lam quen voi toan 5 tuoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Y Vân
Ngày gửi: 09h:49' 18-02-2025
Dung lượng: 90.1 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Y Vân
Ngày gửi: 09h:49' 18-02-2025
Dung lượng: 90.1 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN
THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2022- 2023
Đề tài: Làm quen chữ cái i-t-c
Lĩnh vực phát triển: Ngôn ngữ
Chủ đề: Động vật
Độ tuổi: 5-6 tuổi
Ngày dạy: 28/12/2022
Người dạy: Bùi Thị Phương
Đơn vị: Trường Mầm non Quốc Tuấn
1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết phát âm đúng âm chữ cái i-t-c trong các từ trọn vẹn.
- Rèn cách phát âm đúng âm các chữ cái i, t,c và phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Trẻ hứng thú tích cực tham gia vào các hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý,
chăm sóc và bảo vệ các con vật.
2. CHUẨN BỊ
- Bài giảng trên PowerPoint
- Mỗi trẻ 1 con vịt có gài thẻ chữ cái i-t-c
- Mảnh tranh rời cho trẻ chơi trò chơi
- 4 mô hình ao, 4 vịt mẹ có gắn chữ cái i,t,c,ô, 3 bảng gài
- Nhạc bài hát “Five little ducks (Năm con vịt)
3. TIẾN HÀNH
* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức - giới thiệu bài
- Cô cùng trẻ vận động bài hát “Five little ducks”
- Hỏi trẻ: Vừa rồi cô và chúng mình đã làm động tác giống con vật gì?
+ Vịt là động vật sống ở đâu?
+ Ngoài con vịt còn có những con vật nào sống trong gia đình nữa?
+ Để các con vật luôn khỏe mạnh con sẽ làm gì?
- Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc, yêu quý và bảo vệ các con vật
* Hoạt động 2: Làm quen với chữ cái i-t-c
- Cho trẻ xem hình ảnh con vịt trên PowerPoin, bên dưới hình ảnh con vịt có từ
“con vịt”.
- Cô cho trẻ đoán từ dưới tranh sau đó cho cả lớp đọc từ “con vịt”.
- Cô cho trẻ đọc nhiều lần
- Cô cho trẻ lên ghép từ “con vịt”.
- Hỏi trẻ trong từ con vịt có thanh gì?
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
* Làm quen chữ i
- Cô giới thiệu chữ i, cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm (Cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu có)
- Cô hỏi trẻ về nét của chữ i
- Cô phân tích nét chữ: Chữ i được tạo nên từ một nét sổ thẳng và 1 dấu chấm ở
trên nét sổ thẳng
- Cô cho cả lớp phát âm lại
- Cô giới thiệu các kiểu chữ: in hoa, in thường, viết thường. Tuy cách viết khác
nhau nhưng đều đọc là i
- Cô cho cả lớp phát âm lại
- Cô cho trẻ chơi tập tầm vông
* Làm quen chữ t
- Cô giới thiệu chữ “t”. Cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc. Cô chú ý sửa sai cho trẻ (Nếu có).
- Các con hãy quan sát và cho cô biết chữ “t” được tạo nên từ mấy nét? Đó là
những nét gì?
- Cô khái quát: Chữ “t” được tạo nên từ hai nét một nét sổ thẳng và một nét ngang
- Ngoài chữ “t” in thường còn có chữ “t” in hoa, viết thường. Cô cho trẻ phát âm.
- Cô cho trẻ chơi tạo dáng chữ t
* Làm quen chữ c
- Cô giới thiệu chữ “c”. Cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc. Cô chú ý sửa sai cho trẻ (Nếu có).
- Cô hỏi trẻ cấu tạo của chữ “c”
- Cô khái quát: Chữ “c” được tạo nên từ 1 nét cong hở phải
- Cô cho trẻ mô phỏng chữ c
- Ngoài chữ “c” in thường còn có chữ “c” viết thường, in hoa. Cô cho trẻ phát âm.
* So sánh chữ: “i- t”
- Cô hỏi trẻ: Con thấy chữ i-t có điểm gì giống nhau và khác nhau?
- Cô khái quát lại:
+ Chữ: i-t giống nhau là đều có một nét sổ thẳng
+ Khác nhau: chữ “i” có dấu mũ trên nét sổ thẳng. Chữ “t” có một nét ngang.
* Hãy gọi đúng tên tôi
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát lấy đồ dùng về ngồi theo tổ
- Cô cho trẻ chọn chữ theo yêu cầu của cô
+ Lần 1: Chọn chữ cô phát âm. Lần 2: Chọn theo nét chữ
- Cô kiểm tra, cho trẻ phát âm lại (cô sửa sai nếu có)
- Cô cho trẻ xếp chữ i,t,c cho trẻ phát âm theo yêu cầu
- Cô cho trẻ đi tìm chữ cái i,t,c ở xung quanh lớp.
* Hoạt động 3: Củng cố
* Trò chơi 1: Kết bạn i-t-c.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi : Trẻ cầm bạn vịt đi xung quanh lớp vừa đi vừa hát “Một con vịt” khi
có hiệu lệnh của cô trẻ sẽ kết thành nhóm chữ cái i,t,c.
+ Luật chơi: Thời gian chơi là một bản nhạc trẻ kết đúng theo yêu cầu của cô dành
chiến thắng.
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần. Lần 2 cô cho trẻ đổi bạn vịt cho nhau.
- Cô cho trẻ chơi. Nhận xét động viên trẻ kịp thời
- Cô cho trẻ giúp các chú vịt về với mẹ có chữ cái i, t, c tương ứng.
* Trò chơi 2: “Nhanh tay, tinh mắt”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi: Cô có các mảnh ghép rời và các chữ cái nhiệm vụ của các con là tìm
các mảnh ghép tương ứng ghép lại với nhau thành một bức tranh hoàn chỉnh, khi
bức tranh hoàn chỉnh sẽ xuất hiện các từ hoàn chỉnh và từ còn thiếu, các con sẽ tinh
mắt tìm chữ cái thiếu gắn lại thành một từ hoàn chỉnh
+ Luật chơi: Thời gian chơi là 1 bản nhạc, đội nào làm hoàn thiện các bức tranh và
có nhiều chữ cái đúng thì đội đó dành chiến thắng.
- Cô cho trẻ về thành 3 vòng tròn nhỏ cho trẻ chơi.
- Cô nhận xét và động viên trẻ kịp thời
Kết thúc tiết học
Đề tài: Làm quen chữ cái i-t-c
Lĩnh vực phát triển: Ngôn ngữ
Chủ đề: Động vật
Độ tuổi: 5-6 tuổi
Ngày dạy: 28/12/2022
Người dạy: Bùi Thị Phương
Đơn vị: Trường Mầm non Quốc Tuấn
1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết phát âm đúng âm chữ cái i-t-c trong các từ trọn vẹn.
- Rèn cách phát âm đúng âm các chữ cái i, t,c và phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Trẻ hứng thú tích cực tham gia vào các hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý,
chăm sóc và bảo vệ các con vật.
2. CHUẨN BỊ
- Bài giảng trên PowerPoint
- Mỗi trẻ 1 con vịt có gài thẻ chữ cái i-t-c
- Mảnh tranh rời cho trẻ chơi trò chơi
- 4 mô hình ao, 4 vịt mẹ có gắn chữ cái i,t,c,ô, 3 bảng gài
- Nhạc bài hát “Five little ducks (Năm con vịt)
3. TIẾN HÀNH
* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức - giới thiệu bài
- Cô cùng trẻ vận động bài hát “Five little ducks”
- Hỏi trẻ: Vừa rồi cô và chúng mình đã làm động tác giống con vật gì?
+ Vịt là động vật sống ở đâu?
+ Ngoài con vịt còn có những con vật nào sống trong gia đình nữa?
+ Để các con vật luôn khỏe mạnh con sẽ làm gì?
- Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc, yêu quý và bảo vệ các con vật
* Hoạt động 2: Làm quen với chữ cái i-t-c
- Cho trẻ xem hình ảnh con vịt trên PowerPoin, bên dưới hình ảnh con vịt có từ
“con vịt”.
- Cô cho trẻ đoán từ dưới tranh sau đó cho cả lớp đọc từ “con vịt”.
- Cô cho trẻ đọc nhiều lần
- Cô cho trẻ lên ghép từ “con vịt”.
- Hỏi trẻ trong từ con vịt có thanh gì?
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
* Làm quen chữ i
- Cô giới thiệu chữ i, cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm (Cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu có)
- Cô hỏi trẻ về nét của chữ i
- Cô phân tích nét chữ: Chữ i được tạo nên từ một nét sổ thẳng và 1 dấu chấm ở
trên nét sổ thẳng
- Cô cho cả lớp phát âm lại
- Cô giới thiệu các kiểu chữ: in hoa, in thường, viết thường. Tuy cách viết khác
nhau nhưng đều đọc là i
- Cô cho cả lớp phát âm lại
- Cô cho trẻ chơi tập tầm vông
* Làm quen chữ t
- Cô giới thiệu chữ “t”. Cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc. Cô chú ý sửa sai cho trẻ (Nếu có).
- Các con hãy quan sát và cho cô biết chữ “t” được tạo nên từ mấy nét? Đó là
những nét gì?
- Cô khái quát: Chữ “t” được tạo nên từ hai nét một nét sổ thẳng và một nét ngang
- Ngoài chữ “t” in thường còn có chữ “t” in hoa, viết thường. Cô cho trẻ phát âm.
- Cô cho trẻ chơi tạo dáng chữ t
* Làm quen chữ c
- Cô giới thiệu chữ “c”. Cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc. Cô chú ý sửa sai cho trẻ (Nếu có).
- Cô hỏi trẻ cấu tạo của chữ “c”
- Cô khái quát: Chữ “c” được tạo nên từ 1 nét cong hở phải
- Cô cho trẻ mô phỏng chữ c
- Ngoài chữ “c” in thường còn có chữ “c” viết thường, in hoa. Cô cho trẻ phát âm.
* So sánh chữ: “i- t”
- Cô hỏi trẻ: Con thấy chữ i-t có điểm gì giống nhau và khác nhau?
- Cô khái quát lại:
+ Chữ: i-t giống nhau là đều có một nét sổ thẳng
+ Khác nhau: chữ “i” có dấu mũ trên nét sổ thẳng. Chữ “t” có một nét ngang.
