáng yêu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT, SGK
- Máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời vài HS đặt câu giới thiệu một bạn cùng lớp
- HS đặt câu:
với câu kiểu Ai là gì ?
+ Bạn Hoa là lớp trưởng.
- GV gọi vài HS trình bày, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV mời 2 HS trả lời câu hỏi: Bạn trong câu vừa nêu
có điểm đáng yêu gì ?
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
Nói những điểm đáng yêu ở một người bạn của em.
- GV gọi vài HS nêu.
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài học, ghi tên bài lên bảng.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân
vật, tên gọi, điểm đáng yêu của nhân vật,…
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động1: Luyện đọc thành tiếng
+ Bạn An là học sinh giỏi.
- Vài HS trình bày. HS khác nhận
xét.
- HS làm việc nhóm đôi.
+ Hoa cười rất xinh.
+ Minh luôn hòa đồng và vui
tính.
+ Linh có má lúm đồng tiền.
- HS chú ý lắng nghe.
- Vài HS đọc tên bài học.
Mục tiêu : Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu
- HS quan sát tranh, đoán nội
câu, đúng logic ngữ nghĩa.
dung bài học.
Cách tiến hành
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm riêng của Út
Tin sau khi cắt tóc. Hai câu cuối giọng vui, tự hào vì
Út Tin đã lớn hơn.
- GV YC HS đọc nối tiếp câu 1 lượt, hướng dẫn đọc
và luyện đọc một số từ khó: xén, lém lỉnh, trêu,…;
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến …gọn gàng.
+ Đoạn 2: từ Quanh hai tai…đến …trong mắt em.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- HS nghe GV đọc mẫu.
- GV yêu cầu 3 HS đọc đoạn lượt 1, kết hợp hướng
dẫn HS đọc đúng từ, ngắt nghỉ hơi câu dài.
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài: Tôi thấy như/ có - HS luyện đọc từ khó theo cặp.
trăm vì sao bé tí/ cùng trốn trong mắt em. //; Hai má xén, lém lỉnh, trêu
phúng phính/ bỗng thành cái bánh sữa/ có rắc thêm
mấy hạt mè. //;…
- GV mời 3 HS đọc bài, kết hợp hướng dẫn HS giải
nghĩa từ.
- HS đọc.
- HS đọc, giải nghĩa từ khó
+ Vệt: hình dài nổi rõ trên bề mặt
một vật, do tác động của một vật
khác đi qua.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 5'
- Mời 2 nhóm HS đọc nối tiếp trước lớp.
- Mời cả lớp nhận xét.GV nhận xét
- GV mời 2 HS đọc lại toàn bộ bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
+ Dô: lồi lên cao hoặc nhô ra phía
trước quá mức bình thường.
+ Lém lỉnh: tỏ ra tinh khôn.
+ Hếch: chếch lên phía trên.
+ Hệt: giống đến mức trông
không khác một chút nào.
+ Phúng phính: béo, căng tròn,
thường dùng gợi tả mặt, má của
trẻ em.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc + Béo: véo.
thầm lại bài đọc; trả lời câu hỏi trong SHS; nêu được
- HS đọc trong nhóm
nội dung bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu
hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SHS trang 22.
1. Sau khi cắt tóc, gương mặt Út Tin như thế nào?
2. Đôi mắt của Út Tin có gì đẹp?
- HS đọc trước lớp
- 2 HS đọc lại toàn bộ bài.
- HS chú ý lắng nghe.
3. Vì sao tác giả nghĩ Út Tin không thích bị bẹo má?
4. Nói về một vài thay đổi của em khi lên lớp Hai.
- Hãy nêu nội dung bài
KL:Vậy Út Tin rất đáng yêu sau khi cắt tóc.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Út Tin.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS nêu cách hiểu của các em về nội dung
bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của
từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Quanh hai tai đến trong mắt em.
- GV cho HS luyện đọc trong nhóm đoạn từ Quanh hai
tai đến trong mắt em.
- GV gọi HS đọc lại đoạn. GV nhận xét.
- HS thảo luận theo cặp tìm câu
trả lời.
1. Sau khi cắt tóc, gương mặt Út
Tin: trông lém lỉnh hẳn.
