Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huệ
Ngày gửi: 11h:44' 08-09-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huệ
Ngày gửi: 11h:44' 08-09-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1. BÀI 1 .
DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC
Dạy: 9A: 11/9/2024
9A: 10/9/2024
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc ở địa phương
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực
phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình
ảnh để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý
tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác
nhau.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: sử dụng Atlat để trình bày sự phân bố
các dân tộc Việt Nam
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Thu
thập thông tin về một số dân tộc.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia
các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước
- Chăm chỉ: Ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức, tìm
hiểu đặc điểm các dân tộc Việt Nam
- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện
với thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Một số tranh ảnh về một số dân tộc ở Việt Nam.
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
1
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới
3.1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS.
b. Tổ chức thực hiện:
HS: Quan sát các hình ảnh về các dân tộc VN
GV: Nhìn tranh đoán dân tộc
2
GV đặt các câu hỏi: Cho biết đây là hình ảnh của các dân tộc nào?
HS nhìn tranh và trả lời cá nhân
GV: Chuẩn KT lần lượt các DT:
Dân tộc Kinh - Dân tộc Tày - Dân tộc Nùng - Dân tộc Thái - Dân tộc Mường Dân tộc Khơ – me - Dân tộc Hoa - Dân tộc H Mông - Dân tộc Dao - Dân tộc Gia
- rai
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với
truyền thống yêu nước, đoàn kết các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt
quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hiện nay, các dân tộc ở nước ta phân
bố ra sao? Cơ cấu dân số có sự thay đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua nội dung bài học hôm nay.
3. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( phút)
a. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đặc điểm phân
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk lần lượt trả lời
bố các dân tộc
các câu hỏi sau:
Việt Nam
- Cho biết năm 2021 Việt Nam có dân số là bao
nhiêu?
- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào
3
nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Các dân tộc
còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
* GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận nội dung
sau: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc
điểm phân bố các dân tộc nước ta theo nhiệm vụ
của từng nhóm.
- Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Các dân tộc sinh sống
rộng khắp trên lãnh
thổ Việt Nam
- Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Sự phân bố thay đổi
theo thời gian và
không gian
- Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Người Việt Nam ở
nước ngoài luôn hướng
về Tổ quốc
Biểu hiện
Biểu hiện
Biểu hiện
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập
của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt
gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu
người.
- Việt Nam có 54 dân tộc:
Dân tộc Kinh
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Dân tộc Mường
4
Dân tộc Khơ - me
Dân tộc Hoa
Dân tộc Nùng
Dân tộc H Mông
Dân tộc Dao
Dân tộc Gia- Rai
Dân tộc Ê - đê
Dân tộc Ba – Na
Dân tộc Sán Chay
Dân tộc Chăm
Dân tộc Cơ – ho
Dân tộc Xơ - đăng
Dân tộc Sán Dìu
Dân tộc Hrê
Dân tộc Ra glai
Dân tộc Mnông
Dân tộc thổ
Dân tộc Xtiêng
Dân tộc Khơ - mú
Dân tộc Bru - Vân Kiều
Dân tộc Cơ - tu
Dân tộc Giáy
Dân tộc Tà – ôi
Dân tộc Mạ
Dân tộc Giẻ - Triêng
Dân tộc Co
Dân tộc Chơ - ro
Dân tộc Xinh - mun
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc Chu - ru
Dân tộc Lào
Dân tộc La Chí
Dân tộc Kháng
Dân tộc Phù Lá
Dân tộc La Hủ
Dân tộc La Ha
Dân tộc Pà Thẻn
Dân tộc Lự
Dân tộc Mảng
Dân tộc Cơ Lao
Dân tộc Bố Y
Dân tộc Cống
Dân tộc Si La
Dân tộc Pu Péo
5
Dân tộc Rơ - măm
Dân tộc Brâu
Dân tộc Ơ – đu
- Dân tộc Kinh nhiều nhất và chiếm khoảng 85%
dân số cả nước.
- Các dân tộc còn lại chiếm khoảng 15% dân số cả
nước.
- Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc - Các dân tộc sinh sống rộng
sinh
sống khắp trên lãnh thổ nước ta.
rộng khắp trên - Dân tộc Kinh phân bố nhiều
lãnh thổ Việt hơn ở các khu vực đồng bằng.
Nam
- Các dân tộc thiểu số thường
phân bố ở các khu vực trung
du, miền núi, nơi có vị trí quan
trọng, địa bàn chiến lược về an
ninh, quốc phòng.
