Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 20h:35' 16-09-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 20h:35' 16-09-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2:
Thứ 2 ngày 15 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- HS giới thiệu về câu lạc bộ của trường.
- HS chia sẻ thành tích tại câu lạc bộ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
- Mục tiêu:
+ HS giới thiệu về câu lạc bộ của trường.
+ HS chia sẻ thành tích tại câu lạc bộ.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị cho HS trình diễn để giới thiệu về các câu - HS tham gia chuẩn bị theo
lạc bộ học sinh của trường.
sự phân công của GV.
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát, đóng
kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè và mái
trường.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình
hình của từng trường.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết
mục trình diễn.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt
động tập thể.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ thành tích các câu lạc
bộ đã đạt được trong những năm qua.
- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội
- HS chăm chú xem các tiết
mục biểu diễn.
- HS chia sẻ.
- HS di chuyển vào lớp theo
hàng, ngồi đúng vị trí và
lắng nghe nội quy, thời
khóa biểu,….
quy...
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
GV tóm tắt nội dung chính
Tiết 2: Tiếng Việt(Đọc)
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình
dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều
nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các câu hỏi.
bạn nhỏ trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận.
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe
SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
và tiếp thu.
- GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái -Hs lắng nghe và ghi tên bài
quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc
“Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng
tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình
sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù
có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở
về với mẹ với quê hương.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn
nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó.
đa, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu.
1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào điệu.
bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú
nựa non rong ruổi khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ,
cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được
những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến
nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm
lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó
ngựa con rong ruổi đó đây?
đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn
nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi,
không yên một chỗ.
+ Câu 2:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo tưởng tượng của bạn nhỏ:
trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
+Những miền đất đã qua: miền trung du,
. Những miền đất đã quên.
triền núi đá, những cánh đồng hoa.
. Những cảnh vật đã thấy
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
. Những cảm nghĩ đã có.
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
muốn nói với mẹ điều gì?
mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp
nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về
bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu
thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay
đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
bài thơ.
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn
trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được
khám phá cuộc sống, thế giới xung
quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình,
trở về trong vòng tay đầy yêu thương,
ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước + HS cùng nhau đọc nhiều lần.
lớp
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
Buổi chiều:
Tiết 3: Tiếng Việt:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ,
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi
ai”
- Đáp án: Danh từ
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để
đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự
nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? - Đáp án: Tính từ
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để
miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái… Tôi là ai vậy?
- Đáp án: Động từ
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang
nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia
cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác
nông dân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
- GV mời các nhóm trình bày.
dung yêu cầu.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng
rộm”.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
a. Từ được dùng để hỏi: đó
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
b. Từ được dùng để hỏi: đâu
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
c. Từ được dùng để hỏi: nào
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
- Các nhóm thảo luận.
Ở khắp nơi nơi
- Đại diện các nhóm trả lời.
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
-+ Trong câu hỏi
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
+ Dấu hỏi chấm.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận
ra câu hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
lời câu hỏi.
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều
chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô,
khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai
bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở
trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong
bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra
ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.- Lớp nhận xét.
GV chó HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
-Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
-HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay
thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay
thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu,
đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày,
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh
trong câu có sử dụng một đại từ.
từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố,
-GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
sẻ trước lớp
- HS thảo luận cùng phân vài và tham gia
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ong về tổ”.
học vào thực tiễn.
+ Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: + Đáp án: A
“Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ,
việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng
hay.” thay thế cho phần nào dưới đây?
+ Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây + Đáp án: D
luôn là đại từ?
+ Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp + Đáp án: B
nào dưới đây là đại từ?
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
Thứ 3 ngày 16 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 6. ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập quy đồng mẫu số hai phân số.
- Ôn tập rút gọn phân số thành phân số tối giản.
- Ôn tập so sánh và xếp thứ tự các phân số
- Vận dụng được tính chất của phân số để giải quyết tình huống thực tế.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, vở TH Toán 5.
- Bảng phụ, máy chiếu, ti vi (nếu có thể).
- Slide trình chiếu những nội dung trong bài tập 1- 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
5
-GV đưa ra phân số
yêu cầu - HS thực hiện
6
học sinh đọc phân số, nêu tử số
và mẫu số, tìm phân số bằng
- HS lắng nghe
phân số đã cho.
