Tìm kiếm Giáo án
KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:43' 23-08-2023
Dung lượng: 62.4 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:43' 23-08-2023
Dung lượng: 62.4 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
BÀI 11: TRÁI TIM YÊU THƯƠNG
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: NHỮNG HẠT GẠO ÂN TÌNH (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (Cam - pu chia, Pôn - pốt), các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng
85-90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa từ khó trong bài (tra sổ tay từ ngữ/từ điển). Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những
năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam - pu - chia thoát khỏi
thảm hoạ diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho
bộ đội Việt Nam.
- Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam - pu - chia,
tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam; biết
bày tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: Trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của
bộ đội Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ diệt
chủng; về tình cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam - pu - chia.
II. Đồ dùng dạy học
- Sổ tay từ ngữ/ từ điển Tiếng Việt; bài giảng điện tử powerpoint
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- Cho HS nghe và hát theo bài hát “Chú bộ - Cả lớp cùng vận động theo nhạc.
đội”.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài “Những bài đọc ân - HS nghe và ghi bài.
tình”.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng, đảm bảo tốc độ đọc.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài và hiểu ý nghĩa bài đọc.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, lưu ý cách đọc.
+ Giọng xúc động, tha thiết: Bộ đội đừng về!
Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất! Bộ đội có đi, cho
dân đi cùng với!
+ Giọng vui, tình cảm: đoạn cuối
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … như thế này.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
luyện đọc từ khó (Cam - pu - chia, Pôn Pốt, - HS đọc từ khó.
làng mạc, nằm, mấy năm rồi, rách rưới, níu tay,
một bữa no, nổi lên,…)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
nghĩa từ ngữ (Hai Trí, chế độ diệt chủng Pôn
Pốt, tiêu điều, đìu hiu, chén…).
- Lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi câu dài:
- HS luyện đọc và lưu ý cách ngắt nghỉ
+ Bữa ấy,/ dân làng gom góp được ba chén gạo/
để nấu cơm đãi cả đơn vị.
+ Nhìn những hạt gạo đã ngả màu,/ mốc thếch,/
ông Hai Trí khóng ao cầm được nước mắt.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc trong nhóm.
luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Các nhóm thi đua.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- Lớp đọc thầm, theo dõi.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 1 HS đọc hệ thống câu hỏi tìm hiểu - 1 HS đọc to, cả lớp cùng theo dõi.
bài.
- Tổ chức cho HS lập nhóm 4 để trả lời các câu - HS lập nhóm 4 theo yêu cầu.
hỏi 1, 2, 3, 4 (TG: 7 phút)
- Mời 4 nhóm báo cáo kết quả hoạt động, GV - 4 nhóm trưởng đại diện báo cáo
và cả lớp cùng theo dõi, góp ý bổ sung.
1/ Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang nước … để giúp nhân dân Cam – pu – chia
bạn để làm gì?
thoát khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
2/ Đơn vị chứng kiến cảnh người dân nước bạn - Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người
sống như thế nào?
dân đói khổ, xơ xác, rách rưới.
3/ Bộ đội Việt Nam đã làm gì để giúp những - Lấy lương khô cho ông lão nằm gục bên
người dân mà họ đã gặp?
đường; lấy gạo và thực phẩm mà bộ đội
mang theo để nấu 1 bữa no cho dân; pha
trà, chia lương khô và bánh kẹo cho mọi
người; cùng trò chuyện.
4/ Tìm những chi tiết cho thấy người dân Cam - Ông lão ăn ngon lành thanh lương khô
– pu – chia rất tin tưởng và yêu quý bộ đội Việt và trò chuyện cùng bộ đội.
Nam?
- Thấy bộ đội VN, hơn 200 người cả già,
trẻ, trai, gái chạy ra đón, vừa khóc vừa níu
tay
- Dân làng gom được 3 chén gạo để nấu
cơm đãi đơn vị…
- GV chốt ý các câu trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân
5/ Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài khiến + Em thích chi tiết hơn 200 người cả già
em xúc động? Vì sao?
trẻ trai gái chạy ra đón bộ đội VN Người
dân Cam – pu – chia rất tin tưởng, mừng
rỡ trước sự xuất hiện của bộ đội VN.
+ Em thích chi tiết dân làng gom góp 3
chén gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị Nhân
dân Cam – pu – chia quý mến, đem những
hạt gạo quý cuối cùng để nấu cơm cho bộ
đội VN.
+ Em thích chi tiết bộ đội VN lấy gạo và
thực phẩm ra nấu 1 bữa no cho dân Bộ
đội VN yêu thương người dân Cam – pu –
chia như đồng bào mình.
- GV khen ngợi các câu trả lời của HS.
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS phát biểu.
- GV chốt: Bài đọc cho thấy những đóng góp to - HS nhắc lại nội dung bài.
lớn của bộ đội VN trong việc giúp đất nước và
người dân Cam – pu – chia thoát khỏi thảm hoạ
diệt chủng, đồng thời thể hiện tình cảm gắn bó
giữa bộ đội VN và nhân dân Cam – pu – chia.
3. Luyện tập thực hành: Đọc nâng cao
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài đọc, giọng đọc thong thả; đoạn cuối đọc với giọng trang
trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS nghe, nêu lại giọng đọc.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn “Bữa ấy… trở thành - HS tìm và nêu:
ngày hội”
+ Tìm những từ ngữ cần nhấn giọng?
+ gom góp, ngả màu, mốc thếch, ngay lập
tức, một bữa no, của bao nhiêu…
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2.
- HS thực hiện.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp nghe và chọn bạn đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đock.
- Liên hệ về lòng yêu quý các chú bộ đội, tình hữu nghị giữa các đất nước.
- Nêu lại nội dung bài đọc?
- 2 HS nêu lại.
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài này?
- HS phát biểu: Tình đoàn kết, hữu nghị
giữa 2 đất nước Việt Nam và Cam – pu –
chia.
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh, video sưu tầm - HS theo dõi.
về hoạt động của bộ đội Việt Nam trong hoạt
động gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc.
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và trả lời các - HS nghe và thực hiện.
câu hỏi.
- Chuẩn bị bài sau: Con sóng lan xa
+ Đọc trước bài, tìm từ ngữ khó, dự kiến cách
chia đoạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI
(Thực hành viết) (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Dựa trên dàn ý đã lập và kết quả luyện tập ở các tiết học trước, HS viết được bức thư thăm
hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác). Bức thư có cấu tạo hợp lí; chữ viết
rõ ràng, đúng chính tả; câu văn đúng ngữ pháp.
- Thể hiện được tình cảm của bản thân dành cho người nhận thư qua cách sử dụng từ xưng
hô, lời chào, lời chúc, lời hẹn…
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Phát triển NL giao tiếp: biết cách giao tiép qua bức thư.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (biết yêu thương, chia sẻ, động viên…) và đức tính khiêm
tốn (nói về mình một cách đúng mực)
II. Đồ dùng dạy học
- SGK, vở viết, bảng phụ viết dàn ý của bài văn viết thư.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để - Mỗi HS được “truyền điện” nêu nhanh 1
nêu nhanh lại cấu tạo của bài văn viết thư.
