Kết nối tri thức . Bài 28 Lipid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Việt
Ngày gửi: 11h:41' 16-02-2025
Dung lượng: 102.8 KB
Số lượt tải: 476
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Việt
Ngày gửi: 11h:41' 16-02-2025
Dung lượng: 102.8 KB
Số lượt tải: 476
Số lượt thích:
0 người
Tiết
PPCT
34
35
9A
Tiết ( TKB) Ngày dạy
9B
Tiết ( TKB) Ngày dạy
CHƯƠNG IX: LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYME.
BÀI 28: LIPID
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức
tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất
hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được PTHH xảy ra.
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng
trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo
cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được
bệnh béo phì.
1.2. Năng lực chung
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về ứng dụng của chất béo.
- Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu tính chất vật lí của
chất béo.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK
- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Mẫu vật: mỡ lợn, dầu ăn, xăng.
- Hoá chất: nước cất.
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa
thuỷ tinh.
- Video đặc điểm cấu tạo phân tử chất béo: https://www.youtube.com/watch?
v=vT6kCOH–gjA
– Video thí nghiệm xà phòng hoá: https://www.youtube.com/watch?
v=DQTxbwnOoog
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
– Nhận biết được trạng thái tự nhiên của một số lipid từ đó xác định được vấn đề
của bài học.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV sử dụng theo kĩ thuật tia chớp, yêu cầu mỗi
HS kể tên 1 loại thực phẩm giàu chất béo và
nhờ 1 thư kí ghi lại lên bảng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân thực hiện suy nghĩ và trả
lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số loại thực phẩm giàu chất béo:
GV gọi các HS kể tên thực phẩm giàu chất béo dầu ăn, mỡ động vật, lạc, vừng,…
trong khoảng thời gian 2 phút.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV dẫn dắt vào bài mới: Chất béo là gì? Chất
béo có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật và sử
dụng chất béo như thế nào để có lợi cho sức
khỏe?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về lipid
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm lipid, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất
béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng
trong cơ thể.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
HS hoàn thành được sơ đồ, ví Ví dụ:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
dụ:
dầu thực
GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 128,
vật, mỡ
Khái niệm:
là
những
129, thảo luận cặp đôi và hoàn thành sơ
đông vật,
hợp chất
hữu cơ có
đồ sau:
bơ...
trong
tế
bào
Khái niệm
Vai trò:
Ví dụ
sống, không
tan trong
nguồn
LIPID
LIPID
Chất béo
nước nhưng
dự
Vai trò
tan được
Chất béo
Một số loại
trong một
trữ năng
điển hình
số dung
Ví dụ
lượng
môi hữu cơ
Sáp
như: xăng,
chính
dầu hoả...
Vai trò
của cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thể
Một số loại
HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ theo
Ví dụ:
điển hình
yêu cầu của GV.
vỏ quả
Sáp
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
bơ, bề
- GV gọi một số nhóm HS báo cáo
mặt lá cọ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
Vai trò:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
chống
nhiệm vụ
nước và
GV chốt kiến thức: Lipid là những hợp
một số
chất hữu cơ có trong tế bào sống,
tác động
không tan trong nước nhưng tan được
có hại từ
trong một số dung môi hữu cơ như:
môi
xăng, dầu hoả,… Một số loại lipid điển
trường
hình là chất béo và sáp.
ngoài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về khái niệm, tính chất vật lí, tính chất hoá học
của chất béo
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của
chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất
hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được PTHH xảy ra.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
II. Chất béo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV thực hiện:
+ Chia cả lớp thành 6 nhóm HS.
+ Yêu cầu HS thực hiện tìm hiểu theo
trạm:
Trạm 1: Tìm hiểu về khái niệm chất
– Sản phẩm trạm 1:
béo
+ Đặc điểm cấu tạo phân tử: chất béo
+ Quan sát video kết hợp khai thác
là triester của glycerol và acid béo.
thông tin trong SGK, trang 129.
+ Công thức tổng quát của chất béo:
+ Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử.
(R–COO)3C3H5.
+ Viết công thức tổng quát của chất
+ Bảng thông tin:
béo.