- Dẫn vào bài học hôm nay
2. Hoạt động thực hành (15- 20 phút)
- Mục tiêu:
+ Ôn tập quy đồng mẫu số hai phân số.
+ Ôn tập rút gọn phân số thành phân số tối giản.
+ Ôn tập so sánh và xếp thứ tự các phân số
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu nội dung bài tập số 1 - HS đọc đề bài trong vở TH rồi nêu yêu cầu của
lên bảng
bài.
- HS làm cá nhân vào vở TH
- Chữa bài, đối chiếu bài làm của bạn trong vở
- Chiếu bài làm của HS hoặc treo TH
bảng phụ có bài làm của hs lên
bảng
- Chốt: GV hỏi cách viết một phân
số?
- HS đọc đề và nêu yêu cầu bài 2 trong vở TH.
Bài 2. GV chiếu nội dung bài tập - HS làm cá nhân vào vở TH
- HS dưới lớp nhận xét bài làm trên bảng. HS đối
số 2 lên bảng
chiếu và hoàn thiện bài vào vở
- Chiếu bài làm của HS hoặc treo
bảng phụ có bài làm của hs lên
bảng
- Các phân số có mẫu số là mấy?
- Lưu ý phân số có TS lớn hơn MS
Bài 3.
- GV chiếu nội dung bài tập số 3
lên bảng
- Chiếu bài làm của HS
- Chữa bài: Hỏi cách làm phần a,
phần d?
- Chốt cách so sánh hai phân số
cùng mẫu, hai phân số khác mẫu.
- HS đọc đề và nêu yêu cầu bài 3 trong vở TH.
- Thảo luận nhóm 2 làm vào VTH
- Đại diện nhóm trình bày bài làm, hs khác nhận
xét
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng được tính chất của phân số để giải quyết tình huống thực tế.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- HS đọc và GV hướng dẫn HS yêu cầu của bài
4 trong VBT.
- Chiếu bài làm của HS, gọi đọc, - HS làm bài vào sách bài tập.
nêu cách so sánh để xếp thứ tự.
- GV chốt kiến thức
* Củng cố 5p
Bài 5.
- Gọi đại diện nhóm đọc bài làm, - HS đọc, thảo luận nhóm đôi để làm bài
nêu cách làm
- GV hỏi chốt những kiến thức đã
học trong tiết này.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 2: Luyện Toán:
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Ôn luyện
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
Thứ 4 ngày 17 tháng 9 năm 2025
BÀI 7. ÔN TẬP VỀ CỘNG, TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thành thạo cộng, trừ phân số
- Rút gọn, so sánh được phân số sau khi đã thực hiện cộng, trừ phân số
- Vận dụng được để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 5 Bình Minh, Vở TH Toán 5;
- 2 bảng phụ ghi 2 ý bài 2.
- Bảng phụ ghi bài 3.
- Slide trình chiếu trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu học sinh nhắc lại về
- HS nhắc lại
quy đồng mẫu số, rút gọn và so
sánh phân số rồi chuyển tiếp bài
mới
2. Hoạt động thực hành (15-20 phút)
- Mục tiêu:
+ Thành thạo cộng, trừ phân số
+ Rút gọn, so sánh được phân số sau khi đã thực hiện cộng, trừ phân số
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu lên màn hình
- GV chiếu bài làm lên màn hình.
- GV kết luận
- HS đọc đề bài 1 trong Vở TH rồi nêu yêu cầu
của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Với mỗi ý đại diện một số nhóm trình .Các
bạn khác nhận xét rồi
- HS chữa bài trong vở TH.
Bài 2.
- GV cho HS đọc đề bài 2 trong Vở
TH (hoặc chiếu lên màn hình) rồi
nêu yêu cầu của bài, GV treo 2 bảng
phụ ghi 2 ý bài 2 lên bảng.
- Gọi 2 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 2 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở dưới: mỗi
ý, ở dưới: mỗi dãy làm 1 ý vào dãy làm 1 ý vào VTH.
VTH.
- Các bạn nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
- GV kết luận. HS chép bài vào vở
TH.
Bài 3.
- GV chiếu lên màn hình
-GV treo bảng phụ bài 3 lên bảng.
