Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 09h:07' 29-09-2025
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 09h:07' 29-09-2025
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31
Thứ
Buổi
Môn
HĐTN(SHDC)
Tiết Tên bài dạy
Trò chuyện theo chủ đề Ứng xử trong quan hệ bạn
91
bè
Tiếng Việt
211
Sáng
Bài đọc 3: Ngọn đuốc trong đêm
Tiếng Việt
212
Hai
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ ĐOAN DẠY
14/4
Toán
151 Phép chia phân số (Tiết 2)
Chiề Lịch sử và Địa lý
Bài 19. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
61
u
văn hóa ở vùng Nam Bộ (Tiết 2)
GDTC
61 THẦY KHANG DẠY
Đạo đức
31 CÔ ĐOAN DẠY
MĨ THUẬT
31 CÔ ĐOAN DẠY
Sáng
Toán
152 Luyện tập chung (Tiết 1)
Ba
Lịch sử và Địa lý 62 Đờn ca tài tử Nam Bộ
15/4
Tin học
31 CÔ BÍ DẠY
Chiề
Tiếng Việt
213 Bài viết 3: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
u
Tiếng Việt
214 Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
Tiếng Việt
215 Bài đọc 4: Bức mật thư
Toán
153 Luyện tập chung (Tiết 2)
Sáng
Công nghệ
Bài 12: Làm chong chóng (Tiết 2)
31
(STEM)
Tư
HĐTN
92 Ứng xử trong quan hệ bạn bè
16/4
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ ĐOAN DẠY
Chiề
TOÁN ( ÔN )
CÔ ĐOAN DẠY
u
Khoa học
61 Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe
Tiếng Việt
216 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Du lịch
Toán
154 Luyện tập chung (Tiếp theo - Tiết 1)
Sáng
GDTC
62 THẦY KHANG DẠY
Khoa
học
Năm
62 Bài 22. Chuỗi thức ăn (2T-T1)
( STEM )
17/4
T.Anh
89 THẦY PHỐ DẠY
Chiề
T.Anh
90 THẦY PHỐ DẠY
u
HĐTN(SHL)
93 Thực hành ứng xử trong quan hệ bạn bè
Tiếng Việt
217 Góc sáng tạo: Vẽ tiếp sức
Toán
155 Luyện tập chung (Tiếp theo - Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
31 THẦY CANG DẠY
18/4
T.Anh
90 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
92 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 14/4
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
TRÒ CHUYỆN THEO CHỦ ĐỀ ỨNG XỬ TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh hiểu được vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống hằng ngày ở trường, ở cộng đồng.
- HS được mở rộng hiểu biết về cách xử lí các vấn đề thường xảy ra trong quan hệ bạn bè.
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết làm những việc làm phù hợp để giúp đỡ bạn bè, xây dựng và phát
triển tốt tình đoàn kết, hợp tác, chia sẻ trong tập thể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự đề xuất những cách giải quyết tình huống phù hợp với hoàn cảnh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc giải quyết tình hướng để có những việc
làm phù hợp để thiết lập mới quan hệ thân thiện với bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của thầy
cô giáo.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt động.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ
trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Khởi động
- GV tổ chức múa hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết” – Nhạc sĩ
Mộng Lân để khởi động bài học.
- GV đưa câu hỏi:
a. Tập thể lớp trong bài hát trên là một lớp học như thế nào?
b. Các thành viên trong lớp đã làm gì để tạo nên một lớp học
như thế?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2. Khám phá
* Lắng nghe chia sẻ của thầy cô giáo hoặc chuyên gia tâm lí
về cách xử lí các vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè.
- Giới thiệu khách mời là chuyên gia tâm lí học đường hoặc thầy
cô giáo tham gia buổi trò chuyện.
- Gv cho HS đặt câu hỏi thắc mắc cho khách mời.
Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
bài hát.
- Vài HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe chia sẻ của khách
mời về các vấn đề thường xảy ra
trong quan hệ bạn bè và những cách
xử lí phù hợp.
- HS đặt câu hỏi giao lưu, trò
chuyện với khách mời.
Hoạt động 3. Luyện tập. (Làm việc cá nhân)
- Mời một số HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của mình sau buổi - HS chia sẻ
trò chuyện.
Hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm
Em hãy viết khoảng 4-5 câu trình bày cảm nhận của em về tình
bạn.
2
- GV mời HS chia sẻ trươc lớp.
- Vài HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương
- Vài học sinh trả lời.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- HS chia sẻ hôm nay học được những gì?
- 2HS lần lượt nêu
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Ứng xử trong - Ghi nhớ
quan hệ bạn bè.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
Bài đọc 3: NGỌN ĐUỐC TRONG ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần , thanh HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 tiéng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa
đầu HK II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tra sổ tay từ ngữ ( từ điển) để hiểu nghĩa các
từ ngữ khác, nếu chưa hiểu. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Biểu dương tinh thần yêu nước và những hoạt
động thiết thực của thiếu nhi Vệt Nam góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1.2. Năng lực văn học
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản đa phương thức: cách tình bày văn bản, tác dụng của việc lựa
chọn kiểu chữ và các hình ảnh minh họa trong văn bản,...