2. Đôi mắt của Út Tin: hệt như vì
sao đang cười.
3.Tác giả nghĩ Út Tin không thích
- GV cho HS nêu nội dung bài đọc: Nét đáng yêu của bị bẹo má vì mai Út Tin là học
Út Tin sau khi cắt tóc.
sinh lớp Hai rồi.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: cần tôn trọng nét
đáng yêu của mỗi người; giữ gìn những nét đẹp đáng
yêu.
III. VẬN DỤNG – HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
Em rút ra được bài học gì từ bài đọc?
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà, chuẩn bị bài cho
tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
4. Nói về một vài thay đổi của em
khi lên lớp Hai: Em cao hơn, biết
tự giác giúp đỡ bố mẹ việc nhà.
HS trả lời: Nội dung của bài học
nói về nét đáng yêu của Út Tin
sau khi cắt tóc.
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- HS đọc lại đoạn.
- HS nêu nội dung bài.
- HS liên hệ bản thân.
- HS nêu.
- 2 HS đọc.
- HS nghe.
Thứ tư, ngày 18 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Nhìn - viết: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
Tiết 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn chữ viết
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nhìn – viết đúng đoạn thơ;
- Làm quen với tên gọi của một số chữ cái;
- Phân biệt g/gh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT, SGK
- Máy tính, PHT
2. Đối với học sinh
- SGK, vở, bảng con
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
- HS hát
- HS nghe.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Nhìn – viết
a. Mục tiêu: HS đọc 2 khổ thơ cuối bài thơ Ngày
hôm qua đâu rồi?, hiểu được nội dung của đoạn
thơ; nhìn viết từng dòng thơ vào vở tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS đọc 2 đoạn thơ
Đoạn thơ vừa đọc nói về nội dung gì?
- 2 HS đọc 2 đoạn thơ cuối của bài
Ngày hôm qua đâu rồi?
Nội dung đoạn thơ nói về việc người
- GV cho HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, bố giải thích cho người con ngày hôm
qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng, trong
dễ viết sai
- GV yêu cầu HS nhìn viết từng dòng thơ vào vở. trang vở hồng của con
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, - HS luyện đọc từ khó: gặt hái, ước
mong,...
giúp bạn soát lỗi.
- HS nhìn viết vào vở.
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS soát lỗi chính tả.
- HS chú ý lắng nghe và tự soát lại bài
Hoạt động 2: Làm quen với tên gọi một số chữ của mình; đổi vở cho nhau để soát lỗi.
cái
a. Mục tiêu: HS quan sát bảng chữ cái, tìm được
chữ cái thích hợp với mỗi học thuộc tên các chữ
cái trong bảng.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập và bảng tên
chữ cái trang 22 SHS.
- GV yêu cầu HS quan sát các chữ cái trong bảng
- HS đọc yêu cầu bài tập.
một lần.
Số thứ tự Chữ cái Tên chữ
- Hướng dẫn HS tìm chữ cái phù hợp với tên
cái
trong nhóm nhỏ.
10
g
giê
11
h
hát
12
i
i
13
k
ca
14
l
e-lờ
15
m
em-mờ
16
n
en-nờ
17
o
o
- GV cho HS chơi trò Tiếp sức ghép thẻ từ ghi
18
ô
ô
chữ cái phù hợp với thẻ từ ghi tên chữ cái.
19
ơ
ơ
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã
- HS chơi trò chơi.
hoàn thành.
- GV yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái.
Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - Phân biệt - HS đọc lại bảng chữ cái đã hoàn
thành.
g/gh
- HS chú ý lắng nghe.
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập chính tả phân
biệt g/gh
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát tranh về Thời gian biểu,
đọc các từ dưới tranh, lần lượt chọn chữ g hoặc
gh, tạo thành từ thích hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- GV mời 3 HS đại diện trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS: nói thời gian bạn nữ làm mỗi
việc trong ngày.
- GV nhận xét.
III. VẬN DỤNG – Hoạt động nối tiếp
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? Sau
khi học xong bài này, em có cảm nhận hay ý kiến
gì không?
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát tranh.
- HS làm bài.
