Tìm kiếm Giáo án
Địa lí 9: Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Triển
Ngày gửi: 22h:25' 03-02-2026
Dung lượng: 38.8 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Triển
Ngày gửi: 22h:25' 03-02-2026
Dung lượng: 38.8 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
1 người
(hoàng th oanh)
Ngày soạn:
Ngày giảng
BÀI 15. NAM TRUNG BỘ
(Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ)
Thời lượng thực hiện: tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Nam Trung
Bộ
- Trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh
và hạn chế chính.
- Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa.
- Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của
vùng Nam Trung Bộ; các vấn đề môi trường trong phát triển.
* Lồng ghép QPAN: Giáo dục bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới và
vùng biển rộng lớn ở phía Đông
- GDMT và phòng chống thiên tai: Bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng là vấn
đề quan trọng của vùng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi
khí hậu
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: HS chủ động khi làm việc nhóm, tự tin trình bày nội
dung tìm hiểu nhóm trước lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được các giải pháp và thực hiện
được các nhiệm vụ trong học tập.
- Năng lực địa lí:
+ Nhận thức khoa học Địa lí: HS nhận thức được thế giới theo quan điểm không
gian, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí ở vùng Nam Trung Bộ.
+ Tìm hiểu địa lí: HS sử dụng các công cụ Địa lí học: bản đồ, biểu đồ, bảng số
liệu,... có liên quan đến bài học.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế về
vùng Nam Trung Bộ
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, máy chiếu bài, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
- Bản đồ tự nhiên Nam Trung Bộ. Bản đồ kinh tế Nam Trung Bộ
- Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh,
video, bảng số liệu,...).
- SGK Lịch sử và Địa lí 9.
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 9, bút, vở ghi.
- Hoàn thiện các phiếu học tập, soạn bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho HS trước khi bước vào bài
mới
b) Nội dung: HS có thể đoán tên địa danh thông qua hình ảnh của GV cung cấp
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động chung cả lớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv trình chiếu các hình ảnh đặc trưng của các địa danh. HS quan sát để trả lời.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
H: Cho biết các tỉnh vừa tìm được thuộc vùng kinh tế nào của nước ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét, chia sẻ, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Gv dẫn dắt vào bài mới: Vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ (chính là vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên) là vùng mới thành lập từ tháng
7/2025, trải từ vùng Nam Trung Bộ núi, cao nguyên ở phía tây đến dải đồng
bằng duyên hải phía Đông kéo dài ra biển, Với đặc điểm như vậy, Nam Trung
Bộ có vị tri địa lý, đặc điểm tự nhiên, dân cư và kinh tế như thế nào. Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
vùng Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
Nam Trung Bộ
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động cặp đôi (3 phút)
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
Bước 1: Giao nhiệm vụ
thổ
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo cặp
- Diện tích lớn nhất nước ta, gần 99,2
2
- GV cho HS quan sát bản đồ hành chính nghìn km , chiếm 29,9% diện tích cả
nước.
vùng Nam Trung Bộ và trả lời các câu hỏi
H. Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng - Tiếp giáp: Bắc Trung Bộ,
Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ? Vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ; Lào và Cam pu
Nam Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì chia, phía đông là vùng biển
trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội ?
rộng lớn.
PHIẾU HỌC TẬP 1
- Gồm 6 tỉnh, thành phố: TP.Đà
1. Xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ của Nẵng, tỉnh Quảng Ngãi, Gia
vùng Nam Trung Bộ:
Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà và
- Các tỉnh:………………
- Diện tích:…………….
- Đặc điểm lãnh thổ: ………
- Tiếp giáp:…………
2. Vị trí của vùng Nam Trung Bộ có những
thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT XH:
a. Thuận lợi:…………..
b. Khó khăn:………….
Lâm Đồng.
- Vùng có nhiều đảo, quần đảo,
với 4 đặc khu là: Hoàng Sa (Đà
Nẵng), Trường Sa (Khánh
Hoà), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và
Phú Quý (Lâm Đồng).
- Thuận lợi:
+ Nam Trung Bộ là cầu nối
giữa các vùng phía bắc với các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
vùng phía nam, là cửa ngõ ra
- HS suy nghĩ, thảo luận và thống nhất kết biển của Lào.
quả học tập
+ Thuận lợi giao lưu, trao đổi
Bước 3: Báo cáo kết quả
buôn bán với các nước láng
- Đại diện cặp trả lời - nhận xét - bổ sung
giềng.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của + Phát triển tổng hợp kinh tế
biển
cả lớp.
- Khó khăn: Thường xuyên xãy
- GV chốt kiến thức
ra thiên tai bão, lũ lụt, hạn
hán,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn
chế chín của vùng
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động nhóm lớn (7 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Tìm hiểu đặc điểm của điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
Nam Trung Bộ?
H. Nêu thuận lợi, khó khăn và giải pháp
khắc phục khó khăn về điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên của vùng Nam
Trung Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh
giá - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
2. Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
a) Thế mạnh
- Địa hình, đất:
+ Phía tây là các cao nguyên
xếp tầng, đất ba dan màu mỡ
tạo điều kiện thuận lợi phát
triển các vùng chuyên canh cây
công nghiệp, cây ăn quả.
+ Phía bắc có nhiều dãy núi
chạy ra sát biển, tạo nên các
vịnh biển, đất fe-ra-lit chiếm
diện tích lớn.
+ Phía đông là dải đồng bằng
ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và
các cồn cát ven biển, thuận lợi
trồng cây lương thực, cây công
nghiệp hàng năm,…
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp.
- Khí hậu:
- Gv chốt kiến thức
+ Mang tính chất cận xích đạo,
- GDMT và phòng chống thiên tai: Bảo vệ nguồn nước nền nhiệt cao, số giờ nắng trong
và bảo vệ rừng là vấn đề quan trọng của vùng, bảo vệ tài
năm nhiều, có mùa mưa và mùa
nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu
khô rõ rệt. Khí hậu thích hợp
cho việc trồng các loại cây
công nghiệp, cây ăn quả.
+ Các cao nguyên có khí hậu
mát mẻ để phát triển du lịch
- Nguồn nước: có nguồn nước
dồi dào với các sông: Sê San,
Srê Pôk,…tiềm năng thuỷ điện
lớn, có nhiều thác nước, hồ tạo
cảnh quan để phát triển du lịch;
nhiều suối khoáng nóng, phát
triển công nghiệp sản xuất đồ
uống, du lịch,...
- Rừng: diện tích rừng lớn
(chiếm khoảng 34% diện tích
rừng cả nước năm 2024). Rừng
có đa dạng sinh học cao, nhiều
loài sinh vật quý hiếm. Các khu
bảo tồn thiên nhiên và vườn
quốc gia như Yok Đôn, Kon Ka
Kinh, Chư Yang Sin,…vừa có
ý nghĩa lớn về mặt khoa học,
vừa là thế mạnh để phát triển
du lịch sinh thái.
- Khoáng sản nổi bật nhất là
bô-xít (có trữ lượng nhiều nhất
cả nước). Ngoài ra, còn có các
loại sét, vàng, quặng đa kim,
chì, kẽm, thiếc, quặng phóng
xạ; dọc ven biển có thạch anh,
cát thủy tinh, titan,... là nguồn
cung nguyên liệu cho phát triển
công nghiệp khai thác và chế
biến khoáng sản,...; vùng còn
có tiềm năng lớn về năng lượng
gió, mặt trời, thuận lợi cho khai
thác năng lượng tái tạo
- Biển, đảo: có vùng biển rộng
với đường bờ biển dài, có nhiều
đảo, quần đảo, nhiều vũng vịnh
(Dung Quất, Quy Nhơn, Vân
Phong, Cam Ranh,... ), bãi biển
đẹp (Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha
Trang,…), ngư trường, nguồn
lợi thủy sản phong phú với các
ngư trường lớn,... là lợi thế cho
phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế biển
b) Hạn chế
- Địa hình chia cắt, gây trở ngại
cho giao thông và khó khăn để
phát triển các vùng chuyên
canh quy mô lớn.
- Mùa khô kéo dài gây thiếu
nước, nguy cơ cháy rừng cao;
nhiều thiên tai (bão, hạn
hán ...), sa mạc hóa và ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu tác
động tiêu cực đến sản xuất và
đời sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân bố dân cư, dân tộc vùng Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa của vùng
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động cặp đôi (3 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS hoạt động cặp đôi, dựa vào BSL trả
lời câu hỏi hãy hoàn thành thông tin phiếu học tâp sau
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ VÙNG NAM
TRUNG BỘ NAM TRUNG BỘ NĂM
2024
Tỉnh/thành
Diện
Dân số
phổ
tích
(nghìn
(km2)
người)
TP. Đà Nẵng
11859,6
2819,9
Tỉnh
Quảng 14832,6
1861,7
Ngãi
Tỉnh Gia Lai
21576,5
3153,4
Tỉnh Đắk Lắk
18096,4
2831,4
Tỉnh
Khánh 8555,9
1882,0
Hoà
Tỉnh
Lâm 24233,1
3324,4
Đồng
Tổng số
99 154,1
15 872,8
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Thông tin
Số dân
Mật độ dân số
Nhận xét sự phân bố dân
cư
Thành phần dân tộc
3. Đặc điểm dân cư, xã hội
- Năm 2024, số dân gần 15,9
triệu người, chiếm 15,7% dân
số cả nước.
- Thành phần dân tộc khá đa
dạng như: Kinh, Chăm, Ra
Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng, ,…
- Có mật độ dân số thấp là 160
người/km2
- Phân bố dân cư không đều:
+ Dân cư tập trung đông ở đồng
bằng ven biển và các đô thị.
+ Dân cư thưa thớt ở Khu vực
đồi núi và cao nguyên phía tây
- Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn
trung bình cả nước (35,2% năm
2024);
- Nguồn lao động dồi dào, lao
động có nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất nông nghiệp,
khai thác thuỷ sản.
- Vùng có nền văn hoá đa dạng,
đặc sắc, đậm đà bản sắc dân
tộc, là nơi lưu giữ nhiều di sản
văn hoá có giá trị, trong đó có
các di sản văn hoá thế giới như
phố cổ Hội An, khu đền tháp
Mỹ Sơn, không gian văn hoá
Tỉ lệ dân thành thị
cồng chiêng Tây Nguyên. …
Đặc điểm lao động
- Nhiệm vụ 2: Cá nhân
H. Dựa vào hiểu biết bản thân, em hãy kể
tên các di sản văn hoá thế giới thuộc vùng
Nam Trung Bộ?
H. Cho biết những nét đặc sắc trong văn
hoá vùng Nam Trung Bộ?
* Lồng ghép nội dung GDQP&AN:
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên các địa danh lịch sử
thuộc vùng NTB. Hãy nêu những hiểu biết của em về
các địa danh lịch sử này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp
- GV chốt kiến thức.
- GV nhấn mạnh đến hậu quả của các cuộc
chiến tranh xâm lược: Gần 8 triệu người
Việt Nam bị chết và bị thương tật. Hơn 4,8
triệu người bị di chứng chất độc da cam - điô-xin trong đó hơn một triệu người đã chết
và hơn 150.000 trẻ em thế hệ thứ hai, thứ ba
bị di chứng chất độc đang từng ngày đau
đớn. Chúng ta cần phải biết ơn sự hy sinh to
lớn của thế hệ cha anh đã ngã xuống để bảo
vệ nền độc lập ngày hôm nay
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế vùng
Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng Nam
Trung Bộ Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
4. Sự phát triển và phân bố
* Phát triển kinh tế biển, đảo
các ngành kinh tế
- Năm 2024, GRDP của vùng
H. Nam Trung Bộ có những điều kiện nào chiếm khoảng 12,2% GDP của
để phát triển kinh tế biển
cả nước.