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và tham gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết
quả công việc trước người khác
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS có ước mơ về tương lai tươi đẹp của cuộc sống, khao khát biến ước ước mơ thành
hiện thức, có đầu óc tưởng tượng sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS, bài giảng ppt
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức TC: “ Ô cửa bí mật”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: HS chọn ô cửa có số thứ thự
mình thích trên trò chơi để đọc bài thơ và trả lời
1 trong 4 câu hỏi Bài đọc 2: Đường đi Sa Pa
3
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của HS và
dẫn dắt vào bài mới thông qua bức tranh
nhân vật Nguyễn Trường Tộ nắm dưới các ô cửa.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, tự
hào, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm.
- HD chung cách đọc toàn bài:
- GV chia đoạn: 6 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu .... chiến tranh xâm lược
+ Đoạn 2: Ở Việt Nam .... của thời đại.
+ Đoạn 3: tiếp theo ..... Nguyễn Trường Tộ.
+ Đoạn 4: tiếp theo ... sáng suốt của ông.
+ Đoạn 5: tiếp theo .... trường kĩ thuật.
+ Đoạn 6: còn lại.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
- Nhận xét, khen bạn thắng cuộc.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện và
luyện
đọc từ khó (Chẳng hạn: nhòm ngó, sáng suốt, phát
kiến, …)
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận
xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát
chú giải trong SGK phát kiến, duy tân, chấn hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có).
hưng, điều trần, hoài bão)
- HS thực hiện tra từ điển
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác lắng nghe,
trong SGK.
đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - Theo dõi
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức - HS tham gia trò chơi:
trò chơi phỏng vấn:
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Câu 1: Hoàn cảnh nước ta vào thời ông + Câu 1: Bài đọc viết về “phong trào kế hoạch nhỏ”
Nguyễn Trường Tộ như thế nào ?
của Đội
+ Câu 2: Trong các bản điều trần, Nguyễn
+ Câu 2: Nguyễn Trường Tộ đề nghị triều đình gấp
Trường tộ đã đề nghị triều đình những gì ?
rút chỉnh đốn quân đội,kinh tế, giáo dục, mở rộng
quan hệ với các nước châu Âu, cử người đi học khoa
học, kĩ thuật nhắm chấn hưng Đất nước.
+ Câu 3: Ngoài các bản điều trần, Nguyễn + Câu 3: Ông đem hiểu biết của mình giúp chính
Trường tộ đã làm gì để thực hiện những hoài quyền đào kênh Sắt, tìm cách khai thác mỏ than và
bão chấn hưng Đất nước?
mỏ kim loại. Ông còn cất công sang Pháp mời
4
chuyên gia mua sách vở, máy móc để mở trường kĩ
thuật.
+ Câu 4: Vì ông có hiểu biết rộng, có tư tưởng hiện
đại, yêu nước, mong muốn đất nước tiến bộ.
+ Câu 5: Bài đọc ca ngợi tài năng tầm nhìn xa và
những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với đất
nước.
+ Câu 4: Vì sao có thể gọi Nguyễn Trường Tộ
là “ngọn đuốc trong đêm”?
+ Câu 5: Theo em, nhờ đâu Nguyễn Trường tộ
có những đóng góp quý báo đối với đất nước
như vậy?
- GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội dung
bài
3. Luyện tập (Đọc nâng cao)
Năm 31 tuổi,/ Nguyễn Trường Tộ về nước.// Ông liên tục/ dâng lên vua những bản điều trần/ đề nghị
triều đình gấp rút chỉnh đốn/ quân đội, kinh tế, giáo dục, mở rộng quan hệ/ với các nước châu Âu, cử
người /đi học khoa học, kĩ thuật nhằm chấn hưng đất nước.// Đáng buồn là triều đình đã bỏ ngoài tai
/những ý kiến sáng suốt/ của ông
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
- Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt nhất.
lệ HS.
4. Vận dụng
- Qua bài đọc, em học được điều gì?
