Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Địalí 9 - KNTT (Từ Bái 1 đến bài 22)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thế Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:22' 06-01-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 1 ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
– Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.

2. Năng lực
– Năng lực chung:

+ Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận với các bạn để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Tự chủ và tự học: tự lực thực hiện được những nhiệm vụ học tập trên lớp và ở
nhà.
– Năng lực đặc thù:

+ Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả được đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt
Nam; phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân
số nước ta.
3. Phẩm chất
– Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
– Tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hoá các dân tộc Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
– Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
– Bảng số liệu cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta; bảng số liệu số dân, gia
tăng dân số.
– Phiếu học tập.
1

– SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).

RÚT KINH NGHIỆM

Tam Lập, ngày
tháng 09 năm 2024
Tổ khối trưởng
(Ký ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Luân

Tam Lập, ngày

tháng 09 năm 2024
GVBM

Bùi Phú Hưng

2

2. Học sinh
SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
– Gợi mở nội dung bài học mới.
– Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật KWL, yêu cầu HS kẻ bảng KWL vào vở.

– Bước 2: HS tự viết những điều em đã biết về dân tộc, dân số Việt Nam vào ô
K, những điều em muốn biết vào ô W.
– Bước 3: Một số HS trả lời.
– Bước 4: GV dẫn vào bài.

2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu

Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 1 trang 116 SGK
thực hiện nhiệm vụ: Trình bày đặc điểm phân bố dân tộc của nước ta.
– Bước 2: HS đọc thông tin trong SGK và hiểu biết của bản thân, viết câu trả lời
vào ô L trong bảng KWL.
– Bước 3: Một số HS trả lời. Các HS khác bổ sung.
3

– Bước 4: GV đánh giá câu trả lời của HS và chuẩn hoá kiến thức.
1. Dân tộc
– Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân.
– Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống trên toàn lãnh thổ.
– Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau. Ví dụ: Tây Nguyên có 53
dân tộc cùng sinh sống.
– Người Việt Nam ở nước ngoài là 1 bộ phận của dân tộc Việt Nam.

2. Nội dung 2: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta
a) Mục tiêu
– Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu.
– Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu 1.1, 1.2, biểu đồ hình 1 trang 117, 118
SGK, hoàn thành phiếu học tập sau.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên: .................................... Lớp: .........................
Yêu cầu: HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu 1.1, 1.2, biểu đồ hình 1 trang 117,
118 SGK, trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

– Bước 2: HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và hoàn thành phiếu học tập.
– Bước 3: HS trao đổi bài, nhận xét, góp ý cho nhau.
– Bước 4: GV đưa ra đáp án, đánh giá, chuẩn hoá kiến thức.

4

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ tên HS: ..................................................... Lớp: ........................
Yêu cầu: HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu 1.1, 1.2, biểu đồ hình 1 trang 117,
118 SGK, trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021:
– Quy mô dân số đông, tăng nhanh.
– Tỉ lệ gia tăng dân số khá thấp và có xu hướng giảm.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
– Cơ cấu theo tuổi có xu hướng già hoá.
– Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng.

3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu

Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ theo yêu cầu bài luyện tập. GV có thể
hướng dẫn nếu kĩ năng của HS chưa tốt.
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, vẽ biểu đồ vào vở.
– Bước 3: GV đưa ra biểu đồ đáp án. HS cùng bàn trao đổi bài, chấm bài cho
nhau theo đáp án GV đã cho.
– Bước 4: GV nhận xét quá trình làm việc của HS.

4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu

Vận dụng kiến thức đã học để trình bày một nội dung về dân tộc, dân số mà
em quan tâm.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà. Gợi ý nội dung: già hoá
dân số, cơ cấu theo giới, phân bố dân tộc.
– Bước 2: HS thu thập thông tin, tự thực hiện
– Bước 3: HS nộp trên trang Padlet hoặc nhóm lớp.
– Bước 4: GV nhận xét, góp ý cho HS vào buổi học sau.

5

IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân tộc Việt
Nam?
A. Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ cao nhất, 85%.
B. Các dân tộc sinh sống trên toàn lãnh thổ.
C. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi.
D. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.

Câu 2. Nhận định nào sau đây thể hiện sự thay đổi không gian phân bố của các
dân tộc ở Việt Nam?
A. Các dân tộc sinh sống trên toàn lãnh thổ.
B. Các dân tộc thiểu số sinh sống ở miền núi.
C. Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau.
D. Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều dân tộc.

Câu 3. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (...).
thay
đan xen
đồng bằng và ven biển54
đổ Nguyên và Trung du và miền núi Bắc Bộ85
Tây
1. Nước ta có ............... dân tộc, trong đó người Kinh chiếm đa số, với........%.
2. Quá trình phát triển kinh tế trên cả nước, chính sách chuyển cư làm cho
phân bố dân tộc ở Việt Nam ..........................
3. Các dân tộc ở Việt Nam ngày càng phân bố...................trên lãnh thổ.
4. Người Kinh cư trú rộng khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở
........................
5. Các vùng................................................có nhiều dân tộc cùng sinh sống.

RÚT KINH NGHIỆM

6

BÀI 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
– Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.

2. Năng lực
– Năng lực chung: phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động
tìm kiếm thông tin từ văn bản, bản đồ để tìm hiểu về dân cư Việt Nam.
– Năng lực đặc thù:

+ Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc trưng của quần cư thành thị và
quần cư nông thôn.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ để tìm kiếm thông tin về đặc điểm phân bố
dân cư Việt Nam.
3. Phẩm chất
Tôn trọng các đặc điểm cư trú, tập quán sinh hoạt khác nhau của người dân ở
mọi vùng, miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
– Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam.
– Các hình ảnh về quần cư thành thị, nông thôn.
– Lược đồ trống lãnh thổ Việt Nam.
– Giấy A3, bút chì, bút màu.
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá.
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).

2. Học sinh
SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
– Gợi mở nội dung bài học mới.
– Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
7

b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV sử dụng một số hình ảnh về dân cư nước ta (có hình ảnh về dân số
ở đô thị, dân số ở nông thôn,...). GV yêu cầu HS tìm các từ khoá mô tả sự phân
bố dân cư trong các hình ảnh đó.
– Bước 2: HS quan sát hình ảnh, tìm câu trả lời.
– Bước 3: Một số HS trả lời. HS có các từ khoá đúng nhất, trả lời nhanh nhất
nhận được phần thưởng của GV.
– Bước 4: Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài.

2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu phân bố dân cư
a) Mục tiêu

Đọc được bản đồ dân số Việt Nam và rút ra nhận xét về phân bố dân cư Việt
Nam.
b) Tổ chức thực hiện

– Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Điền thông tin về phân bố dân cư Việt Nam vào lược đồ trống theo hiểu biết của
mình. GV gợi ý HS sử dụng màu sắc để thể hiện mức độ tập trung dân cư.
+ Đối chiếu với bản đồ phân bố dân cư trong SGK, chỉnh sửa lại bài làm của mình.
+ Nhận xét sự phân bố dân cư nước ta.
– Bước 2: HS trao đổi với bạn, hoàn thành nhiệm vụ.
– Bước 3: Một số HS nêu nhận xét. Các HS khác góp ý và bổ sung.
– Bước 4: GV đánh giá và chuẩn hoá kiến thức.
1. Phân bố dân cư
– Nước ta có mật độ dân số cao.
– Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa nông thôn, thành thị, giữa miền núi,
đồng bằng.
– Phân bố dân cư đang thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn.
2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu các loại hình quần cư
a) Mục tiêu

Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
b) Tổ chức thực hiện
8

– Bước 1:
+ GV giới thiệu khái niệm quần cư.
+ GV nêu câu hỏi để cả lớp thảo luận: Có ý kiến cho rằng “quần cư thành thị trái
ngược hoàn toàn với quần cư nông thôn”. Em có đồng ý không? Tại sao?
– Bước 2: HS tự ghi ý kiến của mình ra nháp.
– Bước 3: HS trình bày ý kiến. Các HS khác nêu ý kiến đồng tình hoặc phản đối.
– Bước 4: GV tổng kết các ý chính lên bảng.

