Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 08h:47' 15-09-2024
Dung lượng: 28.1 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 08h:47' 15-09-2024
Dung lượng: 28.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Hoạt đông trải nghiêm
SHDC: VUI TẾT TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được ý nghĩa của ngày tết Trung thu.
- Tham gia các hoạt động vui tết Trung thu.
2. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Hào hứng, tự tin tham gia các hoạt động vui tết Trung thu.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bày mâm cỗ trung thu,
2. Học sinh: Múa hát, rước đèn trung thu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Khởi động: (5p)
- Ổn định tổ chức để chuẩn bị chào cờ
- Thực hiện lễ chào cờ
2. Khám phá: (25p)
- GV kể cho HS nghe/ xem video những câu
chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu.
+ Tết trung thu có ỹ nghĩa gì?
- GV tổ chức cho HS tham gia các hoạt động vui
tết Trung thu: bày mâm cỗ trung thu.
- Trưng bày mâm ngũ quả.
- Tuyên dương các nhóm HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố vui về
ngày Tết Trung thu.
Câu 1: Mặt gì tròn trịa trên cao
Toả ra những ánh nắng đào đẹp thay? (Mặt trời)
Câu 2: Mặt gì mát dịu đêm nay,
Cây đa, chú cuội, đứng đây rõ ràng? (Mặt trăng)
Câu 3. Tết Trung Thu còn có tên gọi khác là
gì?
a. Tết Trông Trăng
b. Tết Thiếu Nhi/Tết Nhi Đồng
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS xếp hàng, ổn định tổ chức
- Thực hiện lễ chào cờ
- HS theo dõi, lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS hoạt động theo nhóm tổ.
(Có thể nhờ sự trợ giúp chuẩn bị
nguyên liệu từ PHHS)
- Các nhóm trưng bày sản phẩm.
- HS tham gia trò chơi. 1 HS đóng
vai MC nêu các câu hỏi cho các bạn
trả lời.
2
c. Cả hai đáp án trên đều đúng
Câu 4. Ngày Tết Trung Thu được mừng ở
những quốc gia nào?
a. Các quốc gia Đông Nam Á
b. Tất cả các quốc gia Châu Á
c. Phần lớn ở các quốc gia Đông Á
Câu 5. Tết Trung Thu là ngày Tết dành riêng
cho ai?
a. Thiếu niên nhi đồng
b. Tất cả mọi người
c. Cho tất cả Thanh thiếu niên
Câu 6. Hai nhân vật được nhắc đến nhiều
trong ngày Tết Trung Thu là ai?
a. Chị Hằng và Thỏ ngọc
b. Chú Cuội và Thỏ Ngọc
c. Chú Cuội và chị Hằng
Câu 7. Theo truyện cổ tích, ai là người Việt
Nam đầu tiên lên mặt trăng?
a. Chị Hằng b. Chú Cuội
c. Thiên Lôi
Câu 8. Sự tích Chú Cuội gắn liền với cây gì?
a. Cây sung
b. Cây Đa
c. Cây Bồ Đề.
Câu 9. Khi bị kéo lên Cung Trăng, Chú Cuội
mang theo vật gì?
a. Cây sáo
b. Cây búa
c. Cây rìu
Câu 10. Cái gì 5 cánh, có nến ở trong, đêm
Rằm tháng Tám, trẻ con hay cầm?
a. Đèn cầy
b. Đèn kéo quân
c. Đèn ông sao
d. Đèn lồng
- GV tổ chức cho HS múa hát, rước đèn trung
thu theo nền nhạc Rước đèn tháng Tám.
3. Vận dụng, trải nghiệm : (5p)
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia
vui tết Trung thu với thầy cô và các bạn.
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả đã đạt
được sau khi tham gia các hoạt động của chủ đề
Tự hào truyền thống trường em.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị các hình ảnh, tư
liệu về bản thân từ nhỏ đến thời điểm hiện tại.
- HS cùng múa hát, rước đèn trung
thu.
- HS chia sẻ cảm xúc trước lớp.
- HS hoàn thành Phiếu tự đánh giá
sau chủ đề.
- HS lắng nghe, chuẩn bị.
