Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 34. KHAI THÁC NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH. NGUỒN CARBON. CHU TRÌNH CARBON VÀ SỰ ẤM LÊN CỦA TOÀN CẦU (HS)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:18' 20-03-2026
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
BÀI 34. KHAI THÁC NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH. NGUỒN CARBON. CHU
TRÌNH CARBON VÀ SỰ ẤM LÊN CỦA TOÀN CẦU
I. NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH
– Nhiên liệu hoá thạch được tạo thành từ quá trình phân huỷ xác sinh vật bị chôn vùi cách đây
hàng trăm triệu năm, chứa hàm lượng nguyên tố carbon cao, khi đốt cháy sẽ tỏa nhiều nhiệt và
phát thải khí CO2.
– Là nguồn nhiên liệu hữu hạn.
– Tồn tại ở thể rắn, lỏng và khí.
II. KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH
1. Lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Nhiên liệu hoá thạch có trữ lượng lớn, mang lại cho con người nhiều lợi ích về kinh tế và
cung cấp phần lớn tổng năng lượng hiện có trên toàn thế giới.
2. Thực trạng khai thác nhiên liệu hóa thạch hiện nay
Nhiên liệu hoá thạch là nguồn năng lượng chủ yếu của thế giới hiện nay. Trữ lượng các loại
nhiên liệu này đang dần cạn kiệt do việc khai thác nhiên liệu hoá thạch đang diễn ra với quy mô
ngày càng lớn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Việc khai thác này cũng gây ra
những tác động tiêu cực đến môi trường, như ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất đai, ...
III. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VIỆC SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU HÓA THẠCH
Con người đang thực hiện nhiều giải pháp để hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch như:
+ Sử dụng tiết kiệm nhiên liệu hóa thạch;
+ Sử dụng một số nhiên liệu thay thế nhiên liệu hoá thạch;
+ Sử dụng năng lượng từ gió, nước, mặt trời thay thế năng lượng từ nhiên liệu hoá thạch;
+ Đánh thuế carbon;
+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu;
+ Sử dụng phương tiện giao thông công cộng hoặc đi bộ, xe đạp;...
IV. CARBON VÀ CHU TRÌNH CARBON
1. Dạng tồn tại của nguyên tố carbon
– Ở dạng đơn chất, carbon tạo nên các loại than, kim cương có trong vỏ Trái Đất.
– Ở dạng hợp chất, carbon tồn tại phổ biến trong:
+ Oxide như carbon dioxide trong bầu khí quyển và thuỷ quyển.
+ Các muối carbonate, hydrocarbon,... trong vỏ Trái Đất.
+ Chất béo, tinh bột, amino acid,... trong vật sống.
1

a) Than

b) Kim cương

c) Khí CO2 sinh ra từ nhà máy
d) Khoáng vật Calcite
e) Thực phẩm chứa nhiều
trong công nghiệp
chứa CaCO3
protein
Hình. Một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố carbon trong tự nhiên
2. Phản ứng cháy của các chất chứa carbon
– Phản ứng đốt cháy các chất chứa carbon (than, hydrocarbon,...) toả ra nhiệt lượng khá lớn.
Sản phẩm của các phản ứng này thường là carbon dioxide hoặc hỗn hợp carbon dioxide và hơi
nước.
C + O2

CO2

2CH4 + 4O2
2CO2 + 4H2O
– Khi đốt cháy nhiên liệu hoá thạch trong điều kiện thiếu oxygen dễ tạo thành carbon
monoxide, là một khí không màu, không mùi nhưng rất độc.
3. Chu trình carbon
– Chu trình carbon là quá trình trao đổi nguyên tố carbon giữa sinh vật, khí quyển, thạch quyển
và thuỷ quyển. Trong chu trình carbon, CO 2 đóng vai trò là chất mang nguyên tố carbon chủ
yếu.
– Chu trình carbon trong tự nhiên diễn ra theo các quá trình chính sau:
• Quá trình hấp thu làm giảm lượng carbon dioxide trong khí quyển:
+ Khí carbon dioxide trong không khí được thực vật hấp thu và thực hiện quá trình quang
hợp tạo ra các hợp chất hữu cơ (tinh bột, cellulose, ...) giúp thực vật phát triển. Động vật sử

2

dụng thực vật làm thức ăn, các hợp chất chứa carbon trong thực vật được chuyển sang động
vật.
+ Ngoài ra, carbon dioxide có thể hoà tan trong nước biển, sông, hồ.
• Quá trình phát thải khí carbon dioxide: CO 2 được chuyển vào khí quyển thông qua nhiều quá
trình khác nhau như quá trình hô hấp của sinh vật, quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch, cháy
rừng,...

