Tìm kiếm Giáo án
Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:26' 29-06-2024
Dung lượng: 928.8 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:26' 29-06-2024
Dung lượng: 928.8 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 ( Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia
nhanh hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh,
mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu
cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn nghìn, chục
nghìn có năm chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo
thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành
đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen
thưởng.
- HS lắng nghe.
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai
đội và công bố đội dành chiến thắng.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
1: Ôn tập các số đến 100 000 – Tiết 1:
Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố đọc, viết được các số trong phạm
vi 100 000
- Củng cố xác định được thứ tự các số, số
liền trước, số liền sau của một số
- Củng cố viết số thành tổng các chục nghìn,
trăm, chục, đơn vị
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- Kết quả:
Số?
Viết
Viết
Hàn
Hàn
Hàn
Hàn
Hàn
số
g
g
g
g
g
chục
nghì
trăm
chục
đơn
nghì
n
Đọc số
3
6
5
1
5
515
36
ba mươi sáu
Hàn
Hàn
Hàn
g
g
g
g
g
chục
nghì
trăm
chục
đơn
nghì
n
lăm
6
?
0
3
?
3
6
5
1
5
515
sáu mươi
trăm mười
lăm
61
6
1
0
3
4
034
9
?
?
sáu mươi
mốt nghìn
không trăm
ba mươi tư
không trăm
7
ba mươi sáu
nghìn năm
mốt nghìn
?
Đọc số
vị
nghìn năm
trăm mười
?
Hàn
n
vị
n
36
số
Hàn
ba mươi tư
7
bảy nghìn
941
7
9
4
1
bảy nghìn
chín trăm
chín trăm
bốn mươi
bốn mươi
mốt
mốt
?
?
0
?
?
9
hai mươi
20
nghìn tám
809
2
0
8
0
9
hai mươi
nghìn tám
trăm linh
trăm linh
chín
chín
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa - HS thực hiện theo yêu cầu GV
bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu từng trường
hợp.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
a) 42 530: bốn mươi hai nghìn năm trăm
Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:
ba mươi
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
b) 8 888: tám nghìn tám trăm tám mươi
b) 8 nghìn, 8 trăm, 8 chục và 8 đơn vị
tám
c) 5 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục và 4 đơn vị
c) 50 714: năm mươi nghìn bảy trăm mười
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
bốn
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
d) 94 005: chín mươi tư nghìn không trăm
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết linh năm
quả nhóm đôi
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc từng số.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- Kết quả:
Số?
a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + 5
a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + ?
b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + 400 + 70 +
b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + ? + 70 + 1
1
c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + ?
c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + 50
d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + ? + 9
d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + 200 + 9
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV cho cả lớp cùng làm câu đầu tiên rồi
chữa bài, yêu cầu HS làm tiếp các câu còn
lại.
- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
trường hợp
- Kết quả:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài.
- GV cho HS nhóm đôi kiểm tra, chữa bài
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV
cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số trên
tia số trong từng trường hợp
- Kết quả:
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
Số?
Số liền
Số đã cho
Số liền sau
8 289
8 290
8 291
?
42 135
?
?
80 000
?
?
99 999
?
trước
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu
cách tìm số liền trước, số liền sau của một số
đã cho
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả nhóm đôi
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng
trường hợp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
8 289
8 290
8 291
42 134
42 135
42 136
79 999
80 000
80 001
99 998
99 999
100 000
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng
năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV viết số 58 879 lên bảng. GV yêu cầu - HS thảo luận nhóm, trình bày:
HS thảo luận nhóm đôi:
+ 58 879: Năm mươi tám nghìn tám trăm
+ Đọc số đã cho
bảy mươi chín
+ Viết số đã cho thành tổng các chục nghìn, + 58 879 = 50 000 + 8 000 + 800 + 70 +
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
9
+ Xác định số liền trước, số liền sau của số + Số liền trước của số 58 879 là số 58 878
trên
Số liền sau của số 58 879 là số 58 880
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả,
các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
1: Ôn tập các số đến 100 000 – Tiết 2:
Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách viết tổng các chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số và so sánh
hai số
- Củng cố cách tìm số lớn nhất, số bé nhất
trong nhóm bốn số; vận dụng giải bài toán
thực tế liên quan đến sắp xếp bốn số theo thứ
tự từ bé đến lớn.
- Củng cố cách làm tròn số có năm chữ số
đến hàng nghìn
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
>, <, =
a) 9 897 .?. 10 000
- Kết quả:
68 534 .?. 68 499
a) 9 897 < 10 000
34 000 .?. 33 979
68 534 > 68 499
b) 8 563 .?. 8 000 + 500 + 60 + 3
34 000 > 33 979
45 031 .?. 40 000 + 5 000 + 100 + 30
b) 8 563 = 8 000 + 500 + 60 + 3
70 208 .?. 60 000 + 9 000 + 700 + 9
45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài 70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9
tập rồi nêu cách so sánh hai số.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
trường hợp.
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Chọn câu trả lời đúng
a) Số bé nhất trong các số 20 107, 19 482, - Kết quả:
15 999, 18 700 là:
A.
20 B.
107
482
a) C
19 C.15
999
D.18
b) D
700
c) B
b) Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là
8?
A.
57 B.
680
954
48 C.84
273
D.39
825
c) Số dân của một phường là 12 967 người.
Số dân của phường đó làm tròn đến hàng
nghìn là:
A.
12 B.
900
000
13 C.12
000
D.12
960
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS cách làm câu a: Tìm số
bé nhất trong các số đã cho rồi chọn câu trả
lời đúng
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS giải - Kết quả:
thích lí do chọn đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Số?
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách làm: Viết số đã
cho thành tổng các chục nghìn, nghìn,... so
sánh rồi tìm số thích hợp
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
GV
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng
trường hợp
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- Kết quả:
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch a)
tiêm vắc – xin phòng COVID – 19, thành Ta có: 29 419 < 35 952 < 36 785 < 37
phố A đã tiêm được số liều vắc – xin như 243
Ngày thứ Tư thành phố A tiêm được nhiều
sau:
Thứ Hai: 36 785 liều vắc – xin
liều vắc – xin nhất, ngày thứ Năm tiêm
Thứ Ba: 35 952 liều vắc – xin
được ít liều vắc – xin nhất
Thứ Tư: 37 243 liều vắc – xin
b) Tên các ngày theo thứ tự có số liều vắc
Thứ Năm: 29 419 liều vắc – xin
– xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều
a) Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều nhất là: thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
liều vắc – xin nhất? Ngày nào thành phố A
tiêm được ít liều vắc – xin nhất?
b) Viết tên các ngày theo thứ tự có số liều
vắc – xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
nhất
GV
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
của bài rồi làm bài dựa vào so sánh các số đã
cho.
- GV mời 1 – 2 HS nêu đáp án trước lớp, giải
thích cách làm
- GV nhận xét, chữa bài .
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng tìm số bé nhất có năm chữ số
có thể
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT5:
- Kết quả:
Đố em!
+ Ở hàng chục nghìn là chữ số 2, chuyển
Số 28 569 được xếp bởi các que tính như chỗ 1 que tính không thể được chữ số bé
sau:
hơn 2
+ Ở hàng nghìn là chữ số 8, chuyển chỗ
(lấy ra) 1 que tính được chữ số 0
+ Que tính vừa lấy ra ở chữ số 8 xếp vào
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số
bé nhất
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
chữ số hàng trăm (5), hàng chục (6) đều
không được chữ số bé hơn; xếp vào chữ số
hàng đơn vị (9) sẽ được chữ số 8 bé hơn 9
yêu cầu của bài rồi làm bài theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn HS: Để được số bé nhất có
thể từ các chữ số được sắp xếp bởi các que
tính (như hình vẽ) thì theo thứ tự chữ số Vậy khi chuyển chỗ một que tính, được số
hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, bé nhất là 20 568
hàng chục, hàng đơn vị phải bé nhất có thể.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày các
làm
- GV nhận xét, chữa bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 ( 3 tiết)
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”:
+ GV đọc một phép tính cộng hoặc trừ các
số tròn nghìn, trăm trong phạm vi 100 000.
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia
GV chỉ vào 1 bạn A trong lớp.
+ Nếu bạn A trả lời đúng được quyền đọc
một phép tính và chỉ vào bạn khác như GV.
Nếu trả lời sai thì phải thực hiện một hình
phạt do lớp đưa ra (múa, hát, nhảy,...)
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100
000 – Tiết 1: Luyện tập".
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có
phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn
nghìn, tròn chục nghìn
- Củng cố thực hiện phép cộng, trừ trong
phạm vi 100 000
- Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
thức liên quan đến phép cộng, trừ có và
không có dấu ngoặc
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ
trong phạm vi 100 000
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tính nhẩm
a) 8 000 + 7 000
16 000 – 9 000
- Kết quả:
25 000 + 30 000
a) 8 000 + 7 000 = 15 000
b) 46 000 + 4 000 + 9 000
16 000 – 9 000 = 7 000
73 000 – 3 000 – 50 000
25 000 + 30 000 = 55 000
32 000 + 5 000 – 17 000
b) 46 000 + 4 000 + 9 000 = 50 000 + 9
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
000 = 59 000
- GV cùng cả lớp làm một trường hợp, các 73 000 – 3 000 – 50 000 = 70 000 – 50
trường hợp còn lại HS tự làm:
000 = 20 000
b) 46 000 + 4 000 + 9 000
32 000 + 5 000 – 17 000 = 37 000 – 17
Nhẩm: 46 nghìn cộng 4 nghìn bằng 50 000 = 20 000
nghìn; 50 nghìn cộng 9 nghìn bằng 59 nghìn
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách nhẩm
một vài trường hợp
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
Đặt tính rồi tính
8 254 + 6 392
58 623 + 25 047
36 073 – 847
74 528 – 16 240
- Kết quả:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- GV lưu ý HS cách đặt tính và tính, để tránh
đặt tính sai trong trường hợp cộng, trừ hai số
có số chữ số không bằng nhau.
- GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho
nhau khi làm xong bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách thực
hiện một, hai phép tính.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tính giá trị của biểu thức
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
a) 57 670 – (29 653 – 2 653)
b) 16 000 + 8 140 + 2 760
- Kết quả:
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài và nêu a) 57 670 – (29 653 – 2 653) = 57 670 –
27 000 = 30 670
cách tính các giá trị biểu thức:
+ Đối với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực b) 16 000 + 8 140 + 2 760 = 24 140 + 2
760 = 26 900
hiện theo thứ tự nào? (trong ngoặc trước)
+ Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, ta
thực hiện theo thứ tự nào? (từ trái sang
phải)
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho
từng trường hợp.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba
lô học sinh nhiều hơn giá một hộp bút la 62
500 đồng. Mẹ mua cho An một hộp bút và
một ba lô học sinh. Hỏi mẹ của An phải trả - Kết quả:
người bán hàng bao nhiêu tiền?
- GV yêu càu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
rồi làm bài:
Bài giải
Gía tiền một ba lô học sinh là:
16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
+ Cho biết gì?
Mẹ của An phải trả người bán hàng số
+ Hỏi gì?
tiền là:
+ Phải làm phép tính gì?
16 500 + 79 000 = 95 500 (đồng)
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày
Đáp số: 95 500 đồng
cho HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan
đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc
đơn?
- HS nêu
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến
các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có
dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Đố bạn”:
+ Hai HS một cặp, đố nhau các phép tính - HS chủ động, tích cực tham gia trò chơi.
cộng tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục trong
phạm vi 100 000. Ví dụ: 7200 + 800 = ?
+ Sau 3p, GV mời đại diện vài cặp thực
hành trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các cặp thực
hành tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2: Ôn - HS chú ý lắng nghe
tập các phép tính trong phạm vi 100 000 –
Tiết 2: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố tính nhẩm phép nhân, chia liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
và so sánh các số
- Củng cố cách đặt tính và tính phép nhân,
chia số có bốn, năm chữ số với số có một
chữ số
- Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán
thực tế liên quan tới phép nhân, chia
- Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
thức liên quan đến phép nhân, chia có và
không có dấu ngoặc
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Những phép tính nào dưới đây có cùng kết
quả?
- Kết quả:
Các phép tính có cùng kết quả:
80 000 : 2; 5 000 × 8; 20 000 × 2 (cùng
bằng 40 000)
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài
tập rồi nêu cách so sánh hai số.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa - HS thực hiện theo yêu cầu GV
bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
trường hợp.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Đặt tính rồi tính
5 071 × 9
17 218 × 4
56 472 : 8
91 503 : 7
- Kết quả:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- GV mời 2 HS, mỗi HS thực hiện đặt tính
rồi tính một phép nhân và một phép chia trên
bảng lớp
- GV yêu cầu HS còn lại tự thực hiện tất cả
các phép tính vào vở
- GV mời cả lớp nhận xét bài trên bảng, chữa
bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Có 4 xe ô tô, môi xe chở 4 500 kg gạo đến - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Dự kiến tất cả GV
số gạo đó được chia đều cho 5 xã. Hỏi mỗi
xã sẽ nhận được bao nhiêu ki – lô – gam
gạo?
- Kết quả:
Bài giải
- GV yêu càu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
Cả 4 xe chở được số gạo là:
rồi làm bài:
4 500 × 4 = 18 000 (kg)
+ Cho biết gì?
Mỗi xã sẽ nhận được số gạo là:
+ Hỏi gì?
18 000 : 5 = 3 600 (kg)
+ Phải làm phép tính gì?
Đáp số: 3 600 kg gạo
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày
cho HS.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
Tính giá trị của biểu thức
GV
a) 6 000 × 5 : 3
- Kết quả:
b) 13 206 × (36 : 9)
a) 6 000 × 5 : 3 = 30 000 : 3 = 10 000
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu cách b) 13 206 × (36 : 9) = 13 206 × 4 = 52
tính giá trị của biểu thức đối với có dấu 824
ngoặc và không có dấu ngoặc.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho
từng trường hợp
C: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan GV
đến phép nhân, chia có hoặc không có
HS nêu
ngoặc đơn?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có
dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Đố bạn”:
+ Hai HS một cặp, đố nhau các phép tính
tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục trong phạm - HS chủ động, tích cực tham gia trò chơi.
vi 100 000. Ví dụ: 800 × 20 = ?
+ Sau 3p, GV mời đại diện vài cặp thực
hành trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các cặp thực
hành tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2: Ôn
tập các phép tính trong phạm vi 100 000 – - HS chú ý lắng nghe
Tiết 3: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa
chọn
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán thực tế về giảm đi một số lần
- Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có và
không có dấu ngoặc
- Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán
thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp
lên một số lần
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Chọn câu trả lời đúng
a) Tổng của 53 640 và 8 290 là
A.
61 B.
830
930
61 C.51
930
D.60
- Kết quả:
930
+ Câu a: Vì tổng của 53 640 và 8 290 là
b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là
A.
31 B.
668
568
32 C.32
678
53 640 + 8 290 = 61 930 nên chọn B
D.32
+ Câu b: Vì hiệu của 68 497 và 35 829 là
668
68 497 – 35 829 = 32 668 nên chọn D
c) Tích của 29 073 và 3 là:
A.
67 B.
219
019
87 C.87
219
+ Câu c: Vì tích của 29 073 và 3 là 29 073
D.87
× 3 = 87 219 nên chọn C
291
+ Câu d: Vì 54 658 : 9 = 6 073 (dư 1) nên
d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được:
chọn A
A. Thương là 6 073 và số dư là 1
B. Thương là 673 và số dư là 1
C. Thương là 6 072 và số dư là 10
D. Thương là 672 và số dư là 1
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm cá
nhân
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- GV cho HS trao đổi đáp án
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài
và giải thích vì sao chọn phương án (nào đó)
đúng
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em,
tháng Một sản xuất được 12 960 sản phẩm. - Kết quả:
Số sản phẩm sản xuất được trong tháng Hai
Bài giải
giảm đi 2 lần so với tháng Một. Hỏi tháng
Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số
Hai nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu
sản phẩm là:
sản phẩm?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề rồi
12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm
làm bài:
Đáp số: 6 480 sản phẩm
+ Cho biết gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình
bày
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày GV
cho HS.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tính giá trị của biểu thức
a) (54 000 – 6 000) : 8
- Kết quả:
b) 43 680 – 7 120 × 5
a) (54 000 – 6 000) : 8 = 48 000 : 8 = 6
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu thứ tự 000
thực hiện phép tính có dấu ngoặc và không b) 43 680 – 7 120 × 5 = 43 680 – 35 600
có dấu ngoặc, rồi làm bài
= 8 080
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho
từng trường hợp
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng GV
nhập về 4 050 quyển sách tham khảo. Số
sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách
tham khảo. Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả - Kết quả:
bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách
tham khảo?
Bài giải
Số quyển sách giáo khoa cửa hàng nhập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
về là:
(cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì) rồi
4 050 × 5 = 20 250 (quyển)
làm bài
Số quyển sách giáo khoa và sách tham
- GV hướng dẫn HS: Muốn biết cửa hàng
khảo cửa hàng nhập về là:
nhập về tất cả bao nhiêu quyển sách giáo
4 050 + 20 250 = 24 300 (quyển)
khoa và sách tham khảo, ta cần biết gì
Đáp số: 24 300 quyển sách
trước?
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cho HS cách
trình bày
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
a. Mục tiêu:
GV
- HS vận dụng kiến thức đã học để tìm thành
phần chưa biết của phép tính
b) Cách thực hiện:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT:
Số?
a) 387 + .?. = 548
c) 6 × .?. = 240
.?. + 890 = 9 564
.?. × 7 = 560
b) .?. – 255 = 45
d) .?. : 6 = 30
730 - .?. = 145
54 : .?. = 9
- Kết quả:
a) 387 + 161 = 548
c) 6 × 40 = 240
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu
8 674 + 890 = 9 564
80 × 7 = 560
cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách
b) 300 – 255 = 45
d) 180 : 6 = 30
làm
730 - 585 = 145
54 : 6 = 9
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
- GV chữa bài, yêu cầu HS nói cách làm
GV
- GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa
biết:
+ Số hạng = Tổng – Số hạng kia
+ Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
+ Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
+ Thừa số = Tích : Thừa số kia
+ Số bị chia = Thương × Số chia
+ Số chia = Số bị chia : Thương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ký duyệt
Phó Hiệu trưởng
Đặng Kim Hải
TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 ( Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia
nhanh hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học sinh,
mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu
cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn nghìn, chục
nghìn có năm chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo
thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành
đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen
thưởng.
- HS lắng nghe.
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả hai
đội và công bố đội dành chiến thắng.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
1: Ôn tập các số đến 100 000 – Tiết 1:
Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố đọc, viết được các số trong phạm
vi 100 000
- Củng cố xác định được thứ tự các số, số
liền trước, số liền sau của một số
- Củng cố viết số thành tổng các chục nghìn,
trăm, chục, đơn vị
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- Kết quả:
Số?
Viết
Viết
Hàn
Hàn
Hàn
Hàn
Hàn
số
g
g
g
g
g
chục
nghì
trăm
chục
đơn
nghì
n
Đọc số
3
6
5
1
5
515
36
ba mươi sáu
Hàn
Hàn
Hàn
g
g
g
g
g
chục
nghì
trăm
chục
đơn
nghì
n
lăm
6
?
0
3
?
3
6
5
1
5
515
sáu mươi
trăm mười
lăm
61
6
1
0
3
4
034
9
?
?
sáu mươi
mốt nghìn
không trăm
ba mươi tư
không trăm
7
ba mươi sáu
nghìn năm
mốt nghìn
?
Đọc số
vị
nghìn năm
trăm mười
?
Hàn
n
vị
n
36
số
Hàn
ba mươi tư
7
bảy nghìn
941
7
9
4
1
bảy nghìn
chín trăm
chín trăm
bốn mươi
bốn mươi
mốt
mốt
?
?
0
?
?
9
hai mươi
20
nghìn tám
809
2
0
8
0
9
hai mươi
nghìn tám
trăm linh
trăm linh
chín
chín
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa - HS thực hiện theo yêu cầu GV
bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu từng trường
hợp.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
a) 42 530: bốn mươi hai nghìn năm trăm
Viết số rồi đọc số, biết số đó gồm:
ba mươi
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
b) 8 888: tám nghìn tám trăm tám mươi
b) 8 nghìn, 8 trăm, 8 chục và 8 đơn vị
tám
c) 5 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục và 4 đơn vị
c) 50 714: năm mươi nghìn bảy trăm mười
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
bốn
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
d) 94 005: chín mươi tư nghìn không trăm
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết linh năm
quả nhóm đôi
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc từng số.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
- Kết quả:
Số?
a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + 5
a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + ?
b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + 400 + 70 +
b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + ? + 70 + 1
1
c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + ?
c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + 50
d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + ? + 9
d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + 200 + 9
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV cho cả lớp cùng làm câu đầu tiên rồi
chữa bài, yêu cầu HS làm tiếp các câu còn
lại.
- GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
trường hợp
- Kết quả:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài.
- GV cho HS nhóm đôi kiểm tra, chữa bài
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
GV
cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS đọc các số trên
tia số trong từng trường hợp
- Kết quả:
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
Số?
Số liền
Số đã cho
Số liền sau
8 289
8 290
8 291
?
42 135
?
?
80 000
?
?
99 999
?
trước
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu
cách tìm số liền trước, số liền sau của một số
đã cho
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả nhóm đôi
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng
trường hợp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
8 289
8 290
8 291
42 134
42 135
42 136
79 999
80 000
80 001
99 998
99 999
100 000
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng
năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III:CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV viết số 58 879 lên bảng. GV yêu cầu - HS thảo luận nhóm, trình bày:
HS thảo luận nhóm đôi:
+ 58 879: Năm mươi tám nghìn tám trăm
+ Đọc số đã cho
bảy mươi chín
+ Viết số đã cho thành tổng các chục nghìn, + 58 879 = 50 000 + 8 000 + 800 + 70 +
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
9
+ Xác định số liền trước, số liền sau của số + Số liền trước của số 58 879 là số 58 878
trên
Số liền sau của số 58 879 là số 58 880
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả,
các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
1: Ôn tập các số đến 100 000 – Tiết 2:
Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố cách viết tổng các chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số và so sánh
hai số
- Củng cố cách tìm số lớn nhất, số bé nhất
trong nhóm bốn số; vận dụng giải bài toán
thực tế liên quan đến sắp xếp bốn số theo thứ
tự từ bé đến lớn.
- Củng cố cách làm tròn số có năm chữ số
đến hàng nghìn
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
>, <, =
a) 9 897 .?. 10 000
- Kết quả:
68 534 .?. 68 499
a) 9 897 < 10 000
34 000 .?. 33 979
68 534 > 68 499
b) 8 563 .?. 8 000 + 500 + 60 + 3
34 000 > 33 979
45 031 .?. 40 000 + 5 000 + 100 + 30
b) 8 563 = 8 000 + 500 + 60 + 3
70 208 .?. 60 000 + 9 000 + 700 + 9
45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài 70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9
tập rồi nêu cách so sánh hai số.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa
bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
trường hợp.
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Chọn câu trả lời đúng
a) Số bé nhất trong các số 20 107, 19 482, - Kết quả:
15 999, 18 700 là:
A.
20 B.
107
482
a) C
19 C.15
999
D.18
b) D
700
c) B
b) Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là
8?
A.
57 B.
680
954
48 C.84
273
D.39
825
c) Số dân của một phường là 12 967 người.
Số dân của phường đó làm tròn đến hàng
nghìn là:
A.
12 B.
900
000
13 C.12
000
D.12
960
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS cách làm câu a: Tìm số
bé nhất trong các số đã cho rồi chọn câu trả
lời đúng
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra
chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS giải - Kết quả:
thích lí do chọn đáp án.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Số?
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách làm: Viết số đã
cho thành tổng các chục nghìn, nghìn,... so
sánh rồi tìm số thích hợp
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
GV
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng
trường hợp
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- Kết quả:
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch a)
tiêm vắc – xin phòng COVID – 19, thành Ta có: 29 419 < 35 952 < 36 785 < 37
phố A đã tiêm được số liều vắc – xin như 243
Ngày thứ Tư thành phố A tiêm được nhiều
sau:
Thứ Hai: 36 785 liều vắc – xin
liều vắc – xin nhất, ngày thứ Năm tiêm
Thứ Ba: 35 952 liều vắc – xin
được ít liều vắc – xin nhất
Thứ Tư: 37 243 liều vắc – xin
b) Tên các ngày theo thứ tự có số liều vắc
Thứ Năm: 29 419 liều vắc – xin
– xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều
a) Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều nhất là: thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
liều vắc – xin nhất? Ngày nào thành phố A
tiêm được ít liều vắc – xin nhất?
b) Viết tên các ngày theo thứ tự có số liều
vắc – xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
nhất
GV
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
của bài rồi làm bài dựa vào so sánh các số đã
cho.
- GV mời 1 – 2 HS nêu đáp án trước lớp, giải
thích cách làm
- GV nhận xét, chữa bài .
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng tìm số bé nhất có năm chữ số
có thể
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT5:
- Kết quả:
Đố em!
+ Ở hàng chục nghìn là chữ số 2, chuyển
Số 28 569 được xếp bởi các que tính như chỗ 1 que tính không thể được chữ số bé
sau:
hơn 2
+ Ở hàng nghìn là chữ số 8, chuyển chỗ
(lấy ra) 1 que tính được chữ số 0
+ Que tính vừa lấy ra ở chữ số 8 xếp vào
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số
bé nhất
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
chữ số hàng trăm (5), hàng chục (6) đều
không được chữ số bé hơn; xếp vào chữ số
hàng đơn vị (9) sẽ được chữ số 8 bé hơn 9
yêu cầu của bài rồi làm bài theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn HS: Để được số bé nhất có
thể từ các chữ số được sắp xếp bởi các que
tính (như hình vẽ) thì theo thứ tự chữ số Vậy khi chuyển chỗ một que tính, được số
hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, bé nhất là 20 568
hàng chục, hàng đơn vị phải bé nhất có thể.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày các
làm
- GV nhận xét, chữa bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 ( 3 tiết)
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”:
+ GV đọc một phép tính cộng hoặc trừ các
số tròn nghìn, trăm trong phạm vi 100 000.
- HS lắng nghe luật chơi, tích cực tham gia
GV chỉ vào 1 bạn A trong lớp.
+ Nếu bạn A trả lời đúng được quyền đọc
một phép tính và chỉ vào bạn khác như GV.
Nếu trả lời sai thì phải thực hiện một hình
phạt do lớp đưa ra (múa, hát, nhảy,...)
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học: Bài
2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100
000 – Tiết 1: Luyện tập".
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có
phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn
nghìn, tròn chục nghìn
- Củng cố thực hiện phép cộng, trừ trong
phạm vi 100 000
- Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
thức liên quan đến phép cộng, trừ có và
không có dấu ngoặc
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ
trong phạm vi 100 000
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tính nhẩm
a) 8 000 + 7 000
16 000 – 9 000
- Kết quả:
25 000 + 30 000
a) 8 000 + 7 000 = 15 000
b) 46 000 + 4 000 + 9 000
16 000 – 9 000 = 7 000
73 000 – 3 000 – 50 000
25 000 + 30 000 = 55 000
32 000 + 5 000 – 17 000
b) 46 000 + 4 000 + 9 000 = 50 000 + 9
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
000 = 59 000
- GV cùng cả lớp làm một trường hợp, các 73 000 – 3 000 – 50 000 = 70 000 – 50
trường hợp còn lại HS tự làm:
000 = 20 000
b) 46 000 + 4 000 + 9 000
32 000 + 5 000 – 17 000 = 37 000 – 17
Nhẩm: 46 nghìn cộng 4 nghìn bằng 50 000 = 20 000
nghìn; 50 nghìn cộng 9 nghìn bằng 59 nghìn
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách nhẩm
một vài trường hợp
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
Đặt tính rồi tính
8 254 + 6 392
58 623 + 25 047
36 073 – 847
74 528 – 16 240
- Kết quả:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- GV lưu ý HS cách đặt tính và tính, để tránh
đặt tính sai trong trường hợp cộng, trừ hai số
có số chữ số không bằng nhau.
- GV yêu cầu HS kiểm tra, chữa bài cho
nhau khi làm xong bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách thực
hiện một, hai phép tính.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tính giá trị của biểu thức
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu GV.
a) 57 670 – (29 653 – 2 653)
b) 16 000 + 8 140 + 2 760
- Kết quả:
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài và nêu a) 57 670 – (29 653 – 2 653) = 57 670 –
27 000 = 30 670
cách tính các giá trị biểu thức:
+ Đối với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực b) 16 000 + 8 140 + 2 760 = 24 140 + 2
760 = 26 900
hiện theo thứ tự nào? (trong ngoặc trước)
+ Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, ta
thực hiện theo thứ tự nào? (từ trái sang
phải)
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho
từng trường hợp.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Giá một hộp bút là 16 500 đồng, giá một ba
lô học sinh nhiều hơn giá một hộp bút la 62
500 đồng. Mẹ mua cho An một hộp bút và
một ba lô học sinh. Hỏi mẹ của An phải trả - Kết quả:
người bán hàng bao nhiêu tiền?
- GV yêu càu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
rồi làm bài:
Bài giải
Gía tiền một ba lô học sinh là:
16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
+ Cho biết gì?
Mẹ của An phải trả người bán hàng số
+ Hỏi gì?
tiền là:
+ Phải làm phép tính gì?
16 500 + 79 000 = 95 500 (đồng)
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày
Đáp số: 95 500 đồng
cho HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan
đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc
đơn?
- HS nêu
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến
các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có
dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Đố bạn”:
+ Hai HS một cặp, đố nhau các phép tính - HS chủ động, tích cực tham gia trò chơi.
cộng tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục trong
phạm vi 100 000. Ví dụ: 7200 + 800 = ?
+ Sau 3p, GV mời đại diện vài cặp thực
hành trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các cặp thực
hành tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2: Ôn - HS chú ý lắng nghe
tập các phép tính trong phạm vi 100 000 –
Tiết 2: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố tính nhẩm phép nhân, chia liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
và so sánh các số
- Củng cố cách đặt tính và tính phép nhân,
chia số có bốn, năm chữ số với số có một
chữ số
- Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán
thực tế liên quan tới phép nhân, chia
- Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
thức liên quan đến phép nhân, chia có và
không có dấu ngoặc
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Những phép tính nào dưới đây có cùng kết
quả?
- Kết quả:
Các phép tính có cùng kết quả:
80 000 : 2; 5 000 × 8; 20 000 × 2 (cùng
bằng 40 000)
- GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài
tập rồi nêu cách so sánh hai số.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa - HS thực hiện theo yêu cầu GV
bài cho nhau
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích từng
trường hợp.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Đặt tính rồi tính
5 071 × 9
17 218 × 4
56 472 : 8
91 503 : 7
- Kết quả:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- GV mời 2 HS, mỗi HS thực hiện đặt tính
rồi tính một phép nhân và một phép chia trên
bảng lớp
- GV yêu cầu HS còn lại tự thực hiện tất cả
các phép tính vào vở
- GV mời cả lớp nhận xét bài trên bảng, chữa
bài
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Có 4 xe ô tô, môi xe chở 4 500 kg gạo đến - HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Dự kiến tất cả GV
số gạo đó được chia đều cho 5 xã. Hỏi mỗi
xã sẽ nhận được bao nhiêu ki – lô – gam
gạo?
- Kết quả:
Bài giải
- GV yêu càu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
Cả 4 xe chở được số gạo là:
rồi làm bài:
4 500 × 4 = 18 000 (kg)
+ Cho biết gì?
Mỗi xã sẽ nhận được số gạo là:
+ Hỏi gì?
18 000 : 5 = 3 600 (kg)
+ Phải làm phép tính gì?
Đáp số: 3 600 kg gạo
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày
cho HS.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
Tính giá trị của biểu thức
GV
a) 6 000 × 5 : 3
- Kết quả:
b) 13 206 × (36 : 9)
a) 6 000 × 5 : 3 = 30 000 : 3 = 10 000
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu cách b) 13 206 × (36 : 9) = 13 206 × 4 = 52
tính giá trị của biểu thức đối với có dấu 824
ngoặc và không có dấu ngoặc.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho
từng trường hợp
C: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan GV
đến phép nhân, chia có hoặc không có
HS nêu
ngoặc đơn?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày tháng năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có
dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
- Củng cố lại các kiến thức đã ôn tập từ tiết
học trước
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Đố bạn”:
+ Hai HS một cặp, đố nhau các phép tính
tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục trong phạm - HS chủ động, tích cực tham gia trò chơi.
vi 100 000. Ví dụ: 800 × 20 = ?
+ Sau 3p, GV mời đại diện vài cặp thực
hành trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các cặp thực
hành tốt, dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2: Ôn
tập các phép tính trong phạm vi 100 000 – - HS chú ý lắng nghe
Tiết 3: Luyện tập".
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
chia qua dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa
chọn
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài
toán thực tế về giảm đi một số lần
- Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu
thức có phép cộng, trừ, nhân, chia có và
không có dấu ngoặc
- Củng cố cách giải và trình bày giải bài toán
thực tế bằng hai bước tính liên quan đến gấp
lên một số lần
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Chọn câu trả lời đúng
a) Tổng của 53 640 và 8 290 là
A.
61 B.
830
930
61 C.51
930
D.60
- Kết quả:
930
+ Câu a: Vì tổng của 53 640 và 8 290 là
b) Hiệu của 68 497 và 35 829 là
A.
31 B.
668
568
32 C.32
678
53 640 + 8 290 = 61 930 nên chọn B
D.32
+ Câu b: Vì hiệu của 68 497 và 35 829 là
668
68 497 – 35 829 = 32 668 nên chọn D
c) Tích của 29 073 và 3 là:
A.
67 B.
219
019
87 C.87
219
+ Câu c: Vì tích của 29 073 và 3 là 29 073
D.87
× 3 = 87 219 nên chọn C
291
+ Câu d: Vì 54 658 : 9 = 6 073 (dư 1) nên
d) Thực hiện phép tính 54 658 : 9 được:
chọn A
A. Thương là 6 073 và số dư là 1
B. Thương là 673 và số dư là 1
C. Thương là 6 072 và số dư là 10
D. Thương là 672 và số dư là 1
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm cá
nhân
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- GV cho HS trao đổi đáp án
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài
và giải thích vì sao chọn phương án (nào đó)
đúng
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em,
tháng Một sản xuất được 12 960 sản phẩm. - Kết quả:
Số sản phẩm sản xuất được trong tháng Hai
Bài giải
giảm đi 2 lần so với tháng Một. Hỏi tháng
Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số
Hai nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu
sản phẩm là:
sản phẩm?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề rồi
12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm
làm bài:
Đáp số: 6 480 sản phẩm
+ Cho biết gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng lớp trình
bày
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cách trình bày GV
cho HS.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Tính giá trị của biểu thức
a) (54 000 – 6 000) : 8
- Kết quả:
b) 43 680 – 7 120 × 5
a) (54 000 – 6 000) : 8 = 48 000 : 8 = 6
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, nêu thứ tự 000
thực hiện phép tính có dấu ngoặc và không b) 43 680 – 7 120 × 5 = 43 680 – 35 600
có dấu ngoặc, rồi làm bài
= 8 080
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính cho
từng trường hợp
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
Để phục vụ năm học mới, một cửa hàng GV
nhập về 4 050 quyển sách tham khảo. Số
sách giáo khoa nhập về gấp 5 lần số sách
tham khảo. Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả - Kết quả:
bao nhiêu quyển sách giáo khoa và sách
tham khảo?
Bài giải
Số quyển sách giáo khoa cửa hàng nhập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài
về là:
(cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì) rồi
4 050 × 5 = 20 250 (quyển)
làm bài
Số quyển sách giáo khoa và sách tham
- GV hướng dẫn HS: Muốn biết cửa hàng
khảo cửa hàng nhập về là:
nhập về tất cả bao nhiêu quyển sách giáo
4 050 + 20 250 = 24 300 (quyển)
khoa và sách tham khảo, ta cần biết gì
Đáp số: 24 300 quyển sách
trước?
- GV chữa bài, chỉnh sửa lại cho HS cách
trình bày
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của
a. Mục tiêu:
GV
- HS vận dụng kiến thức đã học để tìm thành
phần chưa biết của phép tính
b) Cách thực hiện:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT:
Số?
a) 387 + .?. = 548
c) 6 × .?. = 240
.?. + 890 = 9 564
.?. × 7 = 560
b) .?. – 255 = 45
d) .?. : 6 = 30
730 - .?. = 145
54 : .?. = 9
- Kết quả:
a) 387 + 161 = 548
c) 6 × 40 = 240
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các yêu
8 674 + 890 = 9 564
80 × 7 = 560
cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách
b) 300 – 255 = 45
d) 180 : 6 = 30
làm
730 - 585 = 145
54 : 6 = 9
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu của
- GV chữa bài, yêu cầu HS nói cách làm
GV
- GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa
biết:
+ Số hạng = Tổng – Số hạng kia
+ Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
+ Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
+ Thừa số = Tích : Thừa số kia
+ Số bị chia = Thương × Số chia
+ Số chia = Số bị chia : Thương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ký duyệt
Phó Hiệu trưởng
Đặng Kim Hải
 









Các ý kiến mới nhất