- Một số dân tộc như: Khơme, Chăm và Hoa sinh sống
tập trung ở vùng đồng bằng và
đô thị.
- Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Biểu hiện
Sự phân bố - Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự
thay
đổi thay đổi do việc khai thác các
theo
thời điều kiện tự nhiên và tài nguyên
gian
và thiên nhiên để phát triển kinh tế
không gian - xã hội ở các vùng kinh tế.
- Không gian sinh sống được mở
rộng, tính đan xen trong phân bố
các dân tộc trở nên phổ biến.
- Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Người Việt
Nam ở nước
ngoài luôn
hướng về
Tổ quốc
Biểu hiện
- Năm 2021, Việt Nam có
khoảng 5,3 triệu người sinh sống
ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là
nguồn lực của cộng đồng dân tộc
Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài
tích cực lao động, học tập và
luôn hướng về xây dựng quê
6
- Năm 2021 Việt Nam
có dân số là: 98,5 triệu
người.
- Việt Nam có 54 dân
tộc, dân tộc Kinh
chiếm khoảng 85%
dân số, các dân tộc
hương, đất nước.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội
dung chuẩn kiến thức cần đạt.
GV mở rộng: Người Việt Nam ở nước ngoài
hướng về đất nước.
https://www.youtube.com/watch?
v=DpILasNBE70
7
thiểu số chiếm khoảng
15% số dân cả nước.
a. Các dân tộc sinh
sống rộng khắp trên
lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân
bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số
phân bố ở trung du,
miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me,
Chăm và Hoa sinh
sống tập trung ở vùng
đồng bằng và đô thị.
b. Sự phân bố thay đổi
theo thời gian và
không gian
- Do việc khai thác các
điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
để phát triển kinh tế xã hội.
- Không gian sinh sống
được mở rộng, tính đan
xen trong phân bố các
dân tộc trở nên phổ
biến.
c. Người Việt Nam ở
nước ngoài luôn hướng
về Tổ quốc
- Năm 2021, có
khoảng 5,3 triệu người
sinh sống ở nước
ngoài.
- Là bộ phận không
tách rời và là nguồn
lực của cộng đồng dân
tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động,
học tập và luôn hướng
về xây dựng quê
hương, đất nước.
b.Tìm hiểu Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
Mục tiêu:
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Gia tăng dân số và cơ
*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và lần cấu dân số
lượt trả lời các câu hỏi sau:
a. Gia tăng dân số
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân
số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta và nhận
xét tình hình gia tăng dân số của nước ta
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu.
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS
trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân
số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
+ Quy mô dân số:
Năm 1999: 76,5 triệu người
Năm 2009: 86,0 triệu người - Sau 10 năm
(1999 – 2009) dân số nước ta tăng 9,5 triệu
người
Năm 2019: 96,5 triệu người - Sau 10 năm
(2009 – 2019) dân số nước ta tăng 10,5 triệu
người
Năm 2021: 98,5 triệu người - Sau 02 năm
(2019 – 2021) dân số nước ta tăng 2,0 triệu
người
+ Tỉ lệ gia tăng dân số:
Năm 1999: 1,51 %
Năm 2009: 1,06% - 10 năm sau (1999 – 2009)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,45%
Năm 2019: 1,15% - 10 năm sau (2009 – 2019)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tăng 0,09%
Năm 2021: 0,94% - 02 năm sau (2019 – 2021)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,21%
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta: Năm
8
2021, Việt Nam là nước đông dân với quy mô
dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nêxi-a, Phi-lip-pin) và thứ 15 thế giới (sau Trung
Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Pa-kítxtan, Ni-giê-ri-a, Bra-xin, Băng-la-đét, Nga,
Mê-hi-cô, Nhật Bản, Ê-ti-ô-pi-a, Phi-lip-pin,
Ai Cập)
- Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước
ta:
+ Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau
qua các giai đoạn.
+ Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân
số có xu hướng giảm dần.
+ Số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và mỗi
năm tăng them khoảng 1 triệu người.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các
vùng, giữa thành thị và nông thôn.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại
nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- Năm 2021, Việt Nam là
nước đông dân với quy mô
dân số đứng thứ 3 Đông
Nam Á và thứ 15 thế giới.
- Dân số Việt Nam có sự
gia tăng khác nhau qua các
giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có
sự khác biệt giữa các
vùng, giữa thành thị và
nông thôn.
3. Hoạt động luyện tập (6 phút)
a. Mục tiêu:
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
b. Thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta,
giai đoạn 1999 – 2021
9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm
của mình
1. HS vẽ biểu đồ đường
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
4. Hoạt động vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải
quyết những vấn đề mới trong học tập.
- Trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc ở địa phương
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Tìm hiểu và trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc ở nước
ta.
Câu 2: Tìm hiểu và trình bày đặc điểm phân bố của dân tộc em ?.
Về nhà làm 1 trong 2 câu trên
Giới thiệu về dân tộc Dao (chiếm tỉ lệ lớn nhất xã Tân An)
* Nơi phân bố chính:
Người Dao có nguồn gốc từ Trung Quốc và đã di cư sang Việt Nam từ thế
kỷ XII, XIII. Hiện nay, người Dao sinh sống chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía
Bắc Việt Nam như: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Tuyên Quang, Yên Bái,
Lai Châu,... Ngoài ra, họ còn có mặt ở một số tỉnh miền Trung và Tây
Nguyên.
* Các nhóm người Dao chính ở Việt Nam:
Dao Đỏ: Nổi tiếng với những chiếc mũ đỏ đặc trưng.
Dao Quần Chẹt: Có trang phục độc đáo với quần chẹt nhiều màu sắc.
Dao Lô Gang: Nổi tiếng với nghề làm đồ gỗ.
Dao Tiền: Có nhiều nét văn hóa đặc trưng riêng.
Dao Quần Trắng: Có trang phục đơn giản, chủ yếu màu trắng.
Dao Thanh Y: Có trang phục màu xanh lá cây.
Dao Làn Tẻn: Có trang phục áo dài truyền thống.
*Trang phục truyền thống
Đa dạng và màu sắc: Mỗi nhóm Dao lại có kiểu trang phục riêng, từ
màu sắc đến họa tiết đều mang ý nghĩa sâu sắc, thể hiện địa vị xã hội,
độ tuổi và sở thích của người mặc.
Chất liệu tự nhiên: Vải thường được dệt thủ công từ bông, lanh, gai,
nhuộm bằng màu tự nhiên từ cây cỏ.
10
Trang sức: Người Dao rất thích đeo trang sức bằng bạc, đồng, hoặc các
loại hạt tự nhiên. Trang sức không chỉ làm đẹp mà còn có ý nghĩa trừ
tà, mang lại may mắn.
*Nhà cửa
Nhà sàn: Kiểu nhà truyền thống của người Dao, thường được làm bằng
gỗ và tre nứa. Nhà sàn có nhiều gian, mỗi gian có chức năng khác nhau,
thể hiện quan niệm về vũ trụ và cuộc sống của người Dao.
Hướng nhà: Nhà thường được xây dựng theo hướng Nam hoặc Đông
Nam để đón ánh nắng và gió mát.
Nội thất: Nội thất trong nhà thường đơn giản nhưng ấm cúng, với các
đồ dùng sinh hoạt làm bằng thủ công.
* Âm nhạc và nghệ thuật
Nhạc cụ: Đàn tính, khèn, sáo, trống... là những nhạc cụ truyền thống
không thể thiếu trong đời sống văn hóa tinh thần của người Dao.
Hát Páo Dung: Một loại hình nghệ thuật độc đáo của người Dao, được
UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.
Múa: Các điệu múa truyền thống của người Dao thường gắn liền với
các lễ hội, nghi thức tôn giáo và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Thêu, dệt: Nghề thêu, dệt của người Dao rất phát triển, tạo ra những sản
phẩm thủ công tinh xảo và đẹp mắt.
Tín ngưỡng và lễ hội
Tín ngưỡng đa thần: Người Dao thờ cúng tổ tiên, thần linh, tự nhiên và
các vị thần bảo hộ.
Lễ cấp sắc: Một nghi lễ quan trọng đối với nam giới người Dao, đánh
dấu sự trưởng thành và chuyển giao các giá trị văn hóa.
Lễ hội Gầu Tào: Một trong những lễ hội lớn nhất của người Dao, nhằm
cầu mong mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
Lễ hội Tết Nhảy: Một lễ hội độc đáo, kết hợp giữa nghi lễ tôn giáo và
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
IV. Hướng dẫn về nhà
Bài cũ: Dân cư và dân tộc
Bài mới: Tìm hiểu về sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư
11
DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC
Dạy: 9A: 11/9/2024
9A: 10/9/2024
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc ở địa phương
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực
phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình
ảnh để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý
tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác
nhau.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: sử dụng Atlat để trình bày sự phân bố
các dân tộc Việt Nam
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Thu
thập thông tin về một số dân tộc.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia
các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước
- Chăm chỉ: Ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức, tìm
hiểu đặc điểm các dân tộc Việt Nam
- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện
với thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Một số tranh ảnh về một số dân tộc ở Việt Nam.
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
1
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới
3.1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS.
b. Tổ chức thực hiện:
HS: Quan sát các hình ảnh về các dân tộc VN
GV: Nhìn tranh đoán dân tộc
2
GV đặt các câu hỏi: Cho biết đây là hình ảnh của các dân tộc nào?
HS nhìn tranh và trả lời cá nhân
GV: Chuẩn KT lần lượt các DT:
Dân tộc Kinh - Dân tộc Tày - Dân tộc Nùng - Dân tộc Thái - Dân tộc Mường Dân tộc Khơ – me - Dân tộc Hoa - Dân tộc H Mông - Dân tộc Dao - Dân tộc Gia
- rai
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới: Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với
truyền thống yêu nước, đoàn kết các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt
quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hiện nay, các dân tộc ở nước ta phân
bố ra sao? Cơ cấu dân số có sự thay đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua nội dung bài học hôm nay.
3. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( phút)
a. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đặc điểm phân
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk lần lượt trả lời
bố các dân tộc
các câu hỏi sau:
Việt Nam
- Cho biết năm 2021 Việt Nam có dân số là bao
nhiêu?
- Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào
3
nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Các dân tộc
còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
* GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận nội dung
sau: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc
điểm phân bố các dân tộc nước ta theo nhiệm vụ
của từng nhóm.
- Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Các dân tộc sinh sống
rộng khắp trên lãnh
thổ Việt Nam
- Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Sự phân bố thay đổi
theo thời gian và
không gian
- Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Người Việt Nam ở
nước ngoài luôn hướng
về Tổ quốc
Biểu hiện
Biểu hiện
Biểu hiện
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập
của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt
gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu
người.
- Việt Nam có 54 dân tộc:
Dân tộc Kinh
Dân tộc Tày
Dân tộc Thái
Dân tộc Mường
4
Dân tộc Khơ - me
Dân tộc Hoa
Dân tộc Nùng
Dân tộc H Mông
Dân tộc Dao
Dân tộc Gia- Rai
Dân tộc Ê - đê
Dân tộc Ba – Na
Dân tộc Sán Chay
Dân tộc Chăm
Dân tộc Cơ – ho
Dân tộc Xơ - đăng
Dân tộc Sán Dìu
Dân tộc Hrê
Dân tộc Ra glai
Dân tộc Mnông
Dân tộc thổ
Dân tộc Xtiêng
Dân tộc Khơ - mú
Dân tộc Bru - Vân Kiều
Dân tộc Cơ - tu
Dân tộc Giáy
Dân tộc Tà – ôi
Dân tộc Mạ
Dân tộc Giẻ - Triêng
Dân tộc Co
Dân tộc Chơ - ro
Dân tộc Xinh - mun
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc Chu - ru
Dân tộc Lào
Dân tộc La Chí
Dân tộc Kháng
Dân tộc Phù Lá
Dân tộc La Hủ
Dân tộc La Ha
Dân tộc Pà Thẻn
Dân tộc Lự
Dân tộc Mảng
Dân tộc Cơ Lao
Dân tộc Bố Y
Dân tộc Cống
Dân tộc Si La
Dân tộc Pu Péo
5
Dân tộc Rơ - măm
Dân tộc Brâu
Dân tộc Ơ – đu
- Dân tộc Kinh nhiều nhất và chiếm khoảng 85%
dân số cả nước.
- Các dân tộc còn lại chiếm khoảng 15% dân số cả
nước.
- Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc - Các dân tộc sinh sống rộng
sinh
sống khắp trên lãnh thổ nước ta.
rộng khắp trên - Dân tộc Kinh phân bố nhiều
lãnh thổ Việt hơn ở các khu vực đồng bằng.
Nam
- Các dân tộc thiểu số thường
phân bố ở các khu vực trung
du, miền núi, nơi có vị trí quan
trọng, địa bàn chiến lược về an
ninh, quốc phòng.
- Một số dân tộc như: Khơme, Chăm và Hoa sinh sống
tập trung ở vùng đồng bằng và
đô thị.
- Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Biểu hiện
Sự phân bố - Sự phân bố dân cư, dân tộc có sự
thay
đổi thay đổi do việc khai thác các
theo
thời điều kiện tự nhiên và tài nguyên
gian
và thiên nhiên để phát triển kinh tế
không gian - xã hội ở các vùng kinh tế.
- Không gian sinh sống được mở
rộng, tính đan xen trong phân bố
các dân tộc trở nên phổ biến.
- Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Người Việt
Nam ở nước
ngoài luôn
hướng về
Tổ quốc
Biểu hiện
- Năm 2021, Việt Nam có
khoảng 5,3 triệu người sinh sống
ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là
nguồn lực của cộng đồng dân tộc
Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài
tích cực lao động, học tập và
luôn hướng về xây dựng quê
6
- Năm 2021 Việt Nam
có dân số là: 98,5 triệu
người.
- Việt Nam có 54 dân
tộc, dân tộc Kinh
chiếm khoảng 85%
dân số, các dân tộc
hương, đất nước.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội
dung chuẩn kiến thức cần đạt.
GV mở rộng: Người Việt Nam ở nước ngoài
hướng về đất nước.
https://www.youtube.com/watch?
v=DpILasNBE70
7
thiểu số chiếm khoảng
15% số dân cả nước.
a. Các dân tộc sinh
sống rộng khắp trên
lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân
bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số
phân bố ở trung du,
miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me,
Chăm và Hoa sinh
sống tập trung ở vùng
đồng bằng và đô thị.
b. Sự phân bố thay đổi
theo thời gian và
không gian
- Do việc khai thác các
điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
để phát triển kinh tế xã hội.
- Không gian sinh sống
được mở rộng, tính đan
xen trong phân bố các
dân tộc trở nên phổ
biến.
c. Người Việt Nam ở
nước ngoài luôn hướng
về Tổ quốc
- Năm 2021, có
khoảng 5,3 triệu người
sinh sống ở nước
ngoài.
- Là bộ phận không
tách rời và là nguồn
lực của cộng đồng dân
tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động,
học tập và luôn hướng
về xây dựng quê
hương, đất nước.
b.Tìm hiểu Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
Mục tiêu:
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Gia tăng dân số và cơ
*GV: GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và lần cấu dân số
lượt trả lời các câu hỏi sau:
a. Gia tăng dân số
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân
số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta và nhận
xét tình hình gia tăng dân số của nước ta
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu.
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS
trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân
số của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
+ Quy mô dân số:
Năm 1999: 76,5 triệu người
Năm 2009: 86,0 triệu người - Sau 10 năm
(1999 – 2009) dân số nước ta tăng 9,5 triệu
người
Năm 2019: 96,5 triệu người - Sau 10 năm
(2009 – 2019) dân số nước ta tăng 10,5 triệu
người
Năm 2021: 98,5 triệu người - Sau 02 năm
(2019 – 2021) dân số nước ta tăng 2,0 triệu
người
+ Tỉ lệ gia tăng dân số:
Năm 1999: 1,51 %
Năm 2009: 1,06% - 10 năm sau (1999 – 2009)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,45%
Năm 2019: 1,15% - 10 năm sau (2009 – 2019)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tăng 0,09%
Năm 2021: 0,94% - 02 năm sau (2019 – 2021)
tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm 0,21%
- Trình bày đặc điểm dân số nước ta: Năm
8
2021, Việt Nam là nước đông dân với quy mô
dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau In-đô-nêxi-a, Phi-lip-pin) và thứ 15 thế giới (sau Trung
Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, In-đô-nê-xi-a, Pa-kítxtan, Ni-giê-ri-a, Bra-xin, Băng-la-đét, Nga,
Mê-hi-cô, Nhật Bản, Ê-ti-ô-pi-a, Phi-lip-pin,
Ai Cập)
- Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước
ta:
+ Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau
qua các giai đoạn.
+ Trong vài thập kỉ gần đây, tỉ lệ gia tăng dân
số có xu hướng giảm dần.
+ Số dân vẫn có sự gia tăng về quy mô và mỗi
năm tăng them khoảng 1 triệu người.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các
vùng, giữa thành thị và nông thôn.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại
nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- Năm 2021, Việt Nam là
nước đông dân với quy mô
dân số đứng thứ 3 Đông
Nam Á và thứ 15 thế giới.
- Dân số Việt Nam có sự
gia tăng khác nhau qua các
giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có
sự khác biệt giữa các
vùng, giữa thành thị và
nông thôn.