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ các hoạt động và cảm xúc
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
CÔ ĐOAN DẠY
==========================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết dựa vào mô hình để tìm ra cách chia hai phân số
- Biết chia hai phân số (lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
- Nắm chắc cách chia hai phân số và vận dụng giải các bài toán liên quan đến phép chia hai phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến
phép chia hai phân số.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan
đến phép chia phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
5
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Hai băng giấy hình chữ nhật giống nhau: Một băng giấy chia thành 4 phần bằng nhau, một băng
giấy chia làm 8 phần bằng nhau, bảng phụ
HS: Chuẩn bị hai băng giấy hình chữ nhật giống nhau, bút màu, thước
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng”:
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 3:
Các bước làm tương tự bài 2
-HS lần lượt thực hiện các phép tính để giúp chú cá về nhà
-GV quan sát, uốn nắn( nếu cần)
- HS trình bày phép tính của mình
- Cả lớp nhận xét
Bài 5: GV tổ chức cho học sinh làm bài - HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài toán
vào bảng con
- Xếp thẻ số vào ô thích hợp để được
- HS đọc yêu cầu và chọn số trong tấm thẻ điền phép tính
phép chia đúng
đúng
:=
3. Hoạt động vận dụng
Bài 4: GV cho học sinh đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài toán
của bài toán(SGK)
- Cho học sinh làm bài vào vở- chia sẻ
- HS trình bày bài làm vào vở- chia sẻ bài làm với bạn
bài làm với bạn
- HS chia sẻ bài làm trước lớp
- 1HS trình bày bài làm- HS khác nhận xét
Bài giải
-HS nhắc lại cách chia hai phân số
Số cốc nước cam chị Yến rót được là:
: = 4 ( cốc)
Đáp số: 4 cốc
- HS lắng nghe GV dặn dò
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống
thực tế liên quan đến phép chia phân số
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
========================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 19: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ
NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG NAM BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ
- Xác định được trên bản đồ và lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành công nghiệp, cây
trồng, vật nuôi.
- Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Nam Bộ.
6
- Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân thông qua một số nét văn hóa
tiêu biểu.
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ, có sử dụng
một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một số nhân vật tiêu biểu của Nam Bộ.
1.2 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
1.3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức trân trọng, tiết kiệm các sản phẩm của tự nhiên và do con người
tạo ra.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
- Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng
của đồng bào Nam Bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hoặc lược đồ phân bố một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi vùng Nam
Bộ.
- Tranh ảnh về công nghiệp, nông nghiệp, chợ nổi trên song ở vùng Nam Bộ.
- Tranh ảnh, tư liệu, video clip về các nhân vật lịch sử Trương Định, Nguyễn Trung Trực,
Nguyễn Thị Định.
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Khởi động:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm:
-HS thảo luận.
+ Chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm thực hiện cùng một nội -Dự kiến câu trả lời:
dung)
+ GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm sản xuất nông nghiệp - Nhóm 1, 2:
và sự phân bố nông nghiệp, trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ có những Câu 1: Sản xuất nông nghiệp vùng Nam Bộ
đặc điểm gì?
rất đa dạng với nhiều sản phẩm trong và
ngoài nước.
Câu 2: Quan sát hình 3 trg.101 SGK, em hãy kể tên một Câu 2:
số cây trồng, vật nuôi ở vùng Nam Bộ và chỉ ra sự phân + Một số cây trồng chủ yếu ở vùng Nam Bộ
bố của chúng trên lược đồ.
là: cây lúa, cây ăn quả, cây cao su, cây điều
và hồ tiêu…
+ Một số vật nuôi chủ yếu ở vùng Nam Bộ là:
trâu, bò, lợn, gà, vịt…
- Vị trí phân bố:
+ Cây lúa và cây ăn quả phân bố chủ yếu ở
7
· Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sản xuất lúa ở vùng Nam Bộ,
thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát hình 3
tr.101 SGK, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nêu tên những tỉnh trồng nhiều lúa ở vùng Nam
Bộ.
khu vực Tây Nam Bộ.
+ Cây điều, cao su và hồ tiêu phân bố chủ yếu
ở khu vực Đông Nam Bộ.
+ Trâu, bò, gà,… được nuôi nhiều ở vùng
Đông Nam Bộ.
+ Lợn, bò, vịt,… được nuôi nhiều ở vùng Tây
Nam Bộ.
· Nhóm 3, 4:
Câu 1:
- Ở vùng Nam Bộ, cây lúa được trồng nhiều
tại các tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp,
Tiền Giang, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh,
Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Cà Mau.
Câu 2: Giải thích vì sao vùng Nam Bộ trở thành vựa lúa Câu 2:
lớn nhất cả nước.
Nhờ có diện tích đồng bằng lớn, đất đai màu
mỡ, khí hậu nóng ẩm, áp dụng tiến bộ khoa
học kĩ thuật vào sản xuất,... nên vùng Nam
Bộ đã trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước với
chất lượng gạo ngày càng tăng.
· Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về nuôi trồng thủy sản ở vùng Nam · Nhóm 5, 6:
Bộ, thực hiện nhiệm vụ học tập: Đọc thông tin và quan
sát các hình 3, 4, 5 tr.101-102 SGK, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nêu tên những tỉnh nuôi trồng thủy sản ở vùng
Câu 1: Ở vùng Nam Bộ, thủy sản được nuôi
Nam Bộ.
trồng nhiều tại các tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh,
Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
Câu 2: Giải thích vì sao vùng Nam Bộ trở thành vùng
Câu 2: Giải thích: Do có vùng biển rộng,
nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều vùng đất
ngập nước, người dân nhiều kinh nghiệm và
năng động,... nên Nam Bộ là vùng nuôi trồng
thuỷ sản lớn nhất cả nước.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS lắng nghe
của nhóm, các nhóm cùng nội dung lắng nghe, nhận xét, - HS nhận xét, bổ sung
bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe
+ Sản xuất nông nghiệp ở Nam Bộ rất phát triển, sản
phẩm đa dạng, đứng đầu cả nước về sản xuất lúa, cây ăn
quả, cao su, thủy sản.