- GV tổng kết, khen ngợi HS.
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
phần của cấu tạo bài văn viết thư.
* Mục tiêu:
- HS viết được bức thư thăm hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác..) đảm
bảo cấu trúc.
- Câu văn đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng.
- Thể hiện tình cảm của người viết với người nhận thư.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đề bài và lưu - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
ý.
- GV hỏi HS để giúp các em xác định đề bài
- HS nối tiếp trả lời:
+ Em định viết thư cho ai?
+ Em viết thư cho ông bà/ cô bác ở xa.
+ Em viết thư cho bạn ở nơi khác mà em
quen biết.
+ Em viết thư cho bạn học cũ đã theo bố
mẹ chuyển đến nơi khác
+ Em viết thư cho một bạn có hoàn cảnh
khó khăn
+ Em viết thư cho chú bộ đội ở biên giới/
hải đảo.
….
+ Em viết thư cho người đó để làm gì?
+ Để thăm hỏi hoặc để chia vui, chia
buồn, làm quen…
- GV đưa bảng phụ ghi cấu tạo bài văn viết thư. - 1 – 2 HS chỉ và nói theo sơ đồ. Cả lớp
Mời HS trình bày lại.
theo dõi.
- GV nhắc nhở HS cần gạch ra các ý chính của - HS nghe.
lá thư; sau khi viết xong cần đọc lại để bổ sung
hoặc sửa lỗi (nếu có).
* Hoạt động 2: Viết thư
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở.
- HS làm bài cá nhân.
+ Đọc lại bài, sửa lỗi, hoàn thiện bài.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu gặp khó khăn)
- Nhận xét chung về bài viết của HS.
- Lớp lắng nghe.
3. Vận dụng
* Mục tiêu: Củng cố cho HS về cấu tạo của bài văn viết thư.
- Nêu lại cấu tạo của bài văn viết thư?
- 1 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi, động viên HS chuẩn bị và viết
bài tốt.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Góc sáng tạo “Dự - HS nghe và nhận nhiệm vụ học tập.
án: Trái tim yêu thương”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: LÒNG NHÂN ÁI (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã học ở
Bài 11 hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống.
- Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái.
- Biết xúc động trước tình cảm và các hoạt động thể hiện lòng nhân ái. Biết mạnh dạn bày tỏ
ý kiến, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin;
biết cách lắng nghe, ghi chép.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu quý, trân trọng những người có tấm lòng nhân ái; đồng
cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi…
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí”
TBVN đóng vai MC, đi phỏng vấn các
+ Bạn đã từng giúp đỡ ai? Hãy nói 1 – 2 câu về bạn.
tình huống đó.
+ Khi giúp đỡ được ai đó, bạn cảm thấy như thế - HS trong lớp tham gia trả lời phỏng vấn.
nào?
+ Kể tên bộ phim, câu chuyện bạn đã xem đã
đọc về lòng nhân ái?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Trong tiết - HS nghe, nhắc lại tên bài.
học hôm nay, chúng ta sẽ cùng trao đổi: Thế
nào là lòng nhân ái? Trong cuộc sống, lòng
nhân ái được biểu hiện cụ thể như thế nào?
2. Luyện tập, thực hành (25 phút)
* Mục tiêu:
- HS trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã học
hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống.
- Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái.
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái và các hoạt động thể hiện lòng nhân
ái.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK.
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý theo
+ Em sẽ lựa chọn đề nào?
dõi đọc thầm và nối tiếp nêu đề mình lựa
chọn.
- GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các em + HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những gợi ý
đã chọn). Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc kĩ về nội dung trao đổi trong SGK tương
những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK ứng với đề mình chọn.
tương ứng với đề mình chọn.
* Hoạt động 2: Trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép:
ghép. HS dựa vào những gợi ý về nội dung trao * Đề 1:
đổi trong SGK để thực hiện.
V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi
*Lưu ý
về từng nhân vật trong câu chuyện Món
+ Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày ý quà
kiến về tính cách của các nhân vật trong một V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao
câu chuyện đã học ở Bài 11 (VD: Chi, má của đổi về tất cả các nhân vật
Chi và những nhân vật khác trong truyện Món V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành
quà).
các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình
bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt
CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
trình bày của bạn.
+ Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình bày ý * Đề 2:
kiến cá nhân về biểu hiện của lòng nhân ái V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi
trong học tập và đời sống.
về tình huống thể hiện cách ứng xử nhân
- GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội ái và TH thể hiện cách ứng xử không
nhân ái.
dung trao đổi trong SGK.
- HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm (sử V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao đổi
về cả hai loại tình huống;
dụng KT mảnh ghép)
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức cho V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành
các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình
HS nhận xét, đánh giá bài nói của nhau.
bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt
CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
trình bày của bạn.
* Hoạt động 3: Trao đổi trước lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến - HS khác lắng nghe để cùng sửa lỗi, rút
của mình trước lớp. GV hướng dẫn HS trình kinh nghiệm.
bày nội dung đã chuẩn bị theo các hình thức đa
dạng (tranh ảnh, sơ đồ); ghi chép và trả lời câu
hỏi của các bạn trong lớp.
- GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người
nghe) chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và
chuẩn bị câu hỏi, sau đó đặt câu hỏi giao lưu
với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày của bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý
kiến (nếu cần).
3. Vận dụng
* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm - HS nối tiếp chia sẻ.
điều gì? Và em đã làm được những gì?
- GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao đổi
ý kiến với bạn bè, cô giáo, người thân.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn
bị cho bài sau.
- Lắng nghe, thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 4: CON SÓNG LAN XA (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng,
tốc độ đọc khoảng 85-90 tiếng/ phút.
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu
thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm cùng các bạn.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa
chọn và xử lí tình huống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng nhân ái (tình yêu thương, sự cảm thông, thấu hiểu giữa con người với môi
trường và động vật); ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng powerpoint
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1. Khởi động (2 - 3 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- GV mời TBHT lên điều hành phần ôn bài:
+ Đọc 1 đoạn em thích trong bài “Những hạt
gạo ân tình” và trả lời 1 câu hỏi trong bài.
- GV trình chiếu tranh SGK – tr.12 và hỏi:
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ.
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- HS quan sát, phân tích tranh minh hoạ.
- GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng,
đảm bảo tốc độ đọc.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu
thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc trầm ấm ở - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
những đoạn tả cảnh đẹp buổi sáng ở hồ nước; thể SGK.
hiện sự hồi hộp của nhân vật “cậu bé” khi bảo
em gái im lặng để đàn vịt lại gần; giọng vui tươi
hồn nhiên của bé gái khi phát hiện đàn vịt trời về
hồ và niềm vui vỡ oà khi bé có hành động báo
nguy cho đàn vịt.
- GV chia bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... nơi người ở
+ Đoạn 2: tiếp đến ... À, nhớ ra rồi!
+ Đoạn 3: còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó (nắng, rất là
đẹp, hồ nước, chỉ một loáng, lăm lăm,
sóng nước...)
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (cá nhân nhóm).