H. Kể tên các ngành kinh tế biển của
vùng Nam Trung Bộ?
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân
- Nhiệm vụ 2:
Hoạt động nhóm lớn (6 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
a. Kinh tế biển, đảo
- NTB đã phát triển tổng hợp các ngành
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
kinh tế biển như:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Phân tích tình hình phát triển và phân bố các
ngành kinh tế biển của vùng Nam Trung Bộ theo
mẫu phiếu học tập sau:
Kinh tế biển,
đảo
GTVT
Du lịch biển đảo
Khai thác hải
sản
Khai
thác
khoáng sản
Tình hình
phát triển
Phân bố
H. Em hãy cho biết ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh
bắt xa bờ vùng Nam Trung Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh
giá - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp.
- Gv chốt kiến thức
* Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp
- Nhiệm vụ 1:
Hoạt động nhóm lớn (7 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Dựa vào bản đồ nông nghiệp chung, hãy phân tích
sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp vùng
Nam Trung Bộ?
H. Cho biết tình hình phát triển và phân
bố ngành lâm nghiệp?
H. Ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ
rừng vùng Nam Trung Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh
giá - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
+ GTVT biển: NTB là một
trong ba đầu mối giao thông
chính đối với khu vực và quốc
gia với một số cảng biển quan
trọng: Đà Nẵng, Quảng Ngãi,
Bình Định,…
+ Du lịch biển, đảo: thu hút
được nhiều khách trong và
ngoài nước; các điểm du lịch
nổi tiếng của vùng Nam Trung
Bộ là Mỹ Khê (Đà Nẵng), Nha
Trang (Khánh Hoà), Mũi Né
(Lâm Đồng),…
+ Khai thác hải sản: sản lượng
hải sản tăng nhanh gắn với đẩy
mạnh đánh bắt xa bờ.
- Năm 2024, sản lượng khai
thác cá biển của vùng Nam
Trung Bộ đạt 1011,7 nghìn tấn,
chiếm 35,9% sản lượng khai
thác cá biển của cả nước.
+ Khai thác khoáng sản biển
khá đa dạng: cát thuỷ tinh
(Khánh Hoà), ti tan (Gia Lai,
Khánh Hoà, Lâm Đồng,…),
muối (Quảng Ngãi, Khánh Hoà,
Lâm Đồng),…
b. Nông nghiệp và lâm nghiệp
- Là vùng chuyên canh cây
công nghiệp lâu năm lớn nhất
cả nước như cà phê, hồ tiêu,
điều, cao su, chè,… trong đó cà
phê, hồ tiêu đứng đầu cả nước
về diện tích và sản lượng, cao
su và điều có diện tích và sản
lượng đứng thứ hai;
- Đắk Lắk đứng đầu cả nước về
trồng cà phê, tiếp đến là Lâm
Đồng;
- Cây ăn quả có giá trị và được
trồng nhiều là sầu riêng, bơ,
chôm chôm, nho,…;
- Vùng Nam Trung Bộ có diện
tích rừng lớn, sản lượng gỗ khai
cả lớp.
- Gv chốt kiến thức
* Ngành CN
thác từ rừng trồng tăng.
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
H. Dựa vào bản đồ công nghiệp, hãy kể
tên các ngành công nghiệp ở Nam Trung
Bộ?
H. Rút ra nhận xét cơ cấu các ngành công
nghiệp vùng Nam Trung Bộ ?
H. Dựa vào thông tin GV cung cấp, hãy
phân tích sự phát triển của ngành công
nghiệp ở Nam Trung Bộ?
c. Công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp
của vùng Nam Trung Bộ chiếm
khoảng 6,4% giá trị sản xuất
công nghiệp của cả nước.
+ Vùng Nam Trung Bộ có cơ
cấu ngành công nghiệp đa dạng
như các ngành công nghiệp
H. Dựa vào bản đồ CN, hãy kể tên các trung tâm truyền thống: cơ khí, công
công nghiệp của vùng Nam Trung Bộ ? Các trung
nghiệp đóng tàu (Đà Nẵng,
tâm CN phân bố chủ yếu ở đâu?
Khánh Hòa, Gia Lai,...), chế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
biến thực phẩm và đồ uống
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
(Đắk Lắk, Khánh Hoà...), dệt,
Bước 3: Báo cáo kết quả
may và giày, dép (Đà Nẵng...),
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
khai thác cát thủy tinh, muối
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
biển (Khánh Hòa, Lâm
Bước 4: Đánh giá kết quả
Đồng),... nhiều ngành công
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của nghiệp mới như: cơ khí ô tô,
cả lớp
phụ trợ ngành cơ khí (Đà
- GV chốt kiến thức.
Nẵng); lọc hóa dầu, sản xuất
kim loại, nhiệt điện (Quảng
Ngãi),…
+ Công nghiệp khai khoáng:
với trữ lượng bô-xit lớn, vùng
Nam Trung Bộ đã phát triển
công nghiệp khai thác và chế
biến quặng bô-xit từ năm 2008
(khai thác chủ yếu ở Lâm
Đồng).
* Ngành dịch vụ
Nhiệm vụ 1:- cá nhân
- Bước 1. Giao nhiệm vụ
+ Công nghiệp sản xuất điện có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
của vùng Nam Trung Bộ. Các nhà máy
thuỷ điện có công suất lớn, cung cấp
nguồn điện cho vùng Nam Trung Bộ và
cả nước là: I-a-ly (720 MW), Sê San 4
(360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW),...
Ngoài thuỷ điện, trong những năm gần
đây, vùng Nam Trung Bộ còn phát triển
điện gió, điện mặt trời, phân bố chủ yếu
ở Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Gia
Lai.
d. Dịch vụ
? Vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ có
thế mạnh để phát triển những loại hình
du lịch nào?
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ
? Dựa vào hình 15.2, hãy kể tên các địa
điểm du lịch vùng Nam Trung Bộ Nam
Trung Bộ
? Dựa vào nội dung mục b, phân tích sự
phát triển ngành du lịch vùng Nam Trung
Bộ Nam Trung Bộ? Kể tên các trung tâm
du lịch của vùng Nam Trung Bộ
? Nhận xét tình hình phát triển ngành
thương mại, thông tin liên lạc vùng Nam
Trung Bộ Nam Trung Bộ?
cấu GRDP của vùng Nam
Trung Bộ với nhiều ngành dịch
vụ.
+ Du lịch của phát triển nhanh.
Sản phẩm du lịch của vùng
Nam Trung Bộ rất đa dạng như:
du lịch văn hoá, du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng…
+ Thương mại phát triển với sự
tăng nhanh tổng mức bán lẻ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng.
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
Năm 2024, Nam Trung Bộ có
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
162 siêu thị và 38 trung tâm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thương mại, tập trung chủ yếu
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
ở Đà Nẵng và Khánh Hòa.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Thông tin liên lạc, tài chính
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của ngân hàng phát triển mạnh mẽ
và rộng khắp. Trong đó, Đà
cả lớp
Nẵng là 1 trong 3 trung tâm
- GV chốt kiến thức.
liên lạc quốc tế và là trung tâm
tài chính lớn của cả nước.
Hoạt động 5: Tìm hiểu các vấn đề môi trường trong phát triển ở Nam
Trung Bộ
a) Mục tiêu: Phân tích được các vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế vùng Nam Trung Bộ
Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
5. Các vấn đề môi trường
- Nhiệm vụ: Đọc thông tin GV cung cấp hoàn thành
trong phát triển vùng Nam
nhiệm vụ sau
Trung Bộ
- Suy giảm tài nguyên rừng,
nguy cơ thiếu nước vào mùa
khô, hạn hán, sa mạc hoá,...
+ Do chặt phá rừng bừa bãi,
chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nên diện tích rừng tự nhiên
đang bị suy giảm cả về số
lượng và chất lượng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và hoàn thành sản - Việc khai thác khoáng sản có
ảnh hưởng xấu đến môi trường
phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
sinh thái và làm thu hẹp diện
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
tích đất nông, lâm nghiệp.
- Các nhóm tự đánh giá chéo kết quả học tập - Hạn hán, sa mạc hoá ở phía
Bước 4: Đánh giá kết quả
đông của tỉnh Lâm Đồng, phía
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của nam của tỉnh Khánh Hoà đang
các nhóm. GV chốt kiến thức
gây thiếu nước cho sản xuất và
H. Vấn đề môi trường trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Nam
Trung Bộ?
H. Nguyên nhân và hậu quả của vấn đề
đó?
H. Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và
tài nguyên thiên nhiên ở vùng Nam Trung
Bộ?
sinh hoạt, tăng nguy cơ cháy
rừng, thu hẹp diện tích đất sản
xuất nông nghiệp,…
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Bộ câu hỏi:
Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ?
A. Quảng Trị.
B. Đà Nẵng.
C. Lâm Đồng.
D. Đăk Lắk
Câu 2: Vịnh nào sau đây không thuộc vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ?
A. Dung Quất.
B. Cam Ranh
C. Hạ Long.
D. Vân Phong
Câu 3: Vùng Nam Trung Bộ tiếp giáp với Nam Trung Bộ là
A. vùng Nam Trung Bộ Trung du và miền núi phía Bắc.
B. vùng Nam Trung Bộ Đông Nam Bộ.
C. vùng Nam Trung Bộ Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 4: Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc tỉnh, thành phố
nào?
A. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
B. Gia Lai và Lâm Đồng.
C. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
D. Đắc Lắk và Lâm Đồng
Câu 5: Khoáng sản chính của vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ là:
A. sắt, đá vôi, cao lanh.
B. than nâu, mangan, thiếc.
C. đồng, apatít, vàng.
D. cát thủy tinh, titan, vàng
Câu 6: Các di sản văn hóa của thế giới trong vùng Nam Trung Bộ Nam
Trung Bộ là:
A. Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế.
B. Ca trù, Quan Họ
C. Vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng.
D.Phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn.
Câu 7: Các bãi biển thu hút đông khách du lịch ở NTB là:
A. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm.
B. Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ.
C. Non Nước, Nha Trang, Mũi Né.
D. Đồ Sơn, Lăng Cô, Vũng Tàu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vẫn đề thực tế
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hãy là 1 hướng dẫn viên du lịch giới thiệu vẻ đẹp và kêu gọi đầu tư về vùng
Nam Trung Bộ nhằm phát triển bền vững
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả vào giờ học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- Gv chốt kiến thức
3. Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ: Ôn lại kiến thức đã học:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Nam Trung
Bộ
- Trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh
và hạn chế chính.
- Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa.
- Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của
vùng Nam Trung Bộ; các vấn đề môi trường trong phát triển.
*Bài mới: Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 18: Đông Nam Bộ.
Ngày giảng
BÀI 15. NAM TRUNG BỘ
(Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ)
Thời lượng thực hiện: tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Nam Trung
Bộ
- Trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh
và hạn chế chính.
- Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa.
- Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của
vùng Nam Trung Bộ; các vấn đề môi trường trong phát triển.
* Lồng ghép QPAN: Giáo dục bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới và
vùng biển rộng lớn ở phía Đông
- GDMT và phòng chống thiên tai: Bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng là vấn
đề quan trọng của vùng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi
khí hậu
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác: HS chủ động khi làm việc nhóm, tự tin trình bày nội
dung tìm hiểu nhóm trước lớp.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được các giải pháp và thực hiện
được các nhiệm vụ trong học tập.
- Năng lực địa lí:
+ Nhận thức khoa học Địa lí: HS nhận thức được thế giới theo quan điểm không
gian, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí ở vùng Nam Trung Bộ.
+ Tìm hiểu địa lí: HS sử dụng các công cụ Địa lí học: bản đồ, biểu đồ, bảng số
liệu,... có liên quan đến bài học.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tế về
vùng Nam Trung Bộ
3. Phẩm chất
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, máy chiếu bài, thiết bị điện tử kết nối internet (nếu có),...
- Bản đồ tự nhiên Nam Trung Bộ. Bản đồ kinh tế Nam Trung Bộ
- Các thiết bị và học liệu khác có liên quan đến nội dung bài học (tranh ảnh,
video, bảng số liệu,...).
- SGK Lịch sử và Địa lí 9.
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 9, bút, vở ghi.
- Hoàn thiện các phiếu học tập, soạn bài cũ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng cho HS trước khi bước vào bài
mới
b) Nội dung: HS có thể đoán tên địa danh thông qua hình ảnh của GV cung cấp
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động chung cả lớp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv trình chiếu các hình ảnh đặc trưng của các địa danh. HS quan sát để trả lời.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
H: Cho biết các tỉnh vừa tìm được thuộc vùng kinh tế nào của nước ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét, chia sẻ, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Gv dẫn dắt vào bài mới: Vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ (chính là vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên) là vùng mới thành lập từ tháng
7/2025, trải từ vùng Nam Trung Bộ núi, cao nguyên ở phía tây đến dải đồng
bằng duyên hải phía Đông kéo dài ra biển, Với đặc điểm như vậy, Nam Trung
Bộ có vị tri địa lý, đặc điểm tự nhiên, dân cư và kinh tế như thế nào. Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
vùng Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
Nam Trung Bộ
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động cặp đôi (3 phút)
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
Bước 1: Giao nhiệm vụ
thổ
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo cặp
- Diện tích lớn nhất nước ta, gần 99,2
2
- GV cho HS quan sát bản đồ hành chính nghìn km , chiếm 29,9% diện tích cả
nước.
vùng Nam Trung Bộ và trả lời các câu hỏi
H. Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng - Tiếp giáp: Bắc Trung Bộ,
Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ? Vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ; Lào và Cam pu
Nam Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì chia, phía đông là vùng biển
trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội ?
rộng lớn.
PHIẾU HỌC TẬP 1
- Gồm 6 tỉnh, thành phố: TP.Đà
1. Xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ của Nẵng, tỉnh Quảng Ngãi, Gia
vùng Nam Trung Bộ:
Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà và
- Các tỉnh:………………
- Diện tích:…………….
- Đặc điểm lãnh thổ: ………
- Tiếp giáp:…………
2. Vị trí của vùng Nam Trung Bộ có những
thuận lợi và khó khăn trong phát triển KT XH:
a. Thuận lợi:…………..
b. Khó khăn:………….
Lâm Đồng.
- Vùng có nhiều đảo, quần đảo,
với 4 đặc khu là: Hoàng Sa (Đà
Nẵng), Trường Sa (Khánh
Hoà), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và
Phú Quý (Lâm Đồng).
- Thuận lợi:
+ Nam Trung Bộ là cầu nối
giữa các vùng phía bắc với các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
vùng phía nam, là cửa ngõ ra
- HS suy nghĩ, thảo luận và thống nhất kết biển của Lào.
quả học tập
+ Thuận lợi giao lưu, trao đổi
Bước 3: Báo cáo kết quả
buôn bán với các nước láng
- Đại diện cặp trả lời - nhận xét - bổ sung
giềng.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của + Phát triển tổng hợp kinh tế
biển
cả lớp.
- Khó khăn: Thường xuyên xãy
- GV chốt kiến thức
ra thiên tai bão, lũ lụt, hạn
hán,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu: Trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn
chế chín của vùng
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động nhóm lớn (7 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Tìm hiểu đặc điểm của điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
Nam Trung Bộ?
H. Nêu thuận lợi, khó khăn và giải pháp
khắc phục khó khăn về điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên của vùng Nam
Trung Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh
giá - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
2. Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
a) Thế mạnh
- Địa hình, đất:
+ Phía tây là các cao nguyên
xếp tầng, đất ba dan màu mỡ
tạo điều kiện thuận lợi phát
triển các vùng chuyên canh cây
công nghiệp, cây ăn quả.
+ Phía bắc có nhiều dãy núi
chạy ra sát biển, tạo nên các
vịnh biển, đất fe-ra-lit chiếm
diện tích lớn.
+ Phía đông là dải đồng bằng
ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và
các cồn cát ven biển, thuận lợi
trồng cây lương thực, cây công
nghiệp hàng năm,…
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp.
- Khí hậu:
- Gv chốt kiến thức
+ Mang tính chất cận xích đạo,
- GDMT và phòng chống thiên tai: Bảo vệ nguồn nước nền nhiệt cao, số giờ nắng trong
và bảo vệ rừng là vấn đề quan trọng của vùng, bảo vệ tài
năm nhiều, có mùa mưa và mùa
nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu
khô rõ rệt. Khí hậu thích hợp
cho việc trồng các loại cây
công nghiệp, cây ăn quả.
+ Các cao nguyên có khí hậu
mát mẻ để phát triển du lịch
- Nguồn nước: có nguồn nước
dồi dào với các sông: Sê San,
Srê Pôk,…tiềm năng thuỷ điện
lớn, có nhiều thác nước, hồ tạo
cảnh quan để phát triển du lịch;
nhiều suối khoáng nóng, phát
triển công nghiệp sản xuất đồ
uống, du lịch,...
- Rừng: diện tích rừng lớn
(chiếm khoảng 34% diện tích
rừng cả nước năm 2024). Rừng
có đa dạng sinh học cao, nhiều
loài sinh vật quý hiếm. Các khu
bảo tồn thiên nhiên và vườn
quốc gia như Yok Đôn, Kon Ka
Kinh, Chư Yang Sin,…vừa có
ý nghĩa lớn về mặt khoa học,
vừa là thế mạnh để phát triển
du lịch sinh thái.
- Khoáng sản nổi bật nhất là
bô-xít (có trữ lượng nhiều nhất
cả nước). Ngoài ra, còn có các
loại sét, vàng, quặng đa kim,
chì, kẽm, thiếc, quặng phóng
xạ; dọc ven biển có thạch anh,
cát thủy tinh, titan,... là nguồn
cung nguyên liệu cho phát triển
công nghiệp khai thác và chế
biến khoáng sản,...; vùng còn
có tiềm năng lớn về năng lượng
gió, mặt trời, thuận lợi cho khai
thác năng lượng tái tạo
- Biển, đảo: có vùng biển rộng
với đường bờ biển dài, có nhiều
đảo, quần đảo, nhiều vũng vịnh
(Dung Quất, Quy Nhơn, Vân
Phong, Cam Ranh,... ), bãi biển
đẹp (Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha
Trang,…), ngư trường, nguồn
lợi thủy sản phong phú với các
ngư trường lớn,... là lợi thế cho
phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế biển
b) Hạn chế
- Địa hình chia cắt, gây trở ngại
cho giao thông và khó khăn để
phát triển các vùng chuyên
canh quy mô lớn.
- Mùa khô kéo dài gây thiếu
nước, nguy cơ cháy rừng cao;
nhiều thiên tai (bão, hạn
hán ...), sa mạc hóa và ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu tác
động tiêu cực đến sản xuất và
đời sống.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phân bố dân cư, dân tộc vùng Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa của vùng
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động cặp đôi (3 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS hoạt động cặp đôi, dựa vào BSL trả
lời câu hỏi hãy hoàn thành thông tin phiếu học tâp sau
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ VÙNG NAM
TRUNG BỘ NAM TRUNG BỘ NĂM
2024
Tỉnh/thành
Diện
Dân số
phổ
tích
(nghìn
(km2)
người)
TP. Đà Nẵng
11859,6
2819,9
Tỉnh
Quảng 14832,6
1861,7
Ngãi
Tỉnh Gia Lai
21576,5
3153,4
Tỉnh Đắk Lắk
18096,4
2831,4
Tỉnh
Khánh 8555,9
1882,0
Hoà
Tỉnh
Lâm 24233,1
3324,4
Đồng
Tổng số
99 154,1
15 872,8
PHIẾU HỌC TẬP
Câu hỏi
Thông tin
Số dân
Mật độ dân số
Nhận xét sự phân bố dân
cư
Thành phần dân tộc
3. Đặc điểm dân cư, xã hội
- Năm 2024, số dân gần 15,9
triệu người, chiếm 15,7% dân
số cả nước.
- Thành phần dân tộc khá đa
dạng như: Kinh, Chăm, Ra
Glai, Cơ Tu, Xơ Đăng, ,…
- Có mật độ dân số thấp là 160
người/km2
- Phân bố dân cư không đều:
+ Dân cư tập trung đông ở đồng
bằng ven biển và các đô thị.
+ Dân cư thưa thớt ở Khu vực
đồi núi và cao nguyên phía tây
- Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn
trung bình cả nước (35,2% năm
2024);
- Nguồn lao động dồi dào, lao
động có nhiều kinh nghiệm
trong sản xuất nông nghiệp,
khai thác thuỷ sản.
- Vùng có nền văn hoá đa dạng,
đặc sắc, đậm đà bản sắc dân
tộc, là nơi lưu giữ nhiều di sản
văn hoá có giá trị, trong đó có
các di sản văn hoá thế giới như
phố cổ Hội An, khu đền tháp
Mỹ Sơn, không gian văn hoá
Tỉ lệ dân thành thị
cồng chiêng Tây Nguyên. …
Đặc điểm lao động
- Nhiệm vụ 2: Cá nhân
H. Dựa vào hiểu biết bản thân, em hãy kể
tên các di sản văn hoá thế giới thuộc vùng
Nam Trung Bộ?
H. Cho biết những nét đặc sắc trong văn
hoá vùng Nam Trung Bộ?
* Lồng ghép nội dung GDQP&AN:
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên các địa danh lịch sử
thuộc vùng NTB. Hãy nêu những hiểu biết của em về
các địa danh lịch sử này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp
- GV chốt kiến thức.
- GV nhấn mạnh đến hậu quả của các cuộc
chiến tranh xâm lược: Gần 8 triệu người
Việt Nam bị chết và bị thương tật. Hơn 4,8
triệu người bị di chứng chất độc da cam - điô-xin trong đó hơn một triệu người đã chết
và hơn 150.000 trẻ em thế hệ thứ hai, thứ ba
bị di chứng chất độc đang từng ngày đau
đớn. Chúng ta cần phải biết ơn sự hy sinh to
lớn của thế hệ cha anh đã ngã xuống để bảo
vệ nền độc lập ngày hôm nay
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế vùng
Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ
a) Mục tiêu: Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng Nam
Trung Bộ Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
4. Sự phát triển và phân bố
* Phát triển kinh tế biển, đảo
các ngành kinh tế
- Năm 2024, GRDP của vùng
H. Nam Trung Bộ có những điều kiện nào chiếm khoảng 12,2% GDP của
để phát triển kinh tế biển
cả nước.
H. Kể tên các ngành kinh tế biển của
vùng Nam Trung Bộ?
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân
- Nhiệm vụ 2:
Hoạt động nhóm lớn (6 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
a. Kinh tế biển, đảo
- NTB đã phát triển tổng hợp các ngành
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
kinh tế biển như:
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Phân tích tình hình phát triển và phân bố các
ngành kinh tế biển của vùng Nam Trung Bộ theo
mẫu phiếu học tập sau:
Kinh tế biển,
đảo
GTVT
Du lịch biển đảo
Khai thác hải
sản
Khai
thác
khoáng sản
Tình hình
phát triển
Phân bố
H. Em hãy cho biết ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh
bắt xa bờ vùng Nam Trung Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh
giá - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
cả lớp.
- Gv chốt kiến thức
* Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp
- Nhiệm vụ 1:
Hoạt động nhóm lớn (7 phút)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK + bản đồ tự nhiên
Nam Trung Bộ, em hãy:
H. Dựa vào bản đồ nông nghiệp chung, hãy phân tích
sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp vùng
Nam Trung Bộ?
H. Cho biết tình hình phát triển và phân
bố ngành lâm nghiệp?
H. Ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ
rừng vùng Nam Trung Bộ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thống nhất kết quả học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - đánh
giá - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
+ GTVT biển: NTB là một
trong ba đầu mối giao thông
chính đối với khu vực và quốc
gia với một số cảng biển quan
trọng: Đà Nẵng, Quảng Ngãi,
Bình Định,…
+ Du lịch biển, đảo: thu hút
được nhiều khách trong và
ngoài nước; các điểm du lịch
nổi tiếng của vùng Nam Trung
Bộ là Mỹ Khê (Đà Nẵng), Nha
Trang (Khánh Hoà), Mũi Né
(Lâm Đồng),…
+ Khai thác hải sản: sản lượng
hải sản tăng nhanh gắn với đẩy
mạnh đánh bắt xa bờ.
- Năm 2024, sản lượng khai
thác cá biển của vùng Nam
Trung Bộ đạt 1011,7 nghìn tấn,
chiếm 35,9% sản lượng khai
thác cá biển của cả nước.
+ Khai thác khoáng sản biển
khá đa dạng: cát thuỷ tinh
(Khánh Hoà), ti tan (Gia Lai,
Khánh Hoà, Lâm Đồng,…),
muối (Quảng Ngãi, Khánh Hoà,
Lâm Đồng),…
b. Nông nghiệp và lâm nghiệp
- Là vùng chuyên canh cây
công nghiệp lâu năm lớn nhất
cả nước như cà phê, hồ tiêu,
điều, cao su, chè,… trong đó cà
phê, hồ tiêu đứng đầu cả nước
về diện tích và sản lượng, cao
su và điều có diện tích và sản
lượng đứng thứ hai;
- Đắk Lắk đứng đầu cả nước về
trồng cà phê, tiếp đến là Lâm
Đồng;
- Cây ăn quả có giá trị và được
trồng nhiều là sầu riêng, bơ,
chôm chôm, nho,…;
- Vùng Nam Trung Bộ có diện
tích rừng lớn, sản lượng gỗ khai
cả lớp.
- Gv chốt kiến thức
* Ngành CN
thác từ rừng trồng tăng.
- Nhiệm vụ 1: Cá nhân
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
H. Dựa vào bản đồ công nghiệp, hãy kể
tên các ngành công nghiệp ở Nam Trung
Bộ?
H. Rút ra nhận xét cơ cấu các ngành công
nghiệp vùng Nam Trung Bộ ?
H. Dựa vào thông tin GV cung cấp, hãy
phân tích sự phát triển của ngành công
nghiệp ở Nam Trung Bộ?
c. Công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp
của vùng Nam Trung Bộ chiếm
khoảng 6,4% giá trị sản xuất
công nghiệp của cả nước.
+ Vùng Nam Trung Bộ có cơ
cấu ngành công nghiệp đa dạng
như các ngành công nghiệp
H. Dựa vào bản đồ CN, hãy kể tên các trung tâm truyền thống: cơ khí, công
công nghiệp của vùng Nam Trung Bộ ? Các trung
nghiệp đóng tàu (Đà Nẵng,
tâm CN phân bố chủ yếu ở đâu?
Khánh Hòa, Gia Lai,...), chế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
biến thực phẩm và đồ uống
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
(Đắk Lắk, Khánh Hoà...), dệt,
Bước 3: Báo cáo kết quả
may và giày, dép (Đà Nẵng...),
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
khai thác cát thủy tinh, muối
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
biển (Khánh Hòa, Lâm
Bước 4: Đánh giá kết quả
Đồng),... nhiều ngành công
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của nghiệp mới như: cơ khí ô tô,
cả lớp
phụ trợ ngành cơ khí (Đà
- GV chốt kiến thức.
Nẵng); lọc hóa dầu, sản xuất
kim loại, nhiệt điện (Quảng
Ngãi),…
+ Công nghiệp khai khoáng:
với trữ lượng bô-xit lớn, vùng
Nam Trung Bộ đã phát triển
công nghiệp khai thác và chế
biến quặng bô-xit từ năm 2008
(khai thác chủ yếu ở Lâm
Đồng).
* Ngành dịch vụ
Nhiệm vụ 1:- cá nhân
- Bước 1. Giao nhiệm vụ
+ Công nghiệp sản xuất điện có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
của vùng Nam Trung Bộ. Các nhà máy
thuỷ điện có công suất lớn, cung cấp
nguồn điện cho vùng Nam Trung Bộ và
cả nước là: I-a-ly (720 MW), Sê San 4
(360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW),...
Ngoài thuỷ điện, trong những năm gần
đây, vùng Nam Trung Bộ còn phát triển
điện gió, điện mặt trời, phân bố chủ yếu
ở Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Gia
Lai.
d. Dịch vụ
? Vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ có
thế mạnh để phát triển những loại hình
du lịch nào?
- Chiếm tỉ trọng cao trong cơ
? Dựa vào hình 15.2, hãy kể tên các địa
điểm du lịch vùng Nam Trung Bộ Nam
Trung Bộ
? Dựa vào nội dung mục b, phân tích sự
phát triển ngành du lịch vùng Nam Trung
Bộ Nam Trung Bộ? Kể tên các trung tâm
du lịch của vùng Nam Trung Bộ
? Nhận xét tình hình phát triển ngành
thương mại, thông tin liên lạc vùng Nam
Trung Bộ Nam Trung Bộ?
cấu GRDP của vùng Nam
Trung Bộ với nhiều ngành dịch
vụ.
+ Du lịch của phát triển nhanh.
Sản phẩm du lịch của vùng
Nam Trung Bộ rất đa dạng như:
du lịch văn hoá, du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng…
+ Thương mại phát triển với sự
tăng nhanh tổng mức bán lẻ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng.
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
Năm 2024, Nam Trung Bộ có
- HS thảo luận, thống nhất kết quả
162 siêu thị và 38 trung tâm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thương mại, tập trung chủ yếu
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
ở Đà Nẵng và Khánh Hòa.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Thông tin liên lạc, tài chính
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của ngân hàng phát triển mạnh mẽ
và rộng khắp. Trong đó, Đà
cả lớp
Nẵng là 1 trong 3 trung tâm
- GV chốt kiến thức.
liên lạc quốc tế và là trung tâm
tài chính lớn của cả nước.
Hoạt động 5: Tìm hiểu các vấn đề môi trường trong phát triển ở Nam
Trung Bộ
a) Mục tiêu: Phân tích được các vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế vùng Nam Trung Bộ
Nam Trung Bộ.
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
5. Các vấn đề môi trường
- Nhiệm vụ: Đọc thông tin GV cung cấp hoàn thành
trong phát triển vùng Nam
nhiệm vụ sau
Trung Bộ
- Suy giảm tài nguyên rừng,
nguy cơ thiếu nước vào mùa
khô, hạn hán, sa mạc hoá,...
+ Do chặt phá rừng bừa bãi,
chuyển đổi mục đích sử dụng
đất nên diện tích rừng tự nhiên
đang bị suy giảm cả về số
lượng và chất lượng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận và hoàn thành sản - Việc khai thác khoáng sản có
ảnh hưởng xấu đến môi trường
phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
sinh thái và làm thu hẹp diện
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
tích đất nông, lâm nghiệp.
- Các nhóm tự đánh giá chéo kết quả học tập - Hạn hán, sa mạc hoá ở phía
Bước 4: Đánh giá kết quả
đông của tỉnh Lâm Đồng, phía
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của nam của tỉnh Khánh Hoà đang
các nhóm. GV chốt kiến thức
gây thiếu nước cho sản xuất và
H. Vấn đề môi trường trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Nam
Trung Bộ?
H. Nguyên nhân và hậu quả của vấn đề
đó?
H. Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và
tài nguyên thiên nhiên ở vùng Nam Trung
Bộ?
sinh hoạt, tăng nguy cơ cháy
rừng, thu hẹp diện tích đất sản
xuất nông nghiệp,…
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Bộ câu hỏi:
Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ?
A. Quảng Trị.
B. Đà Nẵng.
C. Lâm Đồng.
D. Đăk Lắk
Câu 2: Vịnh nào sau đây không thuộc vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ?
A. Dung Quất.
B. Cam Ranh
C. Hạ Long.
D. Vân Phong
Câu 3: Vùng Nam Trung Bộ tiếp giáp với Nam Trung Bộ là
A. vùng Nam Trung Bộ Trung du và miền núi phía Bắc.
B. vùng Nam Trung Bộ Đông Nam Bộ.
C. vùng Nam Trung Bộ Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 4: Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc tỉnh, thành phố
nào?
A. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
B. Gia Lai và Lâm Đồng.
C. Đà Nẵng và Khánh Hòa.
D. Đắc Lắk và Lâm Đồng
Câu 5: Khoáng sản chính của vùng Nam Trung Bộ Nam Trung Bộ là:
A. sắt, đá vôi, cao lanh.
B. than nâu, mangan, thiếc.
C. đồng, apatít, vàng.
D. cát thủy tinh, titan, vàng
Câu 6: Các di sản văn hóa của thế giới trong vùng Nam Trung Bộ Nam
Trung Bộ là:
A. Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế.
B. Ca trù, Quan Họ
C. Vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng.
D.Phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn.
Câu 7: Các bãi biển thu hút đông khách du lịch ở NTB là:
A. Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm.
B. Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ.
C. Non Nước, Nha Trang, Mũi Né.
D. Đồ Sơn, Lăng Cô, Vũng Tàu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời - nhận xét - bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vẫn đề thực tế
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Hãy là 1 hướng dẫn viên du lịch giới thiệu vẻ đẹp và kêu gọi đầu tư về vùng
Nam Trung Bộ nhằm phát triển bền vững
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả vào giờ học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- Gv chốt kiến thức
3. Hướng dẫn về nhà
* Bài cũ: Ôn lại kiến thức đã học:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Nam Trung
Bộ
- Trình bày được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh
và hạn chế chính.
- Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc, văn hóa.
- Phân tích được tình hình phát triển của một số ngành kinh tế thế mạnh của
vùng Nam Trung Bộ; các vấn đề môi trường trong phát triển.
*Bài mới: Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 18: Đông Nam Bộ.
 








Các ý kiến mới nhất