+ Các tỉnh trồng nhiều lúa là: Kiên Giang, Đồng Tháp,
Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng.
+ Các tỉnh nuôi trồng thủy sản nhiều là: Kiên Giang, Cà
Mau, An Giang.
8
2.3 .Một số nét văn hóa
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhà ở và phương tiện đi lại của người dân vùng nam Bộ.
- GV y/c HS cả lớp làm việc theo nhóm 4, hoàn thành nhiệm - HS làm việc theo nhóm 4
vụ học tập. Đọc thông tin quan sát hình 6 và kết hợp vốn
hiểu biết của bản thân:
+ Nhà của người dân ở Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
trước kia có gì khác nhau? Vì sao?
+ Phương tiện đi lại phổ biến của người dân Nam Bộ hiện
nay là gì?
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét
- GV cho HS xem tranh, ảnh về làng quê, phương tiện đi lại - HS theo dõi
của người dân ở vùng Nam Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe
+ Do điều kiện tự nhiên khác nhau nên nhà ở trước kia của
người dân Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ khác nhau. Cụ thể:
Đông Nam Bộ có nhà chắc chắn; Tây Nam Bộ có nhà đơn
sơ, phương tiện đi lại chủ yếu là xuồng ghe. Ngày nay, nhà
đã kiên cố, khang trang hơn, phương tiện đi lại đa dạng hơn.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
5. Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - Cá nhân xem lại bài.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, - 2-3 HS nêu lại nội dung chính của bài.
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
6. Dặn dò
- GV nhắc nhở HS xem lại bài đã học.
- Cá nhân nghe, quan sát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
=========================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
===========================
Ngày dạy: 15/4
SÁNG
TIẾT 1
ĐẠO ĐỨC
CÔ ĐOAN DẠY
==========================
TIẾT 2
MĨ THUẬT
CÔ ĐOAN DẠY
===========================
TIẾT 3
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT-T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
9
- Ôn tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số.
- Biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số.
- Giải được các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia phân số.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán về nhân, chia
phân số qua các bài tập và tình huống thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải đối với bài toán về nhân, chia phân số
trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết lắng nghe, có thái độ học tập nghiêm túc, hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. Câu hỏi cho phần trò chơi
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động mở đầu;
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV nêu luật chơi: Các em lần lượt chọn các ô cửa, - HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật chơi.
trong mỗi ô cửa là 1 thử thách, để mở được ô cửa các
em phải trả lời đúng câu hỏi.
- Em hãy nêu cách nhân hai phân số
- HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi
- Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào?
-GV kết luận- tuyên dương HS
-GV: Bài học hôm nay các em sẽ được luyện tập, -HS lắng nghe và ghi bài
củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số.
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV cho học sinh làm bài vào phiếu học tập
- HS làm bài trên phiếu học tập
- GV gọi HS trình bày bài làm của mình
- HS chia sẻ bài với bạn- Chia sẻ trước lớp - Cho HS nhận xét bài làm của bạn
Lớp nhận xét.
- GV chốt đáp án và nhận xét.
- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập, củng
cố các kĩ năng về tìm phân số của một số.
3 5 3 x 6 18
x =
=
5 6 5 x 7 35
5
5 x 12 60
x 12=
=
7
7
7
Bài 2: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - HS làm vào vở, HS trình bày bài làm của
mình- Cả lớp nhận xét
cách làm của mình
10
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm
5 7 5 3 15
: = x =
9 3 9 7 63
2 8 2 5 10
Bài 3:
: = x =
7 5 7 8 56
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-GV cho học sinh quan sát và phân tích mẫu
- GV cho học sinh nêu cách chia phân số cho số tự -HS đọc yêu cầu của bài
-HS quan sát và phân tích mẫu
nhiên
- HS nêu: Khi chia một phân số cho số tự
- GV cho học sinh nêu cách chia số tự nhiên cho phân nhiên, ta có thể chia tử số cho tích của số tự
số.
nhiên ấy với tử số
Khi chia một số tự nhiên cho một phân số, ta
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
có thể nhân số tự nhiên ấy với mẫu số rồi chia
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành bài cho tử số.
tập.
- HS vận dụng làm bài vào vở
4 3 x 5 15
3: =
=
5
4
4
2
2
2
:7=
=
3
3 x 7 21
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
cách làm của mình
- HS trình bày bài làm-Cả lớp nhận xét.
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét chung.