3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: GDTC (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
BÀI 3. ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân
số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa
toán học, giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- YC HS làm BT
a) Quy đồng mẫu các phân số sau:
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
a) Ta có:
và
b) So sánh các phân số đã quy đồng ở câu a.
;
.
b) Ta có:
; giữ nguyên
4
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
- HS chú ý lắng nghe,
2. Hoạt động luyện tập : (30p)
Bài 1: Nhóm đôi
>;<;=?
a)
b)
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
c)
a) Ta có:
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân,
ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm
Khi đó:
cho bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày,
b) Ta có:
nói rõ cách làm.
Khi đó:
.
B.
.
C.
.
Khi đó:
D.
.
b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số ?
A. .
B.
.
C.
.
D.
.
c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ?
A.
.
B.
.
C.
.
D. .
;
c) Ta có:
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Bài 2: Cá nhân
Chọn câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
A.
;
;
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số
lớn hơn mẫu số.
Vậy
là phân số lớn hơn 1 Chọn B.
b) Ta có:
;
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
vào vở.
Vậy phân số
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý
C.
lắng nghe.
c) Ta có:
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
;
;
.
bé hơn phân số . Chọn
5
quả
Bài 3: Nhóm đôi
Cho các phân số
;
;
. Viết các phân Vậy phân số
số đã cho theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở
chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn
cùng bàn nghe.
- GV mời 2 HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.
Bài 4: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
.
lớn hơn phân số . Chọn
B.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Quy đồng mẫu số các phân số, ta có:
;
;
;
.
a) Thứ tự từ bé đến lớn:
.
b) Thứ tự từ lớn đến bé:
.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Cho biết số học sinh khối 5 tham gia các
môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao của
một số trường tiểu học như sau:
Cầu lông
số HS của khối 5
Bóng đá
số HS của khối 5
Võ
số HS của khối 5
Bóng rổ
3. Vận dụng – Trải nghiệm: (5p)
- YC HS hoàn thành BT
Số?
;
số HS của khối 5
Trong các môn thể thao trên, môn nào
được học sinh khối 5 của trường tiểu học
đó tham gia nhiều nhất?
- Đáp án: Môn bóng đá
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
6
Ta có:
<
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, - HS chữa bài vào vở.
trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời HS trình bày KQ
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
- HS chú ý lắng nghe
chính của bài học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Phân số
thập phân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận
được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình
dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều
nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ
của mình với mọi người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động
cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
7
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các
bạn nhỏ trong câu chuyện.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
2. Khám phá: (15p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn
nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi
đá, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn
Hoạt động của học sinh
- HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- Nhóm thảo luận.
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
8
1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và
câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hứng,
xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong
ruổi khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập: (17p)
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con
rong ruổi đó đây?
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ
tưởng tượng mình là chú ngựa con rong
ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng
tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi
Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ.
+ Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con - Kể lại hành trình của chú ngựa con
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
. Những miền đất đã qua.
+ Những miền đất đã qua: miền trung
. Những cảnh vật đã thấy
du, triền núi đá, những cánh đồng hoa.
. Những cảm nghĩ đã có.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió,
gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá,
cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích
thú, say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn - Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói
nói với mẹ điều gì?
với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa,
đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn
muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn
9
và tình yêu thương của bạn nhỏ với
người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình
cảm vẫn không thay đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài - Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự
thơ.
tin và say mê trong việc khám phá và
trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ
nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và
quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung
quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm
và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
thể hiện qua tình yêu thương và mong
muốn trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
học.
- GV nhận xét và KL:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy
sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá
cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau
tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với
gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu
thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
- Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm: (3p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
10
Tiết 2: Tiếng việt
LTVC: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù
hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ “ Tuổi Ngựa”
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: (30p)
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
Hoạt động của học sinh
- HS thi nhau đọc thuộc nối tiếp bài thơ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ c. “Đó” thay thế cho câu trước bao gồm .
11
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác
nông dân.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu
hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
lời câu hỏi.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.
- Lớp nhận xét.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về người
gõ cửa
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về nơi
ngủ của nắng.
c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về mừa
có hoa phượng nở và ve sầu kêu
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
- Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời
12
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
- HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay
thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay
thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu,
đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày,
chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh
Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố,
trong câu có sử dụng một đại từ.
mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
- GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia - HS thảo luận cùng phân vài và tham gia
sẻ trước lớp
đóng vai trước lớp
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là đại từ có trong hộp đưa lên
dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................
phân.
Tiết 3: Toán
BÀI 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập
- Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành
phân số thập phân để giải quyết một số tình huống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
13
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
sát, đọc bóng nói và trả lời các câu hỏi.
+ Quan sát bức tranh, em hãy viết phân số + Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ nhất
chỉ phần tô màu của mỗi hình.
là .
Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ hai là
.
Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ ba là
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của các
.
phân số trên?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Phân số
và
đều có mẫu số là 10;
- GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có
mẫu số là 10; 100; 1 000,... được gọi là
phân số
có mẫu số là 100.
gì?”
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
- HS chú ý lắng nghe
2. Hoạt động khám phá: (10p)
- GV giới thiệu:
và
là những
+ Bạn nữ nói: “Các phân số thập phân có
phân số thập phân.
+ Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói mẫu số là 10; 100; 1 000;...”
14
gì?
+
và
+ Em hãy viết một phân số có mẫu số là - HS nhắc lại:
10; 100; 1 000.
Các phân số
- GV nhận xét: Các phân số
và
thập phân.
và
là phân số
cũng là phân số thập phân.
- GV kết luận: “Các phân số có mẫu số là - HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
10; 100; 1 000;... được gọi là phân số
thập phân.”
3. Hoạt động: (10p)
Bài 1: Cá nhân
Các phân số nào dưới đây là phân số thập - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
phân?
- Kết quả:
Các phân số thập phân là:
và
.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời HS có kết quả nhanh nhất trình
bày đáp án.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Bài 2: Nhóm đôi
- HS chữa bài vào vở.
Tìm phân số thập phân thích hợp.
- HS thực hiện đếm và điền phân số thập
phân thích hợp.
- Kết quả:
a)
b)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV hướng dẫn HS: Quan sát tia số, tìm
phân số thập phân thích hợp, viết vào vở
thay cho từng ô có dấu “?”
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS chữa bài vào vở.
15
IV. Hoạt động luyện tập: (10p)
Bài 1: Nhóm đôi
Số?
a)
b)
- HS chú ý theo dõi và thực hiện.
- HS hoàn thành bài.
- Kết quả:
c)
a)
d)
b)
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp
đôi và làm bài vào vở.
- GV mời 1 – 4 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Bài 2: Cặp đôi
Viết các phân số sau thành phân số thập
phân.
;
;
c)
;
d)
- HS chữa bài vào vở.
- Kết quả:
;
;
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp
;
đôi và làm bài vào vở.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với
.
bạn cùng bàn.
- GV mời 1 - 2 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
4. Hoạt động vận dụng: (5p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý lắng nghe
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học
HS trong giờ học, khen ngợi những HS sau.
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 5 – Ôn tập - HS chú ý lắng nghe
các phép tính với phân số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
HĐTCĐ: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-Tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo và các truyền thống
khác của nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp phần xây
dựng, phát huy truyền thống trường em.
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- GV cho HS xem video về Video “Kế thừa và phát huy
truyền thống hiếu học của dân tộc”.
https://youtu.be/XfWgbN9FXDc (0:00 đến 3:30)
- GV đặt câu hỏi:
+ Video đề cập đến truyền thống nào của dân tộc ta nói
chung và các trường học nói riêng?
+ Em đã làm gì để phát huy truyền thống này?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Hoạt động của học sinh
- HS nghe bài hát.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
17
+ Video đề cập đến truyền thống hiếu học.
+ Một số việc làm phát huy truyền thống em đã làm:
học và làm bài trước khi đến lớp, tìm hiểu và đọc
sách,...
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học:
2. Khám phá: (25p)
Hoạt động 1: Cùng chơi Hái hoa dân chủ
- GV chuẩn bị cây hoa dân chủ có gắn nhiều bông hoa.
Trên mỗi bông hoa có viết một câu hỏi về truyền thống
của trường.
- GV mời một số HS làm quản trò.
- GV phổ biến cách chơi Hái hoa dân chủ.:
+ HS xung phong lên lựa chọn ngẫu nhiên một bông
hoa.
+ HS trả lời câu hỏi được viết trên bông hoa.
- GV đặt câu hỏi trong bông hoa:
+ Em biết những truyền thống nào của nhà trường?
+ Nơi đâu trong trường học lưu giữ những truyền
thống nhà trường?
+ Em ấn tượng với truyền thống nào của nhà trường?
+ Em đã tham gia phát huy truyền thống nào của nhà
trường chưa? Đó là truyền thống nào?
+ Em có cảm giác gì khi tham gia phát triển truyền
thống nhà trường?
+ Truyền thống uống nước nhớ nguồn của trường em
thể hiện qua hoạt động nào?
+ Theo em vì sao lại có ngày Nhà giáo Việt Nam 2011?
+ Em đã tham gia hoạt động nào trong dịp kỉ niệm
ngày nhà giáo Việt Nam 20-11?...
- GV mời HS hái hoa và trả lời câu hỏi. HS khác lắng
nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí và
khen ngợi HS:
+ Truyền thống nào của nhà trường: uống nước nhớ
nguồn, tôn sư trọng đạo, hiếu học...
+ Phòng truyền thống là nơi lưu giữ những truyền
thống nhà trường.
+ Truyền thống uống nước nhớ nguồn thể hiện qua
hoạt động kỉ niệm ngày 20-11, ngày 27/7,...
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 là để tôn vinh những
- HS lắng nghe GV giới thiệu
bài học.
- HS quan sát cây hoa dân
chủ.
- HS làm quản trò.
- HS lắng nghe GV hướng
dẫn.
- HS hái hoa dân chủ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
18
đóng góp của thầy cô, đông thời là cơ hội để HS bày tỏ
lòng biết ơn, truyền thống tôn sư trọng đạo, uống nước
nhớ nguồn.
+ Một số hoạt động tham gia ngày 20-11: biểu diễn
văn nghệ, vẽ báo tường,...
Hoạt động 2: Thảo luận về những việc làm để phát
huy truyền thống nhà trường
Nhiệm vụ 1: Thảo luận về những việc làm để phát
huy truyền thống nhà trường
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 – 6 HS
- GV yêu cầu HS: Thảo luận về những việc cần làm để
góp phần xây dựng, phát huy truyền thống nhà trường.
- GV chia mỗi nhóm thảo luận những việc cần làm để
phát huy một truyền thống cụ thể.
- GV gợi ý cho HS một số truyền thống cụ thể để thảo
luận:
+ Tôn sư trọng đạo.
+ Hiếu học.
+ Tương thân tương ái...
- GV khuyến khích HS trình chiếu thêm các tranh, ảnh
để phần thảo luận thêm sinh động.
- GV gợi ý cho HS cách trình bày bằng sơ đồ cho phần
thảo luận.
Nhiệm vụ 2: Trao đổi về kết quả hoạt động.
- GV mời đại diện HS một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận kết quả hợp lí.
- HS tham gia hoạt động
nhóm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe và thực
hiện.
- HS lắng nghe, tham khảo.
- HS thực hiện.
- HS trình bày.
- HS quan sát, tiếp thu.
19
Nhiệm vụ 3: Xác định các việc làm phù hợp với bản
thân để phát huy truyền thống nhà trường.
Các em hãy thực hiện những việc làm phù hợp với bản
thân để phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường
- GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe và thực
hiện.
- HS thực hiện.
- Thảo luận về những việc cần làm để góp phần xây
dựng, phát huy truyền thống trường em
Truyền thống tôn sư trọng Truyền thống hiếu học
đạo
Kính trọng, lễ phép với thầy Xây dựng góc đọc sách
cô
Ghi nhớ công lao của thầy
cô
Chăm chỉ học tập
…
….
- Trao đổi về kết quả thảo luận
- Xác định các việc làm phù hợp với bản thân để phát
huy truyền thống nhà trường
3. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của ...
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Hoạt đông trải nghiêm
SHDC: VUI TẾT TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được ý nghĩa của ngày tết Trung thu.
- Tham gia các hoạt động vui tết Trung thu.
2. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Hào hứng, tự tin tham gia các hoạt động vui tết Trung thu.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bày mâm cỗ trung thu,
2. Học sinh: Múa hát, rước đèn trung thu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Khởi động: (5p)
- Ổn định tổ chức để chuẩn bị chào cờ
- Thực hiện lễ chào cờ
2. Khám phá: (25p)
- GV kể cho HS nghe/ xem video những câu
chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu.
+ Tết trung thu có ỹ nghĩa gì?
- GV tổ chức cho HS tham gia các hoạt động vui
tết Trung thu: bày mâm cỗ trung thu.
- Trưng bày mâm ngũ quả.
- Tuyên dương các nhóm HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố vui về
ngày Tết Trung thu.
Câu 1: Mặt gì tròn trịa trên cao
Toả ra những ánh nắng đào đẹp thay? (Mặt trời)
Câu 2: Mặt gì mát dịu đêm nay,
Cây đa, chú cuội, đứng đây rõ ràng? (Mặt trăng)
Câu 3. Tết Trung Thu còn có tên gọi khác là
gì?
a. Tết Trông Trăng
b. Tết Thiếu Nhi/Tết Nhi Đồng
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS xếp hàng, ổn định tổ chức
- Thực hiện lễ chào cờ
- HS theo dõi, lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS hoạt động theo nhóm tổ.
(Có thể nhờ sự trợ giúp chuẩn bị
nguyên liệu từ PHHS)
- Các nhóm trưng bày sản phẩm.
- HS tham gia trò chơi. 1 HS đóng
vai MC nêu các câu hỏi cho các bạn
trả lời.
2
c. Cả hai đáp án trên đều đúng
Câu 4. Ngày Tết Trung Thu được mừng ở
những quốc gia nào?
a. Các quốc gia Đông Nam Á
b. Tất cả các quốc gia Châu Á
c. Phần lớn ở các quốc gia Đông Á
Câu 5. Tết Trung Thu là ngày Tết dành riêng
cho ai?
a. Thiếu niên nhi đồng
b. Tất cả mọi người
c. Cho tất cả Thanh thiếu niên
Câu 6. Hai nhân vật được nhắc đến nhiều
trong ngày Tết Trung Thu là ai?
a. Chị Hằng và Thỏ ngọc
b. Chú Cuội và Thỏ Ngọc
c. Chú Cuội và chị Hằng
Câu 7. Theo truyện cổ tích, ai là người Việt
Nam đầu tiên lên mặt trăng?
a. Chị Hằng b. Chú Cuội
c. Thiên Lôi
Câu 8. Sự tích Chú Cuội gắn liền với cây gì?
a. Cây sung
b. Cây Đa
c. Cây Bồ Đề.
Câu 9. Khi bị kéo lên Cung Trăng, Chú Cuội
mang theo vật gì?
a. Cây sáo
b. Cây búa
c. Cây rìu
Câu 10. Cái gì 5 cánh, có nến ở trong, đêm
Rằm tháng Tám, trẻ con hay cầm?
a. Đèn cầy
b. Đèn kéo quân
c. Đèn ông sao
d. Đèn lồng
- GV tổ chức cho HS múa hát, rước đèn trung
thu theo nền nhạc Rước đèn tháng Tám.
3. Vận dụng, trải nghiệm : (5p)
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia
vui tết Trung thu với thầy cô và các bạn.
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả đã đạt
được sau khi tham gia các hoạt động của chủ đề
Tự hào truyền thống trường em.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị các hình ảnh, tư
liệu về bản thân từ nhỏ đến thời điểm hiện tại.
- HS cùng múa hát, rước đèn trung
thu.
- HS chia sẻ cảm xúc trước lớp.
- HS hoàn thành Phiếu tự đánh giá
sau chủ đề.
- HS lắng nghe, chuẩn bị.
3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: GDTC (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
BÀI 3. ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân
số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa
toán học, giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- YC HS làm BT
a) Quy đồng mẫu các phân số sau:
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
a) Ta có:
và
b) So sánh các phân số đã quy đồng ở câu a.
;
.
b) Ta có:
; giữ nguyên
4
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
- HS chú ý lắng nghe,
2. Hoạt động luyện tập : (30p)
Bài 1: Nhóm đôi
>;<;=?
a)
b)
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
c)
a) Ta có:
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân,
ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm
Khi đó:
cho bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày,
b) Ta có:
nói rõ cách làm.
Khi đó:
.
B.
.
C.
.
Khi đó:
D.
.
b) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số ?
A. .
B.
.
C.
.
D.
.
c) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ?
A.
.
B.
.
C.
.
D. .
;
c) Ta có:
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Bài 2: Cá nhân
Chọn câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
A.
;
;
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số
lớn hơn mẫu số.
Vậy
là phân số lớn hơn 1 Chọn B.
b) Ta có:
;
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
vào vở.
Vậy phân số
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý
C.
lắng nghe.
c) Ta có:
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
;
;
.
bé hơn phân số . Chọn
5
quả
Bài 3: Nhóm đôi
Cho các phân số
;
;
. Viết các phân Vậy phân số
số đã cho theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở
chữa bài; nói cách làm và kết quả cho bạn
cùng bàn nghe.
- GV mời 2 HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.
Bài 4: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
.
lớn hơn phân số . Chọn
B.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Quy đồng mẫu số các phân số, ta có:
;
;
;
.
a) Thứ tự từ bé đến lớn:
.
b) Thứ tự từ lớn đến bé:
.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Cho biết số học sinh khối 5 tham gia các
môn thể thao ở Câu lạc bộ thể thao của
một số trường tiểu học như sau:
Cầu lông
số HS của khối 5
Bóng đá
số HS của khối 5
Võ
số HS của khối 5
Bóng rổ
3. Vận dụng – Trải nghiệm: (5p)
- YC HS hoàn thành BT
Số?
;
số HS của khối 5
Trong các môn thể thao trên, môn nào
được học sinh khối 5 của trường tiểu học
đó tham gia nhiều nhất?
- Đáp án: Môn bóng đá
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
6
Ta có:
<
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, - HS chữa bài vào vở.
trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời HS trình bày KQ
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS chú ý lắng nghe
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
- HS chú ý lắng nghe
chính của bài học.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 4 – Phân số
thập phân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết đẻ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận
được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình
dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ.
HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều
nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ
của mình với mọi người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động
cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
7
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
1.1. Ôn bài cũ:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc nối tiếp bài
“Cánh đồng hoa” và nêu suy nghĩ gì về các
bạn nhỏ trong câu chuyện.
1.2. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều
mình biết về tên gọi của các năm (theo âm
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
2. Khám phá: (15p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những
đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn
nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm
miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi
đá, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn
Hoạt động của học sinh
- HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- Nhóm thảo luận.
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
8
1 hướng dẫn đọc)
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và
câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hứng,
xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong
ruổi khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập: (17p)
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con
rong ruổi đó đây?
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ
tưởng tượng mình là chú ngựa con rong
ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng
tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi
Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ.
+ Câu 2: Kể lại hành trình của chú ngựa con - Kể lại hành trình của chú ngựa con
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
. Những miền đất đã qua.
+ Những miền đất đã qua: miền trung
. Những cảnh vật đã thấy
du, triền núi đá, những cánh đồng hoa.
. Những cảm nghĩ đã có.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió,
gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá,
cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích
thú, say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn - Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói
nói với mẹ điều gì?
với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa,
đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn
muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn
9
và tình yêu thương của bạn nhỏ với
người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình
cảm vẫn không thay đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài - Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự
thơ.
tin và say mê trong việc khám phá và
trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ
nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và
quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung
quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm
và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được
thể hiện qua tình yêu thương và mong
muốn trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
học.
- GV nhận xét và KL:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy
sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá
cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau
tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với
gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu
thương, ấm áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
- Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
+ HS xung phong đọc.
4. Vận dụng trải nghiệm: (3p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
10
Tiết 2: Tiếng việt
LTVC: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù
hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ “ Tuổi Ngựa”
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: (30p)
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu
sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
Hoạt động của học sinh
- HS thi nhau đọc thuộc nối tiếp bài thơ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ c. “Đó” thay thế cho câu trước bao gồm .
11
mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất
vả, “một nắng hai sương" của các cô bác
nông dân.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những đoạn
trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
- GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong
loại câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu
hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả
lời câu hỏi.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ
người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu
các các từ in đậm.
- Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả
lời.
- Lớp nhận xét.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về người
gõ cửa
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về nơi
ngủ của nắng.
c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về mừa
có hoa phượng nở và ve sầu kêu
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
- Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời
12
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
- HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay
thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay
thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu,
đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày,
chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh
Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố,
trong câu có sử dụng một đại từ.
mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
- GV chia nhóm hoạt động đóng vai, chia - HS thảo luận cùng phân vài và tham gia
sẻ trước lớp
đóng vai trước lớp
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy!
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính
từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là đại từ có trong hộp đưa lên
dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................
phân.
Tiết 3: Toán
BÀI 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập
- Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành
phân số thập phân để giải quyết một số tình huống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
13
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
sát, đọc bóng nói và trả lời các câu hỏi.
+ Quan sát bức tranh, em hãy viết phân số + Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ nhất
chỉ phần tô màu của mỗi hình.
là .
Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ hai là
.
Phân số chỉ phần tô màu của hình thứ ba là
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của các
.
phân số trên?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Phân số
và
đều có mẫu số là 10;
- GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có
mẫu số là 10; 100; 1 000,... được gọi là
phân số
có mẫu số là 100.
gì?”
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
- HS chú ý lắng nghe
2. Hoạt động khám phá: (10p)
- GV giới thiệu:
và
là những
+ Bạn nữ nói: “Các phân số thập phân có
phân số thập phân.
+ Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói mẫu số là 10; 100; 1 000;...”
14
gì?
+
và
+ Em hãy viết một phân số có mẫu số là - HS nhắc lại:
10; 100; 1 000.
Các phân số
- GV nhận xét: Các phân số
và
thập phân.
và
là phân số
cũng là phân số thập phân.
- GV kết luận: “Các phân số có mẫu số là - HS lắng nghe, ghi chép vào vở.
10; 100; 1 000;... được gọi là phân số
thập phân.”
3. Hoạt động: (10p)
Bài 1: Cá nhân
Các phân số nào dưới đây là phân số thập - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
phân?
- Kết quả:
Các phân số thập phân là:
và
.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời HS có kết quả nhanh nhất trình
bày đáp án.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
Bài 2: Nhóm đôi
- HS chữa bài vào vở.
Tìm phân số thập phân thích hợp.
- HS thực hiện đếm và điền phân số thập
phân thích hợp.
- Kết quả:
a)
b)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV hướng dẫn HS: Quan sát tia số, tìm
phân số thập phân thích hợp, viết vào vở
thay cho từng ô có dấu “?”
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS chữa bài vào vở.
15
IV. Hoạt động luyện tập: (10p)
Bài 1: Nhóm đôi
Số?
a)
b)
- HS chú ý theo dõi và thực hiện.
- HS hoàn thành bài.
- Kết quả:
c)
a)
d)
b)
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp
đôi và làm bài vào vở.
- GV mời 1 – 4 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Bài 2: Cặp đôi
Viết các phân số sau thành phân số thập
phân.
;
;
c)
;
d)
- HS chữa bài vào vở.
- Kết quả:
;
;
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp
;
đôi và làm bài vào vở.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với
.
bạn cùng bàn.
- GV mời 1 - 2 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
4. Hoạt động vận dụng: (5p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý lắng nghe
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học
HS trong giờ học, khen ngợi những HS sau.
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 5 – Ôn tập - HS chú ý lắng nghe
các phép tính với phân số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
.......................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
HĐTCĐ: PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-Tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo và các truyền thống
khác của nhà trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: thực hiện những việc làm để góp phần xây
dựng, phát huy truyền thống trường em.
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
- GV cho HS xem video về Video “Kế thừa và phát huy
truyền thống hiếu học của dân tộc”.
https://youtu.be/XfWgbN9FXDc (0:00 đến 3:30)
- GV đặt câu hỏi:
+ Video đề cập đến truyền thống nào của dân tộc ta nói
chung và các trường học nói riêng?
+ Em đã làm gì để phát huy truyền thống này?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Hoạt động của học sinh
- HS nghe bài hát.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
17
+ Video đề cập đến truyền thống hiếu học.
+ Một số việc làm phát huy truyền thống em đã làm:
học và làm bài trước khi đến lớp, tìm hiểu và đọc
sách,...
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học:
2. Khám phá: (25p)
Hoạt động 1: Cùng chơi Hái hoa dân chủ
- GV chuẩn bị cây hoa dân chủ có gắn nhiều bông hoa.
Trên mỗi bông hoa có viết một câu hỏi về truyền thống
của trường.
- GV mời một số HS làm quản trò.
- GV phổ biến cách chơi Hái hoa dân chủ.:
+ HS xung phong lên lựa chọn ngẫu nhiên một bông
hoa.
+ HS trả lời câu hỏi được viết trên bông hoa.
- GV đặt câu hỏi trong bông hoa:
+ Em biết những truyền thống nào của nhà trường?
+ Nơi đâu trong trường học lưu giữ những truyền
thống nhà trường?
+ Em ấn tượng với truyền thống nào của nhà trường?
+ Em đã tham gia phát huy truyền thống nào của nhà
trường chưa? Đó là truyền thống nào?
+ Em có cảm giác gì khi tham gia phát triển truyền
thống nhà trường?
+ Truyền thống uống nước nhớ nguồn của trường em
thể hiện qua hoạt động nào?
+ Theo em vì sao lại có ngày Nhà giáo Việt Nam 2011?
+ Em đã tham gia hoạt động nào trong dịp kỉ niệm
ngày nhà giáo Việt Nam 20-11?...
- GV mời HS hái hoa và trả lời câu hỏi. HS khác lắng
nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí và
khen ngợi HS:
+ Truyền thống nào của nhà trường: uống nước nhớ
nguồn, tôn sư trọng đạo, hiếu học...
+ Phòng truyền thống là nơi lưu giữ những truyền
thống nhà trường.
+ Truyền thống uống nước nhớ nguồn thể hiện qua
hoạt động kỉ niệm ngày 20-11, ngày 27/7,...
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 là để tôn vinh những
- HS lắng nghe GV giới thiệu
bài học.
- HS quan sát cây hoa dân
chủ.
- HS làm quản trò.
- HS lắng nghe GV hướng
dẫn.
- HS hái hoa dân chủ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
18
đóng góp của thầy cô, đông thời là cơ hội để HS bày tỏ
lòng biết ơn, truyền thống tôn sư trọng đạo, uống nước
nhớ nguồn.
+ Một số hoạt động tham gia ngày 20-11: biểu diễn
văn nghệ, vẽ báo tường,...
Hoạt động 2: Thảo luận về những việc làm để phát
huy truyền thống nhà trường
Nhiệm vụ 1: Thảo luận về những việc làm để phát
huy truyền thống nhà trường
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 – 6 HS
- GV yêu cầu HS: Thảo luận về những việc cần làm để
góp phần xây dựng, phát huy truyền thống nhà trường.
- GV chia mỗi nhóm thảo luận những việc cần làm để
phát huy một truyền thống cụ thể.
- GV gợi ý cho HS một số truyền thống cụ thể để thảo
luận:
+ Tôn sư trọng đạo.
+ Hiếu học.
+ Tương thân tương ái...
- GV khuyến khích HS trình chiếu thêm các tranh, ảnh
để phần thảo luận thêm sinh động.
- GV gợi ý cho HS cách trình bày bằng sơ đồ cho phần
thảo luận.
Nhiệm vụ 2: Trao đổi về kết quả hoạt động.
- GV mời đại diện HS một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận kết quả hợp lí.
- HS tham gia hoạt động
nhóm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe và thực
hiện.
- HS lắng nghe, tham khảo.
- HS thực hiện.
- HS trình bày.
- HS quan sát, tiếp thu.
19
Nhiệm vụ 3: Xác định các việc làm phù hợp với bản
thân để phát huy truyền thống nhà trường.
Các em hãy thực hiện những việc làm phù hợp với bản
thân để phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường
- GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe và thực
hiện.
- HS thực hiện.
- Thảo luận về những việc cần làm để góp phần xây
dựng, phát huy truyền thống trường em
Truyền thống tôn sư trọng Truyền thống hiếu học
đạo
Kính trọng, lễ phép với thầy Xây dựng góc đọc sách
cô
Ghi nhớ công lao của thầy
cô
Chăm chỉ học tập
…
….
- Trao đổi về kết quả thảo luận
- Xác định các việc làm phù hợp với bản thân để phát
huy truyền thống nhà trường
3. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của ...
 









Các ý kiến mới nhất