* Hãy gọi đúng tên tôi
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát lấy đồ dùng về ngồi theo tổ
- Cô cho trẻ chọn chữ theo yêu cầu của cô
+ Lần 1: Chọn chữ cô phát âm. Lần 2: Chọn theo nét chữ
- Cô kiểm tra, cho trẻ phát âm lại (cô sửa sai nếu có)
- Cô cho trẻ xếp chữ i,t,c cho trẻ phát âm theo yêu cầu
- Cô cho trẻ đi tìm chữ cái i,t,c ở xung quanh lớp.
* Hoạt động 3: Củng cố
* Trò chơi 1: Kết bạn i-t-c.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi : Trẻ cầm bạn vịt đi xung quanh lớp vừa đi vừa hát “Một con vịt” khi
có hiệu lệnh của cô trẻ sẽ kết thành nhóm chữ cái i,t,c.
+ Luật chơi: Thời gian chơi là một bản nhạc trẻ kết đúng theo yêu cầu của cô dành
chiến thắng.
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần. Lần 2 cô cho trẻ đổi bạn vịt cho nhau.
- Cô cho trẻ chơi. Nhận xét động viên trẻ kịp thời
- Cô cho trẻ giúp các chú vịt về với mẹ có chữ cái i, t, c tương ứng.
* Trò chơi 2: “Nhanh tay, tinh mắt”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi: Cô có các mảnh ghép rời và các chữ cái nhiệm vụ của các con là tìm
các mảnh ghép tương ứng ghép lại với nhau thành một bức tranh hoàn chỉnh, khi
bức tranh hoàn chỉnh sẽ xuất hiện các từ hoàn chỉnh và từ còn thiếu, các con sẽ tinh
mắt tìm chữ cái thiếu gắn lại thành một từ hoàn chỉnh
+ Luật chơi: Thời gian chơi là 1 bản nhạc, đội nào làm hoàn thiện các bức tranh và
có nhiều chữ cái đúng thì đội đó dành chiến thắng.
- Cô cho trẻ về thành 3 vòng tròn nhỏ cho trẻ chơi.
- Cô nhận xét và động viên trẻ kịp thời
Chủ đề: Thế giới động vật
Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ
Đề tài: Kể chuyện: “Con voi và con kiến”
Đối tượng: 5 - 6 tuổi
Giáo viên thực hiện: Vũ Thị Phượng.
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên câu chuyện, nhớ tên các nhân vật trong truyện, hiểu được nội dung
câu chuyện.
- Biết đánh giá đúng tính cách nhân vật
- Qua ND câu chuyện giúp trẻ nhận biết sự đoàn kết, chia se, thân thiện cùng bạn
bè mang lại nhiều niềm vui và chiến thắng
2. Kỹ năng:
- Trẻ trả lời câu hỏi của cô rõ ràng đầy đủ.
- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ tính tự tin, trả lời mạch lạc..
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú, tích cực, chủ động tham gia các hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Nhạc: “Con voi”, “nhạc ráp IQ: Con vỏi con voi”,
- Tạp dề câu chuyện : “Con kiến và con voi”, “ Sa bàn rối Truyện..
- Video phim truyện: Kiến và voi”.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Ghế ngồi đủ cho trẻ.
III. TIẾN HÀNH
1. Hoạt động 1: Ổn định tổ chức gây hứng thú:
- Cô và trẻ cùng hát: Bài hát: “ Con voi”
Hỏi trẻ:
+ Trong bài hát nhắc đến con vật nào?
+ Chúng mình có biết câu chuyện gì nói về con voi không?
- Giới thiệu dẫn dắt Câu chuyện: Con voi và con kiến.
2. Hoạt động 2: Kể chuyện cho trẻ nghe “Con voi và con kiến”
- Cô giới tên câu chuyện.
- Kể chuyện cho trẻ nghe lần 1 với tạp dề câu chuyện: Con voi và con kiến.
+ Con thấy câu chuyện như thế nào?
+ Cô giảng giải nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể về 1 con Voi sống trong khu
rừng luôn nghĩ mình to lớn mà kiêu ngạo, bắt nạt các loài vật nhỏ bé khác, và khi
gặp đàn Kiến bé nhỏ Voi cũng không tha, tuy nhiên khi gặp Voi đàn kiến không vì
bản thân nhỏ bé mà sợ hãi hay nhún nhường trước Voi to lớn mà cùng nhau đoàn
kết tập hợp lại leo lên người Voi đốt, khiên Voi phải chịu thua xin tha.
+ Cô giảng giải từ Kiêu ngạo: là tự cho mình to lớn hơn, sinh ra coi thường những
người khác. Đó là 1 thói xấu.
+ Trẻ và cô đọc Ráp IQ “ Con vỏi con voi” về sa bàn.
- Cô kể chuyện lần 2 kết hợp sa bàn rối.
Hỏi trẻ:
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? Trong chuyện có những nhân vật
nào?
+ Trong khu rừng con voi là loài vật như thế nào?
+ Điều gì đã xảy ra khi voi đang đi dạo?
+ Khi gặp đàn Kiến Voi đã tỏ thái độ như thế nào? Voi đã làm gì?
+ Khi nghe Voi quát và định dẫm chết đàn Kiến thì đàn kiến cảm thấy như thế nào?
Đàn kiến đã làm gì?
+ Cuối cùng với bản tính kiêu ngạo, khinh thường và bắt nạt người nhỏ bé Voi đã
nhận kết quả ra sao?
+ Qua câu chuyện này con rút ra được bài học như thế nào?
- Cô động viên, khích lệ trẻ trả lời rõ ràng đủ câu, mạch lạc.
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ: Qua câu chuyện cho các con thấy rằng dù có khác
biệt về kích thước, khả năng hay sức mạnh thì chúng ta cũng không được khinh
thường người khác, hãy luôn hợp tác, đoàn kết lại thì dù có khó khăn đến đâu cũng
chiến thắng.
3. Hoạt động 3: Xem video phim truyện “Con Voi và con kiến.”
- Trẻ giả làm đàn kiến bò theo cô, cô cầm quạt và đọc đồng dao:
“Con kiến mà leo cành đa leo phải cành cụt leo ra leo vào
Con kiến mà leo cành đào leo phải cành cụt leo vào leo ra”
Cô cho trẻ chơi 1-2 lần động viên, khen ngơi trẻ.
- Trẻ về ghế ngồi xem truyện. Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
Kết thúc cô cùng trẻ vận động bài hát về voi và kiến
GIÁO ÁN LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC - KPKH Chủ đề: Thế
giới động vật Chủ đề nhánh: Một số con vật nuôi trong gia đình. Đối tượng: 56 tuổi Thời gian: 30-35 phút.
I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
- Trẻ biết gọi tên, phân biệt được các đặc điểm đặc trưng và phân nhóm động vật
theo một số đặc điểm: nơi sống , vận động , thức ăn của gia súc gia cầm...
2.Kĩ năng
- Rèn cho trẻ kĩ năng so sánh, phân biệt giữa các con vật nuôi trong gia đình.
- Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định.
3.Thái độ
- Giáo dục trẻ có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi trong gia đình, luôn vệ
sinh chuồng trại sạch sẽ.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô
- Giáo án, máy tính, ti vi.
- Tranh: con gà mái, con vịt, con lợn, con trâu.
- Hình ảnh các con vật nuôi trong gia đình.
- Câu đố, câu thơ con vật nuôi trong gia đình.
- Bài hát “Gà trống mèo con và cúng con” và “Một con vịt”.
- Vòng thể dục, các con vật nuôi trong gia đình.., trẻ chơi trò chơi.
2. Đồ dùng của trẻ: mũ gà, mũ vịt, mũ lợn, mũ trâu.
III. Tổ chức hoạt động
HỌAT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Ổn định tổ chức,
- Chào mừng các con đến với chương
trình “Bé thông minh, nhanh trí”, với chủ
đề “Những con vật ngộ nghĩnh đáng yêu” của ngày - Cả lớp vỗ tay.
hôm nay.
- Cô xin giới thiệu với các con đến với chương trình
của chúng ta ngày hôm nay còn có rất nhiều các cô
- Cả lớp vỗ tay.
giáo trong trường mầm non Đồng Văn cũng về tham
dự đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng.
- Tham dự chương trình gồm có 4 đội chơi: Đội Gà,
Đội Vịt, Đội Lợn, Đội Trâu.
Và các đội chơi của chúng ta sẽ trải qua các phần thử
thách chương trình đưa ra.
Phần thứ nhất: Cùng khám phá.
Phần thứ hai: Cùng thi tài.
Trước khi để bước vào các phần thi xin mời các cô
giáo cùng thưởng thức một ca khúc: “Gà trống, Mèo
con và Cún con” do các bạn nhỏ đến từ các đội chơi
trình bày.
Xin cảm ơn các con.
Và bây giờ chúng mình đã sẵn sàng để bước vào các
phần thử thách của chương trình đưa ra chưa nào?
1. Phần thứ nhất: “Cùng khám phá”.
Vui chào đón tất cả các con đến với phần thứ nhất
của chương trình : “Cùng khám phá”.
- Thử thách của phần thi này là gì đây các con hãy
cùng lắng nghe nhé.
Đến với cuộc chơi hôm nay cô có những phần quà
dành cho các đội chơi, bây giờ xin mời đại diện của
các đội chơi lên nhận quà về cho đội mình.
- Cô đến từng đội chơi hỏi trẻ về những phần quà vừa
nhận.
- Các đội đã nhận được những phần quà. Nhiệm vụ
của các đội là hãy cùng nhau thảo luận về bức tranh
của đội mình sau thời gian 3 phút các đội sẽ đưa ra ý
kiến của đội mình.
- Thời gian dành cho 4 đội “3 2 1” bắt đầu.
“3 2 1” hết giờ.
- Cô mời đại diện của đội lên trình bày.
* Đội Gà: Bức tranh con Gà mái
- Cô cho trẻ tự chỉ vào bức tranh con gà mái và giới
thiệu:
- Trẻ lắng nghe.
- Cả lớp hát.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ đại diện lên nhận quà.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ thảo luận.
- Trẻ lên trình bày.
- Trẻ tự giới thiệu về bức tranh
của đội mình (Con gà mái có
mỏ nhỏ và nhọn, có 2 mắt, có 2
cánh, có 2 chân, có đuôi, có
lông.....là con vật nuôi trong gia
đình thuộc nhóm gia cầm).....tôi
đã trìnhbày xong , mời tất cả
- Cô cho trẻ bổ sung ý kiến cho đội bạn.
- Cô nhận xét và khen trẻ.