Hình. Chu trình carbon trên Trái Đất
V. SỰ ẤM LÊN TOÀN CẦU
1. Nguồn gốc methane trong khí quyển
Có hai nguồn gốc chính về sự có mặt của methane trong khí quyển.
a) Nguồn gốc tự nhiên
– Methane tạo thành từ sự phân huỷ tự nhiên của xác sinh vật,... trong điều kiện thiếu không
khí.
3

– Methane từ lòng đất đi vào khí quyển do sự biến động của vỏ Trái Đất, như động đất.
b) Nguồn gốc nhân tạo
– Quá trình khai thác dầu mỏ, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên làm phát tán một lượng methane
vào không khí.
– Quá trình con người ủ chất thải động vật và rác thải trong điều kiện thiếu không khí để sản
xuất phân bón hữu cơ tạo ra một lượng methane phát tán vào không khí.
c) Tác động của carbon dioxide và methane
Carbon dioxide và methane trong khí quyển ngăn cản sự bức xạ năng lượng nhiệt từ Trái Đất
vào vũ trụ, gây nên hiệu ứng nhà kính. Từ đó dẫn đến sự ấm lên trên toàn cầu.
2. Hạn chế của sự ấm lên toàn cầu
a) Một số bằng chứng biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan
– Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đã tăng lên kể từ thời kì tiến công nghiệp.
– Số lượng các đợt nắng nóng, bão, lũ lụt và hạn hán đã tăng lên trong những năm gần đây.
– Mực nước biển đã dâng lên trong thế kỉ qua.
– Các hệ sinh thái trên Trái Đất đang bị biến đổi do biến đổi khí hậu.
b) Tác động của sự ấm lên toàn cầu
– Gây nên hiện tượng thời tiết cực đoan: nắng nóng và mưa lũ bất thường.
– Làm cho mực nước biển, nước sông dâng cao do sự tan nhanh của băng ở các cực Trái Đất.
– Làm biến đổi môi trường sống của thực vật, động vật theo hướng tiêu cực.
– Làm tăng chi phí bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ của con người.

a) Hiện tượng băng tan nhanh
b) Nắng nóng, khô hạn lâu
c) Bão nhiệt đới xuất hiện
ở các cực của Trái Đất
ngày gây cháy rừng
với tần xuất nhiều hơn
Hình. Tác động tiêu cực của sự ấm lên toàn cầu
3. Một số biện pháp làm giảm sự ấm lên toàn cầu
Về nguyên tắc, để hạn chế sự ấm lên toàn cầu cần giảm thiểu các quá trình tạo và phát thải
carbon dioxide, methane. Từ đó, cần phải:
– Giáo dục pháp luật bảo vệ môi trường cho mọi công dân.
– Giảm sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch bằng cách tăng cường sử dụng phương tiện giao
thông công cộng, sử dụng xe điện, xe đạp, đi bộ....
4

– Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng từ gió, từ mặt trời.... để thay thế nguồn
năng lượng hoá thạch.
– Trồng rừng và bảo vệ rừng nhằm tăng lượng cây xanh hấp thụ carbon dioxide.
– Nghiên cứu cách lưu trữ, xử lí carbon dioxide và khí methane để giảm việc phát thải chúng
vào môi trường.

a) Hưởng ứng giờ Trái Đất

b) Sử dụng năng lượng mới thân
thiện với môi trường

c) Trồng cây xanh

d) Sử dụng nhiên liệu xanh
e) Đi xe bus trong thành phố
Hình. Một số biện pháp làm giảm sự ấm lên toàn cầu

5

BÀI TẬP
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án
a) Lý thuyết
Câu 1. Thế nào là nhiên liệu?
A. Nhiên liệu là những vật liệu dùng cho quá trình xây dựng.
B. Nhiên liệu là những chất oxi hóa để cung cấp năng lượng cho cơ thể sống.
C. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các
quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
D. Nhiên liệu là những chất cháy được để cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh
sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người.
Câu 2. Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện để sản xuất điện.
Lúc này, than đá được gọi là
A. nguyên liệu.                               
B. nhiên liệu.
C. vật liệu.                                                     D. vật liệu hoặc nguyên liệu.
Câu 3. Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch?
A. Khí tự nhiên.                                       
B. Dầu mỏ.
C. Than đá.           
D. Ethylic alcohol.
Câu 4. Nhiên liệu hóa thạch
A. là nguồn nhiên liệu tái tạo.
B. là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.
C. được tạo thành từ quá trình phân hủy các sinh vật chôn vùi hàng triệu năm trước.
D. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá.
Câu 5. Có mấy loại trạng thái của nhiên liệu hóa thạch?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6. Nhiên liệu hóa thạch dạng lỏng là
A. than đá.
B. dầu mỏ.
C. methane.
D. khí dầu mỏ.
Câu 7. Đâu là nguồn năng lượng không thể tái tạo được?
A. Thủy điện.                   
B. Năng lượng mặt trời.
C. Năng lượng gió           
D. Than đá.
Câu 8. Nhiên liệu nào sau đây được chế biến từ dầu mỏ?
A. Than đá.
B. Gỗ.
C. Xăng.
D. Biogas.
Câu 9. Dãy nào sau đây chỉ gồm các nhiên liệu lỏng?
A. Nến, cồn, xăng. B. Dầu, than đá, củi.
C. Biogas, cồn, củi.
D. Cồn, xăng, dầu.
Câu 10. Nguồn năng lượng nào sau đây ít thân thiện với môi trường nhất?
6

A. Năng lượng hạt nhân.
B. Năng lượng mặt trời.
C. Năng lượng sinh học.
D. Năng lượng hóa thạch.
Câu 11. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Nhiên liệu là những chất cháy được và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
B. Nhiên liệu hóa thạch không bị cạn kiệt.
C. Năng lượng gió là năng lượng tái tạo.
D. Dầu mỏ và khí thiên nhiên thường được tồn tại cùng nhau trong mỏ dầu.
Câu 12. Khí nào sau đây khi cháy không gây ô nhiễm môi trường?
A. C4H10.
B. H2.
C. CH4.
D. CO.
Câu 13. Xăng sinh học E5 chứa lần lượt bao nhiêu phần trăm thể tích cồn và xăng truyền thống
A. 10% và 90%.
B. 12% và 88%.
C. 5% và 95%.
D. 3% và 97%.
Câu 14. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.
B. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
C. Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ …
D. Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây độc hại cho môi trường.
Câu 15. Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào dưới đây?
A. Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Câu 16. Lợi ích nào không phải là lợi ích của sử dụng nhiên liệu an toàn và hiệu quả?
A. Tránh cháy nổ, gây nguy hiểm đến người và tài sản.
B. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
C. Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra.
D. Tăng lượng carbon dioxide thải vào môi trường.
Câu 17. Việc làm nào sau đây góp phần sử dụng hiệu quả nhiên liệu?
A. Vặn gas thật to khi đun nấu.
B. Tạo các lỗ nhỏ trong viên than tổ ong.
C. Xếp khít củi vào nhau khi nhóm bếp.
D. Không vệ sinh kiềng bếp và mặt bếp gas sau khi đun nấu. 
Câu 18. Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?
A. Phơi củi cho thật khô.
B. Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.
7

C. Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt.
D. Chẻ nhỏ củi.
Câu 19. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Than cháy tỏa nhiều nhiệt.
B. Than cháy nhưng không tỏa nhiều nhiệt.
C. Than dùng để đun nấu, làm nhiên liệu trong công nghiệp.
D. Than dùng để đun nấu, làm nguyên liệu trong công nghiệp.
Câu 20. Đá cháy hay băng cháy là
A. Oxygen.
B. Carbon dioxide.
C. Carbon.
D. Methane hydrate.
b) Bài tập
Câu 21. Biết 1 mol carbon khi cháy hoàn toàn tỏa ra một nhiệt lượng là 394 kJ. Tính nhiệt
lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than chứa 90% carbon.
A. 147 750 kJ.
B. 147 570 kJ.
C. 145 770 kJ.
D. 174 750 kJ.
Câu 22. Khi đốt cháy 1 mol carbon thì lượng nhiệt lượng tỏa ra là 394 kJ. Nhiệt lượng tỏa ra
khi đốt hoàn toàn 12 gam than chứa 98% carbon là
A. 788 kJ.
B. 386,12 kJ.
C. 896 kJ.
D. 772,24 kJ.
Câu 23. Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt
lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ. Biết để làm
nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước từ
nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
A. 2 520 kJ. 
B. 5 040 kJ. 
C. 10 080 kJ. 
D. 6 048 kJ.
Câu 24. Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propane và butane. Đốt cháy hoàn toàn 12 gam mẫu
khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 594 kJ. Biết rằng, khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra
lượng nhiệt là 2 220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2 850 kJ. Tỉ lệ số mol của propane
và butane trong X là
A. 1 : 2.
B. 2 : 3. 
C. 1 : 1. 
D. 3 : 2.

Câu 25. Trong tự nhiên, carbon tồn tại ở dạng
A. đơn chất.
B. hợp chất.
C. đơn chất và hợp chất.
D. oxide.
Câu 26. Sản phẩm cháy khi đốt các hợp chất chứa carbon là
A. CO, CO2.
B. CO, Na, H2O.
C. H2O.
D. CO, CO2 và H2O.
8

Câu 27. Dạng tồn tại của carbon trong tự nhiên ở dạng đơn chất là
A. than chì, kim cương.
B. than chì, khí carbonic.
C. carboxylic acid.
D. Đá vôi.
Câu 28. Không nên đun bếp than trong phòng kín vì lý do nào sau đây?
A. Than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng.
B. Than cháy tỏa ra nhiều khí CO, CO 2 có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng
kín.
C. Than không cháy được trong phòng kín.
D. Giá thành than rất cao.
Câu 29. Trong chu trình carbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật
nhờ quá trình nào?
A. hô hấp của sinh vật.
B. quang hợp của cây xanh.
C. phân giải chất hữu cơ.
D. khuếch tán.
Câu 30. Chu trình cacbon trong sinh quyển
A. liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái.
B. gắn liền với toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.
C. là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.
D. là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
Câu 31. CO2 từ sinh vật được trả lại môi trường thông qua quá trình nào?
A. quang hợp.
B. hô hấp.
C. phân giải xác động vật, thực vật.
D. hô hấp, phân giải xác động vật, thực vật.
Câu 32. Carbon đi vào chu trình carbon dưới dạng
A. Các hợp chất của carbon thông qua quang hợp.
B. Carbon dioxide (CO2) thông qua quang hợp.
C. Carbon oxide (CO) thông qua quá trình hô hấp.
D. Carbon dioxide (CO2) thông qua quá trình hô hấp.
Câu 33. Hiện tượng ấm lên toàn cầu gây ra những ảnh hưởng gì cho môi trường?
A. Hiện tượng ấm lên toàn cầu gây ra sự tăng nhiệt độ toàn cầu, thay đổi khí hậu, tăng mực
nước biển, và ảnh hưởng đến sinh học và môi trường.
B. Hiện tượng ấm lên toàn cầu chỉ làm tăng mực nước biển.
C. Hiện tượng ấm lên toàn cầu không ảnh hưởng gì đến môi trường.
D. Hiện tượng ấm lên toàn cầu chỉ thay đổi khí hậu, không tăng nhiệt độ toàn cầu.
9