Lưu ý : HS chỉ cần trả lời kết quả.
Các bước tính trung gian để tìm ra
kết quả HS có thể viết ra nháp.Khi
cần thiết GV có thể yêu cầu HS
trình bày các bước tính trung gian.
- HS đọc đề bài 3 trong Vở TH rồi nêu yêu cầu
của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Với mỗi ý, đại diện một nhóm đứng tại chỗ
nêu bài làm của nhóm (Tìm phân số thích hợp
thay cho dấu..?..) Các bạn khác nhận xét rồi GV
kết luận
- HS chữa bài trong vở TH.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
-Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở - HS đọc đề bài trong vở TH
TH (hoặc chiếu bài tập 4 lên màn
hình ) rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân và làm bài vào vở TH.
- GV cho HS làm trên bảng (hoặc - HS làm bài trên bảng
chọn bài làm của một vài HS chiếu - HS khác nhận xét. HS đổi vở kiểm tra chéo.
lên màn hình).GV yêu cầu HS khác
nhận xét. HS đổi vở kiểm tra chéo.
* Củng cố
- GV củng cố bài học qua một số
- Hs tham gia trò chơi
câu hỏi về cộng, trừ phân số.
- Có thể tổ chức cho HS trò chơi
“Đường lên đỉnh Olympia” với 3
bài toán liên quan đến cộng, trừ
phân số, trong đó 2 bài toán với hình
thức trắc nghiệm (1 bài điền số vào
chỗ chấm ...?...; 1 bài Đ – S) và 1 - HS trả lời theo yêu cầu của GV
bài toán có lời văn.
- Lắng nghe
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 4: Tiếng Việt(Viết)
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch b
Thứ 2 ngày 15 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- HS giới thiệu về câu lạc bộ của trường.
- HS chia sẻ thành tích tại câu lạc bộ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
- Mục tiêu:
+ HS giới thiệu về câu lạc bộ của trường.
+ HS chia sẻ thành tích tại câu lạc bộ.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị cho HS trình diễn để giới thiệu về các câu - HS tham gia chuẩn bị theo
lạc bộ học sinh của trường.
sự phân công của GV.
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát, đóng
kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè và mái
trường.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình
hình của từng trường.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các tiết
mục trình diễn.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt
động tập thể.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ thành tích các câu lạc
bộ đã đạt được trong những năm qua.
- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội
- HS chăm chú xem các tiết
mục biểu diễn.
- HS chia sẻ.
- HS di chuyển vào lớp theo
hàng, ngồi đúng vị trí và
lắng nghe nội quy, thời
khóa biểu,….
quy...
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
GV tóm tắt nội dung chính
Tiết 2: Tiếng Việt(Đọc)
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 03: TUỔI NGỰA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng
đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được
suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình
dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều
nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh
vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các câu hỏi.
bạn nhỏ trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận.
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe
SGK tr18, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
và tiếp thu.
- GV dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái -Hs lắng nghe và ghi tên bài
quát về bài thơ đề vào bài mới: Bài đọc
“Tuổi ngựa” là bài thơ nói về trí tưởng
tượng của me bé tuổi Ngựa. Em ước mình
sẽ có thể được đến muôn nơi thế nhưng dù
có đến đâu em cũng không bao giờ quên trở
về với mẹ với quê hương.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những - Hs lắng nghe GV đọc.
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn
nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
cách đọc.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi - HS đọc từ khó.
đa, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn - 2-3 HS đọc câu.
1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: câu hỏi của con - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào điệu.
bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ nói về chú
nựa non rong ruổi khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ,
cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được
những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến
nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm
lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng
bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó
ngựa con rong ruổi đó đây?
đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn
nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi,
không yên một chỗ.
+ Câu 2:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo tưởng tượng của bạn nhỏ:
trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
+Những miền đất đã qua: miền trung du,
. Những miền đất đã quên.
triền núi đá, những cánh đồng hoa.