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn) đọc
tốt.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK (phốc: từ gợi tả động tác
nhanh, gọn, mạnh và đột ngột, thường là của
chân).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Lắng nghe.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1
số từ ngữ khác.VD: đương: đang; nhá:
nhé
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp
theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi - 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác
trong SGK.
theo dõi, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và
hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
trả lời câu hỏi của nhóm mình.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
- Xong, GV mời 1 bạn lên điều hành các bạn V4: Chia sẻ trước lớp: 1 HS lên điều hành
trình bày, báo cáo kết quả.
các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên bổ sung.
HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
- Theo dõi
+ Tìm những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp và sự yên + Sáng sớm, đàn vịt trời đã đi ăn đêm đã
bình trên hồ nước?
bay về bập bềnh trên mặt nước; nắng bắt
đầu lên, sương mù tan dần, đã nhìn rõ đàn
vịt đang bơi lại; mặt hồ lăn tăn gợn nước,
óng ánh màu nắng; những cơn gió lạnh
nhẹ nhàng đưa sóng đánh vào bờ; đàn vịt
nhởn nhơ trôi.
+ Cậu anh muốn … để bắn dễ trúng đích;
+ Hai anh em đều muốn giữ yên lặng cho đàn
vịt bơi vào gần bờ nhưng mục đích khác nhau
như thế nào?
+ Hãy tưởng tượng cậu bé sẽ nghĩ gì, làm gì
cô em muốn … để được ngắm nhìn đàn
vịt trời rõ hơn.
+ Cậu bé sẽ ân hận/ xấu hổ về việc làm
của mình.
sau những lời nói và hành động của em gái?
Liên hệ GD BVMT: Cần yêu thiên nhiên, có
ý thức và hành động bảo vệ môi trường, bảo vệ
thiên nhiên.
+ Lòng nhân ái không chỉ là tình yêu
+ Câu chuyện giúp em hiểu thêm điều gì về thương con người mà còn là tình yêu thiên
nhiên, yêu các loài vật và ý thức, hành
lòng nhân ái?
động cụ thể để bảo vệ chúng.
- HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu.
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung
câu chuyện muốn nói về điều gì?
- Lắng nghe, trình bày lại.
- GV nhận xét, chốt lại: Tình yêu dành cho
thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và vật
nuôi cũng là biểu hiện của lòng nhân ái.
3. Luyện tập, thực hành: Đọc nâng cao
* Mục tiêu:
- HS thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật. Biết bày tỏ
sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
- GV mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS đọc phân vai phù hợp với tình - HS nghe, đánh dấu các từ ngữ cần nhấn
huống truyện, cảm xúc, tính cách của nhân vật giọng.
anh và em:
+ Cảm giác yên bình trước cảnh đẹp thiên
nhiên
+ Niềm vui khi làm được việc tốt, góp phần
bảo vệ môi trường, loài vật
VD: Cô bé thầm thì:
- Chúng ta không được nói to, để đàn vịt vào
sát tận bờ thì thích lắm!
- Nói khe khẽ chứ!
- Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai theo
nhóm 3.
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai giữa các
nhóm trước lớp
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
lệ HS.
- HS luyện đọc phân vai theo N3 (người
dẫn chuyện, cậu anh, cô em).
- 2 - 3 nhóm HS thi đọc phân vai trước
lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét nhóm (bạn)
đọc và bình chọn nhóm (bạn) đọc tốt nhất.
4. Vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Liên hệ với thực tế cuộc sống.
- Nêu nội dung bài đọc?
- 1 HS nhắc lại.
- Qua bài học, em biết thêm điều gì?
- Lòng nhân ái có ở mọi người, không chỉ
giữa con người mà còn là tình cảm với
thiên nhiên, động vật.
- Em đã làm gì để góp phần bảo vệ các loài vật - HS tự liên hệ và nêu ý kiến.
nuôi, bảo vệ môi trường?
- Dặn dò HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: - Lớp nghe và thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Luyện từ và câu
VỊ NGỮ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được ý nghĩa và đặc điểm của vị ngữ.
- Xác định được vị ngữ trong câu cho trước.
- Đặt được câu theo yêu cầu, tìm được vị ngữ trong câu đã đặt.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập
- Phát triển NL sáng tạo: biết vận dụng những điều đã học để đặt câu đúng cấu tạo và có ý
nghĩa.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng điện tử powerpoint.
- Các thẻ từ phần Nhận xét.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- Giúp HS ôn tập kiến thức đã học về chủ ngữ
- Trò chơi “Ô cửa bí mật”: HS chọn ô cửa, mỗi - HS tham gia trò chơi
ô cửa chứa 1 câu và HS phải tìm, nêu chủ ngữ
của câu văn đó.
a) Mấy hôm nay, Chi đang rất bối rối.
+ Chủ ngữ là Chi
b) Rai – ân là một cậu bé người Ca - na - đa.
+ Chủ ngữ là Rai – ân
c) Cô bé chạy thoắt về nhà gọi anh.
+ Chủ ngữ là Cô bé.
- GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời tốt.
- GV củng cố lại kiến thức đã học về chủ ngữ,
dẫn dắt giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay,
chúng ta cùng tìm hiểu về vị ngữ: Vị ngữ là gì?
Vị ngữ dùng để làm gì?
2. Khám phá: Phần Nhận xét
* Mục tiêu:
- HS hiểu được ý nghĩa của vị ngữ và nêu được các dấu hiệu nhận biết vị ngữ.
a/ Tìm hiểu ý nghĩa của vị ngữ (BT1)
- Gọi 1 HS đọc BT1 (tr. 13).
- Cả lớp đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH: Bộ - HS thực hành nhóm.
phận in đậm trong mỗi câu sau được dùng để
làm gì?
- GV gọi 3 nhóm báo cáo.
- 3 nhóm hỏi – đáp báo cáo kết quả thảo
luận.
- Mời 1 HS lên bảng gắn các thẻ từ ngữ đã
chuẩn bị để nêu đúng tác dụng của bộ phận in
đậm trong từng câu:
+ Mấy hôm nay, Chi đang rất bối rối.
+ Miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật
được nêu ở chủ ngữ.
+ Rai – ân là một cậu bé người Ca - na - đa.
+ Giới thiệu, nhận xét về sự vật được nêu
+ Cô bé chạy thoăn thoắt về nhà gọi anh.
ở chủ ngữ.
+ Kể hoạt động của sự vật được nêu ở chủ
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
ngữ.
b/ Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết vị ngữ (BT2)
- Mời 1 HS đọc và xác định yêu cầu BT2.
- 1 HS thực hiện, cả lớp cùng theo dõi.
- GV cho HS làm VBT, trả lời câu hỏi: Mỗi bộ - HS làm bài cá nhân.
phận in đậm trả lời cho câu hỏi nào?
- Gọi HS nêu ý kiến trước lớp.
- 3 - 4 HS phát biểu. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
a) Bộ phận in đậm TLCH Thế nào?
b) Bộ phận in đậm TLCH Là ai?
c) Bộ phận in đậm TLCH Làm gì?