Acid tạo thành
+ Hoàn thành bảng sau:
Công thức cấu tạo
Tên của
khi thuỷ phân
Acid tạo thành
khi thuỷ phân
chất béo
Công thức cấu tạo của
chất béo
Tên của chất
béo
Palmitic acid
C15H31COOH
(C15H31COO)3C3H5
Glyceryl
tripalmitate
Stearic acid
………………
Oleic acid
C17H33COOH
………………
acid
C17H31COOH
chất béo
của chất béo
chất béo
Palmitic acid
C15H31COO
H
(C15H31COO)3C3H
5
Glyceryl
tripalmitat
e
Stearic acid
C17H35COO
H
(C17H35COO)3C3H
5
(C17H35COO)3C3H5
Glyceryl
tristearate
………………
Glyceryl
trioleate
Oleic acid
C17H33COO
H
(C17H33COO)3C3H
5
(C17H31COO)3C3H5
Glyceryl
trilinoleate
Linoleic acid
C17H31COO
H
(C17H31COO)3C3H
5
Cách tiến hành
Nhận xét
Glyceryl
tristearate
Glyceryl
trioleate
Glyceryl
trilinoleate
– Sản phẩm trạm 2:
+ Một số chất béo tồn tại trạng thái
lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu
hướng dương,… Một số chất béo tồn
Thả một ít mỡ lợn vào cốc (1) chứa
nước.
Rót một ít dầu ăn vào cốc (2) chứa
nước.
Khuấy hoặc lắc 2 cốc một lúc rồi
dừng lại. Để lắng một thời gian.
Nhận xét về tính tan trong nước của
dầu, mỡ.
Thả một ít mỡ lợn vào một cốc (3)
đựng xăng.
-Rót một ít dầu ăn vào cốc (4) đựng
xăng.
-Khuấy hoặc lắc 2 cốc một lúc rồi
dừng lại. Để lắng một lúc. – Nhận
xét về tính tan trong xăng của dầu,
mỡ.
+ Trạm 3: Tìm hiểu về tính chất hoá
học của chất béo
+ Quan sát video phản ứng thuỷ phân
chất béo trong môi trường kiềm
+ Viết PTHH dạng tổng quát.
+ Hoàn thành các PTHH sau:
a. (CH3COO)3C3H5 + NaOH → ? + ?
b. ? + NaOH → C17H33COONa +a)
C3H5(OH)3
c. (C17H35COO)3C3H5 + ? →
b)
C17H35COONa + ?
tại trạng thái rắn như mỡ động vật,
bơ,…
+ Bảng thông tin:
Cách tiến hành
Nhận xét
- Thả một ít mỡ lợn vào cốc (1)
chứa nước.
- Rót một ít dầu ăn vào cốc (2)
chứa nước.
- Khuấy hoặc lắc 2 cốc một lúc
rồi dừng lại. Để lắng một thời
gian.
- Nhận xét về tính tan trong
nước của dầu, mỡ.
- Thả một ít mỡ lợn vào một
cốc (3) đựng xăng.
- Rót một ít dầu ăn vào cốc (4)
đựng xăng.
- Khuấy hoặc lắc 2 cốc một lúc
rồi dừng lại. Để lắng một lúc.
- Nhận xét về tính tan trong
xăng của dầu, mỡ.
- Cốc (1): mỡ
lợn không tan
trong
nước,
nhẹ hơn nước.
– Cốc (2): dầu
ăn không tan
trong
nước,
nhẹ hơn nước.
– Cốc (3): mỡ
lợn tan trong
xăng.
- Cốc (4): dầu
ăn tan trong
xăng.
– Sản phẩm trạm 3:
+ PTHH dạng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH →to
3RCOONa + C3H5(OH)3
+ Hoàn thành các PTHH sau:
(CH3COO)3C3H5 + 3NaOH →
3CH3COONa + C3H5(OH)3
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH →
3C17H33COONa + C3H5(OH)3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tậpc) (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →
HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
GV.
+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát
video theo hướng dẫn.
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu.
– GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày kết
quả thí nghiệm và các câu trả lời.
HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh
kết quả của nhóm mình với nhóm bạn,
nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm.
+ Nêu kết luận chung: Chất béo là
triester của glicerol và các acid béo, có
công thức (R–COO)3C3H5.