. Những cảnh vật đã thấy
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió
. Những cảm nghĩ đã có.
xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng
hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú,
say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
muốn nói với mẹ điều gì?
mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp
nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về
bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu
thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay
đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và
bài thơ.
say mê trong việc khám phá và trải nghiệm
cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh
thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế
giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy
cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
thể hiện qua tình yêu thương và mong muốn
trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được
khám phá cuộc sống, thế giới xung
quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi
chuyến đi cậu lại trở về với gia đình,
trở về trong vòng tay đầy yêu thương,
ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
-Nghe Gv hướng dẫn.
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước + HS cùng nhau đọc nhiều lần.
lớp
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
Buổi chiều:
Tiết 3: Tiếng Việt:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ,
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi
ai”
- Đáp án: Danh từ
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để
đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự
nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là ai? - Đáp án: Tính từ
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để
miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái… Tôi là ai vậy?
- Đáp án: Động từ
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang
nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia
cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác
nông dân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
- GV mời các nhóm trình bày.
dung yêu cầu.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng
rộm”.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
a. Từ được dùng để hỏi: đó
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
b. Từ được dùng để hỏi: đâu
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
c. Từ được dùng để hỏi: nào
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
- Các nhóm thảo luận.
Ở khắp nơi nơi
- Đại diện các nhóm trả lời.
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
-+ Trong câu hỏi
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
+ Dấu hỏi chấm.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận
ra câu hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
lời câu hỏi.
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều
chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô,
khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai
bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở
trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong
bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra
ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.- Lớp nhận xét.
GV chó HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
-Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a.Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
-HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay
thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay
thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu,
đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày,
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh
trong câu có sử dụng một đại từ.
từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố,
-GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
sẻ trước lớp
- HS thảo luận cùng phân vài và tham gia
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
đóng vai trước lớp
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ong về tổ”.
học vào thực tiễn.
+ Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: + Đáp án: A
“Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ,
việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng
hay.” thay thế cho phần nào dưới đây?
+ Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây + Đáp án: D
luôn là đại từ?
+ Câu 3: Từ gạch chân trong trường hợp + Đáp án: B
nào dưới đây là đại từ?
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
Thứ 3 ngày 16 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 6. ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập quy đồng mẫu số hai phân số.
- Ôn tập rút gọn phân số thành phân số tối giản.
- Ôn tập so sánh và xếp thứ tự các phân số
- Vận dụng được tính chất của phân số để giải quyết tình huống thực tế.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, vở TH Toán 5.
- Bảng phụ, máy chiếu, ti vi (nếu có thể).
- Slide trình chiếu những nội dung trong bài tập 1- 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
5
-GV đưa ra phân số
yêu cầu - HS thực hiện
6
học sinh đọc phân số, nêu tử số
và mẫu số, tìm phân số bằng
- HS lắng nghe
phân số đã cho.
- Dẫn vào bài học hôm nay
2. Hoạt động thực hành (15- 20 phút)
- Mục tiêu:
+ Ôn tập quy đồng mẫu số hai phân số.
+ Ôn tập rút gọn phân số thành phân số tối giản.
+ Ôn tập so sánh và xếp thứ tự các phân số
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu nội dung bài tập số 1 - HS đọc đề bài trong vở TH rồi nêu yêu cầu của
lên bảng
bài.
- HS làm cá nhân vào vở TH
- Chữa bài, đối chiếu bài làm của bạn trong vở
- Chiếu bài làm của HS hoặc treo TH
bảng phụ có bài làm của hs lên
bảng
- Chốt: GV hỏi cách viết một phân
số?
- HS đọc đề và nêu yêu cầu bài 2 trong vở TH.
Bài 2. GV chiếu nội dung bài tập - HS làm cá nhân vào vở TH
- HS dưới lớp nhận xét bài làm trên bảng. HS đối
số 2 lên bảng
chiếu và hoàn thiện bài vào vở
- Chiếu bài làm của HS hoặc treo
bảng phụ có bài làm của hs lên
bảng
- Các phân số có mẫu số là mấy?
- Lưu ý phân số có TS lớn hơn MS
Bài 3.
- GV chiếu nội dung bài tập số 3
lên bảng
- Chiếu bài làm của HS
- Chữa bài: Hỏi cách làm phần a,
phần d?
- Chốt cách so sánh hai phân số
cùng mẫu, hai phân số khác mẫu.
- HS đọc đề và nêu yêu cầu bài 3 trong vở TH.