D. Hoạt động vận dụng
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
- -HS trả lời: Học được cách hân, chia hai
phân số, chia số tự nhiên cho phân số và
- Em hãy tìm trong thực tế các t
Thứ
Buổi
Môn
HĐTN(SHDC)
Tiết Tên bài dạy
Trò chuyện theo chủ đề Ứng xử trong quan hệ bạn
91
bè
Tiếng Việt
211
Sáng
Bài đọc 3: Ngọn đuốc trong đêm
Tiếng Việt
212
Hai
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ ĐOAN DẠY
14/4
Toán
151 Phép chia phân số (Tiết 2)
Chiề Lịch sử và Địa lý
Bài 19. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét
61
u
văn hóa ở vùng Nam Bộ (Tiết 2)
GDTC
61 THẦY KHANG DẠY
Đạo đức
31 CÔ ĐOAN DẠY
MĨ THUẬT
31 CÔ ĐOAN DẠY
Sáng
Toán
152 Luyện tập chung (Tiết 1)
Ba
Lịch sử và Địa lý 62 Đờn ca tài tử Nam Bộ
15/4
Tin học
31 CÔ BÍ DẠY
Chiề
Tiếng Việt
213 Bài viết 3: Viết hướng dẫn sử dụng một sản phẩm
u
Tiếng Việt
214 Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
Tiếng Việt
215 Bài đọc 4: Bức mật thư
Toán
153 Luyện tập chung (Tiết 2)
Sáng
Công nghệ
Bài 12: Làm chong chóng (Tiết 2)
31
(STEM)
Tư
HĐTN
92 Ứng xử trong quan hệ bạn bè
16/4
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ ĐOAN DẠY
Chiề
TOÁN ( ÔN )
CÔ ĐOAN DẠY
u
Khoa học
61 Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe
Tiếng Việt
216 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Du lịch
Toán
154 Luyện tập chung (Tiếp theo - Tiết 1)
Sáng
GDTC
62 THẦY KHANG DẠY
Khoa
học
Năm
62 Bài 22. Chuỗi thức ăn (2T-T1)
( STEM )
17/4
T.Anh
89 THẦY PHỐ DẠY
Chiề
T.Anh
90 THẦY PHỐ DẠY
u
HĐTN(SHL)
93 Thực hành ứng xử trong quan hệ bạn bè
Tiếng Việt
217 Góc sáng tạo: Vẽ tiếp sức
Toán
155 Luyện tập chung (Tiếp theo - Tiết 2)
Sáu
Sáng
Âm nhạc
31 THẦY CANG DẠY
18/4
T.Anh
90 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
92 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 14/4
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
TRÒ CHUYỆN THEO CHỦ ĐỀ ỨNG XỬ TRONG QUAN HỆ BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh hiểu được vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống hằng ngày ở trường, ở cộng đồng.
- HS được mở rộng hiểu biết về cách xử lí các vấn đề thường xảy ra trong quan hệ bạn bè.
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết làm những việc làm phù hợp để giúp đỡ bạn bè, xây dựng và phát
triển tốt tình đoàn kết, hợp tác, chia sẻ trong tập thể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự đề xuất những cách giải quyết tình huống phù hợp với hoàn cảnh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc giải quyết tình hướng để có những việc
làm phù hợp để thiết lập mới quan hệ thân thiện với bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của thầy
cô giáo.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt động.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ
trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Khởi động
- GV tổ chức múa hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết” – Nhạc sĩ
Mộng Lân để khởi động bài học.
- GV đưa câu hỏi:
a. Tập thể lớp trong bài hát trên là một lớp học như thế nào?
b. Các thành viên trong lớp đã làm gì để tạo nên một lớp học
như thế?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 2. Khám phá
* Lắng nghe chia sẻ của thầy cô giáo hoặc chuyên gia tâm lí
về cách xử lí các vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè.
- Giới thiệu khách mời là chuyên gia tâm lí học đường hoặc thầy
cô giáo tham gia buổi trò chuyện.
- Gv cho HS đặt câu hỏi thắc mắc cho khách mời.
Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
bài hát.
- Vài HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe chia sẻ của khách
mời về các vấn đề thường xảy ra
trong quan hệ bạn bè và những cách
xử lí phù hợp.
- HS đặt câu hỏi giao lưu, trò
chuyện với khách mời.
Hoạt động 3. Luyện tập. (Làm việc cá nhân)
- Mời một số HS chia sẻ cảm xúc và suy nghĩ của mình sau buổi - HS chia sẻ
trò chuyện.
Hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm
Em hãy viết khoảng 4-5 câu trình bày cảm nhận của em về tình
bạn.
2
- GV mời HS chia sẻ trươc lớp.
- Vài HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương
- Vài học sinh trả lời.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- HS chia sẻ hôm nay học được những gì?
- 2HS lần lượt nêu
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Ứng xử trong - Ghi nhớ
quan hệ bạn bè.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
Bài đọc 3: NGỌN ĐUỐC TRONG ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần , thanh HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 tiéng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa
đầu HK II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tra sổ tay từ ngữ ( từ điển) để hiểu nghĩa các
từ ngữ khác, nếu chưa hiểu. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Biểu dương tinh thần yêu nước và những hoạt
động thiết thực của thiếu nhi Vệt Nam góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1.2. Năng lực văn học
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản đa phương thức: cách tình bày văn bản, tác dụng của việc lựa
chọn kiểu chữ và các hình ảnh minh họa trong văn bản,...