GV chốt: Bộ phận in đậm trong các câu trên
là vị ngữ của câu.
? Vị ngữ dùng để làm gì?
- HS nhắc lại, rút ra Bài học (SGK tr.14).
? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
- Gọi HS đọc mục II. Bài học.
- Lớp đọc thầm theo
3. Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:
- HS xác định đúng vị ngữ của các câu văn cho trước.
- HS viết được câu văn theo chủ đề về lòng nhân ái, xác định được vị ngữ trong câu.
Bài 1:
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu của bài.
- 1 HS thực hiện.
- Áp dụng KT khăn trải bàn, cho HS làm bài + Chàng trai lên xe buýt và ngồi cạnh bà
theo nhóm 4
cụ đi chân đất.
- Gọi 3 nhóm báo cáo. Nhóm khác nhận xét, bổ + Cậu nhìn từ chân bà cụ sang chân mình.
sung.
+ Đôi giày của cậu mới tinh.
+ Cậu đã tiết kiệm tiền tiêu vặt khá lâu
mới mua được.
+ Nhưng rồi cậu cúi xuống, cởi giày và
ngồi xuống sàn xe.
+ Cậu nhấc bàn chân lạnh cóng của bà cụ
lên, xỏ tất và giày vào chân bà.
+ Bà cụ sững người, khẽ nói lời cảm ơn.
- HS nối tiếp trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
? Bộ phận VN trong mỗi câu trên trả lời cho
câu hỏi nào?
? Em có nhận xét gì về cấu tạo của vị ngữ trong
- VN trong câu có thể là 1 từ (mới tinh)
hoặc là 1 cụm từ (nhìn từ chân bà cụ sang
chân mình) hoặc 2 cụm từ nối với nhau
(lên xe buýt và ngồi cạnh bà cụ đi chân
từng câu?
đất).
- Đó là một hành động đẹp, thể hiện tình
yêu thương, chia sẻ với người kém may
mắn hơn mình.
* Mở rộng: Em có nhận xét gì về hành động,
việc làm của anh thanh niên?
Đó là 1 biểu hiện của lòng nhân ái.
- Củng cố về cách tìm bộ phận vị ngữ trong câu
cho trước và cấu tạo của vị ngữ.
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS xác định: Đặt câu nói về lòng nhân
ái; xác định vị ngữ của câu đó.
- GV hướng dẫn: Em hãy vận dụng kiến thức
về lòng nhân ái qua các bài đọc và tiết Trao đổi
ở Bài 11 để đặt câu.
- Cho HS làm bài vào VBT: viết câu, gạch dưới - HS làm bài cá nhân. 3 em lên bảng.
vị ngữ của câu vừa đặt.
+ Nhận xét, chữa bài trên bảng lớp.
- Gọi HS trình bày bài làm của mình.
- 5 HS đọc bài.
- Yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi giúp bạn.
- GV nhận xét, sửa lỗi câu (nếu có) và tuyên
dương HS làm bài nhanh, viết câu hay.
3. Vận dụng
- Qua tiết học hôm nay, em đã học được những - HS vẽ nhanh sơ đồ tư duy để tổng kết
điều gì? Hãy sử dụng sơ đồ tư duy để trình bày.
bài học
+ Ý nghĩa của vị ngữ
+ Dấu hiệu nhận biết của vị ngữ
- GV chiếu sơ đồ tư duy đã chuẩn bị để tổng + Cấu tạo của bộ phận vị ngữ.
kết bài học.
- Nhận xét về tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Góc sáng tạo
DỰ ÁN “TRÁI TIM YÊU THƯƠNG”
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS biết lập dự án từ thiện theo gợi ý bằng ngôn ngữ và hình ảnh.
- Dự án được viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể dán hình, vẽ, tô màu, trang
trí cho dự án.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL tự chủ: viết được dự án từ thiện rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với lứa tuổi, phù
hợp với thực tế cuộc sống.
- Phát triển NL hợp tác: biết hình dung công việc phải làm, biết phân công công việc tạo sự
gắn kết và huy động được đóng góp của các bạn trong nhóm, trong lớp.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những điều đã học để xây dựng và
triển khai dự án.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: tình yêu thương, sự cảm thông, chia sẻ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ lớn, bút dạ, bút màu, tranh, ảnh sưu tầm, keo dán…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- GV cho HS xem video “Câu chuyện của yêu - HS theo dõi video, có thể tóm tắt nhanh
thương”
(https://vtv.vn/video/qua-tang-cuoc- nội dung câu chuyện.
song-cau-chuyen-cua-yeu-thuong-201813.htm)
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
- HS nghe, ghi bài.
2. Luyện tập thực hành
* Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là tình yêu thương, các biểu hiện khác nhau của tình yêu thương và
sức mạnh của tình yêu thương.
- HS lập được dự án từ thiện thể hiện tình yêu thương của mình, phù hợp với lứa tuổi và
điều kiện.
* Hoạt động 1: Lập dự án từ thiện (BT1)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- GV chia HS về các tổ, dựa vào nội dung SGK
để trao đổi, thảo luận về dự án từ thiện
2.1. Thảo luận về dự án
(1) Tên dự án là gì?
- Tên dự án: Trái tim yêu thương
(2) Dự án nhằm giúp đỡ ai?
- Dự án nhằm giúp đỡ các bạn nhỏ đang
gặp hoàn cảnh khó khăn vùng cao.
- Cần quyên góp SGK, vở viết, đồ dùng
(3) Để triển khai dự án, cần làm những gì?
học tập gửi tặng các bạn
- Từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2024.
(4) Thời gian thực hiện dự án?
2.2. Viết dự án
- Các nhóm phân công mỗi thành viên
viết 1 phần của dự án.
- HS làm việc cá nhân: Viết nội dung
được phân công vào phiếu.
- Thảo luận nhóm: Các thành viên trao đổi
về sản phẩm mình đã viêt; cả nhóm bổ
sung, góp ý và ghép lại thành dự án hoàn
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
chỉnh.
* Hoạt động 2: Giới thiệu, bình chọn dự án (BT2)
- GV mời một số HS đại diện nhóm giới thiệu - HS gắn phiếu dự án của nhóm lên bảng
dự án của mình.
và trình bày ý tưởng.
- GV và các HS của lớp nhận xét, bình chọn dự
án có ý nghĩa thiết thực, có nội dung phù hợp.
- HS gắn sản phẩm lên Góc sáng tạo của
- GV khen ngợi, tuyên dương HS tích cực.
tổ/lớp.
3. Vận dụng
- Thông qua dự án này, em và các bạn trong - HS thể hiện thông điệp qua dự án của
nhóm muốn gửi gắm thông điệp gì?
- GV nhận xét, tuyên dương HS/ nhóm HS hoạt
động hiệu quả, có ý tưởng sáng tạo.
nhóm.
- Khuyến khích HS triển khai dự án theo kế
hoạch đã đề ra, ghi lại những kết quả đạt được - HS tiếp tục hoàn thiện dự án đã lập.
và báo cáo trước lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
BÀI 11: TRÁI TIM YÊU THƯƠNG
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: NHỮNG HẠT GẠO ÂN TÌNH (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (Cam - pu chia, Pôn - pốt), các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng
85-90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa từ khó trong bài (tra sổ tay từ ngữ/từ điển). Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những
năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam - pu - chia thoát khỏi
thảm hoạ diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho
bộ đội Việt Nam.
- Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam - pu - chia,
tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam; biết
bày tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: Trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của
bộ đội Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ diệt
chủng; về tình cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam - pu - chia.
II. Đồ dùng dạy học
- Sổ tay từ ngữ/ từ điển Tiếng Việt; bài giảng điện tử powerpoint
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- Cho HS nghe và hát theo bài hát “Chú bộ - Cả lớp cùng vận động theo nhạc.
đội”.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài “Những bài đọc ân - HS nghe và ghi bài.
tình”.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng, đảm bảo tốc độ đọc.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài và hiểu ý nghĩa bài đọc.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, lưu ý cách đọc.
+ Giọng xúc động, tha thiết: Bộ đội đừng về!
Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất! Bộ đội có đi, cho
dân đi cùng với!
+ Giọng vui, tình cảm: đoạn cuối
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … như thế này.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
luyện đọc từ khó (Cam - pu - chia, Pôn Pốt, - HS đọc từ khó.
làng mạc, nằm, mấy năm rồi, rách rưới, níu tay,
một bữa no, nổi lên,…)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
nghĩa từ ngữ (Hai Trí, chế độ diệt chủng Pôn
Pốt, tiêu điều, đìu hiu, chén…).
- Lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi câu dài:
- HS luyện đọc và lưu ý cách ngắt nghỉ
+ Bữa ấy,/ dân làng gom góp được ba chén gạo/
để nấu cơm đãi cả đơn vị.
+ Nhìn những hạt gạo đã ngả màu,/ mốc thếch,/
ông Hai Trí khóng ao cầm được nước mắt.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc trong nhóm.
luyện đọc đoạn theo nhóm 2.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- Các nhóm thi đua.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- Lớp đọc thầm, theo dõi.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 1 HS đọc hệ thống câu hỏi tìm hiểu - 1 HS đọc to, cả lớp cùng theo dõi.
bài.
- Tổ chức cho HS lập nhóm 4 để trả lời các câu - HS lập nhóm 4 theo yêu cầu.
hỏi 1, 2, 3, 4 (TG: 7 phút)
- Mời 4 nhóm báo cáo kết quả hoạt động, GV - 4 nhóm trưởng đại diện báo cáo
và cả lớp cùng theo dõi, góp ý bổ sung.
1/ Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang nước … để giúp nhân dân Cam – pu – chia
bạn để làm gì?
thoát khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
2/ Đơn vị chứng kiến cảnh người dân nước bạn - Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người
sống như thế nào?
dân đói khổ, xơ xác, rách rưới.
3/ Bộ đội Việt Nam đã làm gì để giúp những - Lấy lương khô cho ông lão nằm gục bên
người dân mà họ đã gặp?
đường; lấy gạo và thực phẩm mà bộ đội
mang theo để nấu 1 bữa no cho dân; pha
trà, chia lương khô và bánh kẹo cho mọi
người; cùng trò chuyện.
4/ Tìm những chi tiết cho thấy người dân Cam - Ông lão ăn ngon lành thanh lương khô
– pu – chia rất tin tưởng và yêu quý bộ đội Việt và trò chuyện cùng bộ đội.
Nam?
- Thấy bộ đội VN, hơn 200 người cả già,
trẻ, trai, gái chạy ra đón, vừa khóc vừa níu
tay
- Dân làng gom được 3 chén gạo để nấu
cơm đãi đơn vị…
- GV chốt ý các câu trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân
5/ Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài khiến + Em thích chi tiết hơn 200 người cả già
em xúc động? Vì sao?
trẻ trai gái chạy ra đón bộ đội VN Người
dân Cam – pu – chia rất tin tưởng, mừng
rỡ trước sự xuất hiện của bộ đội VN.
+ Em thích chi tiết dân làng gom góp 3
chén gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị Nhân
dân Cam – pu – chia quý mến, đem những
hạt gạo quý cuối cùng để nấu cơm cho bộ
đội VN.
+ Em thích chi tiết bộ đội VN lấy gạo và
thực phẩm ra nấu 1 bữa no cho dân Bộ
đội VN yêu thương người dân Cam – pu –
chia như đồng bào mình.
- GV khen ngợi các câu trả lời của HS.
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- HS phát biểu.
- GV chốt: Bài đọc cho thấy những đóng góp to - HS nhắc lại nội dung bài.
lớn của bộ đội VN trong việc giúp đất nước và
người dân Cam – pu – chia thoát khỏi thảm hoạ
diệt chủng, đồng thời thể hiện tình cảm gắn bó
giữa bộ đội VN và nhân dân Cam – pu – chia.
3. Luyện tập thực hành: Đọc nâng cao
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài đọc, giọng đọc thong thả; đoạn cuối đọc với giọng trang
trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS nghe, nêu lại giọng đọc.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn “Bữa ấy… trở thành - HS tìm và nêu:
ngày hội”
+ Tìm những từ ngữ cần nhấn giọng?
+ gom góp, ngả màu, mốc thếch, ngay lập
tức, một bữa no, của bao nhiêu…
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2.
- HS thực hiện.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Lớp nghe và chọn bạn đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đock.
- Liên hệ về lòng yêu quý các chú bộ đội, tình hữu nghị giữa các đất nước.
- Nêu lại nội dung bài đọc?
- 2 HS nêu lại.
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài này?
- HS phát biểu: Tình đoàn kết, hữu nghị
giữa 2 đất nước Việt Nam và Cam – pu –
chia.
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh, video sưu tầm - HS theo dõi.
về hoạt động của bộ đội Việt Nam trong hoạt
động gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc.
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và trả lời các - HS nghe và thực hiện.
câu hỏi.
- Chuẩn bị bài sau: Con sóng lan xa
+ Đọc trước bài, tìm từ ngữ khó, dự kiến cách
chia đoạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI
(Thực hành viết) (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Dựa trên dàn ý đã lập và kết quả luyện tập ở các tiết học trước, HS viết được bức thư thăm
hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác). Bức thư có cấu tạo hợp lí; chữ viết
rõ ràng, đúng chính tả; câu văn đúng ngữ pháp.
- Thể hiện được tình cảm của bản thân dành cho người nhận thư qua cách sử dụng từ xưng
hô, lời chào, lời chúc, lời hẹn…
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Phát triển NL giao tiếp: biết cách giao tiép qua bức thư.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (biết yêu thương, chia sẻ, động viên…) và đức tính khiêm
tốn (nói về mình một cách đúng mực)
II. Đồ dùng dạy học
- SGK, vở viết, bảng phụ viết dàn ý của bài văn viết thư.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để - Mỗi HS được “truyền điện” nêu nhanh 1
nêu nhanh lại cấu tạo của bài văn viết thư.
- GV tổng kết, khen ngợi HS.
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
phần của cấu tạo bài văn viết thư.
* Mục tiêu:
- HS viết được bức thư thăm hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác..) đảm
bảo cấu trúc.
- Câu văn đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng.
- Thể hiện tình cảm của người viết với người nhận thư.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đề bài và lưu - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
ý.
- GV hỏi HS để giúp các em xác định đề bài
- HS nối tiếp trả lời:
+ Em định viết thư cho ai?
+ Em viết thư cho ông bà/ cô bác ở xa.
+ Em viết thư cho bạn ở nơi khác mà em
quen biết.
+ Em viết thư cho bạn học cũ đã theo bố
mẹ chuyển đến nơi khác
+ Em viết thư cho một bạn có hoàn cảnh
khó khăn
+ Em viết thư cho chú bộ đội ở biên giới/
hải đảo.
….
+ Em viết thư cho người đó để làm gì?
+ Để thăm hỏi hoặc để chia vui, chia
buồn, làm quen…
- GV đưa bảng phụ ghi cấu tạo bài văn viết thư. - 1 – 2 HS chỉ và nói theo sơ đồ. Cả lớp
Mời HS trình bày lại.
theo dõi.
- GV nhắc nhở HS cần gạch ra các ý chính của - HS nghe.
lá thư; sau khi viết xong cần đọc lại để bổ sung
hoặc sửa lỗi (nếu có).
* Hoạt động 2: Viết thư
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở.
- HS làm bài cá nhân.
+ Đọc lại bài, sửa lỗi, hoàn thiện bài.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu gặp khó khăn)
- Nhận xét chung về bài viết của HS.
- Lớp lắng nghe.
3. Vận dụng
* Mục tiêu: Củng cố cho HS về cấu tạo của bài văn viết thư.
- Nêu lại cấu tạo của bài văn viết thư?
- 1 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi, động viên HS chuẩn bị và viết
bài tốt.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Góc sáng tạo “Dự - HS nghe và nhận nhiệm vụ học tập.
án: Trái tim yêu thương”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: LÒNG NHÂN ÁI (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã học ở
Bài 11 hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống.
- Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái.
- Biết xúc động trước tình cảm và các hoạt động thể hiện lòng nhân ái. Biết mạnh dạn bày tỏ
ý kiến, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin;
biết cách lắng nghe, ghi chép.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu quý, trân trọng những người có tấm lòng nhân ái; đồng
cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi…
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí”
TBVN đóng vai MC, đi phỏng vấn các
+ Bạn đã từng giúp đỡ ai? Hãy nói 1 – 2 câu về bạn.
tình huống đó.
+ Khi giúp đỡ được ai đó, bạn cảm thấy như thế - HS trong lớp tham gia trả lời phỏng vấn.
nào?
+ Kể tên bộ phim, câu chuyện bạn đã xem đã
đọc về lòng nhân ái?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Trong tiết - HS nghe, nhắc lại tên bài.
học hôm nay, chúng ta sẽ cùng trao đổi: Thế
nào là lòng nhân ái? Trong cuộc sống, lòng
nhân ái được biểu hiện cụ thể như thế nào?
2. Luyện tập, thực hành (25 phút)
* Mục tiêu:
- HS trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã học
hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống.
- Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái.
- Thể hiện tình cảm, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái và các hoạt động thể hiện lòng nhân
ái.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK.
- 2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý theo
+ Em sẽ lựa chọn đề nào?
dõi đọc thầm và nối tiếp nêu đề mình lựa
chọn.
- GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các em + HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những gợi ý
đã chọn). Yêu cầu HS trong mỗi nhóm đọc kĩ về nội dung trao đổi trong SGK tương
những gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK ứng với đề mình chọn.
tương ứng với đề mình chọn.
* Hoạt động 2: Trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép:
ghép. HS dựa vào những gợi ý về nội dung trao * Đề 1:
đổi trong SGK để thực hiện.
V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi
*Lưu ý
về từng nhân vật trong câu chuyện Món
+ Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình bày ý quà
kiến về tính cách của các nhân vật trong một V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao
câu chuyện đã học ở Bài 11 (VD: Chi, má của đổi về tất cả các nhân vật
Chi và những nhân vật khác trong truyện Món V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành
quà).
các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình
bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt
CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
trình bày của bạn.
+ Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình bày ý * Đề 2:
kiến cá nhân về biểu hiện của lòng nhân ái V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao đổi
trong học tập và đời sống.
về tình huống thể hiện cách ứng xử nhân
- GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội ái và TH thể hiện cách ứng xử không
nhân ái.
dung trao đổi trong SGK.
- HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm (sử V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao đổi
về cả hai loại tình huống;
dụng KT mảnh ghép)
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức cho V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành
các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình
HS nhận xét, đánh giá bài nói của nhau.
bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt
CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài
trình bày của bạn.
* Hoạt động 3: Trao đổi trước lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến - HS khác lắng nghe để cùng sửa lỗi, rút
của mình trước lớp. GV hướng dẫn HS trình kinh nghiệm.
bày nội dung đã chuẩn bị theo các hình thức đa
dạng (tranh ảnh, sơ đồ); ghi chép và trả lời câu
hỏi của các bạn trong lớp.
- GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người
nghe) chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và
chuẩn bị câu hỏi, sau đó đặt câu hỏi giao lưu
với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày của bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý
kiến (nếu cần).
3. Vận dụng
* Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm - HS nối tiếp chia sẻ.
điều gì? Và em đã làm được những gì?
- GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao đổi
ý kiến với bạn bè, cô giáo, người thân.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn
bị cho bài sau.
- Lắng nghe, thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 4: CON SÓNG LAN XA (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng,
tốc độ đọc khoảng 85-90 tiếng/ phút.
- Thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu
thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm cùng các bạn.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa
chọn và xử lí tình huống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng nhân ái (tình yêu thương, sự cảm thông, thấu hiểu giữa con người với môi
trường và động vật); ý thức bảo vệ môi trường.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng powerpoint
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1. Khởi động (2 - 3 phút)
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- GV mời TBHT lên điều hành phần ôn bài:
+ Đọc 1 đoạn em thích trong bài “Những hạt
gạo ân tình” và trả lời 1 câu hỏi trong bài.
- GV trình chiếu tranh SGK – tr.12 và hỏi:
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ.
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- HS quan sát, phân tích tranh minh hoạ.
- GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng,
đảm bảo tốc độ đọc.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu
thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc trầm ấm ở - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
những đoạn tả cảnh đẹp buổi sáng ở hồ nước; thể SGK.
hiện sự hồi hộp của nhân vật “cậu bé” khi bảo
em gái im lặng để đàn vịt lại gần; giọng vui tươi
hồn nhiên của bé gái khi phát hiện đàn vịt trời về
hồ và niềm vui vỡ oà khi bé có hành động báo
nguy cho đàn vịt.
- GV chia bài thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... nơi người ở
+ Đoạn 2: tiếp đến ... À, nhớ ra rồi!
+ Đoạn 3: còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó (nắng, rất là
đẹp, hồ nước, chỉ một loáng, lăm lăm,
sóng nước...)
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (cá nhân nhóm).
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn) đọc
tốt.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK (phốc: từ gợi tả động tác
nhanh, gọn, mạnh và đột ngột, thường là của
chân).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Lắng nghe.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1
số từ ngữ khác.VD: đương: đang; nhá:
nhé
- Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp
theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi - 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác
trong SGK.
theo dõi, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS nghe và làm việc theo N mảnh ghép:
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo và
hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
trả lời câu hỏi của nhóm mình.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
V3: Làm việc theo N mảnh ghép
- Xong, GV mời 1 bạn lên điều hành các bạn V4: Chia sẻ trước lớp: 1 HS lên điều hành
trình bày, báo cáo kết quả.
các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên bổ sung.
HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
- Theo dõi
+ Tìm những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp và sự yên + Sáng sớm, đàn vịt trời đã đi ăn đêm đã
bình trên hồ nước?
bay về bập bềnh trên mặt nước; nắng bắt
đầu lên, sương mù tan dần, đã nhìn rõ đàn
vịt đang bơi lại; mặt hồ lăn tăn gợn nước,
óng ánh màu nắng; những cơn gió lạnh
nhẹ nhàng đưa sóng đánh vào bờ; đàn vịt
nhởn nhơ trôi.
+ Cậu anh muốn … để bắn dễ trúng đích;
+ Hai anh em đều muốn giữ yên lặng cho đàn
vịt bơi vào gần bờ nhưng mục đích khác nhau
như thế nào?
+ Hãy tưởng tượng cậu bé sẽ nghĩ gì, làm gì
cô em muốn … để được ngắm nhìn đàn
vịt trời rõ hơn.
+ Cậu bé sẽ ân hận/ xấu hổ về việc làm
của mình.
sau những lời nói và hành động của em gái?
Liên hệ GD BVMT: Cần yêu thiên nhiên, có
ý thức và hành động bảo vệ môi trường, bảo vệ
thiên nhiên.
+ Lòng nhân ái không chỉ là tình yêu
+ Câu chuyện giúp em hiểu thêm điều gì về thương con người mà còn là tình yêu thiên
nhiên, yêu các loài vật và ý thức, hành
lòng nhân ái?
động cụ thể để bảo vệ chúng.
- HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu.
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung
câu chuyện muốn nói về điều gì?
- Lắng nghe, trình bày lại.
- GV nhận xét, chốt lại: Tình yêu dành cho
thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và vật
nuôi cũng là biểu hiện của lòng nhân ái.
3. Luyện tập, thực hành: Đọc nâng cao
* Mục tiêu:
- HS thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật. Biết bày tỏ
sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
- GV mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS đọc phân vai phù hợp với tình - HS nghe, đánh dấu các từ ngữ cần nhấn
huống truyện, cảm xúc, tính cách của nhân vật giọng.
anh và em:
+ Cảm giác yên bình trước cảnh đẹp thiên
nhiên
+ Niềm vui khi làm được việc tốt, góp phần
bảo vệ môi trường, loài vật
VD: Cô bé thầm thì:
- Chúng ta không được nói to, để đàn vịt vào
sát tận bờ thì thích lắm!
- Nói khe khẽ chứ!
- Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai theo
nhóm 3.
- Tổ chức cho HS thi đọc phân vai giữa các
nhóm trước lớp
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
lệ HS.
- HS luyện đọc phân vai theo N3 (người
dẫn chuyện, cậu anh, cô em).
- 2 - 3 nhóm HS thi đọc phân vai trước
lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét nhóm (bạn)
đọc và bình chọn nhóm (bạn) đọc tốt nhất.
4. Vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Liên hệ với thực tế cuộc sống.
- Nêu nội dung bài đọc?
- 1 HS nhắc lại.
- Qua bài học, em biết thêm điều gì?
- Lòng nhân ái có ở mọi người, không chỉ
giữa con người mà còn là tình cảm với
thiên nhiên, động vật.
- Em đã làm gì để góp phần bảo vệ các loài vật - HS tự liên hệ và nêu ý kiến.
nuôi, bảo vệ môi trường?
- Dặn dò HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: - Lớp nghe và thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Luyện từ và câu
VỊ NGỮ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được ý nghĩa và đặc điểm của vị ngữ.
- Xác định được vị ngữ trong câu cho trước.
- Đặt được câu theo yêu cầu, tìm được vị ngữ trong câu đã đặt.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập
- Phát triển NL sáng tạo: biết vận dụng những điều đã học để đặt câu đúng cấu tạo và có ý
nghĩa.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bài giảng điện tử powerpoint.
- Các thẻ từ phần Nhận xét.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- Giúp HS ôn tập kiến thức đã học về chủ ngữ
- Trò chơi “Ô cửa bí mật”: HS chọn ô cửa, mỗi - HS tham gia trò chơi
ô cửa chứa 1 câu và HS phải tìm, nêu chủ ngữ
của câu văn đó.
a) Mấy hôm nay, Chi đang rất bối rối.
+ Chủ ngữ là Chi
b) Rai – ân là một cậu bé người Ca - na - đa.
+ Chủ ngữ là Rai – ân
c) Cô bé chạy thoắt về nhà gọi anh.
+ Chủ ngữ là Cô bé.
- GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời tốt.
- GV củng cố lại kiến thức đã học về chủ ngữ,
dẫn dắt giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay,
chúng ta cùng tìm hiểu về vị ngữ: Vị ngữ là gì?
Vị ngữ dùng để làm gì?
2. Khám phá: Phần Nhận xét
* Mục tiêu:
- HS hiểu được ý nghĩa của vị ngữ và nêu được các dấu hiệu nhận biết vị ngữ.
a/ Tìm hiểu ý nghĩa của vị ngữ (BT1)
- Gọi 1 HS đọc BT1 (tr. 13).
- Cả lớp đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH: Bộ - HS thực hành nhóm.
phận in đậm trong mỗi câu sau được dùng để
làm gì?
- GV gọi 3 nhóm báo cáo.
- 3 nhóm hỏi – đáp báo cáo kết quả thảo
luận.
- Mời 1 HS lên bảng gắn các thẻ từ ngữ đã
chuẩn bị để nêu đúng tác dụng của bộ phận in
đậm trong từng câu:
+ Mấy hôm nay, Chi đang rất bối rối.
+ Miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật
được nêu ở chủ ngữ.
+ Rai – ân là một cậu bé người Ca - na - đa.
+ Giới thiệu, nhận xét về sự vật được nêu
+ Cô bé chạy thoăn thoắt về nhà gọi anh.
ở chủ ngữ.
+ Kể hoạt động của sự vật được nêu ở chủ
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
ngữ.
b/ Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết vị ngữ (BT2)
- Mời 1 HS đọc và xác định yêu cầu BT2.
- 1 HS thực hiện, cả lớp cùng theo dõi.
- GV cho HS làm VBT, trả lời câu hỏi: Mỗi bộ - HS làm bài cá nhân.
phận in đậm trả lời cho câu hỏi nào?
- Gọi HS nêu ý kiến trước lớp.
- 3 - 4 HS phát biểu. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
a) Bộ phận in đậm TLCH Thế nào?
b) Bộ phận in đậm TLCH Là ai?
c) Bộ phận in đậm TLCH Làm gì?