- Thảo luận nhóm 2 làm vào VTH
- Đại diện nhóm trình bày bài làm, hs khác nhận
xét
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng được tính chất của phân số để giải quyết tình huống thực tế.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- HS đọc và GV hướng dẫn HS yêu cầu của bài
4 trong VBT.
- Chiếu bài làm của HS, gọi đọc, - HS làm bài vào sách bài tập.
nêu cách so sánh để xếp thứ tự.
- GV chốt kiến thức
* Củng cố 5p
Bài 5.
- Gọi đại diện nhóm đọc bài làm, - HS đọc, thảo luận nhóm đôi để làm bài
nêu cách làm
- GV hỏi chốt những kiến thức đã
học trong tiết này.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 2: Luyện Toán:
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Ôn luyện
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
Thứ 4 ngày 17 tháng 9 năm 2025
BÀI 7. ÔN TẬP VỀ CỘNG, TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thành thạo cộng, trừ phân số
- Rút gọn, so sánh được phân số sau khi đã thực hiện cộng, trừ phân số
- Vận dụng được để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 5 Bình Minh, Vở TH Toán 5;
- 2 bảng phụ ghi 2 ý bài 2.
- Bảng phụ ghi bài 3.
- Slide trình chiếu trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu học sinh nhắc lại về
- HS nhắc lại
quy đồng mẫu số, rút gọn và so
sánh phân số rồi chuyển tiếp bài
mới
2. Hoạt động thực hành (15-20 phút)
- Mục tiêu:
+ Thành thạo cộng, trừ phân số
+ Rút gọn, so sánh được phân số sau khi đã thực hiện cộng, trừ phân số
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV chiếu lên màn hình
- GV chiếu bài làm lên màn hình.
- GV kết luận
- HS đọc đề bài 1 trong Vở TH rồi nêu yêu cầu
của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Với mỗi ý đại diện một số nhóm trình .Các
bạn khác nhận xét rồi
- HS chữa bài trong vở TH.
Bài 2.
- GV cho HS đọc đề bài 2 trong Vở
TH (hoặc chiếu lên màn hình) rồi
nêu yêu cầu của bài, GV treo 2 bảng
phụ ghi 2 ý bài 2 lên bảng.
- Gọi 2 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 2 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở dưới: mỗi
ý, ở dưới: mỗi dãy làm 1 ý vào dãy làm 1 ý vào VTH.
VTH.
- Các bạn nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
- GV kết luận. HS chép bài vào vở
TH.
Bài 3.
- GV chiếu lên màn hình
-GV treo bảng phụ bài 3 lên bảng.
Lưu ý : HS chỉ cần trả lời kết quả.
Các bước tính trung gian để tìm ra
kết quả HS có thể viết ra nháp.Khi
cần thiết GV có thể yêu cầu HS
trình bày các bước tính trung gian.
- HS đọc đề bài 3 trong Vở TH rồi nêu yêu cầu
của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Với mỗi ý, đại diện một nhóm đứng tại chỗ
nêu bài làm của nhóm (Tìm phân số thích hợp
thay cho dấu..?..) Các bạn khác nhận xét rồi GV
kết luận
- HS chữa bài trong vở TH.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
-Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở - HS đọc đề bài trong vở TH
TH (hoặc chiếu bài tập 4 lên màn
hình ) rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân và làm bài vào vở TH.
- GV cho HS làm trên bảng (hoặc - HS làm bài trên bảng
chọn bài làm của một vài HS chiếu - HS khác nhận xét. HS đổi vở kiểm tra chéo.
lên màn hình).GV yêu cầu HS khác
nhận xét. HS đổi vở kiểm tra chéo.
* Củng cố
- GV củng cố bài học qua một số
- Hs tham gia trò chơi
câu hỏi về cộng, trừ phân số.
- Có thể tổ chức cho HS trò chơi
“Đường lên đỉnh Olympia” với 3
bài toán liên quan đến cộng, trừ
phân số, trong đó 2 bài toán với hình
thức trắc nghiệm (1 bài điền số vào
chỗ chấm ...?...; 1 bài Đ – S) và 1 - HS trả lời theo yêu cầu của GV
bài toán có lời văn.
- Lắng nghe
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 4: Tiếng Việt(Viết)
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch b
 









Các ý kiến mới nhất