Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án theo Tuần. Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 20h:51' 24-03-2025
Dung lượng: 196.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
(Từ ngày 09/09 đến ngày 13/09/2024)
Thứ hai ngày 09 tháng 09 năm 2024
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
HĐTN
PPCT: 1
* Hoạt động trải nghiệm: Tham gia lễ khai giảng
A. Yêu cầu cần đạt:
HS biết được ý nghĩa của ngày khai giảng.
B. Cách tiến hành:
Gv phối hợp với nhà trường tổ chức cho HS tham gia buổi lễ khai giảng.
Gv nhắc nhở học sinh tư thế đứng khi chào cờ.
Gv cho học sinh chia sẻ về điều em nhớ nhất trong buổi lễ khai giảng.
GV Kết luận: Qua hoạt động này các em biết được ý nghĩa của ngày khai giảng. Đồng thời
nêu được điều em thích nhất trong buổi khai giảng.
Tiết 2,3

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP (T1+2)
LGTCTV

PPCT: 1,2

SGK/10
TGDK:70''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Giáo dục học sinh tình yêu bản thân, yêu bạn bè.
Chăm chỉ: Giáo dục hs cần chăm chỉ, siêng năng trong cuộc sống
Trách nhiệm: Cần thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được nội dung bài đọc
về những ngày hè tươi đẹp của các bạn nhỏ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về ý nghĩa của những món quà và lời hứa của bạn nhỏ khi trở lại thành phố.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức để tham gia tốt
trò chơi.
2. Năng lực đặc thù.
Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để
trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã
lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
*Tham gia tốt trò chơi “Ai nhanh hơn”
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ

HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:

TIẾT 1
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Mùa hè vui”.
GV dẫn dắt, GTB
II. Khám phá
*Luyện đọc (30')
Gọi 1 em đọc cả bài.
Chia đoạn: 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
Đoạn 4: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,…
GV dự kiến câu khó: Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn
lên phố nướng ăn/ để nhớ/ mà về chơi với nhau.//;
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Sau cùng là Tuyết, nó cho tớ chồng bánh đa
chưa nướng, dặn lên phố nướng ăn để nhớ mà về chơi với nhau.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: đường thơm (ý nói đường thơm hương lúa chín, hương hoa
cỏ ở làng quê), tưởng tượng (tạo ra trong trí hình ảnh những cái không có hoặc chưa có ở
trước mắt)
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
TIẾT 2
*Luyện đọc hiểu (10')
HS đọc thầm, đọc lướt, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi tìm hiểu bài trang 4/SGK
Câu 1: Cá nhân – trình bày:
KL: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc những ngày hè ở quê trôi nhanh quá!
Câu 2: Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò hè năm sau nhớ về.
Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn tiễn bố mẹ, anh em bạn nhỏ ra đầu ngõ.
Câu 3: Nhóm 3 – kĩ thuật Chúng em biết 3:
KL: Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn chưa từng thấy.
Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý nhất của mình.
Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt ở bờ suối, trước giờ vẫn được Lê giữ như báu vật.
Tuyết tặng chống bánh đa chưa nướng, dặn lên phố nướng ăn để nhớ mà về chơi với nhau.
Những món quà quê bình dị nhưng chứa nhiều tình cảm chân thành của các bạn nhỏ.
Câu 4: Nhóm – trình bày:
KL: Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách gửi về làm tủ sách ở đình làng.
Việc tặng sách vừa để chia sẻ những quyển sách hay, chia sẻ tri thức; khuyến khích, động
viên các bạn cùng học tập, cùng tiến bộ.
Câu 5: Nhóm đôi – trình bày:
Bạn bè gặp nhau. Kể cho nhau nghe chuyện của một năm vừa qua.

Cùng chơi đùa trên những cánh đồng.
Tủ sách đình làng đã được hoàn thành. Bạn bè cùng nhau đọc sách.
Câu 6: Nhóm – trình bày:
Ví dụ: về quê thăm ông bà, đi du lịch, học môn năng khiếu………..
Nội dung: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay
để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã
lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè,người thân.
*TCTV: Rèn cho học sinh trả lời được trọn vẹn câu hỏi.
III. Luyện tập - Thực hành: (20')
*Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc toàn bài.
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 3, rèn đọc trong nhóm.
Mời 1 – 2 nhóm thi đọc trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày hè tươi đẹp”
Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa rồi của em?
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4

TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 1)

PPCT: 01

SGK/7
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về các số trong phạm
vi 100 000.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống các kiến thức về các số và lập được các số trong
phạm vi 100 000.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau làm bài tập về các số
trong phạm vi 100 000.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo
các hàng.
*Thi kể được các số tròn trăm, tròn chục nghìn.
B. Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Trò chơi: “Đố bạn”: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết số ( bảng con) hoặc ngược lại.
II. Luyện tập - Thực hành (25')
Bài 1:VBT/7: Thực hiện theo mẫu.
Cá nhân/trình bày
HS  đọc, tìm hiểu để. HS làm việc nhóm 4 phân tích mẫu:
HS xác định các việc cần làm: viết số, đọc số, viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Gọi học sinh sửa bài.
Đáp án:
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4 chục và 5 đơn vị.
Viết số: 68 145
Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm bốn mươi lăm.
Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000 + 8 000 + 100 + 40 + 5.
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2 trăm.
Viết số: 12 200
Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm.
Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 + 2 000 + 200.
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị.
Viết số: 4 001
Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh một.
Viết số thành tổng: 4 001 = 4 000 + 1
 Bài 2 VBT/7: Số?
Nhóm / KT trạm dừng xe buýt
Đáp án:
a) 4 760; 4770; 4780; 4790; 4800; 4810; 4820.
b) 6 600; 6 700; 6 800; 6 900; 7000; 7 100; 7 200.
c) 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90 000; 100 000
Bài 3 VBT/8: Nối tổng với số thích hợp
Cá nhân / Trình bày
Đáp án:
Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm và 4 chục nên em chọn thẻ N số 36 240.
Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên em chọn bảng D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30.000 nên ta xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36 024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta chọn bảng D.
GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS hoàn thành nhanh, đúng.
III. Vận dụng (5')
Chơi trò chơi tiếp sức: Thi kể các số tròn trăm, tròn chục nghìn.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1

TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
LGTCTV

PPCT: 3

SGK/11
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu về các từ chỉ sự vật.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ và nhận biết được thế nào là danh từ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác có hiệu quả với các bạn khi thảo luận nhóm để
chọn tìm được các danh từ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức đã học để tham
gia tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ.
*Tham gia tốt trò chơi “Đoán từ”
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (3')
HS nhảy múa bài “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Luyện tập – Thực hành (27')
Bài 1/vbt/6. Tìm các từ chỉ sự vật
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án: Từ chỉ người: ông, bố, chú. Từ chỉ vật: bàn tay, cây, thơ, tàu, tóc, cát, dừa, biển,
trăng. Từ chỉ thời gian: chiều, tối, đêm. Từ chỉ hiện tượng: sóng, gió.
Bài 2/vbt/6. Gạch dưới các danh từ
Nhóm/ Trình bày
Đáp án: cánh đồng, gió, nắng, xóm, con kinh, bông súng, đìa, chim tu hú, cá,...
Bài 3/vbt/7. Viết 2-3 câu có các danh từ
Trò chơi: Ai nhanh-Ai đúng
Vào mỗi buổi sáng, mẹ em đều thức dậy sớm.
Ánh nắng mặt trời xuyên qua các khẽ lá.
Con đường đến trường rất thân thuộc và gắn bó.
* TCTV: Rèn cho học sinh nói được tròn câu có các danh từ.
III. Vận dụng (5')
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán từ” để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào
thực tiễn cho học sinh.

Danh từ là gì?
Đáp án: Từ chỉ sự vật
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2

KHOA HỌC
PPCT: 1
MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC - TIẾT 1
SGK/ 10
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên
Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được nội dung
bài, nắm được tính chất và vai trò của nước.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em về tính chất
của nước.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát và thực hiện được các thí nghiệm.
2. Năng lực đặc thù:
Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng
nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và hoà
tan một số chất).
Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
* Nhớ và nêu được các tính chất của nước.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Đồ dùng làm thí nghiệm
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (3')
GV đặt câu hỏi: “Hằng ngày, gia đình em sử dụng nước vào những việc gì?”
GV mời một vài HS trả lời.
GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Một số tính chất và vai trò của nước.”
II. Khám phá: (22')
1. Nước là chất không có màu
Quan sát/Nhóm 2/Học hợp tác
GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình la và 1b, thảo luận để
trả lời câu hỏi: Em nhìn thấy rõ trái cây trong cốc nước (hình la) hay cốc sữa (hình 1b)? Vì
sao? đề nghị mỗi nhóm thảo luận và cử HS đại diện trả lời.
GV nhận xét các câu trả lời.
Kết luận: Nước là chất không màu.
2. Nước là chất không có mùi, không có vị

Cá nhân/trình bày
GV đặt một cốc chứa nước đun sôi để nguội, một cốc chứa giảm và một cốc chứa sữa lên
bàn và đề nghị HS nêu cách nhận biết chất chứa trong mỗi cốc. GV đặt câu hỏi: Làm thế nào
em nhận biết được cốc chứa nước, cốc chứa sữa và cốc chứa giấm?
GV gợi ý HS thử nhận biết bằng cách ngửi hoặc nếm một ít chất lỏng trong mỗi cốc và trả
lời câu hỏi GV đã nêu ở trên.
Kết luận: Nước là chất không có mùi, không có vị.
3. Nước là chất không có hình dạng nhất định
Giải quyết vấn đề/Nhóm lớn/Học hợp tác
GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a, 2b, 2c và thực hiện các yêu cầu sau:
Rót cùng một lượng nước (hoặc sữa, hoặc giấm) vào mỗi vật dụng ở hình 2a, 2b và 2.
Nêu nhận xét về hình dạng của nước, sữa và giấm.
Em rút ra kết luận gì về hình dạng của nước, sữa và giấm?
GV có thể mở rộng thêm cho HS bằng cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót nước vào những vật chứa
khác nhau thì nước sẽ có hình dạng như thế nào?
Kết luận: Nước không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của vật chứa nó.
4. Cùng thảo luận về một số tính chất của nước
Nhóm lớn/Học hợp tác
GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và điền thông tin vào bảng sau:

GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin ở bảng vừa điền, hãy nêu một số tính chất chung của
nước.
GV mời một số nhóm trình bày.
GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về một số tính chất của nước.
Kết luận: Nước là chất không màu, không mùi, không vị.
5. Thí nghiệm “Nước hoà tan được một số chất”.
Thực hành thí nghiệm/Nhóm lớn/Học hợp tác
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí nghiệm gồm: một
thìa cát sạch, một thìa đường, một thìa muối, ba cốc trong suốt đựng nước.
GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:
Cho một thìa cát, một thìa đường, một thìa muối vào từng cốc nước và khuấy nhẹ.
Quan sát và nhận xét cát, đường, muối trong mỗi cốc sau khi khuấy nước.
Kết luận về tính hoà tan của nước.
GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét về kết quả thí
nghiệm.
GV nhận xét và dẫn dắt đề HS nêu được kết luận về tính hoà tan của nước.
Kết luận: Nước hoà tan đường và muối, nhưng không hoà tan cát.
6. Nước chảy như thế nào và những vật liệu nào thấm được nước?
Quan sát/Cá nhân
GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7), yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
Trong hình 3, nước chảy ra từ ống thoát nước và trên mặt đất như thế nào?
Trong hình 4, nước thấm qua khăn vải hay mặt bàn?
Khi ta làm đồ một cốc nước trên mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy như thế nào?

GV có thể cho HS thực hành: đồ ít nước lên một mặt bàn có trải khăn vải và mặt bàn gỗ
không có trải khăn vải. Sau đó, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Nước thấm qua khăn hay mặt bàn?
Em sẽ dùng khăn làm bằng chất liệu gì để lau nước?
GV gợi mở thêm: Các bề mặt được làm từ ni lông, sắt, thuỷ tinh,... sẽ không thấm được
nước. GV dẫn dắt để HS có thể nêu được kết luận về chiều nước chảy và tính thấm của
nước.
Kết luận: Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy theo mọi hướng. Nước có thể thấm qua vải,
giấy,... nhưng không thấm qua được ni lông, sắt,...
III. Luyện tập - Thực hành: (5')
1. Đố em
Cá nhân
GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các câu đố sau:
Khi trời mưa, ta cần mặc loại trang phục gì để tránh mưa? Vì sao?
Vì sao mái nhà được làm dốc? (Hình 5 SGK, trang 7)
IV. Vận dụng: (5')
GV yêu cầu HS nêu lại nội dung em đã học được:
Nước ở dạng lỏng không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định và hoà
tan được một số chất như muối, đường,...
Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía.
Nước có thể thấm qua một số chất như vải nhưng không thấm qua được ni lông,...
Nước có thể thấm qua một số chất như vải nhưng không thấm qua được ni lông,...
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò của nước trong các hoạt động sống hằng ngày ở
gia đình em để chuẩn bị cho tiết học sau.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 1
NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM - TIẾT 1
SGK/6
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu quý người lao động.
Chăm chỉ: Chăm lao động.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác lao động.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự đọc nội dung bài và tìm hiểu nội dung bài. Chủ động trong
việc tìm hiểu thêm những đóng góp của những người lao động ở xung quanh.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp hỏi thăm công việc của những người lao động ở
xung quanh.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu thêm về người lao động và các ngành nghề
ở địa phương.
2. Năng lực đặc thù

Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh; biết vì sao phải biết ơn người
lao động.
* Kể được những việc làm thể hiện sự biết ơn với người lao động
B. Đồ dùng dạy học
GV: Phiếu học tập, tranh ảnh, một số sản phẩm của người lao động.
HS: Bảng nhóm, thẻ mặt khóc, mặt cười
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi
Tổ chức HS chơi trò chơi: Đố bạn.
Cách chơi: GV chuẩn bị các lá thăm có viết tên nghề nghiệp. Mỗi lượt 2HS bốc thăm, thảo
luận và diễn tả bằng hành động. Các HS còn lại đoán tên nghề nghiệp.
Yêu cầu HS kể thêm một số tên nghề nghiệp mà em biết?
Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Người lao động quanh em (Tiết 1)
II. Khám phá: (15')
1. Nêu công việc và đóng góp của người lao động trong tranh
Nhóm 4/Học hợp tác
Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, nêu công việc và đóng góp của những người
trong tranh
Gọi đại diện các nhóm trình bày.
Nhận xét, tuyên dương.
Kể thêm đóng góp của người lao động trong các công việc khác?
GV nhận xét, kết luận: Mỗi người lao động đều có đóng góp ý nghĩa cho xã hội.
2. Đọc truyện và trả lời câu hỏi
Nhóm lớn/Học hợp tác/KT Phòng tranh
Gọi HS đọc câu chuyện: Buổi học đầu tiên
Tổ chức HS thảo luận nhóm TLCH:
Cô giáo đã làm gì sau khi Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ?
Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động?
Nhận xét, tuyên dương.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
1. Nhận xét các ý kiến
Nhóm 4/Học hợp tác
Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 đọc thông tin và nhận xét các ý kiến. Sau mỗi ý kiến được nêu
GV sẽ hỏi HS vì sao đồng tình hoặc không đồng tình.
Gọi đại diện các nhóm trình bày.
Nhận xét, tuyên dương
2. Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
Cá nhân
Tổ chức HS đọc thông tin và làm việc cá nhân. Giơ thẻ cười/ không cười tương ứng với
đồng tình/ không đồng tình và giải thích vì sao.
Nhận xét, kết luận: Cần biết ơn với người lao động. Cần có thái độ không đồng tình với
những hành vi, lời nói thiếu sự tôn trọng với người lao động, ….
IV. Vận dụng: (5')
Tổ chức HS trả lời câu hỏi: Em cần làm gì để thể hiện sự biết ơn với người lao động?
GDHS: Biết ơn, kính trọng người lao động

Chuẩn bị bài: Người lao động quanh em (Tiết 2)
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

BUỔI SÁNG
Tiết 1

Thứ ba ngày 10 tháng 09 năm 2024
TIẾNG VIỆT
VIẾT: NHẬN DIỆN BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
LGTCTV

PPCT: 4

SGK/ 12
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Trung thực: Mạnh dạn, tự tin chia sẻ về cấu tạo của bài văn Kể chuyện.
Trách nhiệm: Cần thể hiện tình cảm, tình yêu quê hương đất nước.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Tự đọc Bài văn kể chuyện, tìm hiểu và nhận diện được bài văn kể
chuyện.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng hợp tác các thành viên trong nhóm để xác định
được cấu tạo của một bài văn kể chuyện đã đọc.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi , vận dụng.
2. Năng lực đặc thù.
Nhận diện được bài văn kể chuyện, xác định được cấu tạo của một bài văn kể chuyện đã đọc.
*Ghi lại được kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
GV cho HS hát và múa theo bài “Mùa hè đến”.
GV dẫn vào bài
II. Luyện tập – Thực hành (25')
Bài 1a/sgk/15. Tìm trong bài văn
Nhóm đôi/Trình bày
Đáp án:
Phần giới thiệu câu chuyện: Từ đầu đến “câu chuyện ''Tích Chu''”.
Phần kể lại nội dung của câu chuyện
Mở đầu câu chuyện: Từ ''Chuyện kể về'' đến ''chỉ mải rong chơi''.
Diễn biến câu chuyện: Từ “Lần đó” đến “mang về”.
Kết thúc câu chuyện: Từ ''Được uống nước'' đến ''chăm sóc bà''.
Bài 1b/sgk/13. Xác định các sự việc ở phần diễn biến của câu chuyện và kết quả của các sự
việc ấy

Nhóm /Trình bày
Đáp án:
Bà bị ốm nhưng không có ai chăm sóc. Kết quả: Bà biến thành chim.
Tích Chu biết chuyện, đi tìm, tha thiết gọi. Kết quả: Chim vẫn vỗ cánh bay đi.
Tích Chu gặp bà tiên. Kết quả: Bà tiên chỉ đường cho Tích Chu đi tìm nước suối tiên.
Tích Chu vất vả đi tìm nước suối tiên. Kết quả: Tích Chu tìm được nước suối tiên mang về.
Bài 1b/sgk/14 Các sự việc ở phần diễn biến của câu chuyện được kể theo trình tự nào?
Đáp án: Sự việc nào diễn ra trước - kể trước, sự việc nào diễn ra sau - kể sau.)
Rút ra ghi nhớ về cấu tạo của bài văn kể chuyện
Đáp án:
Bài văn kể chuyện thường gồm ba phần:
Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
Thân bài: Kể lại các sự việc của câu chuyện.
Kết bài: Nêu kết thúc của câu chuyện. Có thể bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của người kể về nội
dung câu chuyện.
*Sự việc nào diễn ra trước thì kể trước, sự việc nào diễn ra sau thì kể sau, được gọi là trình
tự thời gian. Ngoài ra, đối với một số câu chuyện, có thể kể theo trình tự không gian, tức là
kể lại các sự việc gắn với mỗi địa điểm hoặc tình huống diễn ra. Thông thường, mỗi sự việc
có thể kể lại bằng một đoạn văn.
* TCTV: Rèn cho học sinh viết đúng diễn biến của câu chuyện.
III. Vận dụng (5')
Trò chơi: Ai nhanh -Ai đúng: Ghi lại một kỉ niệm mùa hè mà em nhớ nhất.
Vào mùa hè, em thường đi đâu, làm gì? Cùng với những ai?
Em nhớ nhất nơi nào đã đến hoặc việc nào đã làm? Vì sao?
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2

TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 2)

PPCT: 02

SGK/7,8
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập ôn tập các số đến 100 000.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống các kiến thức về các số trong phạm vi 100 000.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau làm bài tập về làm tròn
các số đến hàng nghìn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu hỏi nêu ý
kiến làm sáng tỏ thông tin về so sánh số.
2. Năng lực đặc thù:

HS biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số. HS biết làm tròn
các số đến hàng nghìn.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
GV cho HS chơi trò chơi 'Truyền điện”: Nêu số có 5 chữ số
GV nhận xét- GTB
II. Luyện tập -Thực hành (25')
Bài 4 VBT/8: >, < =
Nhóm đôi/Trình bày
HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm hiểu ví dụ.
Đáp án:
a) 76 409 < 76 431
b) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 9 747; 10 748; 11 251; 11 750.
c) 
GV hệ thống cho HS cách so
sánh số:
Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Hai số có số chữ số bằng nhau:
So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải.
Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải.
Bài 5 /VBT/8: Làm tròn mỗi số đến hàng được tô màu rồi nói (theo mẫu).
Nhóm - Hợp tác nhóm
Đáp án:
Làm tròn số 356 đến hàng chục thì được số 360.
Làm tròn số 28 473 đến hàng chục thì được số 28 470
Làm tròn số 2 021 đến hàng trăm thì được số 2 000
Làm tròn số 76 892 đến hàng trăm thì được số 76 900
Làm tròn số 7 428 đến hàng nghìn thì được số 7 000
Làm tròn số 16 534 đến hàng nghìn thì được số 17 000
Lưu ý: Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan sát chữ số hàng trăm.
Bài 6/ VBT/9
Cá nhân/Trình bày
GV cho HS đọc yêu cầu đề, tìm hiểu mẫu.
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền → Xác định tổng số tiến.
b) Thực hành chọn hộp bút chì màu phù hợp với số tiền.
Đáp án:
a) Có 1 tờ tiền 20 000 đồng; 1 tờ tiền 10 nghìn đồng; 2 tờ tiền 5 nghìn đồng; 3 tờ tiền 2
nghìn đồng; 1 tờ tiền 1 nghìn đồng
 Có tất cả số tiền là:
120 000 + 110 000 + 2 5 000 + 3 2 000 + 1000 = 47 000 đồng.
b) Có: 47 000 < 56 000 ; 47 000 < 48 000; 47 000 > 46 000

Với số tiền 47 000 đồng chỉ có thể mua được hộp bút chì màu 46 000 đồng/hộp
Lưu ý: GV có thể cho HS đếm trực tiếp các tờ tiền thật, GV có thể cho thêm số lượng tờ tiền
và yêu cầu HS xác định các giá trị.
III. Vận dụng(5')
Trò chơi:Thử thách: Mỗi con vật che số nào?
a) 34 512; 34 522; 34 532; 34 542; 34 552.
b) 67 825; 67 925; 68 025; 68 125; 68 225
GV chốt: Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn
Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm 100.
Dăn dò: Về nhà học bài, xem bài sau: Ôn tập các số đến 100 000 (tiết 3)
Học sinh hội ý- nhận xét- bình bầu
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU
Tiết: 1

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: ĐÓA HOA ĐỒNG THOẠI
LGTCTV + QCN

PPCT: 5

SGK/ 15,16
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất
Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động kết nối trái tim với nước bạn.
Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
Trách nhiệm: Có ý thức tham gia các cuộc thi nhà trường tổ chức.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được nội dung về ý
nghĩa về của cuộc thi Đóa hoa đồng thoại.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về cuộc thi mà em mong muốn tổ chức.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng hiểu biết để Chia sẻ được với bạn tưởng
tượng của mình vào mùa hè năm sau.
2/ Năng lực đặc thù
Nói được 1-2 cuộc thi viết, vẽ…. dành cho thiếu nhi mà em biết, nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; Hiểu được nội dung
bài đọc: Cuộc thi “Đoá hoa đồng thoại” dành riêng một hạng mục cho Hs tiểu học nhằm
khuyến khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện đồng thoại của các em nhỏ.
*Vận dụng: Chia sẻ được với bạn tưởng tượng của mình vào mùa hè năm sau.
*LGQCN: Quyền được học tập và tạo điều kiện để phát triển tài năng, sáng tạo, năng khiếu,
quyền được bày tỏ ý kiến, mong muốn, thông điệp. (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ

Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV cho HS hoạt động nhóm đôi Nói được 1-2 cuộc thi viết, vẽ…. dành cho thiếu nhi mà
em biết.
GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: “Đoá hoa đồng thoại”.
II. Khám phá (20')
*Luyện đọc
GV đọc mẫu: Đọc giọng thong thả, rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên,
mục đích, ý nghĩa..của cuộc thi.
GV HD đọc:
Gọi 1 HS đọc toàn bài.
Luyện đọc từ khó: truyện, rộng rãi, xuất sắc….
Luyện đọc câu dài: Cuộc thi sáng tác truyện /"Đoá hoa đồng thoại" /dành riêng một hạng
mục /cho học sinh các trường tiểu học /trên toàn quốc tham gia.
* TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Cuộc thi sáng tác truyện "Đoá hoa đồng thoại"
dành riêng một hạng mục cho học sinh các trường tiểu học trên toàn quốc tham gia.
GV chia đoạn: (3 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến “trẻ em hai nước”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “khuyến đọc của Việt Nam”.
Đoạn 3: Còn lại.
GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
Giải nghĩa từ khó hiểu:
Đoá hoa đồng thoại: Tên cuộc thi sáng tác truyện đồng thoại do Đại sứ quán Nhật Bản tại
Việt Nam bảo trợ. Cuộc thi được tổ chức ở Việt Nam từ năm 2018.
Truyện đồng thoại: truyện sáng tác dành cho trẻ em, trong đó loài vật và các vật được nhân
hoá để tạo nên một thế giới thần kì.
Phát hành: đưa ra sử dụng rộng rãi những gì mới in, mới xuất bản.
HS nhận xét -GV nhận xét các nhóm.
* Luyện đọc hiểu
Câu 1: Nhóm đôi/ Hỏi và trả lời
Đọc thành tiếng đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
Kết luận: Ban Tổ chức mong muốn khuyến khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện đồng
thoại của các em nhỏ khi dành riêng một hạng mục cho học sinh tiểu học.
Câu 2: Cá nhân/ Trình bày
Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
Kết luận: Những chi tiết cho thấy Ban Tổ chức rất đề cao các tác phẩm dự thi đoạt giải:
Các tác phẩm đoạt giải được dịch sang tiếng Nhật, biên tập, vẽ minh họa, in ấn và phát hành
rộng rãi dưới dạng tuyển tập song ngữ Việt - Nhật.
Toàn bộ lợi nhuận từ việc bán sách được trao tặng cho các quỹ khuyến học, khuyến đọc của
Việt Nam.
Câu 3: Cá nhân/ Trình bày
Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
Kết luận: Hằng năm, thí sinh đoạt giải Đặc biệt được tham gia lễ trao giải tại Nhật Bản và
được khắc tên trên cúp "Đóa hoa đồng thoại" - phần thưởng vinh danh các tác giả xuất sắc

Câu 4: Nhóm / Hợp tác
Kết luận: Em mong muốn được tổ chức thêm cuộc thi: "Sáng tạo dành cho thiếu nhi". Bởi
vì đây là một hoạt động khoa học công nghệ có ý nghĩa thiết thực nhằm đẩy mạnh phong
trào sáng tạo, phát hiện và khai thác tiềm năng trí tuệ, sáng tạo của thiếu nhi, góp phần khơi
dậy tiềm năng, phát huy tư duy sáng tạo nghiên cứu khoa học của thế hệ trẻ nước nhà.
H: Để tham gia tốt các cuộc thi mà em mong muốn, các em cần làm những gì?
Cá nhân/trình bày
*LGQCN: quyền được học tập và tạo điều kiện để phát triển tài năng, sáng tạo, năng khiếu,
quyền được bày tỏ ý kiến, mong muốn, thông điệp.
Nội dung bài học: Cuộc thi “Đoá hoa đồng thoại” dành riêng một hạng mục cho Hs tiểu học
nhằm khuyến khích và phát hiện tài năng sáng tác truyện đồng thoại của các em nhỏ.
III. Luyện tập -Thực hành: (10')
Luyện đọc lại
Gv hướng dẫn cách đọc
Hs luyện đọc trước lớp đoạn 2, 3.
Thi đọc trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng: (5')
Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những điều gì về mùa hè năm sau?
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2

TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 3)

PPCT: 3

SGK/9
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập ôn tập các số đến 100 000.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tự hệ thống các kiến thức và làm bài tập về các số t...
 
Gửi ý kiến