Chất béo không tan trong nước nhưng
tan được trong một số dung môi hữu
cơ như: xăng, dầu hoả,…
+ Lưu ý: Phản ứng đặc trưng của chất
béo là phản ứng xà phòng hoá.
GV dặn dò, giao nhiệm vụ chuẩn bị
cho tiết học sau: Chúng ta biết rằng
chất béo được ứng dụng rộng rãi trong
cuộc sống hằng ngày, từ thực phẩm
đến mĩ phẩm và cả dược phẩm. Em
hãy tìm hiểu qua sách, báo, Internet,
sau đó thảo luận nhóm và liệt kê 3 sản
phẩm có chứa chất béo. Giải thích tại
sao chất béo lại có trong thành phần
các sản phẩm đó.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về ứng dụng chất béo
a. Mục tiêu
Trình bày được ứng dụng của chất béo.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
4. Ứng dụng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt
lên báo cáo sản phẩm.
- Lưu ý với HS vừa lắng nghe phần
trình bày của nhóm bạn vừa ghi lại
một số nhận xét, có thể đặt câu hỏi
những điểm còn thắc mắc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện theo dõi các phần trình
bày của nhóm bạn, ghi chép lại các
nội dung cần nhận xét và câu hỏi dành
cho nhóm bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS thảo luận nhanh trong nhóm, trả
lời câu hỏi của các
- HS nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV thực hiện:
- Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm.
- Chốt kiến thức: Chất béo có nhiều
ứng dụng trong công nghiệp thực
phẩm, dược phẩm, làm nhiên liệu,
nguyên liệu sản xuất xà phòng...
HS nêu được ứng dụng của chất béo:
làm thực phẩm (dầu hướng dương,
mỡ lợn, lạc, bơ...), mĩ phẩm (chất làm
mềm, dưỡng ẩm,...), nhiên liệu (dầu
diesel sinh học), nguyên liệu (sản xuất
xà phòng,...), dược phẩm...
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về cách sử dụng chất béo để hạn chế béo phì
a. Mục tiêu
Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày
để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
5. Sử dụng đúng chất béo để hạn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
chế béo phì
– GV yêu cầu HS khai thác thông tin
ở sơ đồ:
Chất béo cung cấp nhiều năng lượng
cho cơ thể hơn so với chất đạm, chất
đường bột.
Để có lợi cho sức khỏe, tránh béo phì,
cần chú ý những điều sau khi sử dụng
chất béo trong khẩu phần ăn hàng
ngày
+ Lựa chọn thực phẩm có lượng chất
béo phù hợp.
+ Ưu tiên sử dụng chất béo có nguồn
gốc thực vật, giàu omega - 3.
và cặp đôi HS thảo luận, trả lời câu
hỏi:
a. So sánh mức năng lượng cung cấp
của chất béo cho cơ thể với các chất
khác.
b. Để có lợi cho sức khỏe, tránh béo
phì, cần chú ý những gì khi sử dụng
chất béo trong khẩu phần ăn hàng
ngày ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS suy nghĩ, cặp đôi HS thảo luận để
trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV chốt kiến thức: Cần phải chú ý
khi lựa chọn, sử dụng chất béo phù
hợp trong ăn uống để có lợi cho sức
khỏe.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Áp dụng được những kiến thức đã học về chất béo để thực hiện các yêu cầu
tương tự của GV.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
các câu hỏi sau, ghi lời giải vào vở:
Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ có
dấu “…” trong câu sau:
Dầu ăn là hỗn hợp nhiều …… của ……
và các acid béo.
Câu 2. Chọn những phương pháp có
thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần
áo và giải thích.
- Giặt bằng nước.
- Giặt bằng xà phòng.
- Tẩy bằng cồn 96o.
- Tẩy bằng giấm.
- Tẩy bằng xăng.
Câu 1. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều
ester của glycerol và các acid
béo.
Câu 2.
Các phương pháp đúng là: b, c,
e vì xà phòng, cồn 90o, xăng hoà
tan được dầu ăn.
Dùng nước không được vì nước
không hoà tan được dầu ăn
Giấm hoà tan được dầu ăn
nhưng lại phá hỏng quần áo.
Câu 3. Vì sao cần đảm bảo đủ lượng Câu 3.
lipid cho cơ thể ?
Lipid giữ vai trò quan trọng
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
trong cơ thể con người như
tham gia cấu tạo màng tế bào,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cung cấp năng lượng, giúp ổn
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu định thân nhiệt cơ thể, tăng hoạt
của GV.
động trí não. Lipid hòa tan được
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận vitamin tan trong dầu như
– Một số HS trình bày lời giải lên bảng. vitamin A, D, E,… giúp cơ thể
– Các HS khác theo dõi lời giải trên hấp thụ được các chất dinh
bảng, so sánh với bài làm của mình, dưỡng. Nên cần đảm bảo đủ
nêu nhận xét.
lượng lipid cho cơ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét chung và chốt đáp án của
bài tập.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Vận dụng các kiến thức đã học trong chủ đề chất béo trong thực tế cuộc sống
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Câu 4. Theo khuyến nghị, trong độ
tuổi từ 15 đến 19, nhu cầu chất béo
hằng ngày đối với nam là 63 – 94
gam, đối với nữ là 53 – 79 gam.
Hãy tính tổng lượng chất béo cần thiết
cho bản thân trong một tháng (30
ngày).
Câu 5. Dân gian có câu:
Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng
xanh.
Giải thích vì sao thịt mỡ được khuyên
ăn kèm với dưa hành.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Câu 4.
- HS Nam cần: 63 . 30 = 1 890 đến
94 . 30 = 2 820 g chất béo trong 1
tháng.
- HS Nữ cần: 53 . 30 = 1 590 đến
79 . 30 = 2 370 g chất béo trong 1
tháng.
- Đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
- HS so sánh sản phẩm của bạn với
mình và nêu nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV thực hiện:
- Nhận xét chung kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS.
- Đưa đáp án đúng.
Câu 5.
Vì trong dưa hành có một lượng
nhỏ acid tạo môi trường thuỷ phân
các chất béo có trong thịt mỡ. Khi
đó lượng chất béo trong thịt mỡ bị
giảm đi, không gây cảm giác ngán
...........................................................................................................................
Tổ trưởng CM
GV xây dựng
Duyệt của BGH
PPCT
34
35
9A
Tiết ( TKB) Ngày dạy
9B
Tiết ( TKB) Ngày dạy
CHƯƠNG IX: LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYME.
BÀI 28: LIPID
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức
tổng quát của chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất
hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được PTHH xảy ra.
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng
trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất béo
cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được
bệnh béo phì.
1.2. Năng lực chung
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về ứng dụng của chất béo.
- Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu tính chất vật lí của
chất béo.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK
- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Mẫu vật: mỡ lợn, dầu ăn, xăng.
- Hoá chất: nước cất.
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa
thuỷ tinh.
- Video đặc điểm cấu tạo phân tử chất béo: https://www.youtube.com/watch?
v=vT6kCOH–gjA
– Video thí nghiệm xà phòng hoá: https://www.youtube.com/watch?
v=DQTxbwnOoog
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
– Nhận biết được trạng thái tự nhiên của một số lipid từ đó xác định được vấn đề
của bài học.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV sử dụng theo kĩ thuật tia chớp, yêu cầu mỗi
HS kể tên 1 loại thực phẩm giàu chất béo và
nhờ 1 thư kí ghi lại lên bảng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân thực hiện suy nghĩ và trả
lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số loại thực phẩm giàu chất béo:
GV gọi các HS kể tên thực phẩm giàu chất béo dầu ăn, mỡ động vật, lạc, vừng,…
trong khoảng thời gian 2 phút.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV dẫn dắt vào bài mới: Chất béo là gì? Chất
béo có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật và sử
dụng chất béo như thế nào để có lợi cho sức
khỏe?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về lipid
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm lipid, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất
béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng
trong cơ thể.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
HS hoàn thành được sơ đồ, ví Ví dụ:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
dụ:
dầu thực
GV yêu cầu HS đọc SGK, trang 128,
vật, mỡ
Khái niệm:
là
những
129, thảo luận cặp đôi và hoàn thành sơ
đông vật,
hợp chất
hữu cơ có
đồ sau:
bơ...
trong
tế
bào
Khái niệm
Vai trò:
Ví dụ
sống, không
tan trong
nguồn
LIPID
LIPID
Chất béo
nước nhưng
dự
Vai trò
tan được
Chất béo
Một số loại
trong một
trữ năng
điển hình
số dung
Ví dụ
lượng
môi hữu cơ
Sáp
như: xăng,
chính
dầu hoả...
Vai trò
của cơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thể
Một số loại
HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ theo
Ví dụ:
điển hình
yêu cầu của GV.
vỏ quả
Sáp
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
bơ, bề
- GV gọi một số nhóm HS báo cáo
mặt lá cọ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
Vai trò:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
chống
nhiệm vụ
nước và
GV chốt kiến thức: Lipid là những hợp
một số
chất hữu cơ có trong tế bào sống,
tác động
không tan trong nước nhưng tan được
có hại từ
trong một số dung môi hữu cơ như:
môi
xăng, dầu hoả,… Một số loại lipid điển
trường
hình là chất béo và sáp.
ngoài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về khái niệm, tính chất vật lí, tính chất hoá học
của chất béo
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của
chất béo đơn giản là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính chất
hoá học (phản ứng xà phòng hoá). Viết được PTHH xảy ra.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
II. Chất béo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV thực hiện:
+ Chia cả lớp thành 6 nhóm HS.
+ Yêu cầu HS thực hiện tìm hiểu theo
trạm:
Trạm 1: Tìm hiểu về khái niệm chất
– Sản phẩm trạm 1:
béo
+ Đặc điểm cấu tạo phân tử: chất béo
+ Quan sát video kết hợp khai thác
là triester của glycerol và acid béo.
thông tin trong SGK, trang 129.
+ Công thức tổng quát của chất béo:
+ Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử.
(R–COO)3C3H5.
+ Viết công thức tổng quát của chất
+ Bảng thông tin:
béo.
Acid tạo thành
+ Hoàn thành bảng sau:
Công thức cấu tạo
Tên của
khi thuỷ phân
Acid tạo thành
khi thuỷ phân
chất béo
Công thức cấu tạo của
chất béo
Tên của chất
béo
Palmitic acid
C15H31COOH
(C15H31COO)3C3H5
Glyceryl
tripalmitate
Stearic acid
………………
Oleic acid
C17H33COOH
………………
acid
C17H31COOH
chất béo
của chất béo
chất béo
Palmitic acid
C15H31COO
H
(C15H31COO)3C3H
5
Glyceryl
tripalmitat
e
Stearic acid
C17H35COO
H
(C17H35COO)3C3H
5
(C17H35COO)3C3H5
Glyceryl
tristearate
………………
Glyceryl
trioleate
Oleic acid
C17H33COO
H
(C17H33COO)3C3H
5
(C17H31COO)3C3H5
Glyceryl
trilinoleate
Linoleic acid
C17H31COO
H
(C17H31COO)3C3H
5
Cách tiến hành
Nhận xét
Glyceryl
tristearate
Glyceryl
trioleate
Glyceryl
trilinoleate
– Sản phẩm trạm 2:
+ Một số chất béo tồn tại trạng thái
lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu
hướng dương,… Một số chất béo tồn
Thả một ít mỡ lợn vào cốc (1) chứa
nước.
Rót một ít dầu ăn vào cốc (2) chứa
nước.
Khuấy hoặc lắc 2 cốc một lúc rồi
dừng lại. Để lắng một thời gian.
Nhận xét về tính tan trong nước của
dầu, mỡ.
Thả một ít mỡ lợn vào một cốc (3)
đựng xăng.
-Rót một ít dầu ăn vào cốc (4) đựng
xăng.
-Khuấy hoặc lắc 2 cốc một lúc rồi
dừng lại. Để lắng một lúc. – Nhận
xét về tính tan trong xăng của dầu,
mỡ.
+ Trạm 3: Tìm hiểu về tính chất hoá
học của chất béo
+ Quan sát video phản ứng thuỷ phân
chất béo trong môi trường kiềm
+ Viết PTHH dạng tổng quát.
+ Hoàn thành các PTHH sau:
a. (CH3COO)3C3H5 + NaOH → ? + ?
b. ? + NaOH → C17H33COONa +a)
C3H5(OH)3
c. (C17H35COO)3C3H5 + ? →
b)
C17H35COONa + ?
tại trạng thái rắn như mỡ động vật,
bơ,…
+ Bảng thông tin:
Cách tiến hành
Nhận xét
- Thả một ít mỡ lợn vào cốc (1)
chứa nước.
- Rót một ít dầu ăn vào cốc (2)
chứa nước.
- Khuấy hoặc lắc 2 cốc một lúc
rồi dừng lại. Để lắng một thời
gian.
- Nhận xét về tính tan trong
nước của dầu, mỡ.
- Thả một ít mỡ lợn vào một
cốc (3) đựng xăng.
- Rót một ít dầu ăn vào cốc (4)
đựng xăng.
- Khuấy hoặc lắc 2 cốc một lúc
rồi dừng lại. Để lắng một lúc.
- Nhận xét về tính tan trong
xăng của dầu, mỡ.
- Cốc (1): mỡ
lợn không tan
trong
nước,
nhẹ hơn nước.
– Cốc (2): dầu
ăn không tan
trong
nước,
nhẹ hơn nước.
– Cốc (3): mỡ
lợn tan trong
xăng.
- Cốc (4): dầu
ăn tan trong
xăng.
– Sản phẩm trạm 3:
+ PTHH dạng tổng quát:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH →to
3RCOONa + C3H5(OH)3
+ Hoàn thành các PTHH sau:
(CH3COO)3C3H5 + 3NaOH →
3CH3COONa + C3H5(OH)3
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH →
3C17H33COONa + C3H5(OH)3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tậpc) (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →
HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
GV.
+ Tiến hành thí nghiệm, quan sát
video theo hướng dẫn.
+ Thảo luận để trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu.
– GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày kết
quả thí nghiệm và các câu trả lời.
HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh
kết quả của nhóm mình với nhóm bạn,
nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm.
+ Nêu kết luận chung: Chất béo là
triester của glicerol và các acid béo, có
công thức (R–COO)3C3H5.
Chất béo không tan trong nước nhưng
tan được trong một số dung môi hữu
cơ như: xăng, dầu hoả,…
+ Lưu ý: Phản ứng đặc trưng của chất
béo là phản ứng xà phòng hoá.
GV dặn dò, giao nhiệm vụ chuẩn bị
cho tiết học sau: Chúng ta biết rằng
chất béo được ứng dụng rộng rãi trong
cuộc sống hằng ngày, từ thực phẩm
đến mĩ phẩm và cả dược phẩm. Em
hãy tìm hiểu qua sách, báo, Internet,
sau đó thảo luận nhóm và liệt kê 3 sản
phẩm có chứa chất béo. Giải thích tại
sao chất béo lại có trong thành phần
các sản phẩm đó.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về ứng dụng chất béo
a. Mục tiêu
Trình bày được ứng dụng của chất béo.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
4. Ứng dụng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho các nhóm lần lượt
lên báo cáo sản phẩm.
- Lưu ý với HS vừa lắng nghe phần
trình bày của nhóm bạn vừa ghi lại
một số nhận xét, có thể đặt câu hỏi
những điểm còn thắc mắc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện theo dõi các phần trình
bày của nhóm bạn, ghi chép lại các
nội dung cần nhận xét và câu hỏi dành
cho nhóm bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- HS thảo luận nhanh trong nhóm, trả
lời câu hỏi của các
- HS nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV thực hiện:
- Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm.
- Chốt kiến thức: Chất béo có nhiều
ứng dụng trong công nghiệp thực
phẩm, dược phẩm, làm nhiên liệu,
nguyên liệu sản xuất xà phòng...
HS nêu được ứng dụng của chất béo:
làm thực phẩm (dầu hướng dương,
mỡ lợn, lạc, bơ...), mĩ phẩm (chất làm
mềm, dưỡng ẩm,...), nhiên liệu (dầu
diesel sinh học), nguyên liệu (sản xuất
xà phòng,...), dược phẩm...
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về cách sử dụng chất béo để hạn chế béo phì
a. Mục tiêu
Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng ngày
để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
5. Sử dụng đúng chất béo để hạn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
chế béo phì
– GV yêu cầu HS khai thác thông tin
ở sơ đồ:
Chất béo cung cấp nhiều năng lượng
cho cơ thể hơn so với chất đạm, chất
đường bột.
Để có lợi cho sức khỏe, tránh béo phì,
cần chú ý những điều sau khi sử dụng
chất béo trong khẩu phần ăn hàng
ngày
+ Lựa chọn thực phẩm có lượng chất
béo phù hợp.
+ Ưu tiên sử dụng chất béo có nguồn
gốc thực vật, giàu omega - 3.
và cặp đôi HS thảo luận, trả lời câu
hỏi:
a. So sánh mức năng lượng cung cấp
của chất béo cho cơ thể với các chất
khác.
b. Để có lợi cho sức khỏe, tránh béo
phì, cần chú ý những gì khi sử dụng
chất béo trong khẩu phần ăn hàng
ngày ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS suy nghĩ, cặp đôi HS thảo luận để
trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
- Gọi một số HS trình bày.
- HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV chốt kiến thức: Cần phải chú ý
khi lựa chọn, sử dụng chất béo phù
hợp trong ăn uống để có lợi cho sức
khỏe.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Áp dụng được những kiến thức đã học về chất béo để thực hiện các yêu cầu
tương tự của GV.
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành
các câu hỏi sau, ghi lời giải vào vở:
Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ có
dấu “…” trong câu sau:
Dầu ăn là hỗn hợp nhiều …… của ……
và các acid béo.
Câu 2. Chọn những phương pháp có
thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần
áo và giải thích.
- Giặt bằng nước.
- Giặt bằng xà phòng.
- Tẩy bằng cồn 96o.
- Tẩy bằng giấm.
- Tẩy bằng xăng.
Câu 1. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều
ester của glycerol và các acid
béo.
Câu 2.
Các phương pháp đúng là: b, c,
e vì xà phòng, cồn 90o, xăng hoà
tan được dầu ăn.
Dùng nước không được vì nước
không hoà tan được dầu ăn
Giấm hoà tan được dầu ăn
nhưng lại phá hỏng quần áo.
Câu 3. Vì sao cần đảm bảo đủ lượng Câu 3.
lipid cho cơ thể ?
Lipid giữ vai trò quan trọng
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
trong cơ thể con người như
tham gia cấu tạo màng tế bào,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập cung cấp năng lượng, giúp ổn
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu định thân nhiệt cơ thể, tăng hoạt
của GV.
động trí não. Lipid hòa tan được
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận vitamin tan trong dầu như
– Một số HS trình bày lời giải lên bảng. vitamin A, D, E,… giúp cơ thể
– Các HS khác theo dõi lời giải trên hấp thụ được các chất dinh
bảng, so sánh với bài làm của mình, dưỡng. Nên cần đảm bảo đủ
nêu nhận xét.
lượng lipid cho cơ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét chung và chốt đáp án của
bài tập.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Vận dụng các kiến thức đã học trong chủ đề chất béo trong thực tế cuộc sống
b. Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm các bài tập sau:
Câu 4. Theo khuyến nghị, trong độ
tuổi từ 15 đến 19, nhu cầu chất béo
hằng ngày đối với nam là 63 – 94
gam, đối với nữ là 53 – 79 gam.
Hãy tính tổng lượng chất béo cần thiết
cho bản thân trong một tháng (30
ngày).
Câu 5. Dân gian có câu:
Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng
xanh.
Giải thích vì sao thịt mỡ được khuyên
ăn kèm với dưa hành.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS và hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Câu 4.
- HS Nam cần: 63 . 30 = 1 890 đến
94 . 30 = 2 820 g chất béo trong 1
tháng.
- HS Nữ cần: 53 . 30 = 1 590 đến
79 . 30 = 2 370 g chất béo trong 1
tháng.
- Đại diện 2 HS lên bảng trình bày.
- HS so sánh sản phẩm của bạn với
mình và nêu nhận xét, bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV thực hiện:
- Nhận xét chung kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS.
- Đưa đáp án đúng.
Câu 5.
Vì trong dưa hành có một lượng
nhỏ acid tạo môi trường thuỷ phân
các chất béo có trong thịt mỡ. Khi
đó lượng chất béo trong thịt mỡ bị
giảm đi, không gây cảm giác ngán
...........................................................................................................................
Tổ trưởng CM
GV xây dựng
Duyệt của BGH
 









Các ý kiến mới nhất