Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2 LƠP 4 - ctst

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quang
Ngày gửi: 05h:51' 25-11-2024
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH ĐINH BỘ LĨNH
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4
Thứ
Ngày

Sáng
Thứ Ba
12/09
Chiều

Sáng
Thứ Tư
13/09
Chiều

Sáng

Chiều

Thứ
Sáu
15/09

Từ ngày 11/09/2023 Đến ngày 15/09/2023

Buổi Môn học Tiết

CC-HĐTN
GDTC
Sáng
Đọc
Thứ
Hai
Đọc MR
11/09
Toán
Chiều LS &ĐL
Âm nhạc
LTVC

Thứ
Năm
14/09

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 2

Sáng

Viết

4
3
8
9
6
3
2
10

Toán
Đạo đức
Khoa học
Anh văn
Anh văn
Toán
GDTC
Đọc
LTVC
HĐTN
TC-Toán
LS &ĐL
Khoa học
Toán
Viết
TC-TV
Mỹ thuật
Anh văn
Anh văn
Công nghệ
Tin học
Toán

11
7
2
3
5
6
8
4
12
13
5
2
4
4
9
14
2
2
7
8
2
2
10

SH-HĐTN

6

Tên bài dạy

Điều chỉnh

Tham gia học tập nội quy nhà trường
Bài 1: Đi đều vòng phải. (Tiết 3)
Gieo ngày mới-T1
Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
Ôn tập các phép cộng, phép trừ - tiết 3
Thiên nhiên và con người ở địa phương em - t1
Chủ đề 1: Ước mơ tuổi thơ - tiết 2
Danh từ chung, danh từ riêng
Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn kể
chuyện
Ôn tập phép nhân, phép chia - tiết 1
Người lao động quanh em
Sự chuyển thể của nước - tiết 1
Unit 1: Animals – Lesson 2.1
Unit 1: Animals – Lesson 2.2
Ôn tập phép nhân, phép chia - tiết 2
Bài 1: Ôn đi đều vòng phải. (Tiết 4)
Lên nương
Luyện tập về danh từ
Lập kế hoạch phát huy và lập bảng theo….........
Rèn Toán
Thiên nhiên và con người ở địa phương em - t1
Sự chuyển thể của nước - tiết 2
Ôn tập phép nhân, phép chia - tiết 3
Viết bài văn kể chuyện
Rèn Tiếng Việt
Bài 1: Tranh xé dán giấy màu.
Unit 1: Animals – Lesson 2.3
Unit 1: Animals – Lesson 3.1
Hoa và cây cảnh quanh em - tiết 2
Bài 2: Gõ bàn phím đúng cách - tiết 1
Số chẵn, số lẻ - tiết 1
Báo cáo kết quả bước đầu về những việc làm đáng tự
hào của bản thân em

Chuyên
HĐ1+HĐ2
HĐ3+HĐ4

Chuyên
Chuyên
Chuyên

Chuyên
Chuyên
Chuyên
Chuyên
Chuyên

Chiều

DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN

Hà Văn Phương

NGƯỜI LẬP

Nguyễn Văn Quang

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2

Thời gian thực hiện: 11/9/2023
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Tham gia học tập nội quy nhà trường
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia học tập nội quy nhà trường
- Học sinh chia sẻ về cách thực hiện nội quy của em
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị nội quy
- Tổ chức luyện tập cho sinh nghe phổ biến về nội quy
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự nghe.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tham gia học tập nội quy nhà trường
- Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia học tập nội quy nhà trường
- Học sinh chia sẻ về cách thực hiện nội quy của em
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe phổ biến về nội quy - HS tham gia nghe phổ biến về
nhà trường và thực hiện việc rèn luyện theo nội nội quy nhà trường.
quy của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy
mà nhà trường đã đề ra.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có thể chia
sẻ theo nhóm đôi hoặc một số HS của lớp chia - HS chia sẻ
sẻ trước toàn trường) về cách thực hiện nội quy
của bản thân - Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
( Gv chuyên dạy )
**************************************
Tiếng Việt
2

Đọc: Gieo ngày mới (Tiết 1 – 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia
đình,nêu được phỏng đoán của bản thân và tranh minh hoạ, nội dung bài đọc qua
tên bài, hoạt động khởi động
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
bài đọc: Giống như mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình
yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới tràn ngập niềm vui.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có ích để
ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
- Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan,
thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm,
suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật
trong truyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
 Giáo viên:
- Tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ ghi ba khổ thơ cuối.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ, luyện câu.
 Học sinh:
- HS mang tới lớp truyện phù hợp với chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ” đã đọc và
Nhật kí đọc sách
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG: 5'
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc - HS hoạt động nhóm theo sự tổ chức
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một món quà của GV.
em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè,
3

người thân (có thể kết hợp sử dụng vật thật
hoặc ảnh chụp đã chuẩn bị từ trước) 
Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với
nội dung tranh → Đọc tên và phán đoán nội
dung bài đọc.
- GV nhận xét,giới thiệu bài mới, ghi tên bài - HS nghe, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới “Gieo ngày mới”.
đọc mới.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
PHẦN 1: ĐỌC : 43'
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện.
 Cách thực hiện:
- GV đọc mẫu (Gợi ý: toàn bài đọc với giọng - HS nghe.
trong sáng, vui tươi; giọng nhân vật "em”
hồn nhiên, trong trẻo, tươi vui, nhấn giọng
ở những từ ngữ chỉ công việc và kết quả
công việc của mỗi người, vật được nhắc
đến trong bài thơ, ...).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ - HS luyện đọc

khó: gieo, gặt, giòn tan,...; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số dòng thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài - HS luyện đọc trong nhóm.
đọc chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm - Vài nhóm đọc, nhóm khác nhận xét.
ý.
+ Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu.
- Lớp theo dõi
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ tư.
+ Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
 Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài đọc:
Giống như mọi người, em cũng có cách
riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và
4

chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của em giúp
ngày mới tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những
việc làm phù hợp, có ích để ngày mới bắt
đầu có ý nghĩa.
 Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một
số từ khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở
SHS),
VD: mùa vàng (ý trong bài nói về mong
ước lúa được mùa), chồi non (ý nói các bạn
nhỏ giống như những mầm cây bé bỏng),...
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
lời từng câu hỏi trong SHS.
• Câu 1: Ngày mới của mỗi người bắt đầu
bằng việc gì?

• Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây gợi ra điều
gì?

• Câu 3: Em thích hình ảnh nào trong khổ
thơ 4? Vì sao?
• Câu 4: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ có
gì đặc biệt? Vì sao?

- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
• Sau khi HS trả lời câu hỏi 1, 2 → rút ra ý
đoạn 1: Những công việc để bắt đầu ngày
mới của cha, mẹ, cô giáo, bà và mong ước
của mỗi người khi làm việc.
5

- HS lắng nghe.

- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
lời từng câu hỏi trong SHS.
• Câu 1: Ngày mới của cha bắt đầu
bằng việc dắt trâu ra đồng, của mẹ
bắt đầu bằng việc bắc gầu tát nước,
của cô giáo bắt đầu bằng một bài
giảng mới, của bà bắt đầu bằng việc
dệt một chiếc khăn quàng cho cháu.
• Câu 2: “Mùa vàng ấm áp” nói lên
mong ước mùa màng bội thu, đem
lại cuộc sống ấm no cho con người;
“Ước mơ xanh” nói về những ước
mơ đẹp của HS; “Chồi non vươn
lớn” là hình ảnh các bạn HS dần
lớn lên, trưởng thành hơn; “Hoa
trái ngọt lành” nói về thành quả
ngọt ngào của thầy cô, đó chính là
những bạn HS ngoan.
• Câu 3: Khuyến khích HS trả lời
theo cảm nhận của riêng mình.
• Câu 4: Bạn nhỏ gieo ngày mới bằng
yêu thương và một chuỗi cười. Khi
chưa đủ sức làm được những việc
lớn thì tình yêu và chuỗi cười giòn
tan, trong trẻo của bạn nhỏ chính là
cách tốt nhất giúp ngày mới của mọi
người tràn ngập niềm vui.
- HS rút ý từng đoạn theo cách hiểu
của mình.

• Sau khi HS trả lời câu hỏi 3 → rút ra ý đoạn
2: Cách gieo ngày mới của bầu trời.
• Sau khi HS trả lời câu hỏi 4 → rút ra ý
đoạn 3: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ.
- GV yêu cầu HS dựa vào những ý vừa rút ra
để nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài: (Giống như mọi
người, em cũng có cách riêng để bắt đầu
ngày mới. Tình yêu và chuỗi cười giòn tan,
trong trẻo của em giúp ngày mới tràn ngập
niềm vui) và ý nghĩa bài (Mỗi người nên
chọn những việc làm phù hợp, có ích để
ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
 Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn cảm,
ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng đúng.
 Cách thực hiện:
- GV đọc mẫu lại ba khổ thơ cuối, HS nghe
và xác định giọng đọc (Gợi ý: giọng nhân
vật “em” hồn nhiên, trong trẻo, tươi vui,
hơi cao giọng, nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt động
của nhân vật):

- Vài em nêu nội dung bài, em khác
nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe.

- HS nghe và xác định giọng đọc.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng - HS luyện đọc trong nhóm.
trong nhóm, trước lớp ba khổ thơ em thích (
có thể thực hiện sau giờ học).
- HS đọc, nghe bạn nhận xét.
- GV nhận xét phần đọc thuộc lòng.
- Vài HS năng khiếu đọc cả bài.
- GV gọi vài HS năng khiếu đọc cả bài.
PHẦN 2: ĐỌC MỞ RỘNG : 20'
 Mục tiêu: Tìm đọc được một truyện viết
về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm
ngoan, thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình
cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu gặp
6

tình huống tương tự tình huống của nhân vật
trong truyện.
 Cách thực hiện:
Tìm đọc truyện:
- HS thực hiện theo hướng dẫn của
- GV hướng dẫn HS đọc ở nhà (hoặc ở thư GV.
viện lớp, thư viện trường,...) một truyện phù
hợp với chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể
đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên
internet truyện viết về:
+Thiếu nhi làm việc tốt
+ Thiếu nhi sáng tạo
+ Thiếu nhi chăm ngoan
+?
Viết nhật kí đọc sách:
- HS viết và trang trí Nhật kí đọc sách
- GV tổ chức cho HS viết vào Nhật kí đọc theo cá nhân (Viết vào VBT hoặc
sách những ý tưởng hoặc chi tiết quan trọng phiếu học tập do GV phát)
trong truyện tên truyện, tên nhân vật, tình
huống, cách giải quyết,...
- GV gợi ý HS có thể trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung truyện.
Chia sẻ về truyện đã đọc:
- HS chia sẻ trong nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc truyện hoặc trao đổi
truyện cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
- HS chia sẻ trước lớp, nhận xét,
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về Nhật kí đọc chỉnh sửa để hoàn thiện Nhật kí đọc
sách của mình.
sách.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm - HS chia sẻ với bạn trong nhóm.
nhỏ về tình cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử
của em nếu gặp tình huống tương tự tình
huống của nhân vật trong truyện.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo - HS bình chọn.
và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe.
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2'
- Cả lớp lắng nghe
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Toán
Bài 2: Ôn phép cộng, phép trừ (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
7

- Học sinh thực hiện được phép cộng, phép trừ ( Tính nhẩm và tính viết) trong phạm
vi 100000 ( không nhớ và có nhớ 3 lượt và không liên tiếp.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học và mô hình hóa toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khỏi động: ( 3')
Hát
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước
giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả
lớp
- GV cho HS chơi “Đố bạn” Tính
nhẩm nhanh các phép tính:
Tham gia trò chơi
80 000 + 1 000 = ?        
6 000 – 3 000 = ? 
350 + 30 = ?     
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- Luyện tập 10'
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép
cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép
trừ trong thực hành tính và giải toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cá nhân
Bài 8 Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- GV yêu cầu HS đọc tóm tắt và nêu đề HS đọc và nêu đề bài: Cả hai bể chứa
bài.
625l nước. Bể A chứa 250l nước. Hỏi bể
B chứa nhiều hơn bể A bao nhiêu l nước
-Hướng dẫn HS tìm cách giải
- HS giải bài toán:
8

- GV yêu cầu HS giải bài toán.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
 

Bài giải
Bể B chứa số lít nước là:
625 – 250 = 375 (l)
Bể B chứa nhiều hơn bể A số lít nước
là:
375 – 250 = 125 (l)
Đáp số: 125 l nước

- Gọi HS sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 1:Vui học 10'
a. Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết vấn đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cá nhân, nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm (4HS) tìm
hiểu bài và cách giải theo các bước:
+ Bước 1: Làm tròn tiền từng món hàng
đến hàng chục nghìn( đối với số có 5
chữ số), hàng nghìn ( đối với số có 4
chữ số)
+ Bước 2:Nhẩm tính tổng số tiền mua
hàng.
+ Bước 3:so sánh với 100000 đồng xem - Thảo luận nhóm 4 làm bài
có đủ tiền mua không?
Ví dụ: Mua quả bóng và cái nón
Quả bóng 54500đ làm tròn thành
55000đ, cái nón 31500 đ làm tròn thành
32000đ; tổng tiền hàng 55000 + 31000
= 86000đ -> đủ mua.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Thử thách.10'
a. Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyện tư duy, phát triển
năng lực toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá
nhân, nhóm đôi.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận
- HS quan sát và nêu yêu cầu.
biết yêu cầu của bài
- GV gọi ý HS tìm hiểu quy luật của các -HS nêu: Hình sau nhiều hơn hình trước
hình ảnh
số tam giác ứng với số thứ tự của hình.
- Yêu cầu HS thảo luật cặp đôi tìm số
- HS thảo luận làm bài:
hình tam giác của hình 7
Hình 1: 1 tam giác
- Gọi Hs trình bày
Hình 2: 1+2 = 3
- Nhận xét tuyên dương.
Hình 3: 3 + 3 = 6
9

Hình 4: 6 + 4 = 10
Hình 5: 10 + 5 = 15
Hình 6:15 + 6 = 21
Hình 7: 21 + 7 = 28

4. Hoạt động tiếp nối (2')
a. Mục tiêu:HS ôn lại các kiên thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá
nhân
- Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời: Sau bài -HS nêu
học em học được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn
tập phép nhân, phép chia.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Lịch sử và Địa lí
Thiên nhiên và con người ở địa phương em (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của địa phương em.
+ Kể được tên hoạt động kinh tế của địa phương em.
+Nêu được cách thức bảo vệ môi trường địa phương em.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với thành viên nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện vấn đề của địa phương, đặt câu
hỏi nếu ý kiến làm sáng tỏ thông tin.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: trân trọng các thành tựu mà địa phương đạt được.
- Trách nhiệm: sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: SGK, SGV, các hình ảnh minh hoạ.
- HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG: 3'
10

 Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
 Cách thực hiện:
- GV gợi mở vấn đề: “Em đang sống ở tỉnh, - HS trả lời.
thành phố nào? Hãy chia sẻ những hiểu biết
về địa phương mình cho các bạn trong lớp của
em.”
- Cả lớp lắng nghe.
- GV chuyển ý để giới thiệu bài học.
- GV nêu mục tiêu bài học.

B. KHÁM PHÁ : 29'
Hoạt động khám phá 1: HD HS tìm hiểu về vị
trí địa lí và đặc điểm của địa phương em
 Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về vị trí địa lí và
đặc điểm của địa phương em.
 Cách thực hiện:
Các bước tiến hành:
• Bước 1. GV chia HS thành các nhóm (số lượng
nhóm tuỳ thuộc vào HS trong lớp), đếm số, - HS chia nhóm theo sự tổ chức
phân chia chỗ ngồi cho các nhóm.
của GV. Lắng nghe nhiệm vụ.

• Bước 2. GV thông báo thể lệ và phân công mỗi
HS tìm hiểu một nội dung tương ứng trong 2
phút.
• Bước 3. Các thành viên chia sẻ theo thứ tự sổ
đã đếm, thư kí nhóm ghi thông tin vào bảng
phụ trong 4 phút.
• Bước 4. GV mời các nhóm chia sẻ, chấm chéo
nội dung.
• Bước 5. GV nhận xét, tổng kết và mời HS
xung phong lên xác định lại cho cả lớp.
Hoạt động khám phá 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu về hoạt động kinh tế của địa phương
em
 Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về hoạt động
kinh tế của địa phương.
 Cách thực hiện:
11

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày sản
phẩm, các nhóm chấm chéo nội
dung.
- HS lắng nghe.

Các bước tiến hành:
• Bước 1. GV chia HS thành các cặp, giao
nhiệm vụ trả lời các câu hỏi gợi ý về kinh tế
địa phương sau khi quan sát lược đồ hoặc bản
đồ địa phương.

• Bước 2. HS làm việc theo cặp, ghi lại thông
tin vào vở hoặc phiếu làm nhóm.
• Bước 3. GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
HS trả lời trên bảng con.
• Bước 4. GV chốt một số thông tin cơ bản về
kinh tế của địa phương. GV nhấn mạnh một
số thuật ngữ để HS có cái nhìn rõ nét về các
ngành kinh tế.
Hoạt động khám phá 3: Hướng dẫn HS tìm
hiểu về hoạt động bảo vệ môi trường địa
phương em
 Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về hoạt động
bảo vệ môi trường địa phương em.
 Cách thực hiện:
Các bước tiến hành:
• Bước 1. GV yêu cầu HS quan sát một số hình
ảnh về vấn đề môi trường của địa phương và
suy nghĩ, viết thông tin cá nhân vào vở trong
1 phút về những vấn đề của địa phương và hai
giải pháp của HS nhằm bảo vệ môi trường.
Căn cứ vào tình hình thực tế nơi em sinh sống,
em hãy:
- Cho biết môi trường của địa phương em hiện
nay như thế nào.
- Nêu những giải pháp của em để có thể bảo vệ
môi trường tốt hơn.
• Bước 2. HS chia sẻ theo cặp trong 1 phút. HS
nghe và ghi ý kiến bổ sung (nếu có).
• Bước 3, GV mời một số HS chia sẻ.
• Bước 4. GV chốt thông tin cơ bản về vấn đề
môi trường ở địa phương.
- GV phát động chương trình hành động nhằm
bảo vệ môi trường tại gia đình hoặc trường
học như trồng cây xanh, phân loại rác,...
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : 3'
12

- HS lắng nghe nhiệm vụ.

- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS chơi theo sự tổ chức của
GV.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe nhiệm vụ.

- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày. HS
trong lớp nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe.

- Cho Hs nhắc lại Nd bài
- Hs nhắc lại
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Âm nhạc
Ôn lời 1, học hát lời 2 bài Bay cao tiếng hát ước mơ
Nhạc cụ : Luyện tập gõ thanh phách theo mẫu tiết tấu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Ôn bài hát đa dạng các hình thức
- Biết sử dụng nhạc cụ để đệm cho bài hát .
2. Năng lực chung
- Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập.
- Biết xác định và làm rõ thông tin trong học tập.
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương , yêu tổ quốc , tôn trọng các biểu trưng của đất nước.
- Yêu thích môn âm nhạc
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thiết kế bài dạy
- Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan.)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như thanh phách, song loan.)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
A.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU(5')
- Nói tên chủ đề đang học.
- Chủ đề 1 ước mơ tuổi thơ
- GV tổ chức cho HS vận động cơ thể theo quy - Lắng nghe, Thực hiện
ước : Ta = bước chân , ti ti = vỗ tay , um = đưa tay cùng GV
lên miệng suỵt.
- GV đọc âm tiết kết hợp gõ thanh phách theo các - Thực hiện
mẫu khác nhau, HS nghe và vận động cơ thể theo
quy ước.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP(27')
Nội dung ôn lời 1, học hát lời 2 bài Bay cao
tiếng hát ước mơ :
- Cho HS nghe và nhắc HS hát nhẩm lời 1
- Thực hiện
- GV cho HS ôn hát lời 1 đa dạng các hình thức để - Lắng nghe những chú ý
các em thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai cho HS. hát thêm với các hình thức.
(chú ý hát đúng giai điệu các tiếng luyến,các tiếng
có cao độ ngân dài. Hát đúng sắc thái vừa phải,
chắc khỏe của bài).
- Thực hiện theo HDGV
13

- Ôn hát nối tiếp lời 1: Nhóm 1 hát câu 1,3. Nhóm
2 hát câu 3,4
- Đọc lời ca lời 2
Lời 2
Nồng ấm trong tim tiếng Bác Hồ. Đẹp màu khăn
quàng, ngàn hoa rực rỡ
Rộng cánh chim bay về những tương lai. Tổ quốc
thân yêu, đã qua đêm dài
Bay cao ngàn mơ ước. Bay cao trên những vì sao
Em đi đi giữa cờ sao, biết mấy tự hào, càng thêm
yêu xiết bao!
- Hát lời 2 trên giai điệu lời 1
- Hát cả bài đa dạng các hình thức để các em
thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai cho HS.(chú ý hát
đúng giai điệu các tiếng luyến,các tiếng có cao độ
ngân dài. Hát đúng sắc thái vừa phải, chắc khỏe
của bài).
- Hát cả bài nối tiếp: Nhóm 1 hát câu 1,3. Nhóm 2
hát câu 3,4
NỘI DUNG NHẠC CỤ : LUYỆN TẬP GÕ
THANH PHÁCH THEO MẪU TIẾT TẤU
- HS quan sát và lắng nghe GV giới thiệu đọc mẫu
tiết tấu 1: Chú ý lặng đen đọc là Um
Đọc Ta Ti ti ti ti ta ta um
ta um
- GV bắt nhịp cho HS đọc
- HS luyện tập đọc tiết tấu, theo hướng dẫn của
Gv.
- Gv gọi 1 dãy thực hiện đọc tiết tấu
- GV HD HS sử dụng nhạc cụ Thanh phách tập
vào tiết tấu với các hình thức

- Thực hiện theo HDGV

- Thực hiện theo HDGV
- Thực hiện theo HDGV

- Thực hiện theo HDGV
- Theo dõi

- HS lắng nghe và đọc
- HS thực hiện.
- 1 dãy thực hiện
- Tập Thanh phách vào hình
tiết tấu.
- Theo dõi, ghi nhớ.

- Chia lớp 2 nửa: Nủa 1 đọc nửa 2 gõ Thanh phách
-Theo dõi, Lắng nghe, ghi
và ngược lại
- GV làm mẫu ứng dụng gõ Song loan tiết tấu trên nhớ, thực hiện ứng dụng vào
vào bài Cánh đồng tuổi thơ sau đó HD HS thực bài.
hiện với hình thức lớp, tổ, cá nhân.

C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : 3'
- Hỏi lại HS nội dung tiết học?

- Trả lời
- Học sinh lắng nghe và ghi
14

- Nêu giáo dục, dặn HS về ôn lại bài vừa học, nhớ.
chuẩn bị bài mới, làm bài trong VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: 12/9/2023
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ riêng (Tiết 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận diện và biết cách sử dụng danh từ chung, danh từ riêng.
- Qua bài học, HS vận dụng được kiến thức vào cuộc sống: biết thêm danh lam
thắng cảnh, danh nhân của đất nước. Qua đó thêm yêu quê hương, đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
1. Đồ dùng:
 Giáo viên:
- Tranh ảnh SHS phóng to.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ, luyện câu.
 Học sinh:
- SGK, bảng phụ.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG: 3'
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân.
- GV tổ chức cho HS hát để tạo không khí - Cả lớp hát.
sôi động cho tiết học.
- GV giới thiệu bài.
- HS nghe.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP : 30'
Hoạt động 1: Nhận diện danh từ chung,
15

danh từ riêng
 Mục tiêu: HS nhận diện danh từ chung,
danh từ riêng.
 Cách thực hiện:
Bài tập 1:
- HS nghe.
- GV giúp HS xác định yêu cầu của BT 1.
- GV tổ chức cho HS tìm từ cá nhân, viết - HS tìm từ cá nhân, viết kết quả vào
VBT.
kết quả vào VBT.
Đáp án: Tên người: Lê Lợi, Tên sông,
núi, đầm: Bạch Đằng, Lam Sơn, Vọng
Phu, Thị Nại, Tên tỉnh: Bình Định,
Quảng Ngãi.
- 1 – 2 HS chữa bài, HS khác nhận xét,
- GV gọi HS chia sẻ.
bổ sung.
- GV nhận xét.
Bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu BT 2.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm.
Đáp án: Nhóm từ là tên gọi của một sự
thực hiện BT.
vật cụ thể: Bình Định, Lê Lợi, Bạch
Đằng, Thị Nại, Quảng Ngãi, Lam Sơn,
Vọng Phu. Nhóm từ là tên gọi chung
của một loại sự vật: người, đầm, núi,
sông, tỉnh..
- 1- 2 nhóm HS chữa bài trước lớp,
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Cách viết danh từ chung,
danh từ riêng.
 Mục tiêu: HS biết được cách viết danh từ
chung, danh từ riêng.
 Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của - HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc
BT 3 và đọc lại hai nhóm từ tìm được ở lại hai nhóm từ tìm được ở BT 2.
- HS nêu đáp án, HS khác nhận xét.
BT 2.
- HS nghe, 1-2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS nêu đáp án.
- GV nhận xét kết quả, rút ra ghi nhớ.
Hoạt động 3: Tìm danh từ riêng
 Mục tiêu: HS dựa vào kiến thức thực tế,
tìm được danh từ riêng theo yêu cầu.
HS xác định yêu cầu của BT 4.
 Cách thực hiện:
- GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 4
- GV hướng dẫn HS tìm từ cá nhân: mỗi HS - HS tìm từ cá nhân.
tìm một danh từ riêng là tên nhà văn hoặc
nhà thơ và viết vào thẻ màu xanh (nhà thơ
Ngọc Hà, nhà thơ Bảo Ngọc, nhà văn Văn
Thành Lê, nhà văn Trần Hoài Dương,...),
16

một danh từ riêng là tên sông hoặc núi và - HS viết từ vào thẻ màu.
viết vào thẻ màu vàng (sông Thu Bồn, núi
Ba Vì,...), một danh từ riêng là tên tỉnh
hoặc thành phố và viết vào thẻ màu hồng
(Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu,...)
- GV tổ chức cho HS chữa bài bằng cách
chơi Tiếp sức.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chữa bài bằng cách chơi trò chơi
Tiếp sức.
Hoạt động 4: Viết câu có sử dụng danh từ
riêng.
 Mục tiêu: HS viết được câu giới thiệu
quê hương mình, trong câu có sử dụng danh
từ riêng.
 Cách thực hiện:
- HS xác định yêu cầu của BT 5.
- GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 5.
- GV tổ chức cho HS nói miệng trong nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi theo sự
hướng dẫn của GV
đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
- HS viết bài vào VBT.
- GV hướng dẫn HS viết bài vào VBT
Gợi ý mẫu trình bày: Em sinh ra và
lớn lên ở tỉnh An Giang, một vùng đất
bình dị, mộc mạc ở miền Tây Nam Bộ.
Quê hương em có nhiều cảnh quan
thiên nhiên tươi đẹp: rừng tràm Trà Sư
xanh ngắt một màu, cánh đồng vùng
Bảy Núi với những cây thốt nốt vươn
thẳng lên trời cao. Càng nhìn ngắm
cảnh vật xung quanh, em càng thấy
yêu tha thiết vùng đất bình yên quê
mình.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- 2-3 HS trình bày trước lớp, HS khác
nhận xét.
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : 2'
- Gọi Hs nhắc lại Nd ghi nhớ
- Hs nhắc lại
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện (Tiết 4 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
17

1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện
đã đọc, đã nghe.
- HS biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của mình để bắt đầu
ngày mới có ý nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chấ...
 
Gửi ý kiến