- 3 HS viết đáp án lên bảng: gối, gội,
ghế. HS khác nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nêu.
- HS chú ý lắng nghe.
Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Luyện từ và câu
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM ( TIẾP THEO)
Tiết 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Mở rộng vốn từ về trẻ em (từ ngữ có tiếng sách, học);
- Đặt câu với từ ngữ tìm được.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT, SGK
- Máy tính, PHT, bảng nhóm
2. Đối với học sinh
- SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
Giáo viên tổ chức cho lớp hát
- GV giới vào bài MRVT Trẻ em (tt)
- HS hát
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu câu, tìm được
các từ có tiếng sách, học; giải nghĩa các từ vừa
tìm được.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 3: Tìm các
từ ngữ:
a. Có tiếng sách
M: sách vở.
b. Có tiếng học
M: học bài.
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu và tìm các từ
ngữ có tiếng sách, học.
- HS quan sát
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS tìm từ cho mỗi nhóm từ có
tiếng học và tiếng sách, ghi vào bảng nhóm.
a. Các từ ngữ có tiếng “sách”: sách vở,
- GV mời đại diện 2-3 nhóm HS trình bày kết quyển sách, cặp sách, sách giáo khoa,...
quả.
b. Các từ ngữ có tiếng “học”: học bài,
đi học, học hành, chăm học, học hỏi,...
- GV yêu cầu HS giải nghĩa 1 số từ ngữ vừa tìm - HS trả lời.
được.
Nhận xét, kết luận, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Luyện câu
a. Mục tiêu: HS đặt được câu có chứa từ ngữ
vừa tìm được ở Bài tập 3.
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 4:
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, đặt Đặt 1-2 câu có chứa từ ngữ vừa tìm
câu có chứa từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập 3 .
được ở Bài tập 3.
- GV yêu cầu 2-3 HS đại diện nói trước lớp câu - HS trả lời.
vừa đặt.
- HS đặt câu:
+ Em soạn sách vở trước khi đến lớp.
+ Em chăm chỉ học hành.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 1 câu có - HS viết một câu chứa từ sách, một
câu chứa từ học vào vở.
chứa từ ngữ tìm được ở Bài tập 3.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài làm của HS.
III. VẬN DỤNG - HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nói 1 câu có tiếng sách, 1 câu có tiếng học.
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
- HS trả lời
Thứ năm, ngày 19 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Nghe - kể: THỬ TÀI
Tiết 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Thử tài”
- Kể lại được 1 – 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT, SGK
- Máy tính
2. Đối với học sinh
- SGK, vở
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì?
- Yêu cầu HS đọc tên truyện và phán đoán nội dung câu - HS quan sát tranh.
chuyện.
2, 3 HS đọc tên truyện, phán đoán
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
nội dung truyện.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS chú ý lắng nghe.
Hoạt động 1: Nghe GV kể chuyện Thử tài
a. Mục tiêu: - Nhận biết được các sự việc trong câu
chuyện “Thử tài”.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh, đọc nội dung và
phán đoán nội dung câu chuyện.
- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung dưới 4 bức tranh.
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, câu chuyện
có những nhân vật nào, nói về sự việc gì?
- HS đọc bài.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
+ Câu chuyện có các nhân vật: nhà
vua, cậu bé.
- GV kể chuyện Thử tài cho cả lớp nghe (GV vừa kể + Câu chuyện nói về việc nhà vua
vừa kết hợp chỉ vào tranh minh họa để HS dễ hình dung thử tài cậu bé và truyền đưa cậu vào
hơn câu chuyện).
trường học để nuôi dậy thành tài.
THỬ TÀI
1. Ngày xưa có một cậu bé rất thông minh. Nhà vua - HS lắng nghe, kết hợp quan sát
muôn thử tài, bèn cho gọi cậu đến bảo:
tranh minh họa trong SHS.
- Ngươi hãy về lấy tro bếp bện cho ta một sợi dây
thừng. Nếu làm được, ta sẽ thưởng.