Câu 34. Quá trình nào sau đây không sinh ra khí carbon dioxide?
A. Đốt cháy khí thiên nhiên.
B. Sản xuất vôi sống.
C. Hô hấp của người và động vật.
D. Quang hợp của cây xanh.
Câu 35. Nguyên nhân nào sau đây không làm gia tăng hàm lượng khí CO2 trong khí quyển?
A. phá rừng ngày càng nhiều.
B. đốt nhiên liệu hóa thạch.
C. phát triển của sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải.
D. sự tăng nhiệt độ của bầu khí quyển.
Câu 36. Để sử dụng nhiên liệu tiết kiệm và hiệu quả cần phải cung cấp một lượng không khí
hoặc oxygen
A. dư.                 
B. thiếu.               
C. tùy ý.               
D. vừa đủ.
Câu 37. Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển là
A. làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ.
B. tăng cường chu trình carbon trong hệ sinh thái.
C. kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất.
D. làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai.
Câu 38. Hậu quả của nhiệt độ Trái Đất tăng lên là
A. thảm thực vật bị thiêu đốt.
B. suy giảm hệ sinh vật.
C. băng tan nhanh.
D. mực nước ngầm hạ thấp.
Câu 39. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí là
A. hoạt động sản xuất nông nghiệp.
B. hoạt động sản xuất công nghiệp.
C. khai thác rừng qúa mức.
D. khai thác dầu khí trên biển.
Câu 40. Nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính là
A. sự gia tăng khí CO2 trong khí quyển.
B. khí thải CFCs quá nhiều trong khí quyển.
C. tầng ô dôn mỏng dần và thủng ở Nam cực.
D. chất thải ra môi trường không qua xử lý.
Câu 41. Tác động trực tiếp của hiện tượng hiệu ứng nhà kính là
A. tan băng ở hai cực Trái Đất.
B. mực nước biển dâng cao hơn.
C. nhiệt độ toàn cầu nóng lên.
D. xâm nhập mặn vào sâu nội địa hơn.
Câu 42. Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng
A. cao nguyên.
B. đồng bằng.
C. đồi.
D. núi.
Câu 43. Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu không phải là
A. tiết kiệm điện, nước.
B. trồng nhiều cây xanh.
10

C. giảm thiểu chất thải.
D. khai thác tài nguyên.
Câu 44. Biến đổi khí hậu là do tác động của
A. các thiên thạch rơi xuống.
B. các vụ nổ hạt nhân, thử vũ khí.
C. các thiên tai trong tự nhiên.
D. các hoạt động của con người.
Câu 45. Hội nghị thượng đỉnh Liên Hiệp Quốc (COP21) năm 2015 về biến đổi khí hậu diễn ra

A. Béc–lin (Đức).
B. Luân Đôn (Anh).
C. Pa–ri (Pháp).
D. Roma (Italia).
Câu 46. Qua chu trình Carbon, một số học sinh rút ra nhận xét sau:
(1) Cả thực vật và động vật đều thải CO2 vào khí quyển.
(2) Lượng CO2 được thải vào khí quyển tăng cao do hoạt động sản xuất công nghiệp, giao
thông vận tải…
(3) Khí CO2 trong khí quyển góp phần làm Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai cho Trái
đất.
(4) Tất cả carbon được quần xã sinh vật trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn khép kín.
Tổ hợp những câu nhận xét đúng là:
A. 1, 2 và 3.    
B. 2 và 3.  
C. 2, 3 và 4.  
D. 1, 2, 3 và 4.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từng câu
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lưu ý: Đánh dấu üvào ô ¨ với mỗi nhận định
11

PHẦN ĐỀ
Câu
Nội dung
1 Nguồn gốc của nhiên liệu hóa thạch:
a. Nhiên liệu hóa thạch được tạo thành từ quá trình phân hủy xác sinh vật
hàng triệu năm.
b. Nhiên liệu hóa thạch có hàm lượng nguyên tố carbon thấp.

2

3

4

5

6

Đúng

Sai

¨

¨

¨

¨

c. Nhiên liệu hóa thạch là nguồn năng lượng vô hạn.

¨

¨

d. Nhiên liệu hóa thạch tồn tại ở dạng rắn, lỏng và khí.

¨

¨

Lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch:
a. Nhiên liệu hóa thạch cung cấp 10% năng lượng trên thế giới.
b. Nhiên liệu hóa thạch không gây ra tác động tiêu cực đến môi trường.

¨
¨

¨
¨

c. Việc khai thác nhiên liệu hóa thạch dễ dàng và không tốn kém.

¨

¨

d. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch giúp giảm lượng khí CO₂ phát thải.

¨

¨

Dạng tồn tại của nguyên tố carbon:
a. Carbon tồn tại ở dạng đơn chất như than và kim cương.
b. Carbon không tồn tại trong các hợp chất như carbon dioxide.

