Tìm kiếm Giáo án
toan 4 BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thám
Ngày gửi: 21h:15' 30-09-2025
Dung lượng: 24.3 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thám
Ngày gửi: 21h:15' 30-09-2025
Dung lượng: 24.3 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Toán
BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và
góc bẹt.
- Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- N. lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- PC chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ê ke, thước đo độ.
III. Hoạt động dạy học:
Các hoạt động
1. Khởi động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi
- HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Hình dưới đây có mấy
- Có 3 góc vuông
góc vuông?
+ Câu 2: Nêu cách kiểm tra góc
vuông hay góc không vuông?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Đặt đỉnh góc vuông
của thước trùng với
đỉnh góc cần đo và 1
cạnh góc vuông của
thước trùng với 1
cạnh góc cần đo.
Nếu:
a) Nếu cạnh góc
vuông của thước
trùng với cạnh còn
lại của góc cần đo thì
đó là góc vuông.
- b) Nếu cạnh góc
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
3. Luyện tập,
thực hành.
Giới thiệu tình huống: Bạn
Rô bốt khép hoặc mở thước
gấp để làm góc nhọn, góc tù và
góc bẹt.
- HD dẫn HS làm các thao tác
đó trên những đồ dùng đã
chuẩn bị trước
- Cho học sinh thảo luận nhóm
2 tìm ra kiến thức bài học ( gợi
ý HS so sánh với góc vuông)
vuông của thước
không trùng với cạnh
còn lại của góc cần
đo thì đó là góc
không vuông.
- Góc vuông là 90 O
- HS lắng nghe.
Học sinh đọc đề bài
HS làm trên quạt nan hoặc
thước gấp…
Thảo luận nhóm và nêu ý
kiến về góc tù, góc nhọn,
góc bẹt
Kết luận:
+ Góc nhọn: bé hơn góc
vuông
- Qua HĐ vừa rồi, HS nhận
+ Góc tù: lớn hơn góc
biết được góc nhọn, góc tù và
vuông
góc bẹt qua quan sát.
+ Góc bẹt: bằng hai góc
* Với các góc gần bằng góc
vuông
vuông hoặc gần bằng góc bẹt
HS thực hành :
thì ta phải dụng eke để phân
- Đặt đỉnh góc vuông
biệt
của thước trùng với
- GV cho HS sử dụng eke,
đỉnh góc cần đo và 1
HD HS cách nhận biết
cạnh góc vuông của
góc nhọn, góc tù, góc
thước trùng với 1
bẹt.
cạnh góc cần đo.
- Sau đó, GV cho HS nhận
Nếu:
xét về số đo của góc
a. Nếu cạnh còn lại của góc
nhọn, góc tù và góc bẹt
cần đo nằm ngoài hai cạnh
với góc vuông qua việc
góc vuông của thước thì đó
là góc tù.
sử dụng thước đo độ.
b. Nếu cạnh còn lại của góc
-Giáo viên củng cố, nhận xét
cần đo nằm giữa hai cạnh
đưa ra kết luận về góc nhọn,
góc vuông của thước thì đó
góc tù, góc bẹt.
là góc nhọn.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù
và góc bẹt(Làm việc cá nhân)
Nhận biết góc nhọn, góc tù và
góc bẹt
- GV yêu cầu HS gọi tên góc;
nhận biết các góc nhọn, góc tù
và góc bẹt và viết câu trả lời
vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV củng cố lại cho HS cách
nhận biết về góc nhọn, góc tù,
góc bẹt.
Bài 2: Xác định góc nhọn, góc
tù được tạo bởi hai lưỡi kéo.
(Làm việc nhóm 4)
Nhận biết góc nhọn, góc tù,
góc bẹt trong các vật dụng thực
tế.
- GV yêu cầu HS dùng e ke dể
nhận biết được hình nào có hai
lưỡi kéo tạo thành góc nhọn,
góc tù.
GV tiếp tục cho HS tạo góc
với các vật dụng thực tế
( compa, mở quyển sách…)
- Nghe nhóm bạn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nhận diện góc nhọn,
góc tù, góc bẹt trong tình
huống thực tế. (Làm phiếu
nhóm 2 và ghi kết quả vào
phiếu)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV nêu YC để HS thảo luận
nhóm
+ Học sinh đọc đề bài và
gọi tên các góc trên miếng
- 1 HS nêu miệng cách làm
bài mẫu
+ Góc nhọn đỉnh O; cạnh
OM, ON
+ Góc tù đỉnh B; cạnh BP,
PQ
+ Góc vuông đỉnh C; cạnh
CI, CK
+ Góc bẹt đỉnh C; cạnh CX,
CY
+ Góc nhọn đỉnh D; cạnh
DU,DV
+ Góc tù đỉnh A; cạnh AG,
AH
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
HS thực hành rồi báo cáo
kết quả.
- Các nhóm làm việc theo
phân công.
- Các nhóm trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo
phân công.
+ Miếng bánh 1 (góc số 1)
là góc nhọn đỉnh O; cạnh
OA,OC
+ Miếng bánh 2 (góc số 2)
là góc tù đỉnh O; cạnh
OA,OB
+ Miếng bánh 1 (góc số 1)
là góc bẹt đỉnh O; cạnh
OC,OB
- Lắng nghe, rút kinh
bánh
+ HS nhận diện góc nhọn,
góc tù, góc bẹt
- Các nhóm trình bày, trao đổi
và phản biện lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải - GV tổ chức vận dụng bằng
nghiệm.
các hình thức như trò chơi, hái
hoa,...sau bài học để học sinh
nhận biết góc nhọn, góc tù, góc
bẹt.
- Nhận xét, tuyên dương.
nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- HS lắng nghe để vận dụng
vào thực tiễn.
BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và
góc bẹt.
- Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- N. lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- PC chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ê ke, thước đo độ.
III. Hoạt động dạy học:
Các hoạt động
1. Khởi động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi
- HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Hình dưới đây có mấy
- Có 3 góc vuông
góc vuông?
+ Câu 2: Nêu cách kiểm tra góc
vuông hay góc không vuông?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Đặt đỉnh góc vuông
của thước trùng với
đỉnh góc cần đo và 1
cạnh góc vuông của
thước trùng với 1
cạnh góc cần đo.
Nếu:
a) Nếu cạnh góc
vuông của thước
trùng với cạnh còn
lại của góc cần đo thì
đó là góc vuông.
- b) Nếu cạnh góc
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
3. Luyện tập,
thực hành.
Giới thiệu tình huống: Bạn
Rô bốt khép hoặc mở thước
gấp để làm góc nhọn, góc tù và
góc bẹt.
- HD dẫn HS làm các thao tác
đó trên những đồ dùng đã
chuẩn bị trước
- Cho học sinh thảo luận nhóm
2 tìm ra kiến thức bài học ( gợi
ý HS so sánh với góc vuông)
vuông của thước
không trùng với cạnh
còn lại của góc cần
đo thì đó là góc
không vuông.
- Góc vuông là 90 O
- HS lắng nghe.
Học sinh đọc đề bài
HS làm trên quạt nan hoặc
thước gấp…
Thảo luận nhóm và nêu ý
kiến về góc tù, góc nhọn,
góc bẹt
Kết luận:
+ Góc nhọn: bé hơn góc
vuông
- Qua HĐ vừa rồi, HS nhận
+ Góc tù: lớn hơn góc
biết được góc nhọn, góc tù và
vuông
góc bẹt qua quan sát.
+ Góc bẹt: bằng hai góc
* Với các góc gần bằng góc
vuông
vuông hoặc gần bằng góc bẹt
HS thực hành :
thì ta phải dụng eke để phân
- Đặt đỉnh góc vuông
biệt
của thước trùng với
- GV cho HS sử dụng eke,
đỉnh góc cần đo và 1
HD HS cách nhận biết
cạnh góc vuông của
góc nhọn, góc tù, góc
thước trùng với 1
bẹt.
cạnh góc cần đo.
- Sau đó, GV cho HS nhận
Nếu:
xét về số đo của góc
a. Nếu cạnh còn lại của góc
nhọn, góc tù và góc bẹt
cần đo nằm ngoài hai cạnh
với góc vuông qua việc
góc vuông của thước thì đó
là góc tù.
sử dụng thước đo độ.
b. Nếu cạnh còn lại của góc
-Giáo viên củng cố, nhận xét
cần đo nằm giữa hai cạnh
đưa ra kết luận về góc nhọn,
góc vuông của thước thì đó
góc tù, góc bẹt.
là góc nhọn.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù
và góc bẹt(Làm việc cá nhân)
Nhận biết góc nhọn, góc tù và
góc bẹt
- GV yêu cầu HS gọi tên góc;
nhận biết các góc nhọn, góc tù
và góc bẹt và viết câu trả lời
vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV củng cố lại cho HS cách
nhận biết về góc nhọn, góc tù,
góc bẹt.
Bài 2: Xác định góc nhọn, góc
tù được tạo bởi hai lưỡi kéo.
(Làm việc nhóm 4)
Nhận biết góc nhọn, góc tù,
góc bẹt trong các vật dụng thực
tế.
- GV yêu cầu HS dùng e ke dể
nhận biết được hình nào có hai
lưỡi kéo tạo thành góc nhọn,
góc tù.
GV tiếp tục cho HS tạo góc
với các vật dụng thực tế
( compa, mở quyển sách…)
- Nghe nhóm bạn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nhận diện góc nhọn,
góc tù, góc bẹt trong tình
huống thực tế. (Làm phiếu
nhóm 2 và ghi kết quả vào
phiếu)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV nêu YC để HS thảo luận
nhóm
+ Học sinh đọc đề bài và
gọi tên các góc trên miếng
- 1 HS nêu miệng cách làm
bài mẫu
+ Góc nhọn đỉnh O; cạnh
OM, ON
+ Góc tù đỉnh B; cạnh BP,
PQ
+ Góc vuông đỉnh C; cạnh
CI, CK
+ Góc bẹt đỉnh C; cạnh CX,
CY
+ Góc nhọn đỉnh D; cạnh
DU,DV
+ Góc tù đỉnh A; cạnh AG,
AH
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
HS thực hành rồi báo cáo
kết quả.
- Các nhóm làm việc theo
phân công.
- Các nhóm trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo
phân công.
+ Miếng bánh 1 (góc số 1)
là góc nhọn đỉnh O; cạnh
OA,OC
+ Miếng bánh 2 (góc số 2)
là góc tù đỉnh O; cạnh
OA,OB
+ Miếng bánh 1 (góc số 1)
là góc bẹt đỉnh O; cạnh
OC,OB
- Lắng nghe, rút kinh
bánh
+ HS nhận diện góc nhọn,
góc tù, góc bẹt
- Các nhóm trình bày, trao đổi
và phản biện lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải - GV tổ chức vận dụng bằng
nghiệm.
các hình thức như trò chơi, hái
hoa,...sau bài học để học sinh
nhận biết góc nhọn, góc tù, góc
bẹt.
- Nhận xét, tuyên dương.
nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- HS lắng nghe để vận dụng
vào thực tiễn.
 








Các ý kiến mới nhất