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và tham gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết
quả công việc trước người khác
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS có ước mơ về tương lai tươi đẹp của cuộc sống, khao khát biến ước ước mơ thành
hiện thức, có đầu óc tưởng tượng sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS, bài giảng ppt
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức TC: “ Ô cửa bí mật”
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Hình thức chơi: HS chọn ô cửa có số thứ thự
mình thích trên trò chơi để đọc bài thơ và trả lời
1 trong 4 câu hỏi Bài đọc 2: Đường đi Sa Pa
3
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của HS và
dẫn dắt vào bài mới thông qua bức tranh
nhân vật Nguyễn Trường Tộ nắm dưới các ô cửa.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui tươi, tự
hào, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm.
- HD chung cách đọc toàn bài:
- GV chia đoạn: 6 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu .... chiến tranh xâm lược
+ Đoạn 2: Ở Việt Nam .... của thời đại.
+ Đoạn 3: tiếp theo ..... Nguyễn Trường Tộ.
+ Đoạn 4: tiếp theo ... sáng suốt của ông.
+ Đoạn 5: tiếp theo .... trường kĩ thuật.
+ Đoạn 6: còn lại.
- GV gọi 6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
- Nhận xét, khen bạn thắng cuộc.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài.
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện và
luyện
đọc từ khó (Chẳng hạn: nhòm ngó, sáng suốt, phát
kiến, …)
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận
xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát
chú giải trong SGK phát kiến, duy tân, chấn hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có).
hưng, điều trần, hoài bão)
- HS thực hiện tra từ điển
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác lắng nghe,
trong SGK.
đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - Theo dõi
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức - HS tham gia trò chơi:
trò chơi phỏng vấn:
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Câu 1: Hoàn cảnh nước ta vào thời ông + Câu 1: Bài đọc viết về “phong trào kế hoạch nhỏ”
Nguyễn Trường Tộ như thế nào ?
của Đội
+ Câu 2: Trong các bản điều trần, Nguyễn
+ Câu 2: Nguyễn Trường Tộ đề nghị triều đình gấp
Trường tộ đã đề nghị triều đình những gì ?
rút chỉnh đốn quân đội,kinh tế, giáo dục, mở rộng
quan hệ với các nước châu Âu, cử người đi học khoa
học, kĩ thuật nhắm chấn hưng Đất nước.
+ Câu 3: Ngoài các bản điều trần, Nguyễn + Câu 3: Ông đem hiểu biết của mình giúp chính
Trường tộ đã làm gì để thực hiện những hoài quyền đào kênh Sắt, tìm cách khai thác mỏ than và
bão chấn hưng Đất nước?
mỏ kim loại. Ông còn cất công sang Pháp mời
4
chuyên gia mua sách vở, máy móc để mở trường kĩ
thuật.
+ Câu 4: Vì ông có hiểu biết rộng, có tư tưởng hiện
đại, yêu nước, mong muốn đất nước tiến bộ.
+ Câu 5: Bài đọc ca ngợi tài năng tầm nhìn xa và
những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với đất
nước.
+ Câu 4: Vì sao có thể gọi Nguyễn Trường Tộ
là “ngọn đuốc trong đêm”?
+ Câu 5: Theo em, nhờ đâu Nguyễn Trường tộ
có những đóng góp quý báo đối với đất nước
như vậy?
- GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội dung
bài
3. Luyện tập (Đọc nâng cao)
Năm 31 tuổi,/ Nguyễn Trường Tộ về nước.// Ông liên tục/ dâng lên vua những bản điều trần/ đề nghị
triều đình gấp rút chỉnh đốn/ quân đội, kinh tế, giáo dục, mở rộng quan hệ/ với các nước châu Âu, cử
người /đi học khoa học, kĩ thuật nhằm chấn hưng đất nước.// Đáng buồn là triều đình đã bỏ ngoài tai
/những ý kiến sáng suốt/ của ông
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
- Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt nhất.
lệ HS.
4. Vận dụng
- Qua bài đọc, em học được điều gì?
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ các hoạt động và cảm xúc
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
===========================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
CÔ ĐOAN DẠY
==========================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết dựa vào mô hình để tìm ra cách chia hai phân số
- Biết chia hai phân số (lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
- Nắm chắc cách chia hai phân số và vận dụng giải các bài toán liên quan đến phép chia hai phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến
phép chia hai phân số.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan
đến phép chia phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
5
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Hai băng giấy hình chữ nhật giống nhau: Một băng giấy chia thành 4 phần bằng nhau, một băng
giấy chia làm 8 phần bằng nhau, bảng phụ
HS: Chuẩn bị hai băng giấy hình chữ nhật giống nhau, bút màu, thước
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng”:
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 3:
Các bước làm tương tự bài 2
-HS lần lượt thực hiện các phép tính để giúp chú cá về nhà
-GV quan sát, uốn nắn( nếu cần)
- HS trình bày phép tính của mình
- Cả lớp nhận xét
Bài 5: GV tổ chức cho học sinh làm bài - HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài toán
vào bảng con
- Xếp thẻ số vào ô thích hợp để được
- HS đọc yêu cầu và chọn số trong tấm thẻ điền phép tính
phép chia đúng
đúng
:=
3. Hoạt động vận dụng
Bài 4: GV cho học sinh đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài toán
của bài toán(SGK)
- Cho học sinh làm bài vào vở- chia sẻ
- HS trình bày bài làm vào vở- chia sẻ bài làm với bạn
bài làm với bạn
- HS chia sẻ bài làm trước lớp
- 1HS trình bày bài làm- HS khác nhận xét
Bài giải
-HS nhắc lại cách chia hai phân số
Số cốc nước cam chị Yến rót được là:
: = 4 ( cốc)
Đáp số: 4 cốc
- HS lắng nghe GV dặn dò
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống
thực tế liên quan đến phép chia phân số
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
========================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 19: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ
NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG NAM BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ
- Xác định được trên bản đồ và lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành công nghiệp, cây
trồng, vật nuôi.
- Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Nam Bộ.
6
- Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân thông qua một số nét văn hóa
tiêu biểu.
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ, có sử dụng
một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một số nhân vật tiêu biểu của Nam Bộ.
1.2 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.
1.3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức trân trọng, tiết kiệm các sản phẩm của tự nhiên và do con người
tạo ra.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
- Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng
của đồng bào Nam Bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hoặc lược đồ phân bố một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi vùng Nam
Bộ.
- Tranh ảnh về công nghiệp, nông nghiệp, chợ nổi trên song ở vùng Nam Bộ.
- Tranh ảnh, tư liệu, video clip về các nhân vật lịch sử Trương Định, Nguyễn Trung Trực,
Nguyễn Thị Định.
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Khởi động:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm:
-HS thảo luận.
+ Chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm thực hiện cùng một nội -Dự kiến câu trả lời:
dung)
+ GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm sản xuất nông nghiệp - Nhóm 1, 2:
và sự phân bố nông nghiệp, trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ có những Câu 1: Sản xuất nông nghiệp vùng Nam Bộ
đặc điểm gì?
rất đa dạng với nhiều sản phẩm trong và
ngoài nước.
Câu 2: Quan sát hình 3 trg.101 SGK, em hãy kể tên một Câu 2:
số cây trồng, vật nuôi ở vùng Nam Bộ và chỉ ra sự phân + Một số cây trồng chủ yếu ở vùng Nam Bộ
bố của chúng trên lược đồ.
là: cây lúa, cây ăn quả, cây cao su, cây điều
và hồ tiêu…
+ Một số vật nuôi chủ yếu ở vùng Nam Bộ là:
trâu, bò, lợn, gà, vịt…
- Vị trí phân bố:
+ Cây lúa và cây ăn quả phân bố chủ yếu ở
7
· Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sản xuất lúa ở vùng Nam Bộ,
thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát hình 3
tr.101 SGK, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nêu tên những tỉnh trồng nhiều lúa ở vùng Nam
Bộ.
khu vực Tây Nam Bộ.
+ Cây điều, cao su và hồ tiêu phân bố chủ yếu
ở khu vực Đông Nam Bộ.
+ Trâu, bò, gà,… được nuôi nhiều ở vùng
Đông Nam Bộ.
+ Lợn, bò, vịt,… được nuôi nhiều ở vùng Tây
Nam Bộ.
· Nhóm 3, 4:
Câu 1:
- Ở vùng Nam Bộ, cây lúa được trồng nhiều
tại các tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp,
Tiền Giang, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh,
Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Cà Mau.
Câu 2: Giải thích vì sao vùng Nam Bộ trở thành vựa lúa Câu 2:
lớn nhất cả nước.
Nhờ có diện tích đồng bằng lớn, đất đai màu
mỡ, khí hậu nóng ẩm, áp dụng tiến bộ khoa
học kĩ thuật vào sản xuất,... nên vùng Nam
Bộ đã trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước với
chất lượng gạo ngày càng tăng.
· Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về nuôi trồng thủy sản ở vùng Nam · Nhóm 5, 6:
Bộ, thực hiện nhiệm vụ học tập: Đọc thông tin và quan
sát các hình 3, 4, 5 tr.101-102 SGK, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Nêu tên những tỉnh nuôi trồng thủy sản ở vùng
Câu 1: Ở vùng Nam Bộ, thủy sản được nuôi
Nam Bộ.
trồng nhiều tại các tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh,
Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
Câu 2: Giải thích vì sao vùng Nam Bộ trở thành vùng
Câu 2: Giải thích: Do có vùng biển rộng,
nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều vùng đất
ngập nước, người dân nhiều kinh nghiệm và
năng động,... nên Nam Bộ là vùng nuôi trồng
thuỷ sản lớn nhất cả nước.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS lắng nghe
của nhóm, các nhóm cùng nội dung lắng nghe, nhận xét, - HS nhận xét, bổ sung
bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe
+ Sản xuất nông nghiệp ở Nam Bộ rất phát triển, sản
phẩm đa dạng, đứng đầu cả nước về sản xuất lúa, cây ăn
quả, cao su, thủy sản.
