Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 27_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:20' 05-03-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 27
Chủ đề: Giấy rách phải giữ lấy lề
(Từ ngày 24/3/2025 đến ngày 28/3/2025)
Thứ, ngày

Buổi

S
Thứ 2
Ngày
24/3/2025

C

Tiết
TKB

Môn
học

1
2

HĐTN

3

TV

183

4

TV

184

1

LS&ĐL

53

2

TV

185

3
1
Thứ 3
Ngày
25/3/2025

S

3
4

C

Thứ 4
Ngày
26/3/2025

2

S

1
2
3
4

S

Thứ 5
Ngày
27/3/2025

Thứ 6
Ngày
28/3/2025

27
HĐTN 80
TD
53
TD
54
MT
27
TOÁN 133

3

KH

1

TOÁN

Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và trả lời câu
hỏi: Tháng Năm
Tiết 2: Ôn luyện về câu đơn và câu ghép
Bài 21. Các châu lục và đại dương trên thế giới.
Tiết 2
Tiết 3: Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ và dấu
gạch ngang
Bài 12. Viết chương trình để tính toán Tiết 2
Bài 82. Em làm được những gì? -Tiết 2
Tiết 4: Ôn luyện viết bài văn: Viết bài văn tả
một thầy giáo hoặc cô giáo mà em yêu quý
Em nhận diện biểu hiện xâm hại (tiết 3)

TA

3

ÂN

Đồ dùng dạy học
Sẵn có Tự làm

x
x
x
x
x
x

x

x
x

x

x
x

HĐGDCĐ: Tự hào về cảnh quan thiên nhiên …

x

Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn

Kiểm tra giữa học kì 2 (1 tiết)
Tiết 5: Ôn luyện viết đoạn văn: Viết đoạn văn
187
bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một ngày hội được
Bài 24: Các giai đoạn phát triển của con
53
người. Tiết 3
54 Bài 25: Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì. Tiết 1

x

x

x

x
x

x

x

188

x
x
x

106 GV Tiếng Anh dạy
27 Giáo viên bộ môn

TOÁN 135 Bài 83. Vận tốc -Tiết 2
HĐTN

TA

4

CN

5

TA

x

134 Bài 83. Vận tốc -Tiết 1

Đánh giá giữa học kì II: Đọc: Đọc hiểu văn
bản Sự tích cây chuối
Bài 21. Các châu lục và đại dương trên thế giới.
LS&ĐL 54
Tiết 3
Đánh giá giữa học kì II: Viết: – Viết bài văn
TV 189
tả một em bé đang tuổi tập nói, tập đi…
TA 105 GV Tiếng Anh dạy
TV

2

1
2
3

186

Đ Đức

KH

1

S

TV

2

4
C

TIN H
27
TOÁN 132

TV

3

Tên bài dạy

79 SHDC: Triển lãm sách hay
TOÁN 131 Bài 82. Em làm được những gì? -Tiết 1

1

2

Tiết
PPCT

81 SHL: Thi đố về địa danh Việt Nam
107 GV Tiếng Anh dạy
27 Bài 8. Mô hình máy phát điện gió (tiết 3)
108 GV Tiếng Anh dạy

x
x

Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541
Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
TUẦN 27
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA SÂN KHẤU TƯƠNG TÁC VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh nêu được cách giải quyết tình huống về chủ đề gia đình
- Học sinh chia sẻ được về hoạt động tương tác em yêu thích
2. Năng lực chung
- Giao tiếp – hợp tác: thể hiện qua việc làm chia sẻ với bạn ý kiến cá nhân trong các
nhiệm vụ nhóm; cùng trao đổi với người thân để xây dựng cây giá trị gia đình, thực hiện
những việc làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm
trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động thực hiện và điều chỉnh những việc làm thể hiện
trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Năng lực thẩm mĩ: thể hiện qua việc làm sản phẩm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn
với người thân trong gia đình và tôn trọng phụ nữ
- Thích ứng: thể hiện qua việc thực hiện được những việc làm tạo sự gắn kết giữa các
thành viên trong gia đình và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bằng các
cách khác nhau.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc lập danh sách và thực hiện những việc
làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và
thực hiện các giá trị gia đình hàng ngày.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: tự giác thực hiện việc làm giúp đỡ gia đình, tích cực tham gia các hoạt
động chung và tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên
- Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Trang phục chỉnh tề
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, tích cực tham gia các
hoạt động, đưa ra được cách giải quyết vấn đề
khi tham gia sân khấu tương tác về chủ đề gia
đình
– Học sinh chia sẻ được về những hoạt động
tương tác mà em yêu thích
2) Tiến trình hoạt động

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

– GV yêu cầu HS tham gia buổi sinh hoạt
dưới cờ đúng giờ, trang phục gọn gàng, sạch
sẽ.
- GV tổ chức cho HS tham gia sân khấu
tương tác về chủ đề gia đình
+ Giáo viên khuyến khích học sinh suy nghĩ
về cách giải quyết vấn đề khi tham gia sân
khấu tương tác về chủ đề gia đình
+ Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tham gia
sân khấu tương tác và phát biểu cách giải
quyết vấn đề của mình với tình huống đưa ra
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ HS
tham gia hoạt động
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hoạt
động tương tác mà em yêu thích và điều em
học được sau hoạt động sinh hoạt dưới cờ
- GV nhắc HS tiếp tục thực hiện những việc
làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong
gia đình.

- HS tập trung và ổn định trật tự theo
hướng dẫn của GV
- HS tham gia sân khấu tương tác theo
hướng dẫn của GV

- HS chủ động, tích cực tham gia hoạt
động tương tác.
– HS chia sẻ về hoạt động tương tác
mình yêu thíc và những điều mình học
được với các bạn sau khi tham gia
chương trình.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần chú - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em đã
đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
TIẾT 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
2. Năng lực chung
Năng tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh hoa phượng nở rộ, cảnh đồng ruộng
bước vào mùa gặt, cảnh bầu trời tháng Năm,… (nếu có).
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (03 phút)
* Mục tiêu: Cảm nhận và chia sẻ cảm xúc, liên tưởng gợi
ra khi xem video clip.

* Cách tiến hành:
– Cho HS xem video clip ngắn về cảnh hoa
phượng nở rộ, cảnh đồng ruộng bước vào
mùa gặt, cảnh bầu trời tháng Năm,… Sau đó
chia sẻ cảm xúc của em.
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
2. Khám phá và luyện tập
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu (15
phút)
* Mục tiêu:
– Ôn luyện kĩ năng đọc thành tiếng kết hợp
với đọc hiểu.
– Đọc to, rõ ràng, đúng nhịp thơ; giọng trong
sáng, vui tươi; nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Hiểu nội dung bài đọc trên cơ sở trả lời câu
hỏi đọc hiểu.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– GV chuẩn bị thăm bài đọc và câu hỏi tìm
hiểu bài trên phiếu để HS đọc bài, trả lời câu
hỏi.

– HS xem video clip  chia sẻ cảm xúc của em.

– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài
ôn tập.

– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi
trên phiếu đọc trong nhóm 4. HS nghe
bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi.
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

trước lớp.
+ Đọc đoạn từ đầu đến “ắp nắng xoè
– Mời 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi ra” và trả lời câu hỏi:
trước lớp.
 Tháng Năm đẹp vì cảnh sắc thiên nhiên: cánh
 Tháng Năm có những gì đẹp?

diều no gió vút cao; ve kêu râm ran; hoa phượng
rực hồng; mùa gặt rơm phơi lấp cả đường làng;
chim kêu; cá bơi rợp mặt sông; hạt ngô vừa gieo
đã xanh mầm;... và hài hoà với hoạt động của con
người: mồ hôi ướt vai áo; ướt cả thóc vàng; dấu
chân thênh thang; bàn tay đầy ắp nắng xoè ra;...

 Cảnh vật và con người trong đoạn
 Cảnh vật và con người trong đoạn thơ được tả bằng thơ được tả bằng các từ ngữ, hình ảnh:
những từ ngữ, hình ảnh nào?
cánh diều no gió; ve kêu râm ran; hoa
phượng rực hồng; cá bơi rợp mặt
sông; dấu chân thênh thang; bàn tay
đầy ắp nắng;...
+ Đọc đoạn từ “Tháng Năm chim kêu
 Hình ảnh bàn tay xoè ra có những gì đáng yêu? Vì sao?
ngoài bãi” đến hết và trả lời câu hỏi:
 Vẻ đáng yêu của hình ảnh “bàn tay
xoè ra”: gợi hình ảnh bàn tay xinh xắn
của những bạn nhỏ vào những ngày
hè. Các bạn xoè tay ra đón nắng, trông
như đầy ắp ánh nắng trong tay, khi
 Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?
bàn tay “xoè ra” sẽ trông như những
nụ, những bông hoa xinh xinh. Những
bàn tay còn “xoè ra” cào cào, muồm
muỗm, “chú dế cánh mềm” – những
người bạn nhỏ thân thương của tuổi
thơ,…
 Khổ thơ nói lên sự gắn bó của tháng
Năm với tuổi thơ. Tháng Năm như
– GV và HS nhận xét phần đọc và trả lời câu người bạn, làm ô che nắng cho các
hỏi.
bạn, cùng các bạn chuẩn bị hành trang
cho những bài học bổ ích, thú vị trong
ngày hè sôi động.
 Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ
cần nhấn giọng.
 Rút ra nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của cảnh vật,
con người vào tháng Năm và những niềm vui mà
tháng Năm mang lại cho các bạn nhỏ.

Trao đổi về hình ảnh em thích và tác dụng của điệp từ,
điệp ngữ (12 phút)

* Mục tiêu:
– Trao đổi được với bạn về những hình ảnh
mà em thích trong bài và tác dụng của việc sử
dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ.
– Tích cực tham gia trò chơi phi máy bay để

– HS nghe GV và bạn nhận xét phần
đọc và trả lời câu hỏi.

tìm hiểu ý kiến của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT 2a.
– Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi.

– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét, góp ý.
– GV tổ chức bằng hình thức bằng hình thức – HS gấp máy bay giấy, ghi một hình
phi máy bay để chia sẻ chung cả lớp.
ảnh trong bài thơ mà em thích vào thân
máy bay, phi máy bay để chia sẻ chung
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT 2b.
cả lớp.
– Tổ chức cho HS chia sẻ tác dụng của việc – HS đọc yêu cầu BT 2b.
sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ – HS thực hiện trong nhóm đôi.
“Tháng Năm”.
– Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Điệp ngữ “Tháng Năm” có tác dụng liệt kê những
vẻ đẹp đặc biệt của con người và cảnh vật trong
tháng Năm; điệp ngữ “xoè ra” có tác dụng nhấn
mạnh vẻ đẹp, niềm vui của những trò chơi mà các
bạn nhỏ tham gia.

– GV cùng HS nhận xét.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.

3. Vận dụng (05 phút)

* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tự đánh giá và đánh giá bạn.

* Cách tiến hành:
– Cho HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em – Vài HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ
thích.
em thích trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
– GV và HS nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
TIẾT 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Ôn luyện về câu đơn và câu ghép.
2. Năng lực chung
Năng tự chủ và tự học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh, video clip về cuộc sống thanh bình (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu.

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

2. Học sinh
– SGK, VBT.
– Tranh, ảnh về cuộc sống thanh bình ở quê hương em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (03 phút)
* Mục tiêu: Đặt được câu đơn và câu ghép phù hợp với yêu
cầu.

* Cách tiến hành:
– Yêu cầu mỗi HS đặt một câu đơn và một câu – HS đặt câu viết vào nháp.
ghép liên quan đến chủ điểm “Giữ mãi màu
xanh” hoặc “Đất nước ngàn năm”.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài
– GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
ôn tập.
2. Khám phá và luyện tập
Ôn luyện về câu đơn và câu ghép (08 phút)

* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để thực hiện các yêu cầu của
BT.
– Xác định được câu đơn, câu ghép và cách nối
các vế trong câu ghép.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT 1a.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện
yêu cầu, làm bài vào VBT.
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.

– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào
VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
Đáp án:
 Đêm nay, sư đoàn/ vượt sông Đà Rằng để
tiến về giải

CN

VN

phóng vùng đồng bằng ven biển Phú Yên.
 Trăng/ đang lên, mặt sông/ lấp loá ánh vàng.

CN 1

VN 1

CN 2

VN 2

 Núi Trùm Cát/ dựng sừng sững bên bờ sông
thành một

CN

VN

khối tím thẫm uy nghiêm, trầm mặc.
 Dưới ánh trăng, dòng sông/ sáng rực lên và
những con

– GV cùng HS nhận xét.
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT 1b và 1c.
CN 1
– Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, viết vào VN 1
CN 2
sóng nhỏ/ lăn tăn, gợn đều, mơn man vỗ nhẹ vào
VBT.
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước hai bên
VN 2
lớp.

bờ cát.
 Sau một ngày ồn ào náo động, đêm/ đang

lắng dần,

1
– GV cùng HS nhận xét.

CN

VN 1

không gian/ như loãng ra, thấm đượm hơi
sương, thoảng

CN 2

VN 2

chút ngọt ngào của hương cây, hương cỏ.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b và
1c.
– HS thực hiện BT theo nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
Đáp án:
+ Câu đơn: , 

+ Câu ghép:

 ,  – cách nối các vế câu ghép: dấu phẩy.
  – cách nối các vế câu ghép: kết từ “và”.

Ôn luyện đặt câu ghép theo yêu cầu (07
phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để thực hiện các yêu cầu của
BT.
– Đặt được câu ghép theo yêu cầu và xác định
được cách nối các vế trong câu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện
yêu cầu, làm bài vào VBT.
– Mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– HS xác định yêu cầu BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào
VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
a.
+ Nói về sự thay đổi của cảnh vật vào tháng
Năm: Vào tháng Năm, ve mới bắt đầu kêu râm
ran, những chùm hoa phượng đã vội rực hồng.
+ Nói về ý nghĩa của tháng Năm đối với bạn
nhỏ: Mây tháng Năm toả ra như những chiếc ô,
mây che nắng cho các bạn học bài.

b.

– GV cùng HS nhận xét.
Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng câu ghép
(15 phút)

+ Ở câu ghép thứ nhất các vế trong câu được
nối với nhau bằng cặp từ hô ứng … mới … đã …
+ Ở câu ghép thứ hai các vế trong câu được nối
với nhau bằng dấu phẩy.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

* Mục tiêu:
– Viết được đoạn văn đúng yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của BT.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT. Sau đó chia sẻ – HS có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh
trong nhóm đôi.
đã chuẩn bị, làm bài vào VBT.
– HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét để chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn
– Mời 2 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.
văn.
– 2 HS chia sẻ đoạn văn trước lớp.
Ví dụ:

– GV cùng HS nhận xét.

Những ngày hè được về quê thăm ông bà
ngoại. Tôi thường dậy rất sớm và tôi cùng ông
ngoại đi dạo trên con đường ven cánh đồng. Khi
ấy, ánh mặt trời của ngày mới chỉ vừa bắt đầu ló
rạng nhưng nó cũng đủ khiến mọi vật dường như
bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài. Ánh nắng ấm áp
làm tan những giọt sương sớm còn đọng trên
những chiếc lá. Những ruộng lúa xanh mướt trải
dài mênh mông. Gió từ xa thổi vào khiến cho
những hàng lúa đung đưa như nhảy múa trước
gió. Từ phía đường làng đi lại, một vài bác nông
dân vừa đi vừa trò chuyện thật vui vẻ. Không khí
buổi sáng ở cánh đồng thật trong lành mát mẻ
làm sao.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.

3. Vận dụng (02 phút)
* Mục tiêu:
– Nói, viết được câu theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự đánh giá và đánh giá bạn.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS viết 1 – 2 câu ghép về mùa hè, – HS thực hiện cá nhân vào nháp.
chỉ ra cách nối các vế trong câu.
– Tổ chức trò chơi Truyền điện để thi nói câu ghép trước – HS tham gia trò chơi.
lớp.

– GV nhận xét tiết ôn tập.

– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.

IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Toán
Bài 82. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 60)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng về các đơn vị đo thời gian, các phép tính về số đo thời gian.

– Vận dụng giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán

học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ.
HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (10 phút)
* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có
liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng
vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
– Trò chơi “Đố bạn”.
+ GV nêu thời điểm khởi hành và thời + HS viết phép tính tìm khoảng thời gian
điểm đến.
đi (không yêu cầu HS thực hiện phép tính).
+ HS viết phép tính tìm thời điểm đến
+ GV nêu thời điểm khởi hành và khoảng (không yêu cầu HS thực hiện phép tính).
thời gian đi.
+ HS viết phép tính tìm thời điểm khởi
+ GV nêu thời điểm đến và khoảng thời hành (không yêu cầu HS thực hiện phép
gian đi.
tính).
GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập – Thực hành (20 phút)
* Mục tiêu: Củng cố các kĩ năng về các
đơn vị đo thời gian, các phép tính về số đo
thời gian.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
– HS giải thích cách làm.
cách làm.
a) Vì 1 thế kỉ = 100 năm
Nửa thế kỉ = 100 : 2 = 50 (năm).

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
b) Năm thường có 365 ngày, năm nhuận có

– GV lưu ý HS:

366 ngày
Năm thường tháng 2 có 28 ngày, năm
nhuận tháng 2 có 29 ngày.
c) 1 năm 6 tháng = 18 tháng;
1,6 năm = 12 x 1,6 = 19,2 (tháng),
d) 3 ngày 4 giờ = 24 x 3 + 4 = 76 (giờ).

+ Các số đo “độ dài”, “khối lượng” theo hệ
thập phân (hai đơn vị liền nhau gấp, kém
nhau 10 lần).
+ Các số đo thời gian không theo hệ thập
phân (1 năm = 12 tháng, 1 giờ = 60
phút, ...).
Bài 2:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân (viết phép tính trên
bảng con), sau đó chia sẻ nhóm đôi.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách a)
thực hiện phép tính trên bảng con.

b)

c)

d)

– HS nêu cách thực hiện phép tính trên
bảng con.

– GV giúp HS nhắc lại những lưu ý khi
thực hiện các phép tính với số đo thời + Cộng, trừ
gian.
Các số đo cùng đơn vị thẳng cột.
+ Đặt tính?
+ Thực hiện tính các số đo theo từng đơn
+ Tính?
vị.
Cộng, trừ, nhân
Từ phải sang trái; Chia
Từ trái sang phải.
+ Với các phép tính cộng trừ, nhân: Nếu
kết quả xuất hiện số đo:
Lớn hơn 60 giây Lớn hơn 60 phút
Đổi ra phút. Đổi ra giờ.

Lớn hơn ? giờ
Đổi ra ngày. Lớn hơn ?
tháng
Đổi ra năm.
Với phép chia: Nếu phần dư khác 0 thì ta
làm gì?

Lớn hơn 24 giờ
Đổi ra ngày. Lớn hơn
12 tháng
Đổi ra năm.
Với phép chia: Nếu phần dư khác 0 thì ta
chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền
kề rồi chia tiếp.
Bài 3:
– HS đọc yêu cầu, nhận biết:
Loại bài?
Loại bài tính giá trị của biểu thức với các
số đo thời gian.
Thứ tự thực hiện?
Tương tự như thứ tự thực hiện các phép
tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
thứ tự thực hiện và cách tính.
HS sửa tiếp sức theo từng nhóm và trình
bày thứ tự thực hiện và cách tính.
a) 5 phút 48 giây + 7 phút 32 giây – 4 phút
20 giây
= 13 phút 20 giây – 4 phút 20 giây = 9
phút
b) (11 giờ 36 phút + 6 giờ 24 phút) × 4
= 18 giờ × 4 = 72 giờ
c) 25 ngày 9 giờ : 3 – 4 ngày 9 giờ : 3
– GV nhận xét và hệ thống lại những điều = (25 ngày 9 giờ – 4 ngày 9 giờ) : 3
cần lưu ý.
= 21 ngày : 3 = 7 ngày
– HS trình bày thứ tự thực hiện và cách
tính.
3. Vận dụng – Trải nghiệm (10 phút)
* Mục tiêu:
– Vận dụng giải quyết được một số vấn đề
thực tiễn liên quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực
tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 4:
– HS nhóm bốn quan sát bảng, tìm hiểu
nội dung:

– HS nhận biết yêu cầu.
a) Thay .?. bằng số thích hợp.
b) Các bạn 5E có mặt tại phòng chờ lúc

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
mấy giờ?

– GV có thể gợi ý cho HS:
+ Bảng trên có mấy cột, đó là những cột 5 cột: số thứ tự; lớp; thời điểm bắt đầu;
nào?
thời gian thực hiện; ghi chú.
5 lớp Lớp 3A
+ Có mấy lớp tham gia biểu diễn văn 7 giờ 45 phút
nghệ?
7 phút
+ Lớp nào biểu diễn trước?
+ Mấy giờ lớp 3A bắt đầu diễn? Diễn 7 giờ 45 phút + 7 phút = 7 giờ 52 phút
trong bao nhiêu phút?
Lớp 1D
+ Lớp 3A kết thúc biểu diễn lúc mấy giờ?
+ Khi đó sẽ là tiết mục biểu diễn của lớp
nào tiếp theo?
Thời điểm kết thúc của lớp trước cũng
là thời điểm bắt đầu của lớp tiếp theo.
Dựa vào phần ghi chú trong bảng.
– HS thực hiện cá nhân (Vở bài tập hoặc
Phiếu học tập), sau đó chia sẻ nhóm đôi.
a)

– Sửa bài, GV đọc từng ý, cho HS nêu kết

b) 8 giờ 14 phút
quả và cách thực hiện các phép tính.
– HS trình bày cách thực hiện các phép
(Có thể tổ chức cho các nhóm sửa tiếp sức tính.
tạo không khí sôi nổi.)
a) 7 giờ 52 phút + 9 phút = 7 giờ 61 phút
(hay 8 giờ 1 phút)
8 giờ 1 phút + 6 phút = 8 giờ 7 phút
8 giờ 7 phút + 12 phút = 8 giờ 19 phút
– GV hệ thống hoá các việc cần làm: Bảng
b) 8 giờ 19 phút – 5 phút = 8 giờ 14 phút
biểu thị gì?

Bảng gồm bao nhiêu cột, nội dung mỗi
cột là gì?
Bảng có bao nhiêu dòng, nội dung mỗi
dòng là gì?
Các số liệu ở các dòng có gì liên quan
nhau?
Lớp cần quan tâm ở dòng nào, các số
liệu ở dòng đó có thể tính toán được
không?

IV. ĐIIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

Đạo đức
BÀI 10: EM NHẬN DIỆN BIỂU HIỆN XÂM HẠI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm hại.
Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại và tự chủ
trong việc nhận biết được tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng
xử khéo léo để nhận biết một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm
hại.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và
ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được một số
biểu hiện xâm hại và tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại.
3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải
phòng, tránh xâm hại.
* Nội dung tích hợp
- QCN: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng sức khỏe thân thể. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống mô tả biểu hiện của xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Kết nối tiết học trước với tiết
học sau, tạo tâm thế, hứng thú học tập cho
HS.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi – HS tham gia chơi.
“Tiếp sức”: Kể tên các hành vi xâm hại trẻ Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung,
em.
đánh giá.
+ GV chọn 2 đội chơi (trên tinh thần xung
phong), mỗi đội 3 HS.

+ GV chia bảng làm 2 cột, phổ biến luật
chơi: Lần lượt từng thành viên trong mỗi đội
ghi 1 hành vi xâm hại trẻ em. Trong thời
gian 3 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng
hơn sẽ thắng.
B. Luyện tập (10 phút)
Luyện tập 3. Vẽ sơ đồ tư duy
1. GV tổ chức lớp thành 6 – 8 nhóm, giao 1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhiệm vụ cho mỗi nhóm hệ thống kiến thức nhóm, nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm,
về biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc vẽ sơ đồ tư duy theo yêu cầu.
phòng, tránh xâm hại bằng sơ đồ tư duy.
2. GV cho HS thời gian để thực hiện sản 2. Các nhóm HS nhận xét sản phẩm sơ đồ
phẩm và áp dụng kĩ thuật Phòng tranh để tư duy và góp ý lẫn nhau.
trưng bày, thuyết trình về sản phẩm sơ đồ tư
duy mà nhóm đã tạo ra.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
3. GV nhấn mạnh một số biểu hiện cơ bản
của xâm hại (4 nhóm biểu hiện) và ý nghĩa
của việc phòng, tránh xâm hại đã dạy ở tiết
trước để HS ghi nhớ sâu và định hướng ứng
dụng vào các tình huống cụ thể trong cuộc
sống.
C. Hoạt động Vận dụng (15 phút)
– Mục tiêu: Trách nhiệm: Tự giác, chủ động trong việc nhận biết một số biểu hiện xâm
hại. Trung thực : Thẳng thắn với cảm xúc của bản thân khi có nguy cơ bị xâm hại. Tự
chủ và tự học: Tự nghiên cứu và tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại và tự chủ trong việc
nhận biết được tình huống có nguy cơ bị xâm hại Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm
và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng xử khéo léo để nhận biết một số biểu hiện
xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.. Năng lực nhận thức chuẩn mực hành
vi: Nhận biết được một số biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh xâm hại.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Tự đánh giá được một số biểu
hiện xâm hại và tầm quan trọng của việc phòng, tránh xâm hại. Năng lực phát triển bản
thân: Nêu được một số biểu hiện xâm hại, Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Vận dụng để nhận biết biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh
xâm hại trẻ em.
– Sản phẩm: Tạo ra các sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học cá nhân, Dạy học hợp tác.
– Tổ chức thực hiện:
Vận dụng 1. Chia sẻ
1. GV tổ chức hoạt động cá nhân, cho HS 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV, chuẩn bị
thời gian để tự chuẩn bị nội dung liên quan dữ liệu để thuyết trình.
đến các biểu hiện xâm hại và ý nghĩa của
việc phòng, tránh xâm hại. Mỗi HS thuyết
trình sẽ có 2 – 3 phút chia sẻ về các biểu
hiện xâm hại và ý nghĩa của việc phòng,
tránh xâm hại.

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

2. GV tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên, mời 5 –
7 HS thuyết trình về nội dung các em chia 2. HS thuyết trình, chia sẻ về nội dung đã
sẻ với bạn bè, người thân về các biểu hiện chuẩn bị.
xâm hại và ý nghĩa của việc phòng, tránh
xâm hại.
3. GV tuyên dương và ghi nhận sự nỗ lực
của HS. GV động viên HS chia sẻ những
nội dung này với bạn bè, người thân.
3. HS lắng nghe nhận xét của bạn bè và
Gợi ý: Các em hãy luôn chủ động nhận diện GV.
các biểu hiện xâm hại và tìm kiếm sự hỗ trợ
ngay lập tức.
Vận dụng 2. Nhắc nhở bạn bè, người thân về các biểu hiện của xâm hại
1. GV giao nhiệm vụ rèn luyện cho HS thực 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV và nêu
hiện việc nhắc nhở bạn bè, người thân về thắc mắc liên quan đến nhiệm vụ học tập
các biểu hiện của xâm hại.
này, nếu có.
2. GV dặn dò HS về thực hiện nhiệm vụ học 2. HS về nhà thực hiện theo yêu cầu và
tập này và ghi nhận để báo cáo. GV giải đáp báo cáo lại GV vào buổi học tiếp theo.
thắc mắc của HS về hoạt động, nếu có.
3. GV động viên và nêu cách khen thưởng
cho những HS hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao.
D. Hoạt động Tổng kết (5 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học cá nhân.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể linh hoạt bằng nhiều hình thức, – HS lắng nghe...
 
Gửi ý kiến