GV chốt: Bộ phận in đậm trong các câu trên
là vị ngữ của câu.
? Vị ngữ dùng để làm gì?
- HS nhắc lại, rút ra Bài học (SGK tr.14).
? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
- Gọi HS đọc mục II. Bài học.
- Lớp đọc thầm theo
3. Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:
- HS xác định đúng vị ngữ của các câu văn cho trước.
- HS viết được câu văn theo chủ đề về lòng nhân ái, xác định được vị ngữ trong câu.
Bài 1:
- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu của bài.
- 1 HS thực hiện.
- Áp dụng KT khăn trải bàn, cho HS làm bài + Chàng trai lên xe buýt và ngồi cạnh bà
theo nhóm 4
cụ đi chân đất.
- Gọi 3 nhóm báo cáo. Nhóm khác nhận xét, bổ + Cậu nhìn từ chân bà cụ sang chân mình.
sung.
+ Đôi giày của cậu mới tinh.
+ Cậu đã tiết kiệm tiền tiêu vặt khá lâu
mới mua được.
+ Nhưng rồi cậu cúi xuống, cởi giày và
ngồi xuống sàn xe.
+ Cậu nhấc bàn chân lạnh cóng của bà cụ
lên, xỏ tất và giày vào chân bà.
+ Bà cụ sững người, khẽ nói lời cảm ơn.
- HS nối tiếp trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
? Bộ phận VN trong mỗi câu trên trả lời cho
câu hỏi nào?
? Em có nhận xét gì về cấu tạo của vị ngữ trong
- VN trong câu có thể là 1 từ (mới tinh)
hoặc là 1 cụm từ (nhìn từ chân bà cụ sang
chân mình) hoặc 2 cụm từ nối với nhau
(lên xe buýt và ngồi cạnh bà cụ đi chân
từng câu?
đất).
- Đó là một hành động đẹp, thể hiện tình
yêu thương, chia sẻ với người kém may
mắn hơn mình.
* Mở rộng: Em có nhận xét gì về hành động,
việc làm của anh thanh niên?
Đó là 1 biểu hiện của lòng nhân ái.
- Củng cố về cách tìm bộ phận vị ngữ trong câu
cho trước và cấu tạo của vị ngữ.
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS xác định: Đặt câu nói về lòng nhân
ái; xác định vị ngữ của câu đó.
- GV hướng dẫn: Em hãy vận dụng kiến thức
về lòng nhân ái qua các bài đọc và tiết Trao đổi
ở Bài 11 để đặt câu.
- Cho HS làm bài vào VBT: viết câu, gạch dưới - HS làm bài cá nhân. 3 em lên bảng.
vị ngữ của câu vừa đặt.
+ Nhận xét, chữa bài trên bảng lớp.
- Gọi HS trình bày bài làm của mình.
- 5 HS đọc bài.
- Yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi giúp bạn.
- GV nhận xét, sửa lỗi câu (nếu có) và tuyên
dương HS làm bài nhanh, viết câu hay.
3. Vận dụng
- Qua tiết học hôm nay, em đã học được những - HS vẽ nhanh sơ đồ tư duy để tổng kết
điều gì? Hãy sử dụng sơ đồ tư duy để trình bày.
bài học
+ Ý nghĩa của vị ngữ
+ Dấu hiệu nhận biết của vị ngữ
- GV chiếu sơ đồ tư duy đã chuẩn bị để tổng + Cấu tạo của bộ phận vị ngữ.
kết bài học.
- Nhận xét về tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Góc sáng tạo
DỰ ÁN “TRÁI TIM YÊU THƯƠNG”
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS biết lập dự án từ thiện theo gợi ý bằng ngôn ngữ và hình ảnh.
- Dự án được viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể dán hình, vẽ, tô màu, trang
trí cho dự án.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL tự chủ: viết được dự án từ thiện rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với lứa tuổi, phù
hợp với thực tế cuộc sống.
- Phát triển NL hợp tác: biết hình dung công việc phải làm, biết phân công công việc tạo sự
gắn kết và huy động được đóng góp của các bạn trong nhóm, trong lớp.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những điều đã học để xây dựng và
triển khai dự án.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: tình yêu thương, sự cảm thông, chia sẻ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ lớn, bút dạ, bút màu, tranh, ảnh sưu tầm, keo dán…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học.
- GV cho HS xem video “Câu chuyện của yêu - HS theo dõi video, có thể tóm tắt nhanh
thương”
(https://vtv.vn/video/qua-tang-cuoc- nội dung câu chuyện.
song-cau-chuyen-cua-yeu-thuong-201813.htm)
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
- HS nghe, ghi bài.
2. Luyện tập thực hành
* Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là tình yêu thương, các biểu hiện khác nhau của tình yêu thương và
sức mạnh của tình yêu thương.
- HS lập được dự án từ thiện thể hiện tình yêu thương của mình, phù hợp với lứa tuổi và
điều kiện.
* Hoạt động 1: Lập dự án từ thiện (BT1)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- GV chia HS về các tổ, dựa vào nội dung SGK
để trao đổi, thảo luận về dự án từ thiện
2.1. Thảo luận về dự án
(1) Tên dự án là gì?
- Tên dự án: Trái tim yêu thương
(2) Dự án nhằm giúp đỡ ai?
- Dự án nhằm giúp đỡ các bạn nhỏ đang
gặp hoàn cảnh khó khăn vùng cao.
- Cần quyên góp SGK, vở viết, đồ dùng
(3) Để triển khai dự án, cần làm những gì?
học tập gửi tặng các bạn
- Từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2024.
(4) Thời gian thực hiện dự án?
2.2. Viết dự án
- Các nhóm phân công mỗi thành viên
viết 1 phần của dự án.
- HS làm việc cá nhân: Viết nội dung
được phân công vào phiếu.
- Thảo luận nhóm: Các thành viên trao đổi
về sản phẩm mình đã viêt; cả nhóm bổ
sung, góp ý và ghép lại thành dự án hoàn
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
chỉnh.
* Hoạt động 2: Giới thiệu, bình chọn dự án (BT2)
- GV mời một số HS đại diện nhóm giới thiệu - HS gắn phiếu dự án của nhóm lên bảng
dự án của mình.
và trình bày ý tưởng.
- GV và các HS của lớp nhận xét, bình chọn dự
án có ý nghĩa thiết thực, có nội dung phù hợp.
- HS gắn sản phẩm lên Góc sáng tạo của
- GV khen ngợi, tuyên dương HS tích cực.
tổ/lớp.
3. Vận dụng
- Thông qua dự án này, em và các bạn trong - HS thể hiện thông điệp qua dự án của
nhóm muốn gửi gắm thông điệp gì?
- GV nhận xét, tuyên dương HS/ nhóm HS hoạt
động hiệu quả, có ý tưởng sáng tạo.
nhóm.
- Khuyến khích HS triển khai dự án theo kế
hoạch đã đề ra, ghi lại những kết quả đạt được - HS tiếp tục hoàn thiện dự án đã lập.
và báo cáo trước lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất