Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 15h:19' 07-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 15h:19' 07-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
43
TUẦN 2
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Giáo dục tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
(Nguyễn Hoàng)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết đọc đúng một văn bản thường thức có bảng thống kê.
- Nắm nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là một bằng
chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn
ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ,trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ.
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
Khởi động: Cho HS tổ chức thi đọc bài quang cảnh - Lớp hát
làng mạc ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- 3 HS lên thi đọc
Kết nối:GV treo tranh và giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Cho HS quan sát tranh Văn Miếu –
Quốc Tử Giám
- Bài văn có thể chia làm 3 đoạn như
sau:
+ Đoạn 1: từ đầu đến lấy đỗ gần 3000
tiến sĩ, cụ thể như sau.
+ Đoạn 2: Bảng thống kê.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Khi HS luyện đọc GV kết hợp sửa
lỗi cho HS như:
+ Lỗi phát âm.
+ Lỗi ngắt nghỉ hơi.
- Giúp các HS hiểu các từ mới và khó
trong bài như: văn hiến, Văn Miếu,
Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích.
- GV đọc mẫu giọng thể hiện tình
- HS quan sát
-1 HS đọc bài - chia đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
44
cảm trân trọng, tự hào, đọc rõ ràng,
rành mạch bảng thống kê.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Chia lớp thành các nhóm và thảo
luận theo các yêu cầu sau:
Nhóm 1: Đến thăm Văn Miếu, khách
nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Nêu ý chính đoạn 1
Nhóm 2: Đọc bảng số liệu thống kê
cho biết: Triều đại tổ chúc nhiều khoa
thi nhất?
- Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất?
- Nêu ý chính đoạn 2:
Nhóm 3: Bài văn giúp em hiểu gì về
truyền thống văn hoá Việt Nam?
-Gọi HS nêu nội dung chính của bài.
- Từ năm 1075 nước ta đã mở khoa
thi tiến sĩ. Các triều vua Việt Nam đã
tổ chức được 185 khoa thi,đỗ gần
3000 tiến sĩ.
*Việt Nam có truyền thống khoa cử
lâu đời
- Triều đại Lê:104 khoa
- Triều đại Lê:1780 tiến sĩ
* Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở Việt Nam
- Việt Nam là một đất nước có nền
văn hiến lâu đời.
- HS nêu nội dung: Việt Nam có
truyền thống khoa cử, thể hiện nền
văn hiến lâu đời.
- 2 em nhắc lại ND của bài.
- 3 HS đọc bài
- Cho HS nhắc lại nội dung
3. Luyện tập thực hành:
*Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- Ba bạn đọc như vậy đã phù hợp với
- HS theo dõi
nội dung của bài chưa? Hãy dựa vào
- HS luyện đọc theo cặp
nội dung để tìm cách đọc phù hợp.
- Thi đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đã
chuẩn bị hướng dẫn HS đọc và tổ
chức cho HS đọc như sau:
- HS lắng nghe
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhận xét
4.Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
______________________________
Toán
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
45
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển
một phân số thành phân số thập phân
-Học sinh làm bài tập 1, 2, 3
-Học sinh thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một phân số thành
phân số thập phân.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm: GDHS có tính
cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tấm bìa biểu diễn phân số.
- Học sinh: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Mở đầu:
Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Khi
"Ai nhanh, ai đúng": Viết 3 có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì
PSTP có mẫu số khác nhau. đội đó thắng. (Mỗi bạn viết 3 phân số không
Kết nối: GV giới thiệu bài được giống nhau)
và ghi bảng.
- HS nghe
2. Luyện tập,thực hành:
- HS ghi vở
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- GV giao nhiệm vụ cho HS - Viết PSTP
vẽ tia số trên tấm bìa, điền
- HS viết các phân số tương ứng, đọc các PSTP
và đọc các phân số đó.
đó
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:
PSTP là phân số có mẫu số - HS nghe
là 10;100;1000;...
Bài 2:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành - Viết thành phân số thập phân
PSTP ta làm thế nào?
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng
- Yêu cầu HS làm bài.
một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
- GV nhận xét chữa bài.
quả là 10, 100, 1000,…
- Kết luận: Muốn chuyển
- Học sinh làm vở, báo cáo
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
46
một PS thành PSTP ta phải
nhân hoặc chia cả tử số và
mẫu số với cùng một số tự
nhiên nào đó. Sao cho mẫu
số có kết quả là 10, 100,
1000,…
Bài 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài
cặp đôi
- GV nhận xét chữa bài yêu
cầu học sinh nêu cách làm.
- GV củng cố BT2,3 và
cách đưa PS về PSTP
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ
- HS nghe
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................
Khoa học
NAM HAY NỮ? (Tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
+ Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò của
nam, nữ.
+Biết tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ .
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi,
khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp
với tự nhiên, con người, năng lực làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: Yêu con người, tôn trọng sự khác biệt giữa nam và nữ.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tổng hợp, phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để
rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
II. Đồ dùng dạy học :
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
47
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1. Mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng lớp
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6 bạn đứng
một số đặc điểm khác biệt giữa nam thành hàng thẳng. Khi có hiệu lệnh chơi,
và nữ về mặt sinh học ?
mỗi bạn sẽ viết lên bảng một đặc điểm khác
biệt giữa nam và nữ. Hết thời gian, đội nào
nêu được đúng và nhiều hơn thì đội đó
thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1:Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng
"
- Làm việc cả lớp
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm
phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng
dưới đây:
Nam
Nữ Cả nam và nữ
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích
Có
… …
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm
râu
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự
sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải giải
sao lại sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của thích được tại sao lại thay đổi.
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu
nhóm đó giải thích rõ hơn
- GV đánh giá, kết luận và tuyên
dương nhóm thắng cuộc
* HĐ 2: Thảo luận một số quan
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
niệm xã hội về nam và nữ
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Kết luận 2 : SGV trang 27
3. Luyện tập, thực hành:
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
-Chúng ta cần có những việc làm như -Học sinh trả lời.
thế nào để thể hiện việc đối xử bình
đẳng giữa nam và nữ.
- HS đọc mục bạn cần biết SGK tr.4 - HS đọc
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
48
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời
hiện mình là phái mạnh ?
-Về thực hiện những việc làm thể
-Học sinh lắng nghe.
hiện sự tôn trọng với các bạn khác
giới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................
___________________________
Đạo đức
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÝ (TIẾT 2).
ĐẠO ĐỨC BÁC HỒ:
BÁC CHỈ MUỐN CÁC CHÁU ĐƯỢC HỌC HÀNH ( T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau tiết học, HS có khả năng:
- Hiểu được việc sử dụng, chi tiêu tiền hợp lí. Tiết kiệm, yêu quý tiền của.
- HS biết tìm kiếm, xử lí thông tin và hợp tác.
* ĐĐBH:
- Nhận thấy được tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi.
- Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được về tiền để chi tiêu tiền
hợp lí trong đời sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- HS trả lời
- Trong trường hợp bị xâm hại em sẽ làm gì?
- Nêu hiểu biết của em về những quy định về - HS nêu
phòng tránh xâm hại trẻ em?
- Cho vài HS phát biểu.
- Nhận xét, kết luận: Tùy từng trường hợp mà
chúng ta phải xử lí thông minh, nhanh nhạy,
- HS ghi vở
chánh làm hại đến tính mạng....
*Kết nối: GV giới thiệu bài và nhắc HS ghi bài vào vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thử tài shopping.
- HS tham gia chơi
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
49
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mua sắm
- Trò chơi muốn giúp chúng ta điều gì?
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Em đã bao giờ mua sắm giúp mẹ chưa? Làm
- Đại diện trình bày.
thế nào để mua đồ với giá hợp lí mà vẫn đảm
bảo chất lượng?
- HS lắng nghe.
- Gọi đại diện trình bày.
- GV nhận xét.
- Kết luận: Một số HS đã biết chi tiêu tương
đối hợp lí. Vậy muốn chi tiêu hợp lí và tiết
kiệm chúng ta cần phải làm những việc gì?
Cô và các em cùng nhau đi tìm hiểu ở hoạt
- HS thảo luận nhóm
động 2
- HS làm bảng phụ
Hoạt động 2: Lập kế hoạch chi tiêu hợp lí
- Đại diện trình bày
- Cho HS thảo luận nhóm.
- HS nhận xét.
- Các nhóm làm vào bảng phụ
- Gọi đại diện trình bày.
- HS trả lời
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Chi tiêu hợp lí
Tình huống: Trong dịp Tết vừa qua em được cha mẹ và người
thân lì xì những lời chúc yêu thương, những đồng tiền may mắn.
Vậy em đã và sẽ dùng số tiền đó để làm gi?
- Gọi HS nhận xét
- GV kết luận: Em cần chi tiêu hợp lí vì tiền là hữu hạn. Không
mua những đồ không cần thiết. Em có thể dùng tiền để mua quà
tặng cho những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
Hoạt động 4: Đạo đức Bác Hồ
- GV cho HS đọc truyện.
- Nêu chi tiết thể hiện tình cảm của Bác dành
cho các em nhỏ.
- Em Chiến trong truyện có hoàn cảnh như
thế nào ?
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS suy nghĩ, trả lời.
- HS nêu
- HS nghe
- Nhận xét, tiểu kết: Chiến là một em bé ngoan ngoãn, hoàn
cảnh gia đình em rất đáng thương, ông nội bị giặc Pháp bắt đi
phu, không có ngày trở về quê hương, cha của em bị giặc giết
chết ngay từ khi em mới sinh ra, mẹ em vừa tăng gia sản xuất,
vừa nuôi dạy em lại vừa tham gia kháng chiến.
- Câu nói, cử chỉ nào của Chiến khiến Bác
- HS nêu
xúc động ? Vì sao ?
- HS lắng nghe.
- Tiểu kết: khi cháu lớn lên có còn giặc để
đánh không? Câu nói gây cho người nghe
cảm xúc rất xót xa, xúc động, vì bản thân các
em ở lứa tuổi như Chiến lẽ ra chỉ việc lo chơi,
lo học, vậy mà trong đầu em chỉ nghĩ về việc
đánh giặc và chiến đấu để giành độc lập, tự
- HS nêu
do cho Tổ quốc….
- HS rút ra bài học cho bản thân.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
50
- Chỉ ra câu nói của Bác thể hiện mong muốn
dành cho các em nhỏ.
- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- GV kết luận: Thấy được tình yêu thương của Bác Hồ dành cho
thiếu nhi. HS cần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, khoan dung với
các em nhỏ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy liệt kê ra những thứ mà mình thực sự
cần mua trong tháng này?
- Hệ thống nội dung.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
______________________________
Tiếng Anh*(2 tiết)
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
_______________________________________________________________
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I .Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Góp phần hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng
lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ có tinh thần tự học.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
51
1. Mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
"Bắn tên" với nội dung tìm phân
số của một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Ôn tập lí thuyết:
* Ôn lại cách cộng , trừ 2 phân
số
- GV nêu ví dụ:
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2
và thực hiện
trường hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
MS ta làm thế nào?
nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
ta làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Tính
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Làm vở, báo cáo GV
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai
PS.
- Tính
Bài 2 (a,b):
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng , trừ STN và
PS
Bài 3:
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Đọc đề bài
- GV giao cho các nhóm phân tích
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
52
đề, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS nêu
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng?
- Chiếm
(hộp bóng)
5
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
như thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu - Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
phần?
6
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
của hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Yêu cầu HS làm bài.
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
- GV nhận xét chữa bài.
Giải
Phân số chỉ số bóng đỏ và xanh là:
(số bóng)
Phân số chỉ số bóng vàng là:
( số bóng)
Đáp số:
số bóng vàng
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS nêu lại cách cộng,
trừ phân số với phân số.
- HS nêu
- GV hệ thống lại bài, dặn HS về
học ghi nhớ SGK.
-HS ghi nhớ.
Iv. Điều chỉnh sau bài dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Anh*
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
______________________________________
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
+ Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả
đã học( Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( Bài tập 2,
tìm được một số từ chứa tiếng quốc ( Bài tập 3).
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
53
+ Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
* Học sinh có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác khi
làm việc nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu môn học, yêu quê hương đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài tập
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với từ
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
Tổ quốc
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- HS đọc bài 2
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức: - HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ nghĩa.
Tổ quốc.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
- GV công bố nhóm thắng cuộc
quê hương, quốc gia, giang sơn…
Bài 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
để làm.
quốc gia,…
-Yêu cầu học sinh đặt câu với từ vừa - Nhóm khác bổ sung
tìm được.
Bài 4:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
54
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS đặt câu với
tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
- Lớp nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được.
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
-Về nhà ôn bài và học ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
____________________________________
Lịch sử
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS nêu được:
- HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong
muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai
thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
- Học sinh biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn Trường Tộ
không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn
không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi
trong nước.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch
sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào
thực tiễn.
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học, chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
Khởi động: Cho HS tổ chức trò chơi - HS chơi trò chơi
"Hộp quà bí mật" theo nội dung câu
hỏi:
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
55
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về
Trương Định ?
- GV nhận xét
Kết nối:Sử dụng phần tư liệu in chữ
nhỏ SGK, trang 6, nêu mục tiêu bài để
giới thiệu nội dung bài học.
2. Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường
Tộ.
- Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với
các câu hỏi:
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn
Trường Tộ.
+ Quê quán của ông.
+ Trong cuộc đời của mình ông đã
được đi đâu và tìm hiểu những gì?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước
nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
+Triều đình nhà Nguyễn có thái độ
như thế nào trước cuộc xâm lược của
thực dân Pháp?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
* Nhận xét, ghi một vài nét chính về
Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để
chuyển sang việc 2.
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước
sự xâm lược của thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại
có thể dễ dàng xâm lược nước ta?
+ Điều đó cho thấy tình hình đất
nước ta lúc đó như thế nào ?
- Nhận xét và nêu câu hỏi:
+ Theo em tình hình đất nước như
trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc
hậu ?
* Kết luận: Tình hình đất nước vào
nửa cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc
hậu lại bị thực dân Pháp xâm lược.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ
đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm
và chọn lọc thông tin để hoàn thành
nội dung thảo luận
- Sinh năm 1830 mất năm 1871
- Nghệ An
- Năm 1860 ông sang Pháp tìm hiểu
sự giàu có văn minh của nước Pháp.
- Phải thực hiện canh tân đất nước
- Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
TDP.
+ Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu
+ Đất nước không đủ sức để tự lập tự
cường…
+ Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự
lập, tự cường.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
56
Yêu cầu hoàn cảnh đất nước ta lúc
bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất
nước. Hiểu được điều đó, Nguyễn
Trường Tộ đã dâng lên vua Tự Đức
và triều đình nhiều bản điều trần đề
nghị canh tân đất nước.
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của
Nguyễn Trường Tộ.
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề + Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn
nghị gì để canh tân đất nước?
bán với nhiều nước.
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta
phát triển kinh tế.
+ XD quân đội hùng mạnh.
+ Mở trường dạy cách sử dụng máy
móc, đóng tàu, đúc súng.
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn + Không cần thực hiện các đề nghị
có thái độ như thế nào với những đề
của ông…
nghị của Nguyễn Trường Tộ?
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản
+ Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không
đối đề nghị canh tân đất nước của
hiểu gì về thế giới bên ngoài …
Nguyễn Trường Tộ cho thấy họ là
người như thế nào? Lấy một số ví dụ
chứng minh?
* Kết luận: Với mong muốn canh
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK
tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ,
những nội dung hết sức tiến bộ đó
không được chấp nhận. Chính điều đó
đã làm cho đất nước ta thêm suy yếu,
chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
- HS trả lời
Nguyễn Trường Tộ ?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ.
- HS nghe
-Nhắc HS sưu tầm tài liệu về Chiếu
- HS thực hiện
Cần Vương, nhân vật lịch sử Tôn
Thất Thuyết và ông vua yêu nước
Hàm Nghi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
57
____________________________________
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện về các anh hùng danh
nhân của đất nước.
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số sách truyện, bài báo, tranh ảnh nói và viết về các anh hùng, danh
nhân của đất nước.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động
- Hai HS tiếp nối kể lại chuyện Lý Tự
Trọng
- Trả lời những câu hỏi về ý nghĩa câu
chuyện.
- Lớp hát.
- HS thi kể.
- GV nhận xét.
* Kết nối: Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Tìm hiểu lựa chọn câu chuyện.
- Gọi HS đọc đề bài.
- 2 HS đọc
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã
đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta.
- GV giải nghĩa từ danh nhân.
- Cho HS đọc gợi ý SGK.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
- HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể..
3. Luyện tập thực hành:
- Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi.
- Thi kể trước lớp.
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học tập được điều qua câu chuyện
- Nêu tên những câu chuyện nói về các
- HS kể theo cặp.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- HS bình chọn người kể hay nhất.
- HS trả lời
- HS nêu
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
58
anh hùng danh nhân của đất nước?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
An toàn giao thông
BÀI 1: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP CHUYỂN HƯỚNG AN TOÀN ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu và ghi nhớ cách điều khiển xe đạp chuyển hướng an toàn.
- Biết cách phối hợp các động tác điều khiển xe đạp khi chuyển hướng;
- Nhận biết và phòng tránh một số hành vi nguy hiểm khi đi xe đạp chuyển hướng.
- Thực hiện, chia sẻ và hướng dẫn cho người khác cùng thực hiện.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Có ý thức chấp hành các quy định về điều khiển xe đạp khi chuyển
hướng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tài liệu giáo dục An toàn giao thông.
- Học sinh: xe đạp
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Ổn định lớp
-HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Nhận xét cách chuyển hướng của các bạn - HS nêu nhận xét.
nhỏ trong tranh
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh nêu
- Quan sát tranh nêu nhận xét
nhận xét.
+ Bạn A thực hiện đúng…..
+ Bạn B thực hiện sai…..
+ ….
- Kết luận.
* Sắp xếp các bức tranh theo đúng thứ tự
chuyển hướng an toàn tại nơi đường giao
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
59
nhau có đèn tín hiệu giao thông.
- Yêu cầu học sinh quan sát và đọc thông
tin dưới tranh, sắp xếp cho đúng.
-
- Quan sát và sắp xếp:
Tranh 3- tranh 2- tranh 1- tranh 4
- Học sinh đọc lại thông tin dưới
tranh theo thứ tự đã sắp xếp.
Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Quan sát, chú ý những nơi phải chuyển
hướng nếu em đi xe đạp trên đường.
- Nêu cách chuyển hướng của em tại
những nơi đó.
- Giáo dục ý thức tham gia giao thông
- Nhắc nhở học sinh vận dụng tốt trong
cuộc sống.
- Chuẩn bị bài sau: Phòng tránh tai nạn
giao thông nơi tầm nhìn bị che khuất.
- Học sinh nêu địa điểm những
nơi phải chuyển hướng khi đi xe
đạp tới trường: cổng vào trường,
ngã ba, ngã tư…
- Học sinh nêu theo trải nghiệm
của bản thân.
- HS ghi nhớ
- HS vận dụng ghi nhớ
- HS thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TUẦN 2
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Giáo dục tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
(Nguyễn Hoàng)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết đọc đúng một văn bản thường thức có bảng thống kê.
- Nắm nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là một bằng
chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn
ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ,trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ.
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
Khởi động: Cho HS tổ chức thi đọc bài quang cảnh - Lớp hát
làng mạc ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- 3 HS lên thi đọc
Kết nối:GV treo tranh và giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Cho HS quan sát tranh Văn Miếu –
Quốc Tử Giám
- Bài văn có thể chia làm 3 đoạn như
sau:
+ Đoạn 1: từ đầu đến lấy đỗ gần 3000
tiến sĩ, cụ thể như sau.
+ Đoạn 2: Bảng thống kê.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Khi HS luyện đọc GV kết hợp sửa
lỗi cho HS như:
+ Lỗi phát âm.
+ Lỗi ngắt nghỉ hơi.
- Giúp các HS hiểu các từ mới và khó
trong bài như: văn hiến, Văn Miếu,
Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích.
- GV đọc mẫu giọng thể hiện tình
- HS quan sát
-1 HS đọc bài - chia đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
44
cảm trân trọng, tự hào, đọc rõ ràng,
rành mạch bảng thống kê.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Chia lớp thành các nhóm và thảo
luận theo các yêu cầu sau:
Nhóm 1: Đến thăm Văn Miếu, khách
nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Nêu ý chính đoạn 1
Nhóm 2: Đọc bảng số liệu thống kê
cho biết: Triều đại tổ chúc nhiều khoa
thi nhất?
- Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất?
- Nêu ý chính đoạn 2:
Nhóm 3: Bài văn giúp em hiểu gì về
truyền thống văn hoá Việt Nam?
-Gọi HS nêu nội dung chính của bài.
- Từ năm 1075 nước ta đã mở khoa
thi tiến sĩ. Các triều vua Việt Nam đã
tổ chức được 185 khoa thi,đỗ gần
3000 tiến sĩ.
*Việt Nam có truyền thống khoa cử
lâu đời
- Triều đại Lê:104 khoa
- Triều đại Lê:1780 tiến sĩ
* Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở Việt Nam
- Việt Nam là một đất nước có nền
văn hiến lâu đời.
- HS nêu nội dung: Việt Nam có
truyền thống khoa cử, thể hiện nền
văn hiến lâu đời.
- 2 em nhắc lại ND của bài.
- 3 HS đọc bài
- Cho HS nhắc lại nội dung
3. Luyện tập thực hành:
*Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- Ba bạn đọc như vậy đã phù hợp với
- HS theo dõi
nội dung của bài chưa? Hãy dựa vào
- HS luyện đọc theo cặp
nội dung để tìm cách đọc phù hợp.
- Thi đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đã
chuẩn bị hướng dẫn HS đọc và tổ
chức cho HS đọc như sau:
- HS lắng nghe
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhận xét
4.Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
______________________________
Toán
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
45
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
-Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển
một phân số thành phân số thập phân
-Học sinh làm bài tập 1, 2, 3
-Học sinh thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một phân số thành
phân số thập phân.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm: GDHS có tính
cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tấm bìa biểu diễn phân số.
- Học sinh: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Mở đầu:
Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Khi
"Ai nhanh, ai đúng": Viết 3 có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì
PSTP có mẫu số khác nhau. đội đó thắng. (Mỗi bạn viết 3 phân số không
Kết nối: GV giới thiệu bài được giống nhau)
và ghi bảng.
- HS nghe
2. Luyện tập,thực hành:
- HS ghi vở
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- GV giao nhiệm vụ cho HS - Viết PSTP
vẽ tia số trên tấm bìa, điền
- HS viết các phân số tương ứng, đọc các PSTP
và đọc các phân số đó.
đó
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:
PSTP là phân số có mẫu số - HS nghe
là 10;100;1000;...
Bài 2:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành - Viết thành phân số thập phân
PSTP ta làm thế nào?
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng
- Yêu cầu HS làm bài.
một số tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
- GV nhận xét chữa bài.
quả là 10, 100, 1000,…
- Kết luận: Muốn chuyển
- Học sinh làm vở, báo cáo
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
46
một PS thành PSTP ta phải
nhân hoặc chia cả tử số và
mẫu số với cùng một số tự
nhiên nào đó. Sao cho mẫu
số có kết quả là 10, 100,
1000,…
Bài 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài
cặp đôi
- GV nhận xét chữa bài yêu
cầu học sinh nêu cách làm.
- GV củng cố BT2,3 và
cách đưa PS về PSTP
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ
- HS nghe
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau. - HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................
Khoa học
NAM HAY NỮ? (Tiếp)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
+ Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò của
nam, nữ.
+Biết tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ .
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi,
khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp
với tự nhiên, con người, năng lực làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: Yêu con người, tôn trọng sự khác biệt giữa nam và nữ.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tổng hợp, phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để
rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
II. Đồ dùng dạy học :
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
47
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
1. Mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng lớp
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6 bạn đứng
một số đặc điểm khác biệt giữa nam thành hàng thẳng. Khi có hiệu lệnh chơi,
và nữ về mặt sinh học ?
mỗi bạn sẽ viết lên bảng một đặc điểm khác
biệt giữa nam và nữ. Hết thời gian, đội nào
nêu được đúng và nhiều hơn thì đội đó
thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1:Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng
"
- Làm việc cả lớp
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm
phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng
dưới đây:
Nam
Nữ Cả nam và nữ
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích
Có
… …
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm
râu
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự
sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải giải
sao lại sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của thích được tại sao lại thay đổi.
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu
nhóm đó giải thích rõ hơn
- GV đánh giá, kết luận và tuyên
dương nhóm thắng cuộc
* HĐ 2: Thảo luận một số quan
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
niệm xã hội về nam và nữ
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Kết luận 2 : SGV trang 27
3. Luyện tập, thực hành:
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
-Chúng ta cần có những việc làm như -Học sinh trả lời.
thế nào để thể hiện việc đối xử bình
đẳng giữa nam và nữ.
- HS đọc mục bạn cần biết SGK tr.4 - HS đọc
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
48
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời
hiện mình là phái mạnh ?
-Về thực hiện những việc làm thể
-Học sinh lắng nghe.
hiện sự tôn trọng với các bạn khác
giới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................
___________________________
Đạo đức
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÝ (TIẾT 2).
ĐẠO ĐỨC BÁC HỒ:
BÁC CHỈ MUỐN CÁC CHÁU ĐƯỢC HỌC HÀNH ( T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau tiết học, HS có khả năng:
- Hiểu được việc sử dụng, chi tiêu tiền hợp lí. Tiết kiệm, yêu quý tiền của.
- HS biết tìm kiếm, xử lí thông tin và hợp tác.
* ĐĐBH:
- Nhận thấy được tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi.
- Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được về tiền để chi tiêu tiền
hợp lí trong đời sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- HS trả lời
- Trong trường hợp bị xâm hại em sẽ làm gì?
- Nêu hiểu biết của em về những quy định về - HS nêu
phòng tránh xâm hại trẻ em?
- Cho vài HS phát biểu.
- Nhận xét, kết luận: Tùy từng trường hợp mà
chúng ta phải xử lí thông minh, nhanh nhạy,
- HS ghi vở
chánh làm hại đến tính mạng....
*Kết nối: GV giới thiệu bài và nhắc HS ghi bài vào vở
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thử tài shopping.
- HS tham gia chơi
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
49
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mua sắm
- Trò chơi muốn giúp chúng ta điều gì?
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Em đã bao giờ mua sắm giúp mẹ chưa? Làm
- Đại diện trình bày.
thế nào để mua đồ với giá hợp lí mà vẫn đảm
bảo chất lượng?
- HS lắng nghe.
- Gọi đại diện trình bày.
- GV nhận xét.
- Kết luận: Một số HS đã biết chi tiêu tương
đối hợp lí. Vậy muốn chi tiêu hợp lí và tiết
kiệm chúng ta cần phải làm những việc gì?
Cô và các em cùng nhau đi tìm hiểu ở hoạt
- HS thảo luận nhóm
động 2
- HS làm bảng phụ
Hoạt động 2: Lập kế hoạch chi tiêu hợp lí
- Đại diện trình bày
- Cho HS thảo luận nhóm.
- HS nhận xét.
- Các nhóm làm vào bảng phụ
- Gọi đại diện trình bày.
- HS trả lời
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Chi tiêu hợp lí
Tình huống: Trong dịp Tết vừa qua em được cha mẹ và người
thân lì xì những lời chúc yêu thương, những đồng tiền may mắn.
Vậy em đã và sẽ dùng số tiền đó để làm gi?
- Gọi HS nhận xét
- GV kết luận: Em cần chi tiêu hợp lí vì tiền là hữu hạn. Không
mua những đồ không cần thiết. Em có thể dùng tiền để mua quà
tặng cho những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
Hoạt động 4: Đạo đức Bác Hồ
- GV cho HS đọc truyện.
- Nêu chi tiết thể hiện tình cảm của Bác dành
cho các em nhỏ.
- Em Chiến trong truyện có hoàn cảnh như
thế nào ?
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS suy nghĩ, trả lời.
- HS nêu
- HS nghe
- Nhận xét, tiểu kết: Chiến là một em bé ngoan ngoãn, hoàn
cảnh gia đình em rất đáng thương, ông nội bị giặc Pháp bắt đi
phu, không có ngày trở về quê hương, cha của em bị giặc giết
chết ngay từ khi em mới sinh ra, mẹ em vừa tăng gia sản xuất,
vừa nuôi dạy em lại vừa tham gia kháng chiến.
- Câu nói, cử chỉ nào của Chiến khiến Bác
- HS nêu
xúc động ? Vì sao ?
- HS lắng nghe.
- Tiểu kết: khi cháu lớn lên có còn giặc để
đánh không? Câu nói gây cho người nghe
cảm xúc rất xót xa, xúc động, vì bản thân các
em ở lứa tuổi như Chiến lẽ ra chỉ việc lo chơi,
lo học, vậy mà trong đầu em chỉ nghĩ về việc
đánh giặc và chiến đấu để giành độc lập, tự
- HS nêu
do cho Tổ quốc….
- HS rút ra bài học cho bản thân.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
50
- Chỉ ra câu nói của Bác thể hiện mong muốn
dành cho các em nhỏ.
- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- GV kết luận: Thấy được tình yêu thương của Bác Hồ dành cho
thiếu nhi. HS cần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, khoan dung với
các em nhỏ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy liệt kê ra những thứ mà mình thực sự
cần mua trong tháng này?
- Hệ thống nội dung.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
______________________________
Tiếng Anh*(2 tiết)
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
_______________________________________________________________
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I .Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Góp phần hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá
toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng
lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ có tinh thần tự học.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
51
1. Mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
"Bắn tên" với nội dung tìm phân
số của một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Ôn tập lí thuyết:
* Ôn lại cách cộng , trừ 2 phân
số
- GV nêu ví dụ:
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2
và thực hiện
trường hợp:
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
MS ta làm thế nào?
nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
ta làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Tính
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Làm vở, báo cáo GV
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai
PS.
- Tính
Bài 2 (a,b):
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng , trừ STN và
PS
Bài 3:
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Đọc đề bài
- GV giao cho các nhóm phân tích
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
52
đề, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS nêu
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng?
- Chiếm
(hộp bóng)
5
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
như thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu - Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
phần?
6
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
của hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Yêu cầu HS làm bài.
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
- GV nhận xét chữa bài.
Giải
Phân số chỉ số bóng đỏ và xanh là:
(số bóng)
Phân số chỉ số bóng vàng là:
( số bóng)
Đáp số:
số bóng vàng
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS nêu lại cách cộng,
trừ phân số với phân số.
- HS nêu
- GV hệ thống lại bài, dặn HS về
học ghi nhớ SGK.
-HS ghi nhớ.
Iv. Điều chỉnh sau bài dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Anh*
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
______________________________________
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
+ Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả
đã học( Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( Bài tập 2,
tìm được một số từ chứa tiếng quốc ( Bài tập 3).
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
53
+ Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
* Học sinh có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác khi
làm việc nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu môn học, yêu quê hương đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài tập
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với từ
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
Tổ quốc
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- HS đọc bài 2
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức: - HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ nghĩa.
Tổ quốc.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
- GV công bố nhóm thắng cuộc
quê hương, quốc gia, giang sơn…
Bài 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
để làm.
quốc gia,…
-Yêu cầu học sinh đặt câu với từ vừa - Nhóm khác bổ sung
tìm được.
Bài 4:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
54
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS đặt câu với
tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài
- Lớp nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được.
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
-Về nhà ôn bài và học ghi nhớ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
____________________________________
Lịch sử
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS nêu được:
- HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong
muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai
thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
- Học sinh biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn Trường Tộ
không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễn
không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi
trong nước.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch
sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào
thực tiễn.
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học, chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
- Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
Khởi động: Cho HS tổ chức trò chơi - HS chơi trò chơi
"Hộp quà bí mật" theo nội dung câu
hỏi:
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
55
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về
Trương Định ?
- GV nhận xét
Kết nối:Sử dụng phần tư liệu in chữ
nhỏ SGK, trang 6, nêu mục tiêu bài để
giới thiệu nội dung bài học.
2. Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường
Tộ.
- Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với
các câu hỏi:
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn
Trường Tộ.
+ Quê quán của ông.
+ Trong cuộc đời của mình ông đã
được đi đâu và tìm hiểu những gì?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước
nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
+Triều đình nhà Nguyễn có thái độ
như thế nào trước cuộc xâm lược của
thực dân Pháp?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
* Nhận xét, ghi một vài nét chính về
Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để
chuyển sang việc 2.
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước
sự xâm lược của thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội
dung câu hỏi:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại
có thể dễ dàng xâm lược nước ta?
+ Điều đó cho thấy tình hình đất
nước ta lúc đó như thế nào ?
- Nhận xét và nêu câu hỏi:
+ Theo em tình hình đất nước như
trên đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc
hậu ?
* Kết luận: Tình hình đất nước vào
nửa cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc
hậu lại bị thực dân Pháp xâm lược.
- HS nghe
- HS ghi vở
- Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ
đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm
và chọn lọc thông tin để hoàn thành
nội dung thảo luận
- Sinh năm 1830 mất năm 1871
- Nghệ An
- Năm 1860 ông sang Pháp tìm hiểu
sự giàu có văn minh của nước Pháp.
- Phải thực hiện canh tân đất nước
- Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
TDP.
+ Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu
+ Đất nước không đủ sức để tự lập tự
cường…
+ Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự
lập, tự cường.