3. Hoạt động luyện tập (6 phút)
a. Mục tiêu:
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
b. Thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta,
giai đoạn 1999 – 2021
9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm
của mình
1. HS vẽ biểu đồ đường
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
4. Hoạt động vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải
quyết những vấn đề mới trong học tập.
- Trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc ở địa phương
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Tìm hiểu và trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc ở nước
ta.
Câu 2: Tìm hiểu và trình bày đặc điểm phân bố của dân tộc em ?.
Về nhà làm 1 trong 2 câu trên
Giới thiệu về dân tộc Dao (chiếm tỉ lệ lớn nhất xã Tân An)
* Nơi phân bố chính:
Người Dao có nguồn gốc từ Trung Quốc và đã di cư sang Việt Nam từ thế
kỷ XII, XIII. Hiện nay, người Dao sinh sống chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía
Bắc Việt Nam như: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Tuyên Quang, Yên Bái,
Lai Châu,... Ngoài ra, họ còn có mặt ở một số tỉnh miền Trung và Tây
Nguyên.
* Các nhóm người Dao chính ở Việt Nam:
Dao Đỏ: Nổi tiếng với những chiếc mũ đỏ đặc trưng.
Dao Quần Chẹt: Có trang phục độc đáo với quần chẹt nhiều màu sắc.
Dao Lô Gang: Nổi tiếng với nghề làm đồ gỗ.
Dao Tiền: Có nhiều nét văn hóa đặc trưng riêng.
Dao Quần Trắng: Có trang phục đơn giản, chủ yếu màu trắng.
Dao Thanh Y: Có trang phục màu xanh lá cây.
Dao Làn Tẻn: Có trang phục áo dài truyền thống.
*Trang phục truyền thống
Đa dạng và màu sắc: Mỗi nhóm Dao lại có kiểu trang phục riêng, từ
màu sắc đến họa tiết đều mang ý nghĩa sâu sắc, thể hiện địa vị xã hội,
độ tuổi và sở thích của người mặc.
Chất liệu tự nhiên: Vải thường được dệt thủ công từ bông, lanh, gai,
nhuộm bằng màu tự nhiên từ cây cỏ.
10
Trang sức: Người Dao rất thích đeo trang sức bằng bạc, đồng, hoặc các
loại hạt tự nhiên. Trang sức không chỉ làm đẹp mà còn có ý nghĩa trừ
tà, mang lại may mắn.
*Nhà cửa
Nhà sàn: Kiểu nhà truyền thống của người Dao, thường được làm bằng
gỗ và tre nứa. Nhà sàn có nhiều gian, mỗi gian có chức năng khác nhau,
thể hiện quan niệm về vũ trụ và cuộc sống của người Dao.
Hướng nhà: Nhà thường được xây dựng theo hướng Nam hoặc Đông
Nam để đón ánh nắng và gió mát.
Nội thất: Nội thất trong nhà thường đơn giản nhưng ấm cúng, với các
đồ dùng sinh hoạt làm bằng thủ công.
* Âm nhạc và nghệ thuật
Nhạc cụ: Đàn tính, khèn, sáo, trống... là những nhạc cụ truyền thống
không thể thiếu trong đời sống văn hóa tinh thần của người Dao.
Hát Páo Dung: Một loại hình nghệ thuật độc đáo của người Dao, được
UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.
Múa: Các điệu múa truyền thống của người Dao thường gắn liền với
các lễ hội, nghi thức tôn giáo và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Thêu, dệt: Nghề thêu, dệt của người Dao rất phát triển, tạo ra những sản
phẩm thủ công tinh xảo và đẹp mắt.
Tín ngưỡng và lễ hội
Tín ngưỡng đa thần: Người Dao thờ cúng tổ tiên, thần linh, tự nhiên và
các vị thần bảo hộ.
Lễ cấp sắc: Một nghi lễ quan trọng đối với nam giới người Dao, đánh
dấu sự trưởng thành và chuyển giao các giá trị văn hóa.
Lễ hội Gầu Tào: Một trong những lễ hội lớn nhất của người Dao, nhằm
cầu mong mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
Lễ hội Tết Nhảy: Một lễ hội độc đáo, kết hợp giữa nghi lễ tôn giáo và
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
IV. Hướng dẫn về nhà
Bài cũ: Dân cư và dân tộc
Bài mới: Tìm hiểu về sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư
11
 








Các ý kiến mới nhất