¨
¨

¨
¨

c. Carbon tồn tại trong các chất hữu cơ như amino acid và tinh bột.

¨

¨

d. Carbon chỉ tồn tại trong bầu khí quyển.

¨

¨

Phản ứng cháy của các chất chứa carbon:
a. Phản ứng cháy của các chất chứa carbon tạo ra nhiệt lượng thấp.
b. Sản phẩm của phản ứng cháy chỉ bao gồm carbon dioxide và nước.

¨
¨

¨
¨

c. Phản ứng cháy không bao giờ tạo ra khí độc hại như carbon monoxide.

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

c. Quá trình quang hợp giúp giảm lượng carbon dioxide trong khí quyển.

¨

¨

d. Carbon dioxide không thể hòa tan trong nước biển, sông, hồ.

¨

¨

Tác động của chu trình carbon đến khí quyển:
a. Chu trình carbon giúp điều hòa lượng carbon dioxide trong khí quyển.

¨

¨

¨
¨

¨
¨

d. Khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch trong điều kiện thiếu oxy, sản phẩm
chủ yếu là CO₂ và H₂O.
Chu trình carbon trên Trái Đất:
a. Chu trình carbon bao gồm quá trình trao đổi carbon giữa sinh vật, khí
quyển và thủy quyển.
b. Carbon dioxide không tham gia vào chu trình carbon.

b. Carbon dioxide là tác nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
c. Quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch không ảnh hưởng đến chu trình
12

7

carbon.
d. Carbon dioxide chỉ được hấp thụ bởi thực vật trong quá trình quang
hợp.
Nguồn gốc và tác động của methane:
a. Methane được tạo thành từ quá trình phân hủy hữu cơ của xác sinh vật.
b. Methane là khí gây hiệu ứng nhà kính.

¨

¨

¨
¨

¨
¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

b. Methane không ảnh hưởng đến sự ấm lên toàn cầu.

¨

¨

c. Trồng cây xanh không giúp hấp thụ carbon dioxide.

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Ứng dụng thực tế trong giảm thiểu phát thải:
a. Thực hiện giờ Trái Đất để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

¨

¨

b. Sử dụng năng lượng mặt trời và gió để thay thế năng lượng hóa thạch.

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Nguồn gốc của nhiên liệu hóa thạch:
a. Nhiên liệu hóa thạch được hình thành từ xác sinh vật chôn vùi trong
điều kiện thiếu carbon.
b. Nhiên liệu hóa thạch không chứa carbon.

¨

¨

¨

¨

c. Nhiên liệu hóa thạch chỉ tồn tại ở dạng rắn.

¨

¨

d. Nhiên liệu hóa thạch là nguồn nhiên liệu tái tạo.

¨

¨

c. Quá trình khai thác dầu mỏ không phát tán methane vào khí quyển.

8

9

d. Methane có nguồn gốc nhân tạo từ hoạt động nông nghiệp và công
nghiệp.
Hạn chế sự ấm lên toàn cầu:
a. Sử dụng năng lượng tái tạo giúp giảm phát thải carbon dioxide.

d. Sử dụng năng lượng hóa thạch là biện pháp hiệu quả để giảm sự ấm lên
toàn cầu.
Biện pháp làm giảm sự ấm lên toàn cầu:
a. Giáo dục pháp luật bảo vệ môi trường cho mọi công dân >18 tuổi.
b. Sử dụng năng lượng hóa thạch để tăng cường phát triển kinh tế.
c. Tăng cường sử dụng phương tiện giao thông công cộng để giảm phát
thải.
d. Giảm thiểu sử dụng nguồn năng lượng tái tạo.

10

c. Trồng rừng và bảo vệ rừng giúp tăng lượng cây xanh hấp thụ carbon
dioxide.
d. Sử dụng xe hơi cá nhân nhiều hơn để giảm ô nhiễm.
11

12

Lợi ích và tác động của nhiên liệu hóa thạch:
13

13

14

15

16

17

a. Nhiên liệu hóa thạch cung cấp năng lượng chủ yếu cho thế giới.

¨

¨

b. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch không gây ra hiệu ứng nhà kính.

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

b. Carbon chỉ tồn tại trong các hợp chất hữu cơ.