+ Các tỉnh trồng nhiều lúa là: Kiên Giang, Đồng Tháp,
Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng.
+ Các tỉnh nuôi trồng thủy sản nhiều là: Kiên Giang, Cà
Mau, An Giang.
8
2.3 .Một số nét văn hóa
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhà ở và phương tiện đi lại của người dân vùng nam Bộ.
- GV y/c HS cả lớp làm việc theo nhóm 4, hoàn thành nhiệm - HS làm việc theo nhóm 4
vụ học tập. Đọc thông tin quan sát hình 6 và kết hợp vốn
hiểu biết của bản thân:
+ Nhà của người dân ở Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
trước kia có gì khác nhau? Vì sao?
+ Phương tiện đi lại phổ biến của người dân Nam Bộ hiện
nay là gì?
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét
- GV cho HS xem tranh, ảnh về làng quê, phương tiện đi lại - HS theo dõi
của người dân ở vùng Nam Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe
+ Do điều kiện tự nhiên khác nhau nên nhà ở trước kia của
người dân Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ khác nhau. Cụ thể:
Đông Nam Bộ có nhà chắc chắn; Tây Nam Bộ có nhà đơn
sơ, phương tiện đi lại chủ yếu là xuồng ghe. Ngày nay, nhà
đã kiên cố, khang trang hơn, phương tiện đi lại đa dạng hơn.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
5. Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - Cá nhân xem lại bài.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, - 2-3 HS nêu lại nội dung chính của bài.
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
6. Dặn dò
- GV nhắc nhở HS xem lại bài đã học.
- Cá nhân nghe, quan sát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
=========================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
===========================
Ngày dạy: 15/4
SÁNG
TIẾT 1
ĐẠO ĐỨC
CÔ ĐOAN DẠY
==========================
TIẾT 2
MĨ THUẬT
CÔ ĐOAN DẠY
===========================
TIẾT 3
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT-T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
9
- Ôn tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số.
- Biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số.
- Giải được các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia phân số.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán về nhân, chia
phân số qua các bài tập và tình huống thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải đối với bài toán về nhân, chia phân số
trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết lắng nghe, có thái độ học tập nghiêm túc, hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. Câu hỏi cho phần trò chơi
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động mở đầu;
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV nêu luật chơi: Các em lần lượt chọn các ô cửa, - HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật chơi.
trong mỗi ô cửa là 1 thử thách, để mở được ô cửa các
em phải trả lời đúng câu hỏi.
- Em hãy nêu cách nhân hai phân số
- HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi
- Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào?
-GV kết luận- tuyên dương HS
-GV: Bài học hôm nay các em sẽ được luyện tập, -HS lắng nghe và ghi bài
củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số.
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV cho học sinh làm bài vào phiếu học tập
- HS làm bài trên phiếu học tập
- GV gọi HS trình bày bài làm của mình
- HS chia sẻ bài với bạn- Chia sẻ trước lớp - Cho HS nhận xét bài làm của bạn
Lớp nhận xét.
- GV chốt đáp án và nhận xét.
- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập, củng
cố các kĩ năng về tìm phân số của một số.
3 5 3 x 6 18
x =
=
5 6 5 x 7 35
5
5 x 12 60
x 12=
=
7
7
7
Bài 2: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - HS làm vào vở, HS trình bày bài làm của
mình- Cả lớp nhận xét
cách làm của mình
10
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm
5 7 5 3 15
: = x =
9 3 9 7 63
2 8 2 5 10
Bài 3:
: = x =
7 5 7 8 56
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-GV cho học sinh quan sát và phân tích mẫu
- GV cho học sinh nêu cách chia phân số cho số tự -HS đọc yêu cầu của bài
-HS quan sát và phân tích mẫu
nhiên
- HS nêu: Khi chia một phân số cho số tự
- GV cho học sinh nêu cách chia số tự nhiên cho phân nhiên, ta có thể chia tử số cho tích của số tự
số.
nhiên ấy với tử số
Khi chia một số tự nhiên cho một phân số, ta
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
có thể nhân số tự nhiên ấy với mẫu số rồi chia
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành bài cho tử số.
tập.
- HS vận dụng làm bài vào vở
4 3 x 5 15
3: =
=
5
4
4
2
2
2
:7=
=
3
3 x 7 21
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
cách làm của mình
- HS trình bày bài làm-Cả lớp nhận xét.
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét chung.
D. Hoạt động vận dụng
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
- -HS trả lời: Học được cách hân, chia hai
phân số, chia số tự nhiên cho phân số và
- Em hãy tìm trong thực tế các t
 









Các ý kiến mới nhất