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
56
Yêu cầu hoàn cảnh đất nước ta lúc
bấy giờ là phải thực hiện đổi mới đất
nước. Hiểu được điều đó, Nguyễn
Trường Tộ đã dâng lên vua Tự Đức
và triều đình nhiều bản điều trần đề
nghị canh tân đất nước.
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của
Nguyễn Trường Tộ.
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề + Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn
nghị gì để canh tân đất nước?
bán với nhiều nước.
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta
phát triển kinh tế.
+ XD quân đội hùng mạnh.
+ Mở trường dạy cách sử dụng máy
móc, đóng tàu, đúc súng.
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn + Không cần thực hiện các đề nghị
có thái độ như thế nào với những đề
của ông…
nghị của Nguyễn Trường Tộ?
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản
+ Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không
đối đề nghị canh tân đất nước của
hiểu gì về thế giới bên ngoài …
Nguyễn Trường Tộ cho thấy họ là
người như thế nào? Lấy một số ví dụ
chứng minh?
* Kết luận: Với mong muốn canh
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK
tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ,
những nội dung hết sức tiến bộ đó
không được chấp nhận. Chính điều đó
đã làm cho đất nước ta thêm suy yếu,
chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
- HS trả lời
Nguyễn Trường Tộ ?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ.
- HS nghe
-Nhắc HS sưu tầm tài liệu về Chiếu
- HS thực hiện
Cần Vương, nhân vật lịch sử Tôn
Thất Thuyết và ông vua yêu nước
Hàm Nghi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
57
____________________________________
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện về các anh hùng danh
nhân của đất nước.
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Góp phần hình thành năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số sách truyện, bài báo, tranh ảnh nói và viết về các anh hùng, danh
nhân của đất nước.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động
- Hai HS tiếp nối kể lại chuyện Lý Tự
Trọng
- Trả lời những câu hỏi về ý nghĩa câu
chuyện.
- Lớp hát.
- HS thi kể.
- GV nhận xét.
* Kết nối: Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Tìm hiểu lựa chọn câu chuyện.
- Gọi HS đọc đề bài.
- 2 HS đọc
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã nghe, đã
đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta.
- GV giải nghĩa từ danh nhân.
- Cho HS đọc gợi ý SGK.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
- HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể..
3. Luyện tập thực hành:
- Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi.
- Thi kể trước lớp.
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học tập được điều qua câu chuyện
- Nêu tên những câu chuyện nói về các
- HS kể theo cặp.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- HS bình chọn người kể hay nhất.
- HS trả lời
- HS nêu
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
58
anh hùng danh nhân của đất nước?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
An toàn giao thông
BÀI 1: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP CHUYỂN HƯỚNG AN TOÀN ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu và ghi nhớ cách điều khiển xe đạp chuyển hướng an toàn.
- Biết cách phối hợp các động tác điều khiển xe đạp khi chuyển hướng;
- Nhận biết và phòng tránh một số hành vi nguy hiểm khi đi xe đạp chuyển hướng.
- Thực hiện, chia sẻ và hướng dẫn cho người khác cùng thực hiện.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Có ý thức chấp hành các quy định về điều khiển xe đạp khi chuyển
hướng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tài liệu giáo dục An toàn giao thông.
- Học sinh: xe đạp
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Ổn định lớp
-HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Nhận xét cách chuyển hướng của các bạn - HS nêu nhận xét.
nhỏ trong tranh
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh nêu
- Quan sát tranh nêu nhận xét
nhận xét.
+ Bạn A thực hiện đúng…..
+ Bạn B thực hiện sai…..
+ ….
- Kết luận.
* Sắp xếp các bức tranh theo đúng thứ tự
chuyển hướng an toàn tại nơi đường giao
Giáo viên: Trần Văn Cường_Lớp 5C_Trường Tiểu học Thanh Lãng A
59
nhau có đèn tín hiệu giao thông.
- Yêu cầu học sinh quan sát và đọc thông
tin dưới tranh, sắp xếp cho đúng.
-
- Quan sát và sắp xếp:
Tranh 3- tranh 2- tranh 1- tranh 4
- Học sinh đọc lại thông tin dưới
tranh theo thứ tự đã sắp xếp.
Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Quan sát, chú ý những nơi phải chuyển
hướng nếu em đi xe đạp trên đường.
- Nêu cách chuyển hướng của em tại
những nơi đó.
- Giáo dục ý thức tham gia giao thông
- Nhắc nhở học sinh vận dụng tốt trong
cuộc sống.
- Chuẩn bị bài sau: Phòng tránh tai nạn
giao thông nơi tầm nhìn bị che khuất.
- Học sinh nêu địa điểm những
nơi phải chuyển hướng khi đi xe
đạp tới trường: cổng vào trường,
ngã ba, ngã tư…
- Học sinh nêu theo trải nghiệm
của bản thân.
- HS ghi nhớ
- HS vận dụng ghi nhớ
- HS thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất