Tìm kiếm Giáo án
Lớp 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lan
Ngày gửi: 17h:20' 03-03-2025
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lan
Ngày gửi: 17h:20' 03-03-2025
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 43: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức đã học về đặc điểm chung của vùng Tây Nguyên.
- Ôn tập kiến thức đã học về đặc điểm chung của vùng Đông Nam Bộ.
- Ôn tập kiến thức đã học về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
2. Năng lực
* Năng lực chung
+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc
nhóm để ôn tập lại các kiến thức đã học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
Bộ.
+ Trình bày và giải thích được đặc điểm của vùng Tây Nguyên, Đông Nam
+ Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, phân tích được sự
phân hoá đa dạng của vị trí ảnh hưởng tới kinh tế.
- Năng lực vận dụng kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích ảnh
hưởng của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tới các vùng ĐNB, NB và cả nước.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm.
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bản đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ..
- SGK, bút, vở
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo không khí hào hứng, sôi động trước khi vào bài mới
b. Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi khái quát nội dung ôn tập.
c. Sản phẩm: Đáp án câu trả lời cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Phân tích vai trò của Tây Nguyên trong việc kết nối các nước Đông Nam Á lục địa.
Trả lời:
- Tiếp giáp với Lào và Campuchia, nằm trong vùng kinh tế Tam giác phát triển
Việt Nam – Lào - Campuchia => tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và
hợp tác phát triển kinh tế giữa Việt Nam và các nước trong khu vực.
- Nằm trên hành lang kinh tế Đông - Tây, là cửa ngõ quan trọng trong các tuyến
đường bộ, đường sắt và đường thủy nối Việt Nam với các nước Đông Nam Á lục
địa, thúc đẩy thương mại, du lịch và giao lưu văn hóa.
- Vị trí chiến lược của Tây Nguyên còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm
an ninh quốc phòng của khu vực.
=> Tây Nguyên không chỉ là trung tâm phát triển của Việt Nam mà còn là cầu nối
quan trọng trong hợp tác quốc tế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả : HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- GV chốt kiến thức và dẫn vào bài ôn tập, Mục tiêu
2. Hình thành kiến thức (ôn tập)
HĐ1: Ôn tập nội dung vùng Tây Nguyên
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về đặc điểm chung vùng Tây Nguyên
Nội dung: HS ôn tập kiến thức bằng cách thảo luận nhóm trả lời câu hỏi về vùng
Tây Nguyên
Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhóm 1,3: Phân tích tình hình phát triển một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng
Tây Nguyên.
Trả lời:
* Phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
– Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước.
+ Cà phê là cây công nghiệp chủ yếu của vùng, chiếm trên 90% diện tích và sản
lượng cà phê cả nước, được trồng nhiều ở Đắk Lắk, Đắk Nông và Gia Lai.
+ Cây cao su và điều đứng thứ hai cả nước, sau Đông Nam Bộ.
– Tây Nguyên là vùng trồng cây ăn quả lớn, tiêu biểu là sầu riêng, bơ, chôm chôm,
mít,... phục vụ trong nước và xuất khẩu.
– Công nghệ cao (công nghệ sinh học, tự động hoá,...) đã được ứng dụng trong
phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả; công nghiệp chế biến được đẩy
mạnh.
* Lâm nghiệp
– Ngành lâm nghiệp vùng Tây Nguyên chủ yếu là hoạt động khai thác gỗ, ngoài ra
trồng rừng đang được đẩy mạnh.
- Sản lượng gỗ tăng hằng năm để phục vụ chủ yếu cho xuất khẩu. Đắk Lắk là tỉnh
khai thác nhiều gỗ nhất vùng.
- Diện tích rừng trồng mới có biến động. Gia Lai là tỉnh có diện tích rừng trồng
mới nhiều nhất.
- Phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng luôn được chú trọng. Trong vùng có các vườn
quốc gia, khu dự trữ sinh quyển nổi tiếng như: Kon Ka Kinh, Tà Đùng, Yok Đôn,
Lang Biang,…
* Công nghiệp sản xuất điện
- Tây Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp sản xuất điện (sông
chảy qua các cao nguyên sếp tầng, tốc độ gió lớn, số giờ nắng cao).
- Sản xuất điện có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của vùng.
– Cơ cấu ngành sản xuất điện đa dạng, có cả thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời.
+ Trên các hệ thống sông đã hình thành các bậc thang thuỷ điện, như hệ thống
sông Sê San (có nhà máy thuỷ điện Ialy, Sê San 3, Sê San 4,...), hệ thống sông
Srêpôk (có nhà máy thuỷ điện Srêpôk 3, Buôn Kuốp,...), hệ thống sông Đồng Nai
(có nhà máy thuỷ điện Đồng Nai 3, Đồng Nai 4,...).
+ Các nhà máy điện gió, điện mặt trời cũng được chú ý phát triển.
* Du lịch
– Tây Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch (cảnh quan thiên nhiên hấp
dẫn, văn hoá đặc sắc,...).
– Tây Nguyên có thế mạnh phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch
nghỉ dưỡng,...
- Khách du lịch đến Tây Nguyên ngày càng tăng. Đà Lạt, Buôn Ma Thuột,... là
những trung tâm du lịch lớn của vùng.
– Định hướng:
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, hình thành các tuyến du lịch hấp dẫn
du khách.
+ Khai thác lợi thế cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hoá các dân tộc.
Nhóm 2,4: Đề xuất các biện pháp để phát triển du lịch Tây Nguyên mà không gây
tác động tiêu cực đến văn hóa bản địa.
Trả lời:
- Phát triển du lịch sinh thái: Tập trung khai thác các tài nguyên tự nhiên như rừng,
thác nước, cao nguyên để phát triển du lịch sinh thái, bảo vệ cảnh quan và môi
trường.
- Bảo tồn và phát huy văn hóa bản địa: Tạo các tour du lịch tìm hiểu văn hóa, lễ hội
truyền thống như cồng chiêng, đua voi, nhưng cần đảm bảo sự tôn trọng và tham
vấn cộng đồng dân tộc thiểu số.
- Đào tạo và nâng cao nhận thức cho người dân địa phương: Khuyến khích sự tham
gia của cộng đồng địa phương trong việc làm hướng dẫn viên, quản lý cơ sở du
lịch, giúp họ bảo tồn văn hóa và phát triển kinh tế.
- Kiểm soát quy hoạch và hạ tầng du lịch: Quy hoạch du lịch cần hạn chế xây dựng
ồ ạt, bảo vệ không gian sống và di sản văn hóa của các dân tộc thiểu số, không gây
xáo trộn đời sống.
- Tăng cường truyền thông và giáo dục du lịch có trách nhiệm: Nâng cao nhận thức
của du khách về việc tôn trọng văn hóa bản địa, khuyến khích họ tham gia các hoạt
động du lịch có ý thức bảo vệ môi trường và văn hóa.
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK và quan sát lược đổ. GV
thiết kế phiếu học tập để các nhóm trình bày kết quả làm việc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
HĐ2: Ôn tập nội dung vùng Đông Nam Bộ.
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về đặc điểm chung vùng Đông Nam Bộ.
Nội dung: HS ôn tập kiến thức bằng cách thảo luận nhóm trả lời câu hỏi về vùng
Đông Nam Bộ
Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.
Câu 2: Phân tích tình hình phát triển dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ.
Câu 3: Việc tăng cường kết nối liên vùng có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát
triển của vùng Đông Nam Bộ?
Câu 4: Tại sao Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với lao động cả nước.
Trả lời:
Câu 1:
– Công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ phát triển bậc nhất cả nước. Năm 2021, tổng
sản phẩm ngành công nghiệp chiếm hơn 37% GRDP của vùng.
- Cơ cấu ngành công nghiệp rất đa dạng với nhiều ngành khác nhau, trong đó nổi
lên các ngành thế mạnh như khai thác dầu khí; sản xuất điện tử, máy vi tính; sản
xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất trang phục,...
- Những nơi tập trung công nghiệp: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng
Nai,...
– Xu hướng phát triển công nghiệp: ưu tiên phát triển một số ngành công nghệ cao
(điện tử – viễn thông, sản xuất rô-bốt, điều khiển từ xa,...); phát triển công nghiệp
xanh, năng lượng sạch,...
Câu 2:
– Thương mại:
+ Nội thương rất phát triển: nhiều trung tâm thương mại, siêu thị, tổng mức bán lẻ
hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh, chiếm tỉ trọng cao so với cả
nước. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn nhất cả nước. + Ngoại
thương phát triển bậc nhất cả nước (chiếm khoảng 34% cả nước – năm 2021) nhất
là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
- Du lịch:
+ Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở phục vụ du lịch hiện đại, giao thông thuận
tiện, nên Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với khách du lịch trong nước và quốc tế.
+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
– Giao thông vận tải:
+ Đông Nam Bộ có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải; hệ thống giao thông
vận tải phát triển nhất cả nước.