¨

¨

c. Carbon dioxide là một dạng tồn tại của carbon trong khí quyển.

¨

¨

d. Carbon không tồn tại trong các hợp chất vô cơ.

¨

¨

Phản ứng cháy của các chất chứa carbon:
a. Phản ứng cháy của hydrocarbon đôi khi tạo ra CO₂ và H₂O.

¨

¨

b. Phản ứng cháy của carbon không bao giờ tạo ra nhiệt lượng lớn.

¨

¨

c. Phản ứng cháy không bao giờ tạo ra khí độc hại như CO.

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

c. Quá trình quang hợp giúp giảm lượng carbon dioxide trong khí quyển.

¨

¨

d. Carbon dioxide không thể hòa tan trong nước biển, sông, hồ.

¨

¨

Tác động của chu trình carbon đến khí quyển:
a. Chu trình carbon giúp điều hòa lượng carbon dioxide trong khí quyển.

¨

¨

b. Carbon dioxide không gây hiệu ứng nhà kính.

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

b. Methane không phải là khí gây hiệu ứng nhà kính.

¨

¨

c. Quá trình khai thác dầu mỏ không phát tán methane vào khí quyển.

¨

¨

c. Việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch không ảnh hưởng đến
môi trường.
d. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch góp phần tăng lượng khí CO₂ trong khí
quyển.
Dạng tồn tại của nguyên tố carbon:
a. Carbon tồn tại ở dạng đơn chất như kim cương và than.

d. Khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch trong điều kiện thiếu oxy, sản phẩm
chủ yếu là CO và H₂O.
Chu trình carbon trên Trái Đất:
a. Chu trình carbon bao gồm quá trình trao đổi carbon giữa sinh vật, khí
quyển và thổ quyển.
b. Carbon dioxide không tham gia vào chu trình carbon.

c. Quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch không ảnh hưởng đến chu trình
carbon.
d. Carbon dioxide chỉ được hấp thụ bởi thực vật trong quá trình quang
hợp.
Nguồn gốc và tác động của methane:
a. Methane được tạo thành từ quá trình phân hủy hữu cơ của xác sinh vật.

14

18

19

d. Methane có nguồn gốc nhân tạo từ hoạt động nông nghiệp và công
nghiệp.
Hạn chế sự ấm lên toàn cầu:
a. Sử dụng năng lượng tái tạo giúp giảm phát thải carbon dioxide.

¨

¨

¨

¨

b. Methane không ảnh hưởng đến sự ấm lên toàn cầu.

¨

¨

c. Trồng cây xanh không giúp hấp thụ carbon dioxide.

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨

Ứng dụng thực tế trong giảm thiểu phát thải:
a. Thực hiện giờ Mặt trời để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

¨

¨

b. Sử dụng năng lượng mặt trời và gió để thay thế năng lượng hóa thạch.

¨

¨

¨

¨

¨

¨

d. Sử dụng năng lượng hóa thạch là biện pháp hiệu quả để giảm sự ấm lên
toàn cầu.
Biện pháp làm giảm sự ấm lên toàn cầu:
a. Giáo dục pháp luật bảo vệ môi trường cho mọi công dân.
b. Sử dụng năng lượng hóa thạch để tăng cường phát triển kinh tế.
c. Tăng cường sử dụng phương tiện giao thông công cộng để giảm phát
thải.
d. Giảm thiểu sử dụng nguồn năng lượng tái tạo.

20

c. Trồng rừng và bảo vệ rừng giúp tăng lượng cây xanh hấp thụ carbon
dioxide.
d. Sử dụng xe hơi cá nhân nhiều hơn để giảm ô nhiễm.

Phần 3. Tự luận
Câu 1. Hãy cho biết trong gia đình em đang sử dụng nhiên liệu hoá thạch nào?

15

Câu 2. Nhiên liệu hóa thạch là gì Việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã đem đến
cho con người những lợi ích gì và việc này đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Câu 3. Con người có thể tạo được nhiên liệu hoá thạch không? Giải thích.
Câu 4. Được phát hiện và sử dụng phổ biến từ rất lâu, nhiên liệu hoá thạch đóng một vai trò vô
cùng quan tr
 
Gửi ý kiến