3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
– Củng cố kiến thức đã học.
– Rèn luyện kĩ năng khai thác bản đồ.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ luyện tập trang 121 SGK.
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, tự thực hiện nhiệm vụ.
– Bước 3: Một số HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét và bổ sung.
– Bước 4: GV nhận xét, tổng kết.

4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu

Vận dụng kiến thức đã học để mô tả sự phân bố dân cư tại nơi em sinh sống.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV đặt câu hỏi: Nơi em sinh sống có mật độ dân số như thế nào? Hãy
mô tả sự phân bố dân cư tại địa phương em.
– Bước 2: HS tự suy nghĩ, sưu tầm thông tin tìm ra cách mô tả sự phân bố dân cư
tại địa phương.
– Bước 3: HS báo cáo trước cả lớp vào buổi học sau.
– Bước 4: GV nhận xét và đánh giá sản phẩm.

IV. CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
A. Mật độ dân số nước ta cao.
B. Cư trú theo làng, xã, xóm, bản.
C. Phân bố thay đổi theo thời gian.
9

D. Phân bố khác nhau giữa các khu vực.

Câu 2. Nhận định nào sau đây thể hiện dân cư nước ta phân bố khác nhau giữa các
khu vực?
A. Số dân thành thị còn thấp nhưng đang tăng lên.
B. Đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc nhất.
C. Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
D. Đồng bằng, nông thôn tập trung nhiều dân cư hơn.

Câu 3. Dựa vào hình 2 trang 120 SGK, trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu 2 nhận định về mật độ dân số nước ta: ..............................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
2. Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta? .........................................................
...................................................................................................................................................
3. Kể tên các đô thị có quy mô dân số trên 1 000 000 người: .....................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
4. Em có nhận xét gì về các khu vực mật độ dân số cao của nước ta? .......................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
RÚT KINH NGHIỆM

Tam Lập, ngày
tháng 09 năm 2024
Tổ khối trưởng
(Ký ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Luân

Tam Lập, ngày

tháng 09 năm 2024
GVBM

Bùi Phú Hưng

10

BÀI 3. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
VÀ PHÂN HOÁ THU NHẬP THEO VÙNG
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Tìm hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương.
– Sử dụng số liệu để nhận xét sự phân hoá thu nhập theo vùng ở nước ta.
2. Năng lực
– Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học thông qua việc tự tìm hiểu vấn đề việc làm và thu nhập ở địa
phương.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tìm hiểu thực tế tại địa phương và
trình bày bài tìm hiểu của mình.
– Năng lực đặc thù:
+ Tìm hiểu địa lí: tìm kiếm và phân tích số liệu để thấy sự phân hoá thu nhập theo
vùng ở nước ta.
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: tìm kiếm các thông tin từ các nguồn tin cậy
để thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn.
3. Phẩm chất
Nhận thức đúng đắn và có hành động thiết thực giúp đỡ người có mức thu nhập
thấp.
II.

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Tranh ảnh, liên quan đến chất lượng cuộc sống người dân.
– Niên giám thống kê địa phương.
– Thông tin từ các trang web của địa phương, các ngành,...
– Bảng số liệu: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành phân
theo vùng ở nước ta, thời kì 2010 – 2021.
– SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
– Gợi mở nội dung bài học mới.
– Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
11

b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV đặt vấn đề: Lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống là vấn đề địa


kinh tế – xã hội quan trọng, liên quan mật thiết đến đời sống mỗi cá nhân. Vậy,
vấn đề việc làm ở địa phương hiện nay, sự phân hoá thu nhập theo vùng diễn ra
như thế nào?
– Bước 2: HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hoạt động thực hành
2.1. Nội dung 1: Báo cáo vấn đề việc làm tại địa phương
a) Mục tiêu

Tìm hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương.
b) Tổ chức thực hiện

GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu từ tiết trước. HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
Trên lớp, GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm.
– Bước 1:

+ GV giao nhiệm vụ: HS tìm hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa
phương.
+ GV chia nhóm: mỗi nhóm 4 – 5 HS. Mỗi nhóm có HS có năng lực tìm kiếm
thông tin, viết báo cáo, có phương tiện như điện thoại thông minh,...
– Bước 2: HS làm việc theo nhóm, quan sát thực tế, phỏng vấn người dân, tìm
kiếm số liệu, chụp ảnh,... về vấn đề lao động, việc làm ở địa phương.

HS tự chọn hình thức trình bày: bài viết, bài trình chiếu, sách ảnh, tờ báo,...
– Bước 3: Trên lớp, giờ thực hành, các nhóm HS lên báo cáo. Các nhóm khác
nhận xét, góp ý.
– Bước 4:

+ GV tổng kết, đánh giá sản phẩm và quá trình làm việc của HS.
+ GV tổ chức cho HS tự đánh giá.
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Nhóm:.................................................
Nội dung đánh giá

Điểm
tối
đa

Điểm đạt
được

12

Xác định được chính xác vấn đề việc làm tại địa
phương
Nêu đúng thực trạng, có số liệu chứng minh rõ ràng

2

Đề xuất biện pháp hợp lí, có lí giải tại sao

2

Nêu được ý nghĩa của việc giải quyết việc làm

1

Đánh giá chung:

10

5

Tổng:

2.2. Nội dung 2: Thực hành nhận xét bảng số liệu
a) Mục tiêu

Sử dụng số liệu để nhận xét sự phân hoá thu nhập theo vùng ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng 3 trang 122 SGK, nhận xét sự phân hoá
thu nhập theo vùng ở nước ta.
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, viết bài ra giấy.
– Bước 3: Một số HS đọc bài làm của mình. Các HS khác góp ý.
– Bước 4: GV đọc đáp án. HS tự chữa bài.
2. Phân hoá thu nhập theo vùng ở nước ta
– Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng ở nước ta còn thấp.
– Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng ở nước ta có sự chênh lệch.
– Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng ở nước ta đang thay đổi: Mức trung
bình tăng lên, mức độ chênh lệch giảm xuống.

3. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu

Củng cố kĩ năng đã thực hành.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV yêu cầu HS trao đổi về cách phân tích bảng số liệu.
– Bước 2: HS trình bày cách làm của bản thân và trao đổi, thảo luận với bạn.
– Bước 3: HS thảo luận cả lớp, tìm ra cách thức phù hợp nhất.
– Bước 4: GV kết luận.

4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
13

Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu mức thu nhập bình quân đầu người
1 tháng của gia đình mình. So sánh với mức thu nhập trung bình của cả nước và
của vùng nơi em sinh sống
– Bước 2: HS thu thập thông tin, tính toán và xác định mức thu nhập của gia đình
mình.
– Bước 3: HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
– Bước 4: GV nhận xét.

RÚT KINH NGHIỆM

Tam Lập, ngày
tháng 09 năm 2024
Tổ khối trưởng
(Ký ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Luân

Tam Lập, ngày

tháng 09 năm 2024
GVBM

Bùi Phú Hưng

14

CHƯƠNG 2: ĐỊA

LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

BÀI 4. NÔNG NGHIỆP
Thời gian thực hiện dự kiến: 2 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố nông nghiệp.
– Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
– Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.

2. Năng lực
– Năng lực chung: phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao
đổi, thảo luận, trình bày ý tưởng, phản hồi, lắng nghe tích cực giữa các HS trong
nhóm.
– Năng lực đặc thù:

+ Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích vai trò của các nhân tố ảnh hưởng tới sự
phát triển và phân bố nông nghiệp.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ để phân tích sự phát triển
và phân bố nông nghiệp.
3. Phẩm chất
– Trung thực, trách nhiệm với những thành tựu và hoạt động sản xuất nông
nghiệp của cả nước và địa phương.
– Ủng hộ các hoạt động nông nghiệp xanh ở địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
– Bản đồ phân bố nông nghiệp.
– Bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh, video,... liên quan đến nội dung.
– Phiếu học tập
– Phiếu đánh giá (phụ lục).
15

– SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
2. Học sinh

SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
– Gợi mở nội dung chủ đề mới.
– Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1: GV sử dụng các câu ca dao, tục ngữ và hỏi HS: Các câu ca dao, tục
ngữ sau nói đến vấn đề gì trong sản xuất nông nghiệp?

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên”
***
“Đất màu trồng đậu trồng ngô
Đất lầy cấy lúa, đất khô làm
vườn”
***
“Muốn cho lúa nảy bông to
Cày sâu, bừa kĩ, phân tro cho nhiều,...”
– Bước 2: HS tự suy nghĩ, tìm câu trả lời.
– Bước 3: HS trả lời.
– Bước 4: GV căn cứ vào câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài.

2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nội dung 1: Tìm hiểu các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố nông nghiệp
a) Mục tiêu

Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và
phân bố nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện
– Bước 1:

+ GV giảng giải về mối quan hệ giữa các nhân tố và ảnh hưởng đến sự phát triển,
phân bố nông nghiệp.
16

+ GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc kĩ thông tin mục 1 trong SGK, thực hiện
nhiệm vụ: Lập sơ đồ về ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển, phân bố
nông nghiệp.
– Bước 2: HS đọc thông tin trong SGK, trao đổi với bạn và vẽ sơ đồ ra nháp.
– Bước 3: Các cặp HS trao đổi với nhau, tự chỉnh sửa bài làm.
– Bước 4: GV chính xác hoá thông tin, nhận xét quá trình làm việc của HS.

Nhân tố

Ảnh hưởng

Nguồn nước

– Phát triển cây công nghiệp, quy hoạch vùng chuyên canh cây
công nghiệp, cây ăn quả; chăn nuôi gia súc lớn.
– Phát triển các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm
(rau,
đậu,...),...
– Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
– Năng suất cao.
– Cơ cấu mùa vụ.
Cung cấp nước cho sản xuất.

Sinh vật

Cơ sở để lai tạo nên nhiều giống cây trồng, vật nuôi.

Địa hình và
đất

Khí hậu

– Thị trường tiêu thụ lớn.
Dân cư và lao
– Áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến và công nghệ hiện
động
đại vào sản xuất.

Chính sách
Khoa học
công nghệ
và cơ sở vật
chất kĩ thuật

Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, thu hút đầu tư.

Thị trường

Thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp.

– Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới, nâng cao năng
suất và chất lượng.
– Chế biến nông sản, sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.

2.2. Nội dung 2: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố nông nghiệp
a) Mục tiêu

Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện

Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép:
– Vòng 1 – nhóm chuyên gia:
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và trình bày theo các nhiệm vụ sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành trồng cây lương thực.
17

Nhóm 2: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành trồng cây thực phẩm, cây ăn
quả. Nhóm 3: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành trồng cây công nghiệp.
Nhóm 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi trâu bò.
Nhóm 5: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi lợn.
Nhóm 6: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi gia
cầm.
+ Nội dung tìm hiểu của từng nhóm: điều kiện phát triển, hiện trạng phát triển
(thành
tựu, từng phân ngành), phân bố, hướng phát triển.
+ Từng thành viên của nhóm phải ghi được nội dung tìm hiểu vào phiếu học tập số
1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
HS:...............................................................Lớp ........................
Ngành: .......................................................................................
1. Điều kiện phát triển
........................................................................................................................................
2. Hiện trạng phát triển:
– Thành tựu:
– Từng phân ngành:
– Phân bố:
3. Hướng phát triển
........................................................................................................................................
– Vòng 2 – nhóm mảnh ghép:

+ GV chia lại nhóm mảnh ghép sao cho nhóm mới này có đủ các thành viên từ
các nhóm chuyên gia 1, 2, 3, 4, 5, 6.
+ Nhiệm vụ nhóm mảnh ghép: Từng HS trong nhóm trình bày nội dung đã tìm
hiểu ở vòng chuyên gia. Các thành viên khác đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn nội dung.
Cả nhóm thống nhất nội dung và điền vào phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
C
 
Gửi ý kiến