+ Sân bay, cảng biển, đường cao tốc liên tục được xây dựng, nâng cấp để đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
+ Đầu mối giao thông vận tải là Thành phố Hồ Chí Minh.
– Tài chính ngân hàng rất phát triển, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh, với nhiều
ngân hàng Nhà nước, tư nhân, quốc tế, sàn giao dịch chứng khoán, công ti bảo hiểm,...
– Các lĩnh vực dịch vụ khác như công nghệ thông tin – viễn thông, logistics,...
cũng rất phát triển và ngày càng mở rộng.
Câu 3:
Tăng cường kết nối liên vùng giúp Đông Nam Bộ:
– Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và cung ứng các dịch vụ thế mạnh cho các
vùng trong cả nước, nhất là các vùng lân cận.
- Dễ tiếp cận hơn với những vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên như: Tây
Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và vùng sản xuất trọng điểm
lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Cửu Long.
- Thu hút thêm lực lượng lao động để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của vùng.
Câu 4:
Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với người nhập cư vì:
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa với đa dạng ngành nghề,
giúp người lao động dễ dàng tìm việc làm và có thu nhập cao hơn trung bình cả
nước.
- Nơi tập trung nhiều khu công nghiệp và hoạt động dịch vụ, cùng với đầu tư nước
ngoài lớn, tạo nhu cầu cao về lao động.
- Nhiều địa phương trong vùng áp dụng chính sách ưu đãi để thu hút lao động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
b. Nội dung: HS Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Điểm giống nhau giữa Tây Nguyên và Đông Nam Bộ về tự nhiên là:
A. đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng lớn.
B. đất badan tập trung thành vùng lớn.
C. sông ngòi dày đặc, nhiều nước quanh năm.
D. khí hậu phân hóa theo độ cao.
Câu 2: Biểu hiện của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở
Đông Nam Bộ có hiệu quả cao là:
A. thay đổi cơ cấu cây công nghiệp theo hướng hợp lí.
B. trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất.
C. đẩy mạnh công nghiệp chế biến ở vùng chuyên canh.
D. xây dựng được thêm nhiều công trình thủy lợi lớn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của GV.
- GV chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích KT-XH của vùng Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ.
b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Đáp án câu trả lời cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Hãy phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả : HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- GV chốt kiến thức.
Ngày giảng:
Tiết 43: ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức đã học về đặc điểm chung của vùng Tây Nguyên.
- Ôn tập kiến thức đã học về đặc điểm chung của vùng Đông Nam Bộ.
- Ôn tập kiến thức đã học về Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
2. Năng lực
* Năng lực chung
+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc
nhóm để ôn tập lại các kiến thức đã học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
Bộ.
+ Trình bày và giải thích được đặc điểm của vùng Tây Nguyên, Đông Nam
+ Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, phân tích được sự
phân hoá đa dạng của vị trí ảnh hưởng tới kinh tế.
- Năng lực vận dụng kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích ảnh
hưởng của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tới các vùng ĐNB, NB và cả nước.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm.
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bản đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ..
- SGK, bút, vở
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo không khí hào hứng, sôi động trước khi vào bài mới
b. Nội dung: Học sinh trả lời các câu hỏi khái quát nội dung ôn tập.
c. Sản phẩm: Đáp án câu trả lời cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Phân tích vai trò của Tây Nguyên trong việc kết nối các nước Đông Nam Á lục địa.
Trả lời:
- Tiếp giáp với Lào và Campuchia, nằm trong vùng kinh tế Tam giác phát triển
Việt Nam – Lào - Campuchia => tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và
hợp tác phát triển kinh tế giữa Việt Nam và các nước trong khu vực.
- Nằm trên hành lang kinh tế Đông - Tây, là cửa ngõ quan trọng trong các tuyến
đường bộ, đường sắt và đường thủy nối Việt Nam với các nước Đông Nam Á lục
địa, thúc đẩy thương mại, du lịch và giao lưu văn hóa.
- Vị trí chiến lược của Tây Nguyên còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm
an ninh quốc phòng của khu vực.
=> Tây Nguyên không chỉ là trung tâm phát triển của Việt Nam mà còn là cầu nối
quan trọng trong hợp tác quốc tế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả : HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- GV chốt kiến thức và dẫn vào bài ôn tập, Mục tiêu
2. Hình thành kiến thức (ôn tập)
HĐ1: Ôn tập nội dung vùng Tây Nguyên
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về đặc điểm chung vùng Tây Nguyên
Nội dung: HS ôn tập kiến thức bằng cách thảo luận nhóm trả lời câu hỏi về vùng
Tây Nguyên
Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nhóm 1,3: Phân tích tình hình phát triển một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng
Tây Nguyên.
Trả lời:
* Phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
– Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước.
+ Cà phê là cây công nghiệp chủ yếu của vùng, chiếm trên 90% diện tích và sản
lượng cà phê cả nước, được trồng nhiều ở Đắk Lắk, Đắk Nông và Gia Lai.
+ Cây cao su và điều đứng thứ hai cả nước, sau Đông Nam Bộ.
– Tây Nguyên là vùng trồng cây ăn quả lớn, tiêu biểu là sầu riêng, bơ, chôm chôm,
mít,... phục vụ trong nước và xuất khẩu.
– Công nghệ cao (công nghệ sinh học, tự động hoá,...) đã được ứng dụng trong
phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả; công nghiệp chế biến được đẩy
mạnh.
* Lâm nghiệp
– Ngành lâm nghiệp vùng Tây Nguyên chủ yếu là hoạt động khai thác gỗ, ngoài ra
trồng rừng đang được đẩy mạnh.
- Sản lượng gỗ tăng hằng năm để phục vụ chủ yếu cho xuất khẩu. Đắk Lắk là tỉnh
khai thác nhiều gỗ nhất vùng.
- Diện tích rừng trồng mới có biến động. Gia Lai là tỉnh có diện tích rừng trồng
mới nhiều nhất.
- Phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng luôn được chú trọng. Trong vùng có các vườn
quốc gia, khu dự trữ sinh quyển nổi tiếng như: Kon Ka Kinh, Tà Đùng, Yok Đôn,
Lang Biang,…
* Công nghiệp sản xuất điện
- Tây Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp sản xuất điện (sông
chảy qua các cao nguyên sếp tầng, tốc độ gió lớn, số giờ nắng cao).
- Sản xuất điện có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của vùng.
– Cơ cấu ngành sản xuất điện đa dạng, có cả thuỷ điện, điện gió, điện mặt trời.
+ Trên các hệ thống sông đã hình thành các bậc thang thuỷ điện, như hệ thống
sông Sê San (có nhà máy thuỷ điện Ialy, Sê San 3, Sê San 4,...), hệ thống sông
Srêpôk (có nhà máy thuỷ điện Srêpôk 3, Buôn Kuốp,...), hệ thống sông Đồng Nai
(có nhà máy thuỷ điện Đồng Nai 3, Đồng Nai 4,...).
+ Các nhà máy điện gió, điện mặt trời cũng được chú ý phát triển.
* Du lịch
– Tây Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch (cảnh quan thiên nhiên hấp
dẫn, văn hoá đặc sắc,...).
– Tây Nguyên có thế mạnh phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch
nghỉ dưỡng,...
- Khách du lịch đến Tây Nguyên ngày càng tăng. Đà Lạt, Buôn Ma Thuột,... là
những trung tâm du lịch lớn của vùng.
– Định hướng:
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, hình thành các tuyến du lịch hấp dẫn
du khách.
+ Khai thác lợi thế cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hoá các dân tộc.
Nhóm 2,4: Đề xuất các biện pháp để phát triển du lịch Tây Nguyên mà không gây
tác động tiêu cực đến văn hóa bản địa.
Trả lời:
- Phát triển du lịch sinh thái: Tập trung khai thác các tài nguyên tự nhiên như rừng,
thác nước, cao nguyên để phát triển du lịch sinh thái, bảo vệ cảnh quan và môi
trường.
- Bảo tồn và phát huy văn hóa bản địa: Tạo các tour du lịch tìm hiểu văn hóa, lễ hội
truyền thống như cồng chiêng, đua voi, nhưng cần đảm bảo sự tôn trọng và tham
vấn cộng đồng dân tộc thiểu số.
- Đào tạo và nâng cao nhận thức cho người dân địa phương: Khuyến khích sự tham
gia của cộng đồng địa phương trong việc làm hướng dẫn viên, quản lý cơ sở du
lịch, giúp họ bảo tồn văn hóa và phát triển kinh tế.
- Kiểm soát quy hoạch và hạ tầng du lịch: Quy hoạch du lịch cần hạn chế xây dựng
ồ ạt, bảo vệ không gian sống và di sản văn hóa của các dân tộc thiểu số, không gây
xáo trộn đời sống.
- Tăng cường truyền thông và giáo dục du lịch có trách nhiệm: Nâng cao nhận thức
của du khách về việc tôn trọng văn hóa bản địa, khuyến khích họ tham gia các hoạt
động du lịch có ý thức bảo vệ môi trường và văn hóa.
- GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK và quan sát lược đổ. GV
thiết kế phiếu học tập để các nhóm trình bày kết quả làm việc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
HĐ2: Ôn tập nội dung vùng Đông Nam Bộ.
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về đặc điểm chung vùng Đông Nam Bộ.
Nội dung: HS ôn tập kiến thức bằng cách thảo luận nhóm trả lời câu hỏi về vùng
Đông Nam Bộ
Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.
Câu 2: Phân tích tình hình phát triển dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ.
Câu 3: Việc tăng cường kết nối liên vùng có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát
triển của vùng Đông Nam Bộ?
Câu 4: Tại sao Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với lao động cả nước.
Trả lời:
Câu 1:
– Công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ phát triển bậc nhất cả nước. Năm 2021, tổng
sản phẩm ngành công nghiệp chiếm hơn 37% GRDP của vùng.
- Cơ cấu ngành công nghiệp rất đa dạng với nhiều ngành khác nhau, trong đó nổi
lên các ngành thế mạnh như khai thác dầu khí; sản xuất điện tử, máy vi tính; sản
xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất trang phục,...
- Những nơi tập trung công nghiệp: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng
Nai,...
– Xu hướng phát triển công nghiệp: ưu tiên phát triển một số ngành công nghệ cao
(điện tử – viễn thông, sản xuất rô-bốt, điều khiển từ xa,...); phát triển công nghiệp
xanh, năng lượng sạch,...
Câu 2:
– Thương mại:
+ Nội thương rất phát triển: nhiều trung tâm thương mại, siêu thị, tổng mức bán lẻ
hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh, chiếm tỉ trọng cao so với cả
nước. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn nhất cả nước. + Ngoại
thương phát triển bậc nhất cả nước (chiếm khoảng 34% cả nước – năm 2021) nhất
là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
- Du lịch:
+ Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở phục vụ du lịch hiện đại, giao thông thuận
tiện, nên Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với khách du lịch trong nước và quốc tế.
+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
– Giao thông vận tải:
+ Đông Nam Bộ có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải; hệ thống giao thông
vận tải phát triển nhất cả nước.
+ Sân bay, cảng biển, đường cao tốc liên tục được xây dựng, nâng cấp để đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
+ Đầu mối giao thông vận tải là Thành phố Hồ Chí Minh.
– Tài chính ngân hàng rất phát triển, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh, với nhiều
ngân hàng Nhà nước, tư nhân, quốc tế, sàn giao dịch chứng khoán, công ti bảo hiểm,...
– Các lĩnh vực dịch vụ khác như công nghệ thông tin – viễn thông, logistics,...
cũng rất phát triển và ngày càng mở rộng.
Câu 3:
Tăng cường kết nối liên vùng giúp Đông Nam Bộ:
– Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và cung ứng các dịch vụ thế mạnh cho các
vùng trong cả nước, nhất là các vùng lân cận.
- Dễ tiếp cận hơn với những vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên như: Tây
Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và vùng sản xuất trọng điểm
lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Cửu Long.
- Thu hút thêm lực lượng lao động để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của vùng.
Câu 4:
Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với người nhập cư vì:
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa với đa dạng ngành nghề,
giúp người lao động dễ dàng tìm việc làm và có thu nhập cao hơn trung bình cả
nước.
- Nơi tập trung nhiều khu công nghiệp và hoạt động dịch vụ, cùng với đầu tư nước
ngoài lớn, tạo nhu cầu cao về lao động.
- Nhiều địa phương trong vùng áp dụng chính sách ưu đãi để thu hút lao động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất kết quả.
Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện các nhóm HS trình bày, các HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
b. Nội dung: HS Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Câu 1: Điểm giống nhau giữa Tây Nguyên và Đông Nam Bộ về tự nhiên là:
A. đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng lớn.
B. đất badan tập trung thành vùng lớn.
C. sông ngòi dày đặc, nhiều nước quanh năm.
D. khí hậu phân hóa theo độ cao.
Câu 2: Biểu hiện của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở
Đông Nam Bộ có hiệu quả cao là:
A. thay đổi cơ cấu cây công nghiệp theo hướng hợp lí.
B. trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất.
C. đẩy mạnh công nghiệp chế biến ở vùng chuyên canh.
D. xây dựng được thêm nhiều công trình thủy lợi lớn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của GV.
- GV chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích KT-XH của vùng Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ.
b. Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Đáp án câu trả lời cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Hãy phân tích vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả : HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- GV chốt kiến thức.
 









Các ý kiến mới nhất