2. Cậu bé về nhờ mẹ chặt cây tre trong vườn, chẻ nhỏ
rồi bện thành một sợi dây thừng. Bện xong, cậu cuộn
tròn sợi dây, đặt trên chiếc mâm đồng, phơi cho khô rồi
đốt thành tro. Khi lửa tắt, đám tro hiện rõ hình cuộn
dây. Cậu đem dâng vua.
3. Vua mừng lắm nhưng vẫn muốn thử tài lần nữa. Lân
này, vua đưa cho cậu bé chiếc sừng trâu cong như vòng
thúng, bảo:
- Ngươi hãy nắn thẳng chiếc sừng này cho ta. Nếu
được, ta sẽ thưởng to.
4. Cậu bé về nhà, bỏ sừng trâu vào cái chảo lớn, đỗ đây
nước rồi ninh kĩ. Sừng trâu mềm ra và dễ uỗn. Cậu lây
đoạn tre vót nhọn thọc vào sừng trâu rồi đem phơi khô.
Khi rút đoạn tre, chiếc sừng trâu đã được uốn thẳng.
Thấy cậu bé thực sự thông minh, nhà vua bèn thưởng
rất hậu và đưa cậu vào trường học để nuôi đạy thành
tài.
Theo Truyện cô dân tộc Dao
- GV kể câu chuyện lần thứ hai. GV yêu cầu HS vừa
nghe vừa kết hợp quan sát tranh minh họa để nhớ nội
dung từng đoạn câu chuyện.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS trao đổi về phán đoán nội dung câu
chuyện của mình.
Hoạt động 2: Kể từng đoạn của câu chuyện
a. Mục tiêu: HS kể lại từng đoạn của câu chuyện
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh và nội dung phần
- HS trao đổi, so sánh về nội dung
mình phán đoán và nội dung câu
chuyện GV kể.
gợi ý dưới mỗi tranh.
- GV mời 4HS đọc 4 nội dung dưới phần gợi ý của từng
tranh.
- HS lắng nghe, quan sát tranh, nhớ
- GV hướng dẫn HS nhớ lại những chi tiết chính của những chi tiết chính trong từng đoạn.
câu chuyện để kể lại từng đoạn của câu chuyện (không - HS đọc phần nội dung gợi ý.
bắt buộc HS kể đúng từng câu chữ).
Bước 2: Hoạt động theo nhóm
- GV chia HS làm các nhóm (mỗi nhóm 4 HS). Từng
HS đảm nhận kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm kể lại câu chuyện trước
lớp.
- GV khen ngợi những HS nhớ đúng và có cách kể - HS kể chuyện trong nhóm
chuyện hay.
Hoạt động 3: Kể toàn bộ câu chuyện
a. Mục tiêu: HS kể được toàn bộ câu chuyện Thử tài
- HS trình bày.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành nhóm (2 người). Từng HS lần lượt
kể 2 đoạn của câu chuyện, HS kể nối tiếp nhau. HS bổ
sung, nhận xét cho nhau.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV mời đại diện 1-2 HS xung phong kể toàn bộ câu
chuyện trước lớp (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV nhận xét phần kể chuyện của HS.
- GV khen ngợi HS nhớ, kể đúng được nội dung của
câu chuyện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nói về nhân vật mà em thích. Vì sao em thích
nhân vật đó.
+ Câu chuyện nói về nội dung gì?
Nhận xét
III. VẬN DỤNG – HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nêu nội dung câu chuyện.
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- HS tập kể chuyện.
- HS kể chuyện.
- HS trả lời. Nêu lý do em vì sao
thích nhân vật đó: tính cách, sự
thông minh, tài giỏi,....
- Nội dung của
thông minh đã
thách của nhà
thưởng rất hậu
câu chuyện: Cậu bé
vượt qua được thử
vua, được nhà vua
và đưa vào trường
- Nhận xét giờ học.
học để nuôi dậy thành tài.
HS trả lời
Thứ sáu, ngày 20 tháng 9 năm 2024
Môn: Tiếng Việt
Tập làm văn
Bài: VIẾT THỜI GIAN BIỂU
ĐỌC MỘT BÀI ĐỌC VỀ TRẺ EM
Tiết 9,10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Lập thời gian biểu một buổi trong ngày
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, PPT, S...
 








Các ý kiến mới nhất