* Đội Vịt: Bức tranh con vịt
- Cô cử đại diện đội vịt lên trình bày, cô cho trẻ chỉ
vào bức tranh con vịt và giới thiệu:
- Cô cho trẻ bổ sung ý kiến cho đội bạn.
- Cô nhận xét và khen trẻ.
* So sánh: Con gà và con vịt.
- Các con quan sát thật kĩ xem con gà mái và con vịt
có đặc điểm gì giống và khác nhau?
+ Giống nhau: là con vật nuôi trong gia đình thuộc
nhóm gia cầm, có 2 chân ,2 cánh, có mỏ, đẻ trứng ..
+ Khác nhau: Con gà có mỏ nhỏ và nhọn, con vịt có
mỏ dẹt.
- Con gà chân không có màng, con vịt chân có màng.
- Con gà không biết bơi , con vịt biết bơi.
- Con gà mái kêu “ Cục cục cục”, con vịt kêu “ Cạc
cạc cạc”.
* Mở rộng: Cho trẻ kể tên 1 số loại gia cầm mà trẻ
biết.(Kết hợp cho trẻ xem hình ảnh)
* Đội lợn: Bức tranh con lợn
“Vịt trắng gà mái đã lên
Lợn ta háo hức đến tên mình rồi
Vậy thì cô giáo xin mời
Hãy nhanh chân bước ra nào lợn ơi”.
Cô cử đại diện đội lợn lên trình bày, cô cho trẻ chỉ
vào bức tranh con lợn và giới thiệu:
các bạn hãy cho tôi 1 tràng
pháo tay.
- Trẻ giới thiệu về bức tranh của
đội mình ( Con vịt vó mỏ dẹt,
có 2 mắt, có cổ dài, chân vịt có
màng...là con vật nuôi trong gia
đình, thuộc nhóm gia cầm)...tôi
đã trình bày xong ý kiến của
đội mình.
- 2-3 trẻ trả lời.
- Trẻ đại diện lên trình bày
(Con lợn có mõm ,có 2 mắt, có
mình, có đuôi, có 4 chân, dưới
chân có móng, lợn ăn cám, lợn
- Cô cho trẻ bổ sung ý kiến cho đội bạn.
- Cô nhận xét và khen trẻ.
* Đội trâu: Bức tranh con trâu
“Loa loa loa
Hôm nay ngày hội bé ngoan
Lợn gà vịt đã nhanh chân tới rồi
Còn tôi vẫn phải kéo cày
Bây giờ mới đến dự ngày vui đây”.
Cô cử đại diện đội trâu lên trình bày, cô cho trẻ chỉ
vào bức tranh con trâu và giới thiệu:
- Cô cho trẻ bổ sung ý kiến cho đội bạn.
- Cô nhận xét và khen trẻ.
* So sánh con lợn và con trâu:
- Trẻ nêu đặc điểm giống và khác nhau của con lợn
và con trâu.
+ Giống nhau: là con vật nuôi trong gia đình thuộc
nhóm gia súc, có 4 chân, đẻ ra con.
+ Khác nhau :
- Trâu có sừng, lợn không có sừng.
- Trâu thích ăn cỏ, lợn thích ăn cám.
- Đuôi trâu to và dài còn đuôi lợn ngắn và nhỏ.
- Trâu biết kéo cày còn lợn không biết kéo cày.
* Mở rộng: Cho trẻ kể tên 1 số loại gia súc mà trẻ
biết.( Kết hợp cho trẻ xem hình ảnh)..
* Giáo dục: Muốn cho những con vật mau lớn
các con phải làm gì?
Các con phải biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các
đẻ con ....là con vật nuôi trong
gia đình, thuộc nhóm gia súc).
- Trẻ bổ sung ý kiến cho đội
bạn.
- Trẻ đại diện lên trình bày
( Con trâu có 2 sừng cong ,có 2
mắt, có mình, có đuôi, có 4
chân, dưới chân có móng, lợn
ăn cỏ, trâu đẻ con, biết kéo
cày ....là con vật nuôi trong gia
đình, thuộc nhóm gia súc).
- Trẻ bổ sung ý kiến cho đội
bạn.
- 2,3 trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
con vật nuôi, luôn v ệ sinh chuồng trại sạch sẽ để cho
các con vật mau lớn các con nhớ chưa nào.
Kết thúc phần thi thứ nhất cô thấy các con vô cùng
xuất sắc. Xin chúc mừng các con.
2. Phần thứ 2: “Cùng thi tài ”.
Chào mừng các con đến với phần hai:“Cùng thi tài”.
* Trò chơi : “Về đúng chuồng”.
Ở phần chơi này chương trình có thử thách giành cho
các đội chơi đó là trò chơi:“Về đúng chuồng”
- Cô gợi hỏi trẻ luật chơi, cách chơi.
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, một đội gia súc,
1 đội gia cầm. Lần lươt bạn đứng đầu mỗi đội bật
qua 2 vòng lên lấy các con vật theo yêu cầu của cô.
Đội nào chon đúng và nhiều đội đó sẽ gianh chiến
thắng.
+ Luật chơi: không giẫm vào vòng, mỗi lần lên chỉ
được lấy 1 con, con vật bị rơi không được tính.Kiểm
tra kết quả 2 đội.
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần trò chơi.
- Cô nhận xét tuyên dương.
* Kết thúc: Trải qua hai phần chơi của chương trình.
Cô thấy lớp chúng mình rất xuất sắc. Xin chúc mừng
các con.
Hát: “Một con vịt”.
Và giờ học của chúng chúng mình đến đây là kết
thúc rồi, một lần nữa xin kính chúc tất cả các cô giáo
một lời chúc sức khỏe, gia đình hạnh phúc. Chúc các
con luôn chăm ngoan học giỏi. Xin chào và hẹn gặp
lại.
- Trẻ nêu luật chơi, cách chơi.
Giáo án dự thi giáo viên giỏi mầm non chi tiết nhất
GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH
Chủ điểm: Trường Mầm non
Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
Đề tài: Trò chơi chữ cái: "h, k "
Độ tuổi: Trẻ 5 – 6 tuổi
Thời gian: 30 – 35 phút
Người soạn + dạy:
Đơn vị: Trường Mầm non
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ phát âm đúng chữ cái h, k và nhận ra chữ cái h, k, phân biệt chữ cái h,k qua
đặc điểm cấu tạo của chúng thông qua trò chơi: Hãy chọn tôi đi; Chìa khóa thông
minh; Rung chuông vàng; Cùng nhau tạo dáng.
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi và biết cách chơi các trò chơi với chữ cái h, k.
2. Kĩ năng.
- Củng cố kỹ năng phát âm và trả lời câu hỏi mạch lạc; Phát triển kỹ năng nghe,
nói, đọc cho trẻ thông qua các trò chơi
- Rèn khả năng phản ứng nhanh với hiệu lệnh, khả năng quan sát và chú ý ghi nhớ
có chủ định cho trẻ.
3. Thái độ.
- Trẻ hào hứng tham gia vào các trò chơi một cách tích cực.
- Có ý thức tổ chức khi tham gia vào trò chơi.
II. CHUẨN BỊ.
Đồ dùng của cô
Đồ dùng của trẻ
- Ti vi, máy vi tính, giáo án powerpoint
có các trò chơi.
- Que chỉ.
- Nhạc một số bài hát về chủ điểm: Hoa
trong vườn, hoa lá mùa xuân, vườn hoa
cô trồng, …
- Tâm thế trẻ thoải mái
- Các thẻ chữ cái h, k rời.
- Các ô vuông dán chữ cái h, k.
- Các chìa khóa chứa chữ cái h, k.
- 2 ngôi nhà gắn chữa cái h, 1 ngôi nhà
gắn chữ k.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Ổn định, gây hứng thú. (3- 5p)
- Giới thiệu chương trình “Sân chơi chữ cái”:
- Chương trình do cô giáo Thu Hà tổ chức.
- Và đặc biệt đến tham dự chương trình ngày hôm
nay còn có 3 đội chơi:
+ Đội 1: Đội hoa hồng.
+ Đội 2: Đội hoa sen.
- Trẻ vỗ tay hưởng ứng
- Bài hoa lá mùa xuân.
- Nói về các loài hoa.
- 1 trẻ lên khám phá.
- Trẻ hưởng ứng.
- Trẻ lắng nghe và chọn chữ
cái theo hiệu lệnh.
+ Đội 3: Đội hoa cúc.
- Hát, vận động “Hoa lá mùa xuân”
- Hỏi trẻ:
+ Các con hát bài gì?
+ Bài hát nói về gì?
- Đến với chủ đề thế giới hoa, quả chúng ta sẽ cùng
nhau khám phá chủ đề chơi
- Mời 1 - 2 bạn lên khám phá chủ đề chơi.
- Giới thiệu chủ đề chơi: “Trò chơi với chữ cái h, k
2. Nội dung: (20 – 25p)
2.1. Hoạt động 1: “Hãy chọn tôi đi” (5- 6p)
* Cách chơi: Cô nói tên hoặc đặc điểm chữ cái các
con tìm- giơ cao chữ cái và phát âm.
- Tôi là chữ h, hãy chọn tôi đi.
- Hãy chọn tôi đi, tôi là chữ k.
- Hãy chọn tôi đi tôi là một nét thẳng đứng và 2 nét
thẳng xiên.
- Tôi là 1 nét thẳng đứng và một nét móc phía dưới
bên phải.
2.2. Hoạt động 2: “Chìa khóa thông minh” (57p)
* Cô giới thiệu và hướng dẫn cách chơi: Chia lớp
thành 3 đội chơi. Bạn đầu tiên chọn chìa khóa có
gắn chữ cái tướng ứng với ngoi nhà bật nhảy liên
tiếp qua các ô gắn chữ cái tương ứng với ngôi nhà
lên gắn vào cánh cửa. Sau đó chạy về đập vai bạn
tiếp theo và về đứng cuối hàng. Tương tự như vậy
bạn tiếp theo lên chơi.
* Luật chơi: Nếu bạn nào bật nhảy vào ô gắn chữ cái
không đúng với ngôi nhà thì bị mất 1 lượt chơi. Thời
gian là một bản nhạc đội nào gắn được nhiều chìa
khóa đúng thì đội đó thắng cuộc.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
2.3. Hoạt động 3: "Rung chuông vàng" (4- 5p)
* Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội chơi. Quan sát lên
mà hình nghe câu hỏi của cô và thảo luận tìm
- Trẻ lắng nghe cô hướng
dẫn.
- Trẻ hứng thú chơi theo
đội, bật nhảy vào đúng ô và
lên tìm chìa khóa phù hợp.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ ngồi vòng tròn theo tổ,
quan sát trên màn hình thảo luận và rung chuông
trả lời..
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ Vừa đi vừa hát khi có
hiệu lệnh tạo chữ thì tạo
chữ theo yêu cầu của cô.
- Sân chơi chữ cái chủ đề:
Trò chơi với chữ cái h, k.
- Trẻ lắng nghe.
phowng án trả lời.
* Luật chơi: Đội nào rung chuông trước đội đó
giành quyền trả lời, trả lời sai dành quyền cho đội
còn lại. Đội nào trả lời đúng nhiều lần đội đó thắng
cuộc và dành được hoa của chương trình
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4lần.
2.4. Hoạt động 4: "Cùng nhau tạo dáng" (4- 5p)
* Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát, vận động theo
nhạc. Khi có hiệu lệnh tắt nhạc thì lắng nghe hiệu
lệnh tạo chữ và nhanh chân tìm bạn để tạo thành chữ
cái theo yêu cầu bằng cách đứng cạnh nhau xếp theo
cấu tạo chữ cái.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần.
- Sau mỗi lần chơi cô quan sát, động viên, khuyến
khích trẻ.
3. Kết thúc. (1-2p)
- Hôm nay cô tổ chức chương trình gì? Với chủ đề
gì?
- Nhận xét - Tuyên dương.
- Chương trình đến đây là kết thúc chúc các con
mạnh khoẻ, chăm ngoan học giỏi, đoàn kết giúp đỡ
mọi người....
Hoạt động: Giáo dục âm nhạc – Chủ đề: Động vật- Đề tài : Vận động “Hai
chú cún con”- Đối tượng: 5-6 tuổi- Giáo viên: Võ Thị Nữ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ÂM NHẠC
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT
ĐỀ TÀI : VẬN ĐỘNG “HAI CHÚ CÚN CON”
ĐỐI TƯỢNG: 5-6 TUỔI
Giáo viên: Võ Thị Nữ
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
– Trẻ hiểu nội dung và hát rõ lời, đúng giai điệu bài hát “Hai chú cún con”, biết
vận động minh họa theo nhạc bài hát “Hai chú cún con”.
– Trẻ biết tên bài hát nghe : “Con mèo trèo cây cau”. Trẻ nghe, cảm nhận được giai
điệu rộn ràng vui tươi của bài hát nghe và minh họa cùng cô theo bài “Con mèo
trèo cây cau” một cách hồn nhiên trong sáng.
2. Kỹ năng
– Rèn kỹ năng cảm thụ âm nhạc, kỹ năng hát kết hợp vận động theo nội dung và
nhịp điệu bài hát.
– Rèn kỹ năng vận động tự nhiên theo giai điệu bài hát qua trò chơi cho trẻ.
3. Giáo dục
– Trẻ đoàn kết trong khi chơi.
– Trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô
– Giáo án
– Giáo án điện tử
– Dụng cụ âm nhạc ( phách, mõ, xắc xô, nơ tay, xù)
– Nhạc bài hát “ Con mèo trèo cây cau ”, “ Gà trống thổi kèn”, “Vì sao con mèo
rửa mặt”, “Đố bạn”.
– Xúc xắc có dán hình một số con vật.
2. Chuẩn bị của trẻ
– Trang phục, nơ đeo tay, dụng cụ âm nhạc: trống, sắc xô, phách tre, mõ.
– Mũ cún con, mèo con, gà con.
III. Tiến hành hoạt động:
1.Hoạt động mở đầu:
Giới thiệu chương trình “Bé yêu âm nhạc”.
Trong chương trình “ Bé yêu âm nhạc ngày hôm nay, cô Hằng xin được đồng hành
cùng tất cả các bạn trong vai trò là người dẫn chương trình.
– 3 đội vận động theo nhạc bài “ Chicken Dance”.
– Giới thiệu 3 đội chơi:
+ Đội Gà con
+ Đội Mèo con
+ Đội Cún con
– Chương trình ngày hôm nay sẽ trải qua các phần chơi như sau:
Phần 1: Tài năng tỏa sáng
Phần 2: Trò chơi âm nhạc
Phần 3: Giai điệu vui nhộn
2.Hoạt động nhận thức:
* Hoạt động 1: Hát và vận động
Phần 1: Tài năng tỏa sáng
– Trong phần đầu tiên “ Tài năng tỏa sáng” các đội sẽ được nghe giai điệu của một
bài hát và nhiệm vụ của cả 3 đội là đoán xem đó là bài hát nào.
Cô cho trẻ nghe giai điệu bài hát “Hai chú cún con”.
– Đó là giai điệu của bài hát nào?
– Bài hát Hai chú cún con do ai sáng tác? (nhạc sĩ Cù Minh Nhật)
– Cô và trẻ cùng thể hiện bài hát (1 lần).
Giảng nội dung bài hát: Bài hát “Hai chú cún con” nói về hai chú cún con cùng
nhau chơi với bóng rất vui ở trên sân đấy các con ạ. Và không nên ham chơi quá vì
trời sắp mưa to, hai chú cún con dễ bị ốm sẽ làm mẹ buồn đấy!
– Qua bài hát tác giả muốn nhắn nhủ tới chúng mình điều gì? ( khi chơi với nhau
phải chơi ngoan và đoàn kết)
Giáo dục trẻ: Tác giả muốn nhắn nhủ tới chúng mình khi chơi phải chơi đoàn kết
với nhau, không ham chơi dễ bị ốm mẹ chúng mình sẽ buồn đấy.
– Cho trẻ đứng thể hiện bài hát (1 lần).
– Bài hát sẽ hay hơn khi các đội thể hiện bài hát kết hợp vỗ đệm với nhạc cụ âm
nhạc. Với bài hát này các con có thể vỗ đệm theo cách nào? (vỗ đệm theo tiết tấu
chậm
– Cho trẻ hát và vỗ đệm theo tiết tấu chậm.
– Bạn nào cho cô biết cách vỗ đệm theo tiết tấu chậm? ( vỗ ba phách nghỉ một
phách).
Ở những giờ học trước cô đã dậy chúng mình vỗ tay theo tiết tấu chậm rồi, đó là vỗ
ba phách nghỉ một phách, ở bài này các con chú ý vỗ vào phách mạnh là vỗ vào
chữ “chú”.
– Cho trẻ đứng hát và vỗ đệm theo tiết tấu chậm với các nhạc cụ âm nhạc.
– Vừa rồi các đội đã vỗ đệm theo tiết tấu chậm bài hát rất hay, vậy bạn nào có ý
tưởng nào khác cho bài hát thêm sinh động không? ( vừa hát vừa múa)
Bạn có ý tưởng là vừa hát vừa kết hợp múa minh họa, chúng mình thấy ý tưởng
của bạn thế nào? (rất hay).
– Cô và trẻ cùng múa minh họa bài hát.
– Cô thấy các đội đều hát rất hay, múa rất đẹp, cô Hằng cũng có một ý tưởng cho
bài hát này, đó là vừa hát kết hợp múa minh họa theo các đội hình khác nhau đấy.
Mời các đội cùng thể hiện.
Trẻ đứng vòng tròn múa (1 lần).
Trẻ trai bước lên thành vòng tròn nhỏ múa (1 lần)
Trẻ múa theo cặp hai trẻ quay mặt vào nhau múa.
Trẻ hát và về chỗ ngồi.
– Xin cảm ơn cả 3 đội chơi, cô thấy 3 đội chơi đã thể hiện giao lưu với nhau rất vui
rồi, và bây giờ chính là lúc 3 đội chơi thể hiện thể hiện tài năng của mình và tỏa
sáng tài năng của mình đấy.
Cho từng đội thể hiện múa minh họa bài hát theo các hình thức khác nhau.
– Mời nhóm trẻ lên múa minh họa.
– Mời cá nhân trẻ biểu diễn.
* Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc
Phần 2: Trò chơi âm nhạc “Xúc xắc diệu kì”
– Trong phần 2 của chương trình, các đội sẽ được tham gia trò chơi mang tên: Xúc
xắc diệu kì
Cô nói cách chơi: trên mỗi mặt của quân xúc xắc đều có hình các con vật, nhiệm
vụ của từng đội là lắc quân xúc xắc và đổ ra, khi xúc xắc rơi xuống mặt của con vật
nào ở phía trên thì đội đó sẽ phải thể hiện bài hát nói về con vật đó
Luật chơi: các đội có 10 giây suy nghĩ để tìm ra câu trả lời.
Cho lần lượt từng đội chơi.
*Hoạt động 3: Nghe hát
Phần 3: Giai điệu vui nhộn
Vừa rồi cả 3 đội đã cùng trải qua hai phần thi của chương trình rất xuất sắc. Cô
cũng muốn thể hiện tài năng của mình gửi tới chương trình, đó là bài hát: “ Con
mèo trèo cây cau” sáng tác: Lê Thương
– Lần 1: Cô hát cho trẻ nghe kết hợp cử chỉ điệu bộ
Cô vừa hát bài hát gì?
Giảng nội dung: Bài hát này nói về một chú mèo đến hỏi thăm chú chuột nhưng
chú chuột có nhà không? À chú chuột đã đi chợ mua mắm, mua muối giỗ cha chú
mèo đấy!
– Lần 2: Cô cùng trẻ thể hiện
3. Kết thúc:
Vận động “Hai chú cún con”.
GIÁO ÁN HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ KHOA HỌC ĐỀ TÀI: BÉ VỚI NHỮNG
CON VẬT ĐÁNG YÊU CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT NGƯỜI DẠY: THI
THỊ THUỲ DƯƠNG LỚP MẪU GIÁO LỚN TRƯỜNG MẪU GIÁO BÌNH
LÃNH I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: -Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm cấu tạo về hình
dáng bên ngoài, ích lợi của một số con vật nuôi gần gũi với trẻ như: Con mèo, con
gà mái. -So sánh được một số đặt điểm giống và khác nhau của 2 con vật: Con
mèo- Con gà mái. -Phân nhóm gia súc - gia cầm. -Phát triển vốn từ cho trẻ. 2/ Kĩ
năng: -Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy kidsmart, kĩ năng sữ dụng chuột, thao tác
nhanh nhẹn khi tham gia vào trò chơi. -Biết sử dụng kĩ năng ghép hình nhận dạng
một số con vật nuôi. 3/ Giáo dục: Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ con...
THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2022- 2023
Đề tài: Làm quen chữ cái i-t-c
Lĩnh vực phát triển: Ngôn ngữ
Chủ đề: Động vật
Độ tuổi: 5-6 tuổi
Ngày dạy: 28/12/2022
Người dạy: Bùi Thị Phương
Đơn vị: Trường Mầm non Quốc Tuấn
1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết phát âm đúng âm chữ cái i-t-c trong các từ trọn vẹn.
- Rèn cách phát âm đúng âm các chữ cái i, t,c và phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Trẻ hứng thú tích cực tham gia vào các hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý,
chăm sóc và bảo vệ các con vật.
2. CHUẨN BỊ
- Bài giảng trên PowerPoint
- Mỗi trẻ 1 con vịt có gài thẻ chữ cái i-t-c
- Mảnh tranh rời cho trẻ chơi trò chơi
- 4 mô hình ao, 4 vịt mẹ có gắn chữ cái i,t,c,ô, 3 bảng gài
- Nhạc bài hát “Five little ducks (Năm con vịt)
3. TIẾN HÀNH
* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức - giới thiệu bài
- Cô cùng trẻ vận động bài hát “Five little ducks”
- Hỏi trẻ: Vừa rồi cô và chúng mình đã làm động tác giống con vật gì?
+ Vịt là động vật sống ở đâu?
+ Ngoài con vịt còn có những con vật nào sống trong gia đình nữa?
+ Để các con vật luôn khỏe mạnh con sẽ làm gì?
- Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc, yêu quý và bảo vệ các con vật
* Hoạt động 2: Làm quen với chữ cái i-t-c
- Cho trẻ xem hình ảnh con vịt trên PowerPoin, bên dưới hình ảnh con vịt có từ
“con vịt”.
- Cô cho trẻ đoán từ dưới tranh sau đó cho cả lớp đọc từ “con vịt”.
- Cô cho trẻ đọc nhiều lần
- Cô cho trẻ lên ghép từ “con vịt”.
- Hỏi trẻ trong từ con vịt có thanh gì?
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
* Làm quen chữ i
- Cô giới thiệu chữ i, cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm (Cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu có)
- Cô hỏi trẻ về nét của chữ i
- Cô phân tích nét chữ: Chữ i được tạo nên từ một nét sổ thẳng và 1 dấu chấm ở
trên nét sổ thẳng
- Cô cho cả lớp phát âm lại
- Cô giới thiệu các kiểu chữ: in hoa, in thường, viết thường. Tuy cách viết khác
nhau nhưng đều đọc là i
- Cô cho cả lớp phát âm lại
- Cô cho trẻ chơi tập tầm vông
* Làm quen chữ t
- Cô giới thiệu chữ “t”. Cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc. Cô chú ý sửa sai cho trẻ (Nếu có).
- Các con hãy quan sát và cho cô biết chữ “t” được tạo nên từ mấy nét? Đó là
những nét gì?
- Cô khái quát: Chữ “t” được tạo nên từ hai nét một nét sổ thẳng và một nét ngang
- Ngoài chữ “t” in thường còn có chữ “t” in hoa, viết thường. Cô cho trẻ phát âm.
- Cô cho trẻ chơi tạo dáng chữ t
* Làm quen chữ c
- Cô giới thiệu chữ “c”. Cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc. Cô chú ý sửa sai cho trẻ (Nếu có).
- Cô hỏi trẻ cấu tạo của chữ “c”
- Cô khái quát: Chữ “c” được tạo nên từ 1 nét cong hở phải
- Cô cho trẻ mô phỏng chữ c
- Ngoài chữ “c” in thường còn có chữ “c” viết thường, in hoa. Cô cho trẻ phát âm.
* So sánh chữ: “i- t”
- Cô hỏi trẻ: Con thấy chữ i-t có điểm gì giống nhau và khác nhau?
- Cô khái quát lại:
+ Chữ: i-t giống nhau là đều có một nét sổ thẳng
+ Khác nhau: chữ “i” có dấu mũ trên nét sổ thẳng. Chữ “t” có một nét ngang.
* Hãy gọi đúng tên tôi
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát lấy đồ dùng về ngồi theo tổ
- Cô cho trẻ chọn chữ theo yêu cầu của cô
+ Lần 1: Chọn chữ cô phát âm. Lần 2: Chọn theo nét chữ
- Cô kiểm tra, cho trẻ phát âm lại (cô sửa sai nếu có)
- Cô cho trẻ xếp chữ i,t,c cho trẻ phát âm theo yêu cầu
- Cô cho trẻ đi tìm chữ cái i,t,c ở xung quanh lớp.
* Hoạt động 3: Củng cố
* Trò chơi 1: Kết bạn i-t-c.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi : Trẻ cầm bạn vịt đi xung quanh lớp vừa đi vừa hát “Một con vịt” khi
có hiệu lệnh của cô trẻ sẽ kết thành nhóm chữ cái i,t,c.
+ Luật chơi: Thời gian chơi là một bản nhạc trẻ kết đúng theo yêu cầu của cô dành
chiến thắng.
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần. Lần 2 cô cho trẻ đổi bạn vịt cho nhau.
- Cô cho trẻ chơi. Nhận xét động viên trẻ kịp thời
- Cô cho trẻ giúp các chú vịt về với mẹ có chữ cái i, t, c tương ứng.
* Trò chơi 2: “Nhanh tay, tinh mắt”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi: Cô có các mảnh ghép rời và các chữ cái nhiệm vụ của các con là tìm
các mảnh ghép tương ứng ghép lại với nhau thành một bức tranh hoàn chỉnh, khi
bức tranh hoàn chỉnh sẽ xuất hiện các từ hoàn chỉnh và từ còn thiếu, các con sẽ tinh
mắt tìm chữ cái thiếu gắn lại thành một từ hoàn chỉnh
+ Luật chơi: Thời gian chơi là 1 bản nhạc, đội nào làm hoàn thiện các bức tranh và
có nhiều chữ cái đúng thì đội đó dành chiến thắng.
- Cô cho trẻ về thành 3 vòng tròn nhỏ cho trẻ chơi.
- Cô nhận xét và động viên trẻ kịp thời
Kết thúc tiết học
Đề tài: Làm quen chữ cái i-t-c
Lĩnh vực phát triển: Ngôn ngữ
Chủ đề: Động vật
Độ tuổi: 5-6 tuổi
Ngày dạy: 28/12/2022
Người dạy: Bùi Thị Phương
Đơn vị: Trường Mầm non Quốc Tuấn
1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết phát âm đúng âm chữ cái i-t-c trong các từ trọn vẹn.
- Rèn cách phát âm đúng âm các chữ cái i, t,c và phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Trẻ hứng thú tích cực tham gia vào các hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý,
chăm sóc và bảo vệ các con vật.
2. CHUẨN BỊ
- Bài giảng trên PowerPoint
- Mỗi trẻ 1 con vịt có gài thẻ chữ cái i-t-c
- Mảnh tranh rời cho trẻ chơi trò chơi
- 4 mô hình ao, 4 vịt mẹ có gắn chữ cái i,t,c,ô, 3 bảng gài
- Nhạc bài hát “Five little ducks (Năm con vịt)
3. TIẾN HÀNH
* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức - giới thiệu bài
- Cô cùng trẻ vận động bài hát “Five little ducks”
- Hỏi trẻ: Vừa rồi cô và chúng mình đã làm động tác giống con vật gì?
+ Vịt là động vật sống ở đâu?
+ Ngoài con vịt còn có những con vật nào sống trong gia đình nữa?
+ Để các con vật luôn khỏe mạnh con sẽ làm gì?
- Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc, yêu quý và bảo vệ các con vật
* Hoạt động 2: Làm quen với chữ cái i-t-c
- Cho trẻ xem hình ảnh con vịt trên PowerPoin, bên dưới hình ảnh con vịt có từ
“con vịt”.
- Cô cho trẻ đoán từ dưới tranh sau đó cho cả lớp đọc từ “con vịt”.
- Cô cho trẻ đọc nhiều lần
- Cô cho trẻ lên ghép từ “con vịt”.
- Hỏi trẻ trong từ con vịt có thanh gì?
- Cho trẻ tìm chữ cái đã học
* Làm quen chữ i
- Cô giới thiệu chữ i, cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm (Cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu có)
- Cô hỏi trẻ về nét của chữ i
- Cô phân tích nét chữ: Chữ i được tạo nên từ một nét sổ thẳng và 1 dấu chấm ở
trên nét sổ thẳng
- Cô cho cả lớp phát âm lại
- Cô giới thiệu các kiểu chữ: in hoa, in thường, viết thường. Tuy cách viết khác
nhau nhưng đều đọc là i
- Cô cho cả lớp phát âm lại
- Cô cho trẻ chơi tập tầm vông
* Làm quen chữ t
- Cô giới thiệu chữ “t”. Cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc. Cô chú ý sửa sai cho trẻ (Nếu có).
- Các con hãy quan sát và cho cô biết chữ “t” được tạo nên từ mấy nét? Đó là
những nét gì?
- Cô khái quát: Chữ “t” được tạo nên từ hai nét một nét sổ thẳng và một nét ngang
- Ngoài chữ “t” in thường còn có chữ “t” in hoa, viết thường. Cô cho trẻ phát âm.
- Cô cho trẻ chơi tạo dáng chữ t
* Làm quen chữ c
- Cô giới thiệu chữ “c”. Cô đọc mẫu.
- Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân đọc. Cô chú ý sửa sai cho trẻ (Nếu có).
- Cô hỏi trẻ cấu tạo của chữ “c”
- Cô khái quát: Chữ “c” được tạo nên từ 1 nét cong hở phải
- Cô cho trẻ mô phỏng chữ c
- Ngoài chữ “c” in thường còn có chữ “c” viết thường, in hoa. Cô cho trẻ phát âm.
* So sánh chữ: “i- t”
- Cô hỏi trẻ: Con thấy chữ i-t có điểm gì giống nhau và khác nhau?
- Cô khái quát lại:
+ Chữ: i-t giống nhau là đều có một nét sổ thẳng
+ Khác nhau: chữ “i” có dấu mũ trên nét sổ thẳng. Chữ “t” có một nét ngang.
* Hãy gọi đúng tên tôi
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát lấy đồ dùng về ngồi theo tổ
- Cô cho trẻ chọn chữ theo yêu cầu của cô
+ Lần 1: Chọn chữ cô phát âm. Lần 2: Chọn theo nét chữ
- Cô kiểm tra, cho trẻ phát âm lại (cô sửa sai nếu có)
- Cô cho trẻ xếp chữ i,t,c cho trẻ phát âm theo yêu cầu
- Cô cho trẻ đi tìm chữ cái i,t,c ở xung quanh lớp.
* Hoạt động 3: Củng cố
* Trò chơi 1: Kết bạn i-t-c.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi : Trẻ cầm bạn vịt đi xung quanh lớp vừa đi vừa hát “Một con vịt” khi
có hiệu lệnh của cô trẻ sẽ kết thành nhóm chữ cái i,t,c.
+ Luật chơi: Thời gian chơi là một bản nhạc trẻ kết đúng theo yêu cầu của cô dành
chiến thắng.
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần. Lần 2 cô cho trẻ đổi bạn vịt cho nhau.
- Cô cho trẻ chơi. Nhận xét động viên trẻ kịp thời
- Cô cho trẻ giúp các chú vịt về với mẹ có chữ cái i, t, c tương ứng.
* Trò chơi 2: “Nhanh tay, tinh mắt”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi: Cô có các mảnh ghép rời và các chữ cái nhiệm vụ của các con là tìm
các mảnh ghép tương ứng ghép lại với nhau thành một bức tranh hoàn chỉnh, khi
bức tranh hoàn chỉnh sẽ xuất hiện các từ hoàn chỉnh và từ còn thiếu, các con sẽ tinh
mắt tìm chữ cái thiếu gắn lại thành một từ hoàn chỉnh
+ Luật chơi: Thời gian chơi là 1 bản nhạc, đội nào làm hoàn thiện các bức tranh và
có nhiều chữ cái đúng thì đội đó dành chiến thắng.
- Cô cho trẻ về thành 3 vòng tròn nhỏ cho trẻ chơi.
- Cô nhận xét và động viên trẻ kịp thời
Chủ đề: Thế giới động vật
Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ
Đề tài: Kể chuyện: “Con voi và con kiến”
Đối tượng: 5 - 6 tuổi
Giáo viên thực hiện: Vũ Thị Phượng.
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên câu chuyện, nhớ tên các nhân vật trong truyện, hiểu được nội dung
câu chuyện.
- Biết đánh giá đúng tính cách nhân vật
- Qua ND câu chuyện giúp trẻ nhận biết sự đoàn kết, chia se, thân thiện cùng bạn
bè mang lại nhiều niềm vui và chiến thắng
2. Kỹ năng:
- Trẻ trả lời câu hỏi của cô rõ ràng đầy đủ.
- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ tính tự tin, trả lời mạch lạc..
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú, tích cực, chủ động tham gia các hoạt động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô:
- Nhạc: “Con voi”, “nhạc ráp IQ: Con vỏi con voi”,
- Tạp dề câu chuyện : “Con kiến và con voi”, “ Sa bàn rối Truyện..
- Video phim truyện: Kiến và voi”.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Ghế ngồi đủ cho trẻ.
III. TIẾN HÀNH
1. Hoạt động 1: Ổn định tổ chức gây hứng thú:
- Cô và trẻ cùng hát: Bài hát: “ Con voi”
Hỏi trẻ:
+ Trong bài hát nhắc đến con vật nào?
+ Chúng mình có biết câu chuyện gì nói về con voi không?
- Giới thiệu dẫn dắt Câu chuyện: Con voi và con kiến.
2. Hoạt động 2: Kể chuyện cho trẻ nghe “Con voi và con kiến”
- Cô giới tên câu chuyện.
- Kể chuyện cho trẻ nghe lần 1 với tạp dề câu chuyện: Con voi và con kiến.
+ Con thấy câu chuyện như thế nào?
+ Cô giảng giải nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể về 1 con Voi sống trong khu
rừng luôn nghĩ mình to lớn mà kiêu ngạo, bắt nạt các loài vật nhỏ bé khác, và khi
gặp đàn Kiến bé nhỏ Voi cũng không tha, tuy nhiên khi gặp Voi đàn kiến không vì
bản thân nhỏ bé mà sợ hãi hay nhún nhường trước Voi to lớn mà cùng nhau đoàn
kết tập hợp lại leo lên người Voi đốt, khiên Voi phải chịu thua xin tha.
+ Cô giảng giải từ Kiêu ngạo: là tự cho mình to lớn hơn, sinh ra coi thường những
người khác. Đó là 1 thói xấu.
+ Trẻ và cô đọc Ráp IQ “ Con vỏi con voi” về sa bàn.
- Cô kể chuyện lần 2 kết hợp sa bàn rối.
Hỏi trẻ:
+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? Trong chuyện có những nhân vật
nào?
+ Trong khu rừng con voi là loài vật như thế nào?
+ Điều gì đã xảy ra khi voi đang đi dạo?
+ Khi gặp đàn Kiến Voi đã tỏ thái độ như thế nào? Voi đã làm gì?
+ Khi nghe Voi quát và định dẫm chết đàn Kiến thì đàn kiến cảm thấy như thế nào?
Đàn kiến đã làm gì?
+ Cuối cùng với bản tính kiêu ngạo, khinh thường và bắt nạt người nhỏ bé Voi đã
nhận kết quả ra sao?
+ Qua câu chuyện này con rút ra được bài học như thế nào?
- Cô động viên, khích lệ trẻ trả lời rõ ràng đủ câu, mạch lạc.
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ: Qua câu chuyện cho các con thấy rằng dù có khác
biệt về kích thước, khả năng hay sức mạnh thì chúng ta cũng không được khinh
thường người khác, hãy luôn hợp tác, đoàn kết lại thì dù có khó khăn đến đâu cũng
chiến thắng.
3. Hoạt động 3: Xem video phim truyện “Con Voi và con kiến.”
- Trẻ giả làm đàn kiến bò theo cô, cô cầm quạt và đọc đồng dao:
“Con kiến mà leo cành đa leo phải cành cụt leo ra leo vào
Con kiến mà leo cành đào leo phải cành cụt leo vào leo ra”
Cô cho trẻ chơi 1-2 lần động viên, khen ngơi trẻ.
- Trẻ về ghế ngồi xem truyện. Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
Kết thúc cô cùng trẻ vận động bài hát về voi và kiến
GIÁO ÁN LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC - KPKH Chủ đề: Thế
giới động vật Chủ đề nhánh: Một số con vật nuôi trong gia đình. Đối tượng: 56 tuổi Thời gian: 30-35 phút.
I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
- Trẻ biết gọi tên, phân biệt được các đặc điểm đặc trưng và phân nhóm động vật
theo một số đặc điểm: nơi sống , vận động , thức ăn của gia súc gia cầm...
2.Kĩ năng
- Rèn cho trẻ kĩ năng so sánh, phân biệt giữa các con vật nuôi trong gia đình.
- Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định.
3.Thái độ
- Giáo dục trẻ có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi trong gia đình, luôn vệ
sinh chuồng trại sạch sẽ.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô
- Giáo án, máy tính, ti vi.
- Tranh: con gà mái, con vịt, con lợn, con trâu.
- Hình ảnh các con vật nuôi trong gia đình.
- Câu đố, câu thơ con vật nuôi trong gia đình.
- Bài hát “Gà trống mèo con và cúng con” và “Một con vịt”.
- Vòng thể dục, các con vật nuôi trong gia đình.., trẻ chơi trò chơi.
2. Đồ dùng của trẻ: mũ gà, mũ vịt, mũ lợn, mũ trâu.
III. Tổ chức hoạt động
HỌAT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Ổn định tổ chức,
- Chào mừng các con đến với chương
trình “Bé thông minh, nhanh trí”, với chủ
đề “Những con vật ngộ nghĩnh đáng yêu” của ngày - Cả lớp vỗ tay.
hôm nay.
- Cô xin giới thiệu với các con đến với chương trình
của chúng ta ngày hôm nay còn có rất nhiều các cô
- Cả lớp vỗ tay.
giáo trong trường mầm non Đồng Văn cũng về tham
dự đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng.
- Tham dự chương trình gồm có 4 đội chơi: Đội Gà,
Đội Vịt, Đội Lợn, Đội Trâu.
Và các đội chơi của chúng ta sẽ trải qua các phần thử
thách chương trình đưa ra.
Phần thứ nhất: Cùng khám phá.
Phần thứ hai: Cùng thi tài.
Trước khi để bước vào các phần thi xin mời các cô
giáo cùng thưởng thức một ca khúc: “Gà trống, Mèo
con và Cún con” do các bạn nhỏ đến từ các đội chơi
trình bày.
Xin cảm ơn các con.
Và bây giờ chúng mình đã sẵn sàng để bước vào các
phần thử thách của chương trình đưa ra chưa nào?
1. Phần thứ nhất: “Cùng khám phá”.
Vui chào đón tất cả các con đến với phần thứ nhất
của chương trình : “Cùng khám phá”.
- Thử thách của phần thi này là gì đây các con hãy
cùng lắng nghe nhé.
Đến với cuộc chơi hôm nay cô có những phần quà
dành cho các đội chơi, bây giờ xin mời đại diện của
các đội chơi lên nhận quà về cho đội mình.
- Cô đến từng đội chơi hỏi trẻ về những phần quà vừa
nhận.
- Các đội đã nhận được những phần quà. Nhiệm vụ
của các đội là hãy cùng nhau thảo luận về bức tranh
của đội mình sau thời gian 3 phút các đội sẽ đưa ra ý
kiến của đội mình.
- Thời gian dành cho 4 đội “3 2 1” bắt đầu.
“3 2 1” hết giờ.
- Cô mời đại diện của đội lên trình bày.
* Đội Gà: Bức tranh con Gà mái
- Cô cho trẻ tự chỉ vào bức tranh con gà mái và giới
thiệu:
- Trẻ lắng nghe.
- Cả lớp hát.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ đại diện lên nhận quà.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ thảo luận.
- Trẻ lên trình bày.
- Trẻ tự giới thiệu về bức tranh
của đội mình (Con gà mái có
mỏ nhỏ và nhọn, có 2 mắt, có 2
cánh, có 2 chân, có đuôi, có
lông.....là con vật nuôi trong gia
đình thuộc nhóm gia cầm).....tôi
đã trìnhbày xong , mời tất cả
- Cô cho trẻ bổ sung ý kiến cho đội bạn.
- Cô nhận xét và khen trẻ.
* Đội Vịt: Bức tranh con vịt
- Cô cử đại diện đội vịt lên trình bày, cô cho trẻ chỉ
vào bức tranh con vịt và giới thiệu:
- Cô cho trẻ bổ sung ý kiến cho đội bạn.
- Cô nhận xét và khen trẻ.
* So sánh: Con gà và con vịt.
- Các con quan sát thật kĩ xem con gà mái và con vịt
có đặc điểm gì giống và khác nhau?
+ Giống nhau: là con vật nuôi trong gia đình thuộc
nhóm gia cầm, có 2 chân ,2 cánh, có mỏ, đẻ trứng ..
+ Khác nhau: Con gà có mỏ nhỏ và nhọn, con vịt có
mỏ dẹt.
- Con gà chân không có màng, con vịt chân có màng.
- Con gà không biết bơi , con vịt biết bơi.
- Con gà mái kêu “ Cục cục cục”, con vịt kêu “ Cạc
cạc cạc”.
* Mở rộng: Cho trẻ kể tên 1 số loại gia cầm mà trẻ
biết.(Kết hợp cho trẻ xem hình ảnh)
* Đội lợn: Bức tranh con lợn
“Vịt trắng gà mái đã lên
Lợn ta háo hức đến tên mình rồi
Vậy thì cô giáo xin mời
Hãy nhanh chân bước ra nào lợn ơi”.
Cô cử đại diện đội lợn lên trình bày, cô cho trẻ chỉ
vào bức tranh con lợn và giới thiệu:
các bạn hãy cho tôi 1 tràng
pháo tay.
- Trẻ giới thiệu về bức tranh của
đội mình ( Con vịt vó mỏ dẹt,
có 2 mắt, có cổ dài, chân vịt có
màng...là con vật nuôi trong gia
đình, thuộc nhóm gia cầm)...tôi
đã trình bày xong ý kiến của
đội mình.
- 2-3 trẻ trả lời.
- Trẻ đại diện lên trình bày
(Con lợn có mõm ,có 2 mắt, có
mình, có đuôi, có 4 chân, dưới
chân có móng, lợn ăn cám, lợn
- Cô cho trẻ bổ sung ý kiến cho đội bạn.
- Cô nhận xét và khen trẻ.
* Đội trâu: Bức tranh con trâu
“Loa loa loa
Hôm nay ngày hội bé ngoan
Lợn gà vịt đã nhanh chân tới rồi
Còn tôi vẫn phải kéo cày
Bây giờ mới đến dự ngày vui đây”.
Cô cử đại diện đội trâu lên trình bày, cô cho trẻ chỉ
vào bức tranh con trâu và giới thiệu:
- Cô cho trẻ bổ sung ý kiến cho đội bạn.
- Cô nhận xét và khen trẻ.
* So sánh con lợn và con trâu:
- Trẻ nêu đặc điểm giống và khác nhau của con lợn
và con trâu.
+ Giống nhau: là con vật nuôi trong gia đình thuộc
nhóm gia súc, có 4 chân, đẻ ra con.
+ Khác nhau :
- Trâu có sừng, lợn không có sừng.
- Trâu thích ăn cỏ, lợn thích ăn cám.
- Đuôi trâu to và dài còn đuôi lợn ngắn và nhỏ.
- Trâu biết kéo cày còn lợn không biết kéo cày.
* Mở rộng: Cho trẻ kể tên 1 số loại gia súc mà trẻ
biết.( Kết hợp cho trẻ xem hình ảnh)..
* Giáo dục: Muốn cho những con vật mau lớn
các con phải làm gì?
Các con phải biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các
đẻ con ....là con vật nuôi trong
gia đình, thuộc nhóm gia súc).
- Trẻ bổ sung ý kiến cho đội
bạn.
- Trẻ đại diện lên trình bày
( Con trâu có 2 sừng cong ,có 2
mắt, có mình, có đuôi, có 4
chân, dưới chân có móng, lợn
ăn cỏ, trâu đẻ con, biết kéo
cày ....là con vật nuôi trong gia
đình, thuộc nhóm gia súc).
- Trẻ bổ sung ý kiến cho đội
bạn.
- 2,3 trẻ trả lời.
- Trẻ trả lời.
con vật nuôi, luôn v ệ sinh chuồng trại sạch sẽ để cho
các con vật mau lớn các con nhớ chưa nào.
Kết thúc phần thi thứ nhất cô thấy các con vô cùng
xuất sắc. Xin chúc mừng các con.
2. Phần thứ 2: “Cùng thi tài ”.
Chào mừng các con đến với phần hai:“Cùng thi tài”.
* Trò chơi : “Về đúng chuồng”.
Ở phần chơi này chương trình có thử thách giành cho
các đội chơi đó là trò chơi:“Về đúng chuồng”
- Cô gợi hỏi trẻ luật chơi, cách chơi.
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, một đội gia súc,
1 đội gia cầm. Lần lươt bạn đứng đầu mỗi đội bật
qua 2 vòng lên lấy các con vật theo yêu cầu của cô.
Đội nào chon đúng và nhiều đội đó sẽ gianh chiến
thắng.
+ Luật chơi: không giẫm vào vòng, mỗi lần lên chỉ
được lấy 1 con, con vật bị rơi không được tính.Kiểm
tra kết quả 2 đội.
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần trò chơi.
- Cô nhận xét tuyên dương.
* Kết thúc: Trải qua hai phần chơi của chương trình.
Cô thấy lớp chúng mình rất xuất sắc. Xin chúc mừng
các con.
Hát: “Một con vịt”.
Và giờ học của chúng chúng mình đến đây là kết
thúc rồi, một lần nữa xin kính chúc tất cả các cô giáo
một lời chúc sức khỏe, gia đình hạnh phúc. Chúc các
con luôn chăm ngoan học giỏi. Xin chào và hẹn gặp
lại.
- Trẻ nêu luật chơi, cách chơi.
Giáo án dự thi giáo viên giỏi mầm non chi tiết nhất
GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH
Chủ điểm: Trường Mầm non
Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
Đề tài: Trò chơi chữ cái: "h, k "
Độ tuổi: Trẻ 5 – 6 tuổi
Thời gian: 30 – 35 phút
Người soạn + dạy:
Đơn vị: Trường Mầm non
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1. Kiến thức.
- Trẻ phát âm đúng chữ cái h, k và nhận ra chữ cái h, k, phân biệt chữ cái h,k qua
đặc điểm cấu tạo của chúng thông qua trò chơi: Hãy chọn tôi đi; Chìa khóa thông
minh; Rung chuông vàng; Cùng nhau tạo dáng.
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi và biết cách chơi các trò chơi với chữ cái h, k.
2. Kĩ năng.
- Củng cố kỹ năng phát âm và trả lời câu hỏi mạch lạc; Phát triển kỹ năng nghe,
nói, đọc cho trẻ thông qua các trò chơi
- Rèn khả năng phản ứng nhanh với hiệu lệnh, khả năng quan sát và chú ý ghi nhớ
có chủ định cho trẻ.
3. Thái độ.
- Trẻ hào hứng tham gia vào các trò chơi một cách tích cực.
- Có ý thức tổ chức khi tham gia vào trò chơi.
II. CHUẨN BỊ.
Đồ dùng của cô
Đồ dùng của trẻ
- Ti vi, máy vi tính, giáo án powerpoint
có các trò chơi.
- Que chỉ.
- Nhạc một số bài hát về chủ điểm: Hoa
trong vườn, hoa lá mùa xuân, vườn hoa
cô trồng, …
- Tâm thế trẻ thoải mái
- Các thẻ chữ cái h, k rời.
- Các ô vuông dán chữ cái h, k.
- Các chìa khóa chứa chữ cái h, k.
- 2 ngôi nhà gắn chữa cái h, 1 ngôi nhà
gắn chữ k.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Ổn định, gây hứng thú. (3- 5p)
- Giới thiệu chương trình “Sân chơi chữ cái”:
- Chương trình do cô giáo Thu Hà tổ chức.
- Và đặc biệt đến tham dự chương trình ngày hôm
nay còn có 3 đội chơi:
+ Đội 1: Đội hoa hồng.
+ Đội 2: Đội hoa sen.
- Trẻ vỗ tay hưởng ứng
- Bài hoa lá mùa xuân.
- Nói về các loài hoa.
- 1 trẻ lên khám phá.
- Trẻ hưởng ứng.
- Trẻ lắng nghe và chọn chữ
cái theo hiệu lệnh.
+ Đội 3: Đội hoa cúc.
- Hát, vận động “Hoa lá mùa xuân”
- Hỏi trẻ:
+ Các con hát bài gì?
+ Bài hát nói về gì?
- Đến với chủ đề thế giới hoa, quả chúng ta sẽ cùng
nhau khám phá chủ đề chơi
- Mời 1 - 2 bạn lên khám phá chủ đề chơi.
- Giới thiệu chủ đề chơi: “Trò chơi với chữ cái h, k
2. Nội dung: (20 – 25p)
2.1. Hoạt động 1: “Hãy chọn tôi đi” (5- 6p)
* Cách chơi: Cô nói tên hoặc đặc điểm chữ cái các
con tìm- giơ cao chữ cái và phát âm.
- Tôi là chữ h, hãy chọn tôi đi.
- Hãy chọn tôi đi, tôi là chữ k.
- Hãy chọn tôi đi tôi là một nét thẳng đứng và 2 nét
thẳng xiên.
- Tôi là 1 nét thẳng đứng và một nét móc phía dưới
bên phải.
2.2. Hoạt động 2: “Chìa khóa thông minh” (57p)
* Cô giới thiệu và hướng dẫn cách chơi: Chia lớp
thành 3 đội chơi. Bạn đầu tiên chọn chìa khóa có
gắn chữ cái tướng ứng với ngoi nhà bật nhảy liên
tiếp qua các ô gắn chữ cái tương ứng với ngôi nhà
lên gắn vào cánh cửa. Sau đó chạy về đập vai bạn
tiếp theo và về đứng cuối hàng. Tương tự như vậy
bạn tiếp theo lên chơi.
* Luật chơi: Nếu bạn nào bật nhảy vào ô gắn chữ cái
không đúng với ngôi nhà thì bị mất 1 lượt chơi. Thời
gian là một bản nhạc đội nào gắn được nhiều chìa
khóa đúng thì đội đó thắng cuộc.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
2.3. Hoạt động 3: "Rung chuông vàng" (4- 5p)
* Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội chơi. Quan sát lên
mà hình nghe câu hỏi của cô và thảo luận tìm
- Trẻ lắng nghe cô hướng
dẫn.
- Trẻ hứng thú chơi theo
đội, bật nhảy vào đúng ô và
lên tìm chìa khóa phù hợp.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ ngồi vòng tròn theo tổ,
quan sát trên màn hình thảo luận và rung chuông
trả lời..
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ Vừa đi vừa hát khi có
hiệu lệnh tạo chữ thì tạo
chữ theo yêu cầu của cô.
- Sân chơi chữ cái chủ đề:
Trò chơi với chữ cái h, k.
- Trẻ lắng nghe.
phowng án trả lời.
* Luật chơi: Đội nào rung chuông trước đội đó
giành quyền trả lời, trả lời sai dành quyền cho đội
còn lại. Đội nào trả lời đúng nhiều lần đội đó thắng
cuộc và dành được hoa của chương trình
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4lần.
2.4. Hoạt động 4: "Cùng nhau tạo dáng" (4- 5p)
* Cách chơi: Trẻ vừa đi vừa hát, vận động theo
nhạc. Khi có hiệu lệnh tắt nhạc thì lắng nghe hiệu
lệnh tạo chữ và nhanh chân tìm bạn để tạo thành chữ
cái theo yêu cầu bằng cách đứng cạnh nhau xếp theo
cấu tạo chữ cái.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần.
- Sau mỗi lần chơi cô quan sát, động viên, khuyến
khích trẻ.
3. Kết thúc. (1-2p)
- Hôm nay cô tổ chức chương trình gì? Với chủ đề
gì?
- Nhận xét - Tuyên dương.
- Chương trình đến đây là kết thúc chúc các con
mạnh khoẻ, chăm ngoan học giỏi, đoàn kết giúp đỡ
mọi người....
Hoạt động: Giáo dục âm nhạc – Chủ đề: Động vật- Đề tài : Vận động “Hai
chú cún con”- Đối tượng: 5-6 tuổi- Giáo viên: Võ Thị Nữ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ÂM NHẠC
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT
ĐỀ TÀI : VẬN ĐỘNG “HAI CHÚ CÚN CON”
ĐỐI TƯỢNG: 5-6 TUỔI
Giáo viên: Võ Thị Nữ
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
– Trẻ hiểu nội dung và hát rõ lời, đúng giai điệu bài hát “Hai chú cún con”, biết
vận động minh họa theo nhạc bài hát “Hai chú cún con”.
– Trẻ biết tên bài hát nghe : “Con mèo trèo cây cau”. Trẻ nghe, cảm nhận được giai
điệu rộn ràng vui tươi của bài hát nghe và minh họa cùng cô theo bài “Con mèo
trèo cây cau” một cách hồn nhiên trong sáng.
2. Kỹ năng
– Rèn kỹ năng cảm thụ âm nhạc, kỹ năng hát kết hợp vận động theo nội dung và
nhịp điệu bài hát.
– Rèn kỹ năng vận động tự nhiên theo giai điệu bài hát qua trò chơi cho trẻ.
3. Giáo dục
– Trẻ đoàn kết trong khi chơi.
– Trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình.
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của cô
– Giáo án
– Giáo án điện tử
– Dụng cụ âm nhạc ( phách, mõ, xắc xô, nơ tay, xù)
– Nhạc bài hát “ Con mèo trèo cây cau ”, “ Gà trống thổi kèn”, “Vì sao con mèo
rửa mặt”, “Đố bạn”.
– Xúc xắc có dán hình một số con vật.
2. Chuẩn bị của trẻ
– Trang phục, nơ đeo tay, dụng cụ âm nhạc: trống, sắc xô, phách tre, mõ.
– Mũ cún con, mèo con, gà con.
III. Tiến hành hoạt động:
1.Hoạt động mở đầu:
Giới thiệu chương trình “Bé yêu âm nhạc”.
Trong chương trình “ Bé yêu âm nhạc ngày hôm nay, cô Hằng xin được đồng hành
cùng tất cả các bạn trong vai trò là người dẫn chương trình.
– 3 đội vận động theo nhạc bài “ Chicken Dance”.
– Giới thiệu 3 đội chơi:
+ Đội Gà con
+ Đội Mèo con
+ Đội Cún con
– Chương trình ngày hôm nay sẽ trải qua các phần chơi như sau:
Phần 1: Tài năng tỏa sáng
Phần 2: Trò chơi âm nhạc
Phần 3: Giai điệu vui nhộn
2.Hoạt động nhận thức:
* Hoạt động 1: Hát và vận động
Phần 1: Tài năng tỏa sáng
– Trong phần đầu tiên “ Tài năng tỏa sáng” các đội sẽ được nghe giai điệu của một
bài hát và nhiệm vụ của cả 3 đội là đoán xem đó là bài hát nào.
Cô cho trẻ nghe giai điệu bài hát “Hai chú cún con”.
– Đó là giai điệu của bài hát nào?
– Bài hát Hai chú cún con do ai sáng tác? (nhạc sĩ Cù Minh Nhật)
– Cô và trẻ cùng thể hiện bài hát (1 lần).
Giảng nội dung bài hát: Bài hát “Hai chú cún con” nói về hai chú cún con cùng
nhau chơi với bóng rất vui ở trên sân đấy các con ạ. Và không nên ham chơi quá vì
trời sắp mưa to, hai chú cún con dễ bị ốm sẽ làm mẹ buồn đấy!
– Qua bài hát tác giả muốn nhắn nhủ tới chúng mình điều gì? ( khi chơi với nhau
phải chơi ngoan và đoàn kết)
Giáo dục trẻ: Tác giả muốn nhắn nhủ tới chúng mình khi chơi phải chơi đoàn kết
với nhau, không ham chơi dễ bị ốm mẹ chúng mình sẽ buồn đấy.
– Cho trẻ đứng thể hiện bài hát (1 lần).
– Bài hát sẽ hay hơn khi các đội thể hiện bài hát kết hợp vỗ đệm với nhạc cụ âm
nhạc. Với bài hát này các con có thể vỗ đệm theo cách nào? (vỗ đệm theo tiết tấu
chậm
– Cho trẻ hát và vỗ đệm theo tiết tấu chậm.
– Bạn nào cho cô biết cách vỗ đệm theo tiết tấu chậm? ( vỗ ba phách nghỉ một
phách).
Ở những giờ học trước cô đã dậy chúng mình vỗ tay theo tiết tấu chậm rồi, đó là vỗ
ba phách nghỉ một phách, ở bài này các con chú ý vỗ vào phách mạnh là vỗ vào
chữ “chú”.
– Cho trẻ đứng hát và vỗ đệm theo tiết tấu chậm với các nhạc cụ âm nhạc.
– Vừa rồi các đội đã vỗ đệm theo tiết tấu chậm bài hát rất hay, vậy bạn nào có ý
tưởng nào khác cho bài hát thêm sinh động không? ( vừa hát vừa múa)
Bạn có ý tưởng là vừa hát vừa kết hợp múa minh họa, chúng mình thấy ý tưởng
của bạn thế nào? (rất hay).
– Cô và trẻ cùng múa minh họa bài hát.
– Cô thấy các đội đều hát rất hay, múa rất đẹp, cô Hằng cũng có một ý tưởng cho
bài hát này, đó là vừa hát kết hợp múa minh họa theo các đội hình khác nhau đấy.
Mời các đội cùng thể hiện.
Trẻ đứng vòng tròn múa (1 lần).
Trẻ trai bước lên thành vòng tròn nhỏ múa (1 lần)
Trẻ múa theo cặp hai trẻ quay mặt vào nhau múa.
Trẻ hát và về chỗ ngồi.
– Xin cảm ơn cả 3 đội chơi, cô thấy 3 đội chơi đã thể hiện giao lưu với nhau rất vui
rồi, và bây giờ chính là lúc 3 đội chơi thể hiện thể hiện tài năng của mình và tỏa
sáng tài năng của mình đấy.
Cho từng đội thể hiện múa minh họa bài hát theo các hình thức khác nhau.
– Mời nhóm trẻ lên múa minh họa.
– Mời cá nhân trẻ biểu diễn.
* Hoạt động 2: Trò chơi âm nhạc
Phần 2: Trò chơi âm nhạc “Xúc xắc diệu kì”
– Trong phần 2 của chương trình, các đội sẽ được tham gia trò chơi mang tên: Xúc
xắc diệu kì
Cô nói cách chơi: trên mỗi mặt của quân xúc xắc đều có hình các con vật, nhiệm
vụ của từng đội là lắc quân xúc xắc và đổ ra, khi xúc xắc rơi xuống mặt của con vật
nào ở phía trên thì đội đó sẽ phải thể hiện bài hát nói về con vật đó
Luật chơi: các đội có 10 giây suy nghĩ để tìm ra câu trả lời.
Cho lần lượt từng đội chơi.
*Hoạt động 3: Nghe hát
Phần 3: Giai điệu vui nhộn
Vừa rồi cả 3 đội đã cùng trải qua hai phần thi của chương trình rất xuất sắc. Cô
cũng muốn thể hiện tài năng của mình gửi tới chương trình, đó là bài hát: “ Con
mèo trèo cây cau” sáng tác: Lê Thương
– Lần 1: Cô hát cho trẻ nghe kết hợp cử chỉ điệu bộ
Cô vừa hát bài hát gì?
Giảng nội dung: Bài hát này nói về một chú mèo đến hỏi thăm chú chuột nhưng
chú chuột có nhà không? À chú chuột đã đi chợ mua mắm, mua muối giỗ cha chú
mèo đấy!
– Lần 2: Cô cùng trẻ thể hiện
3. Kết thúc:
Vận động “Hai chú cún con”.
GIÁO ÁN HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ KHOA HỌC ĐỀ TÀI: BÉ VỚI NHỮNG
CON VẬT ĐÁNG YÊU CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT NGƯỜI DẠY: THI
THỊ THUỲ DƯƠNG LỚP MẪU GIÁO LỚN TRƯỜNG MẪU GIÁO BÌNH
LÃNH I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: -Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm cấu tạo về hình
dáng bên ngoài, ích lợi của một số con vật nuôi gần gũi với trẻ như: Con mèo, con
gà mái. -So sánh được một số đặt điểm giống và khác nhau của 2 con vật: Con
mèo- Con gà mái. -Phân nhóm gia súc - gia cầm. -Phát triển vốn từ cho trẻ. 2/ Kĩ
năng: -Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy kidsmart, kĩ năng sữ dụng chuột, thao tác
nhanh nhẹn khi tham gia vào trò chơi. -Biết sử dụng kĩ năng ghép hình nhận dạng
một số con vật nuôi. 3/ Giáo dục: Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ con...
 









Các ý kiến mới nhất